Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả LaiLỜI MỞ ĐẦU Được phân công thực tập nhận thức tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại, trong thời gianhọc hỏi tại đây em đã tìm hiểu và nắm được những đi
Trang 1ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DựNG VÀ ĐIỆN
BÁO CÁO PHÚC TRÌNH THÍ NGHIỆM:
CdCHẤTLỎNG
GV PHU TRÁCH MÔN HQC : TRAN THÚC TÀI
Hình Nhóm Thực Tậpcủa sinh viên
SVTHMSSVLỚP
ĐT liên lạc :
Trang 2GVHD : SVTH :
I) Trình bày khái niệm của môn học và nội dung báo cáo
a) Khái niệm môn học :
b) Nội dung báo cáo :Bài sô" 1 : Thí nghiệm máy bơmBài sô" 2 : Thí nghiệm dòng chảy qua lỗ và vòiBài sô" 3 : Thí nghiệm khảo sát phương trình BernoulliBài sô" 4 : Thí nghiệm đo vận tô"c dòng chảyBài sô" 5 : Thí nghiệm đo lưu lượng dòng chảyBài sô" 6 : Thí nghiệm đo đạc tổn thấtBài sô" 7 : Thí nghiệm ReyNold (xác định trạng thái chảy tầng, chảy rối)
Báo Cáo Thí Nghiệm Môn Học Cơ Chất Lỏng
Trang 3GVHD : SVTH :
II) Trình bày thuyết minh và kết quả thí nghiệm của môn học:
* Máy thí nghiệm cơ chất lỏng
* Bộ Thí Nghiệm Cơ Chất Lỏng gọn nhẹ thay thế máy thí nghiệm.
Trang 4TRÌNH BÀY CÁC BÀI THÍ NGHIỆM
1) Thí nghiêm máy bơm :
Máy bơm có công suất 7/8.5W Máy bơm có công suất 15.5/18W
Muc đích:
*Xác định chiều cao cột nước áp do hai máy bơm có công suất khác nhau tạo ra
=>máy bơm công suất nhỏ thì chiều cao cột nước áp tạo ra nhỏ (~0.75m) =>máybơm công suất lớn thì chiều cao cột nước áp tạo ra lớn (~ 1.5m)
*Tính hiệu suất về mặt thời gian cho máy bơm xét trong 2 trường hợp :
a)-Bơm ở miệng thùng b)-Bơm ở đáy thùng => So sánh và Kết Luận : ở vị trí
đáy thùng lưu lượng bơm lớn hơn => thời gian ngắn, tiết kiệm điện và kéo dài tuổi
thọ cho máy bơm
Qúa trình thí nghiêm :
Sử dụng mô hình thu nhỏ gồm :
Máy bơm có công suất 7/8.5W, cột nước áp do máy bơm tạo ra h= cm,thùng chứa có dung tích 25lít, được thiết kế hai vị trí bơm tại miệng thùng vàđáy thùng Thực hiện bơm 18 lít nước vào thùng
a) Bơm ở vị trí miệng thùng : thời gian bơm là = ”
b) Bơm ở vị trí đáy thùng : thời gian bơm là = ”
T - T
So sánh và Kết luận :
Trang 5GVHD: SVTH:
í
*Vẽ hình hoặc dùng hình ảnh quá trình thí nghiệm để minh họa :
Ì1 [f
Trang 6Khảo sát dòng chảy qua lỗ và vòi khi có cùng đường kính lỗ thoát và áp
suất cột nước tương đương :
- So sánh về vận tốc
- So sánh về lưu lượngQúa trình thí nghiêm :
a) -Các thông sô" kỹ thuật: vật liệu chế tạo là ông nhựa PVC Ộ21 với quy cách
Llo = 2,50mm ; đường kính lỗ Dlo = 18mmb)-Thực hiện thí nghiệm : lần lượt cho nước chảy từ thùng qua lỗ và vòi, đồng thờighi nhận độ xa của tia nước thoát ra, sau đó hứng nước vào xô nhựa dung tích 4 lít
và tính thời gian để đo lưu lượng ta được kết quả như sau :
=> Kết Luận :
Ì1 [f
Trang 7GVHD: SVTH:
í
*Vẽ hình hoặc dùng hình ảnh quá trình thí nghiệm để minh họa :
Ì1 [f
Trang 8t-,
Trang 9GVHD : SVTH :
p : áp suất; Y : trọng lượng riêng của chất lỏng
V : vận tốc dòng chảy ; a : hệ sô" sửa chữa động năng
g : gia tốc trọng trường
Trang 10GVHD: SVTH:
í
*Vẽ hình hoặc dùng hình ảnh quá trình thí nghiệm để minh họa :
Ì1
Trang 11GVHD : SVTH :
4) Thí nghiệm đo yận tốc dòng chầy bằng ổng dò Pitết:
Muc đích : đo đạc vận tốc dòng chảy => hiểu các ứng dụng đo đạc dòngchảy trong các xí nghiệp sản xuất chất lỏng đóng hộp hoặc đóng chai.Oúa trình thí nghiêm :
a)-Sơ đồ cấu tạo ông dò Pitốt: được thiết kế trên đoạn ông PVC <ị>27 có hai đầu dò
áp lực, một đầu dò thẳng và một đầu có đoạn được uốn cong hướng vào tâmdòng chảy như hình vẽ:
b)- Quá trình thí nghiệm với lưu lượng Q
trong thời gian giây)
1ÍƯS, (kim đồng hồ quay 5 vòng
V , = thuc
Q
co V;lytuong = y[2gh
Trang 12GVHD : SVTH :
5) Thí nghiêm đo lưu lương dòng chảy bằng đổng hồ thủy cuc :
Mục đích : đo lưu lượng bằng đồng hồ thủy cục kết hợp với đồng hồ đếm
thời gian => chứng minh: lưu lượng dòng chảy đi qua tất cả các mặt cắt
trên dòng chảy là như nhau, đó là tiền đề dẫn đến Phương trình liên tục :
ũ) ỉ V ỉ =ú) 2 V 2 =CO ĩ V 3 = = CO n V n
Qứa trình thí nghiệm :
a)-Dòng chảy qua đồng hồ định
lượng đo tại vị trí đầu nguồn :
Đồng hồ định lượng được sử
dụng là đồng hồ thủy cục
(đồng hồ nước sử dụng trong
các hộ gia đình), đồng hồ có
năm ô sô" và 3 kim quay vòng
trong đó vòng quay nhanh nhất
quá trình đo kết hợp với đồng
hồ thời gian ở chế độ đếm giây
(s)
Kết quả đo được 4 vòng trên giây => lưu lượng = 1/s
b) -Dòng chảy ở vị trí cuối nguồn
chảy vào xô nhựa dung tích 4
lít, thời gian đo được từ khi bắt
đầu hứng đến khi đầy thùng là
Trang 13GVHD: SVTH:
í
*Vẽ hình hoặc dùng hình ảnh quá trình thí nghiệm để minh họa :
Ì1
Trang 14GVHD: SVTH:
í
6) Thí nghiêm đo đac tổn thất:
Muc đích : Tính toán tổn thất cột nước cho các trường hợp:
Tổn thất cục bộ, tổn thất đường dài (do thu hẹp đột ngột, do mở rộng độtngột, do chuyển hướng dòng chảy, do vận chuyển trên đường ông )
Oúa trình thí nghiêm :
a)-Tổn thất đường dài: đo tổn thất đường dài trên ông Ộ27 & Ộ21,
kết qủa thí nghiệm cho thấy với lưu lượng 1/s
b)-Tổn thất cục bộ do chuyển hướng dòng chảy : đo tổn thất năng lượng qua co
90° đối với ông Ộ27 & Ộ21, kết qủa thí nghiệm cho thấy với lưu lượng 1/s
c)-Tổn thất cục bộ qua van : đo tổn thất năng lượng qua van 27 & 21,
kết qủa thí nghiệm cho thấy với lưu lượng 1/s
Trang 15GVHD: SVTH:
í
*Vẽ hình hoặc dùng hình ảnh quá trình thí nghiệm để minh họa :
Ì1
Trang 16Dòng mực là một đường thẳng, xác định trạng thái chảy tầng
Trạng thái chảy chuyến tiếp:
Dòng mực là một đường cong gỢn sóng, xác định trạng thái chảy chuyển tiếp
Trang thái chảy rốì:
Dòng mực là một cuộn rối, xác định trạng thái chảy rối
Ì1
Trang 17V 2
cm /s
Vcm/s
Re =
vVd
Trạng tháichảy theo kếtquả tính
Trang 18GVHD: SVTH:
í
III) Bài cảm nhận của sinh viên về môn học Thí nghiệm Cơ Chất Lỏng
Ì1
Trang 19GVHD : SVTH :
Trang 20GVHD : SVTH :
Trang 21Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
LỜI MỞ ĐẦU
Được phân công thực tập nhận thức tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại, trong thời gianhọc hỏi tại đây em đã tìm hiểu và nắm được những điều cơ bản về hoạt động của nhàmáy, tù' quá trình sản xuất điện cho tới phân phối điện như công nghệ sản xuất điện, đặctính năng lượng của các thiết bị chính trong nhà máy, các loại chi phí,
Trong thời gian thực tập tại nhà máy, được sự quan tâm của các cán bộ và nhânviên trong nhà máy và thầy giáo hướng dẫn Đen nay em đã hoàn thành nhiệm vụ thựctập nhận thức theo đúng yêu cầu nhà trường và khoa đề ra
Trong bản báo cáo này em chỉ tóm tắt, sơ lược những kiến thức, hiểu biết củamình trong thời gian học tập tại nhà máy Do thời gian có hạn nên không thể tránh khỏinhững sai sót trong bài báo cáo này, rất mong được sự chỉ bảo của các cán bộ nhân viêntrong nhà máy và các thầy cô giáo để bài báo cáo này của em được hoàn thiện
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà nội tháng 12 năm 2011
Sinh Viên
Trang 22Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
CHƯƠNG I: TỎNG QUAN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thuộcTổng công ty Điện lực Việt Nam, chuyên kinh doanh trong lĩnh vực điện năng Sản lượngđiện trung bình của công ty đạt xấp xỉ 6 tỷ KWh/năm, chiếm khoảng 10% tổng sản lượngđiện trung bình của cả nước và 40% sản lượng điện toàn miền Bắc
Hiện tại, Công ty cố phần Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy than cócông suất lớn nhất cả nước Sản phâm chủ yếu của Công ty là sản xuất điện năng, với hainhà máy sản xuất điện, gồm 6 tổ máy có công suất 1.040 MW
Điếm thuận lợi đáng kế trong hoạt động sản xuất của Nhiệt điện Phả Lại là về vịtrí địa lý Nằm gần mỏ than Vàng Danh và Mạo Khê nên Công ty có điều kiện nhậpnguyên liệu chi phí vận chuyến thấp
Ngoài ra, Nhà máy Phả Lại 1 trong những năm gần đây thường xuyên được EVNđầu tư kinh phí đế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thiết bị, nên dù đã vận hành khai thác 24năm, nhưng các tố máy vẫn phát điện ốn định và kinh tế ở mức 90-95% công suất thiết
kế, trong khi máy móc thiết bị đã khấu hao gần hết, nên chi phí sản xuất giảm Nhà máyPhả Lại 2 mói được đầu tư mói vói công nghệ hiện đại, năng suất cao, hứa hẹn khả nănghoạt động ốn định và hiệu quả trong dài hạn
Công ty dự tính lợi nhuận sau thuế hàng năm sẽ đạt từ 300 đến 500 tỷ đồng, vớimức cổ tức dự kiến trả cho cổ đông ổn định là 12%/năm Năm 2006, lợi nhuận sau thuế
đã đạt trên 981 tỷ đồng, cổ tức trả cho cố đông đạt 22%/năm và 5% cổ phiếu thưởng
1.1/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIẾN
Công ty cố phần Nhiệt điện Phả Lại nằm trên địa phận Huyện Chí Linh ,tỉnh Hải Dưong, cách Hà Nội gần 60 Km về phía bắc nằm sát đường 18 và tả ngạn sông TháiBình
-Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại được xây dựng làm hai giai đoạn Giai đoạn
I được khởi công xây dụng vào thập kỷ 80 do Liên Xô giúp ta xây dụng gồm 4 tố máy.Mỗi tổ máy 110 MW, được thiết kế với sơ đồ khối hai lò một máy Tổ máy số 1 hòa lướiđiện quốc gia ngày 28/10/1983; Tổ máy số 2 được đưa vào vận hành tháng 9/1984; Tổmáy sô 3 được đưa vào vận hành tháng 12/1985; và hoàn thiện tô máy số 4 vào29/11/1986 Tổng công suất thiết kế là 440 Mw Công suất phát 90-105 MW/tm (đạt82%-95%)
Trang 23Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
Giai đoạn II (mở rộng) được khởi công xây dựng vào tháng 8/6/1998 trên mặtbằng còn lại phía đông nhà máy, do công ty Mit Su của Nhật Bản trúng thầu làm chủ đầu
tư xây dựng gồm 2 tố máy Mỗi tô máy 300 MW với so đồ một lò một máy.Tống côngsuất thiết kế của dây chuyền II là 600 MW.Công suất phát 290-295 MW/tm (đạt 96%-98%).Tố máy sổ 1 được đưa vào vận hành tháng 10/2001 và tố máy sổ 2 được đưa vàovận hành tháng 5/2002
Đe kịp hòa nhập với nền kinh tế thế giới và chủ trương đối mới của Đảng và nhànước, tăng tính làm chủ của người lao động Đựoc sự chấp thuận và ủng hộ của TốngCông Ty Điện Lực Việt Nam Nhà Máy Nhiệt Điện Phả Lại đã chính thức đối tên thành
Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại ngày 26 tháng 01 năm 2006.
Nguồn nhiên liệu chính cấp cho Công ty là than từ mỏ than Mạo Khê, Vàng Danh,
máy cuối cùng vào làm việc 14/03/2006 thì khả năng Công ty có thế cung cấp cho lướiđiện quốc gia khoảng 7,2 tỷ kwh/năm
Cùng với thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, Nhiệt Điện Uông Bí và Nhiệt Điện NinhBình, Công ty Nhiệt Điện Phả Lại cung cấp cho hệ thống điện Miền Bắc qua 6 đường dây
220 kv và 8 đường dây 110 kv, qua các trạm trung gian như Ba La, Phố Nối, TràngBạch, Đồng Hoà, Đông Anh, Bắc Giang Ngoài ra Phả Lại còn là một trạm phân phổiđiện lớn trong việc nhận điện tù' thuỷ điện Hoà Bình về cung cấp cho khu vực đông bắc
tố quốc ( Quảng Ninh -Hải Phòng)
Năm 1994 việc xây dựng đường dây truyền tải điện 500 kv Bắc-Nam, Công tyNhiệt điện Phả Lại đóng vai trò quan trọng thứ hai cung cấp điện cho hệ thống sau Thuỷđiện Hoà Bình Công Ty Nhiệt điện Phả Lại được đặt đúng tầm của một Công ty nhiệtđiện lớn nhất Tố Quốc
1.2/ CO CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY:
Mô hình công ty như sau:
> Đai hội đồng cố đông
> Hội đồng quản trị :05 người
> Ban kiểm soát: 03 người
> Ban giám đốc công ty : 03 người
> Khối các phòng ban chuyên môn nhiệm vụCác phòng ban nghiệp vụ và các phân xưởng chịu sự chỉ đạo chung của giám đốccông ty Việc điều hành trục tiếp sản xuất trong ca của công ty là trưởng ca với nhiệm vụchính là điều phối và quản lý thông qua 4 trưởng kíp, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó
Trang 24Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
Giám Đốc Kỹ Thuật Có 04 trưởng kíp là trưởng kíp Vận hành 1, trưởng kíp điện - Kiểmnhiệt, trưỏng kíp nhiên liệu, trưởng kíp hóa Dưới các trưởng kíp là các trự’c ban kĩ thuật
Công ty Phả Lại có năng lực quản lý, sửa chữa và vận hành tốt Những hư hỏngthường gặp, tiếu tu, trung tu được công ty đảm nhiệm Khi đại tu, công ty thường phốihợp với các công ty khác như Tống công ty lắp máy LILAMA Qua nhiều năm vận hành,Công ty không có sự cố chủ quan lớn
1.2 TÌIĨ1 hiếu về công nghệ sản xuất đặc tính vận hành của nhà máy:
a) Các thông sổ kỹ thuật chung:
+ Đối với dây truyền I ỉ
- Công suất đặt mỗi tổ máy: 110 MW; được lắp đặt theo sơ đồ khối kép, một tuabin 2 lò hơi;
- Số lượng tua bin: 4 - Loại KI00-90-7
- Số lượng lò hơi: 8 - Loại BKZ 220-120-ĩoc
- Số máy phát điện: 4 - Loại TBO - 120 - 2T3 công suất 120MW
- Sản lượng điện phát ra mồi năm: 2,86 tỷ kWh
- Than cung cấp cho Công ty: Hòn gai và Mạo khê
Trang 25Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
- Nhiệt trị than theo thiết kế: 5035 kcal/kg
-Suất hao than tiêu chuẩn: 439g/kWh
- Lượng than thiên nhiên tiêu thụ mồi năm: 1,59 triệu tấn
- Lượng than thiên nhiên tiêu thụ / giờ: 252,8 T/h
- Lun lượng nước tuần hoàn làm mát bình ngưng (Ớ nhiệt độ thiết kế là 23oC):
- Tỷ lệ điện tự dùng: 10,5%
- Hiệu suất nhà máy: 32,5%
- Hiệu suất tua bin: 39,0%
+ Đối với dây truyền 2:
- Sản lượng điện phát: 3,414 tỷ kWh
- Số lượng máy phát: 02 do hãng Genneraĩ Electric (Mỹ)
- Hiệu suất tua bin: 45,1 %
- Hiệu suất chung tổ máy: 38,1%
Nhiệt trị thấp: 4950 kcal/kg
- Than sử dụng than Antraxit từ mở than hòn gai, cẩm Phả
b) Quy trình sản xuất điện của Công ty cố phần Nhiệt điện Phả Lại:
Công ty cố phần Nhiệt điện Phả Lại có quá trình sản xuất liên tục 24/24 giờ, quytrình công nghệ được khái quát như sau:
- Than được đưa về từ đường sông và đường sắt, được cho vào kho than nguyên hoặcchuyển thẳng lên hệ thống nghiền than bằng hệ thống băng tải
- Than bột được phun vào lò hơi cùng với dầu bằng các ống phun Trong lò hơithan và dầu được đốt cháy làm nước bốc hơi và nâng nhiệt độ hơi nước lên nhiệt độ quyđịnh (hơi quá nhiệt), tù’ đó hơi quá nhiệt được đưa sang làm quay tuabin và tuabin kéomáy phát điện quay và phát ra điện
- Điện được đưa vào trạm điện và hòa vào lưới điện Quốc gia
- Tuabin và máy phát được làm mát bằng hydro
Trang 26Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
- Nước được bơm từ trạm bơm tuần hoàn, một phần cung cấp cho hệ thống xử lýnước và hệ thống điện phân, nước còn lại sau khi làm mát bình ngưng được đưa ra sôngbằng kênh thải
SO ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
c) Thông số kỹ thuật của Tuabin, lò hoi, máy phát:
* Dây truyền 1:
+ Tua bin K-100-90-7: Tua bin hơi kiểu K100-90-7 là loại tua bin ngưng hơi
thuần tuý, có các cửa trích hơi không điều chỉnh với công suất 110MW, tốc độ quay là
3000 v/p, dùng đế quay máy phát điện xoay chiều lắp trên cùng một bệ móng với tua bin
Tua bin được tính toán đế làm việc với các thông số định mức sau:
Trang 27Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
Lò đã được tính toán đế làm việc với các thông số định mức sau:
220T/h
230°c 86,05%
- Hiệu suất thô của lò:
- Nhiệt độ hơi quá nhiệt
+ Nhiệt độ hơi bão hòa+ Nhiệt độ đường khói ngang+ Nhiệt độ khói thoát
- Nhiệt độ nước cấp
+ Nước giảm ôn cấp 1+ Nước giảm ôn cấp 2+ Hiệu suất lò
- Độ chênh nhiệt cho phép trong lò hơi
Mồi tổ máy đã được đại tu 4 lần, riêng tổ máy 1 đã được đại tu 5 lần
- Công suất định mức biểu kiến (kVA): 141.200
319°c
: 450°c:130°c:230°clOT/h4,4 T/h86,05%
: -100C< t<50Cq2 = 5,4 %: q4 = 8 %: q5 = 0,54 %: q6 = 0,06 %
- Điện áp dây định mức (kV):
- Dòng điện Stato định mức (A):
- Dòng điện Rô to định mức (A):
- Hệ số công suất định mức (cosọ):
- Hiệu suất máy phát điện (%):
- Tần số định mức (Hz):
- Tốc độ quay định mức (v/p):
- Hiệu suất: ĩ]% = 98,4%
10,5 + 0,525776018300,85
85
503000
Trang 28Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
- Cường độ quá tải tĩnh: a = 1,7
- Đầu nối pha cuộn dây hình sao kép
- Số đầu cực ra của dây Stator = 9
Nhiệt độ định mức của khí H2 t° = 35°c -T- 37°c Nhiệt độ cho phép nhỏ nhất củaH2 ở đầu vào máy phát điện là 200C
* Dây truyền 2: Có 2 tổ máy với công suất mỗi tổ máy là 300 MW, được thiết kế
và lắp đặt hệ thống điều khiến phân tán Distributed Control System (DCS) tự' động 100%.Đây là một công nghệ điều khiển mới có độ tin cậy cao, tiên tiến và hiện đại.Thiết bịchính chủ yếu của các nước G7
+ Tua bin hơi nước kiếu 270T-422/423: là tuabin xung lực ngưng hơi thuần tuý,với công suất định mức 300 MW dùng đế trực tiếp quay máy phát điện kiểu 290T-422/423 được làm mát bằng hydro với thiết bị kích thích tĩnh
Tua bin được tính toán đế làm việc với các thông so định mức sau:
- Nhiệt độ hơi mới trước van stop chính: 538 °c
- Nhiệt độ hơi trước van stop tái nhiệt: 538 °c
+ Lò hơi:
Trang 29TT Đại Lượng
Đonvị
Trị số
Trang 30Áp suất khí H2 (kG/cm2): 4,2 3,3 2,1
Trang 31Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
Sơ đồ nguyên lý Nhà máy Nhiệt điện (sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động)
* Nguyên lý hoạt động
Hơi từ bao hơi (hơi bão hoà) đi vào bộ quá nhiệt Bộ quá nhiệt có tác dụng gianhiệt cho hơi tạo thành hơi quá nhiệt Trong bộ phận này có đặt xen kẽ các bộ giảm ôntạo cho hơi quá nhiệt có thông số ổn định (nhiệt độ 5400C, áp suất 100 ata).Hơi quá nhiệt
đi qua van Stop sau đó đuợc phân phối vào tuabin qua hệ thống 4 van điều chỉnh.Hơi vàotuabin có thông số 5350C, áp suất 90ata.Sau khi sinh công trong tuabin cao áp hơi đi vàotuabin hạ áp qua hai đuờng.Tuabin hạ áp có cấu tạo loe về 2 phía.Hơi sau khi giãn nởsinh công xong hơi được dẫn về bình ngưng Hơi về bình ngưng phải đảm bảo thông sổhơi là 540C, áp suất 0,062ata
Sau khi qua bình ngùng hơi đã biến hoàn toàn thành nước.Nước này sẽ được hệ thống 2bơm ngưng tạo áp lực bơm vào đường ống nước sạch.Nước đi qua bộ gia nhiệt hơi chènPC50 đế tận dụng nhiệt của hơi chèn Sau đó nước được gia nhiệt bởi 5 bộ gia nhiệt hạáp.Khi qua gia nhiệt hạ áp nước đi vào đài khử khí để khử hết lượng khí lẫn vào trong
Trang 32Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
nước và qua 3 bơm cấp đi vào gia nhiệt cao áp.Sau khi đi qua 3 bộ gia nhiệt cao áp nướcvào đài cấp nước và tới bình ngưng phụ Sau đó nước được phun vào bao hơi theo chiềutù’ trên xuống đế rửa hơi Sau khi vào bao hơi nước theo đường nước xuống và biến thànhhơi trong đường ống sinh hơi lên bao hơi qua các phin lọc , hơi lên bộ quá nhiệt tạo thànhmột chu trình khép kín
1.3 Tìm hiếu về các loại công suất trong nhà máy nhiệt điện Phả Lại:
+ Dây chuyền I: Công suất thiết kế: 440MW gồm 4 tố Tuốc bin - máy phát và 8 lòhơi theo khối 2 lò-1 máy, mỗi tố máy có công suất 110 MW
Công suất phát: 90-105MW/tm (Đạt 82% - 95%)+ Dây chuyền II : Công suất thiết kế: 600MW gồm 2 tố họp lò hơi-tuốc bin-máy
phát, công suất mỗi tố máy 300MW
Công suất phát: 290-295MW/tm (Đạt 96% - 98%)Tính đến cuối năm 2007, tổng sản lượng phát lên lưới: 66.202.264 MWh
CÁC THÔNG SÓ KỸ THUẬT CỦA TỐ MÁY PHỤC vụ VẶN HÀNH THỊ
TRƯỜNG ĐIỆN NĂM 2011 ĐẾN 2015
/ Công suất tác dụng theo thiết kế của to mảy
2 Công suất tác dụng cực đại của tố máy
3 Công suất tác dụng cực tiếu của tố máy
4 Tốc độ tăng công suất tối đa của tổ máy
Trang 33Công Bố 1 Huy Động 2 Thực Hiện 3 Được Tính 4
Trang 34Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
Từ đồ thị phụ tải ta có thể thấy phụ tải của nhà máy có sự gia tăng đột biến trongkhoảng thời gian là từ 16 h đến 21h cùng ngày còn lại trong các khung giờ khác thì phụtải của nhà máy có được sự ốn định khá đồng đều
1.4 Vị trí làm việc của nhà máy trong đồ thị phụ tải hệ thống
Dưới đây là đồ thì phụ tải vào mùa mưa trong một ngày vào mùa mưa thì do lunlượng nước về các hồ chứa thủy điện có sự gia tăng rất lớn nên cần phải đế cho các nhàmáy thủy điện chạy với công suất rất cao , thậm chí còn phải xả tràn Nên do đó các nhàmáy nhiệt điện nói chung và nhà máy nhiệt điện Phả Lại nói riêng dẽ được phần bố chochạy ở phần giữa của đồ thị phụ tải và trong giai đoạn này thì các nhà máy nhiệt điện cóthế tranh thủ đế sửa chữa và duy tu lại các máy móc nhà xưởng đế chuẩn bị cho việc phátđiện cho giai đoạn sau của năm
Trang 35Báo cáo thưc tâp nhà máy nhiêt điên Phả Lai
Cơ cấu của các loại nhà máy điện trong hệ thống vào mùa mưa
□ Hydro o GT + ST Coal fired Import china ■ Coal fired ■ Import china ■ ■ Coal fired ■ Import china ■ ■ Coal fired ■ Import china ■ oil fired ■ Coal fired ■ Import china ■ oil GT
Còn về mùa khô thì do là các nhà máy thủy điện phải tích nước dự trữ cho sảnxuất nông nghiệp nên công suất phát của các nhà máy thủy điện chỉ có thế duy trì ở trênđỉnh của đò thì phụ tải còn đối với các nhà máy nhiệt điện thì đây chính là khoảng thờigiàn phát điện với công suất lon nhất có thế đế đảm bảo đc lượng điện cung cấp cho cácphụ tải cho nên vị trí làm việc của các nhà máy nhiệt trong thời gian này là nằm ở phíadưới của đồ thì phụ tải, tức là đóng vài trò chạy nền tròn đồ thị phụ tải