1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại nhà máy thiết bị bưu điện

36 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 440,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mỏ ẩầuTrải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, Nhà máy Thiết bị Bưu Điệntrực thuộc Bộ Bưu chính - Viễn thông, hiện nay là doanh nghiệp lớn mạnh, lựclượng lao động có tay nghề cao,

Trang 1

Lời mỏ ẩầu

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, Nhà máy Thiết bị Bưu Điệntrực thuộc Bộ Bưu chính - Viễn thông, hiện nay là doanh nghiệp lớn mạnh, lựclượng lao động có tay nghề cao, trình độ kỹ thuật sản xuất tiên tiến Đây là mộtthành tích to lớn, thành quả của quá trình gắn bó lao động bền bỉ của CBCNVNhà máy Thiết bị Bưu Điện Đồng thời với sự lớn mạnh về cơ sở vật chất, kỹthuật, trình độ quản lý kinh tế của Nhà máy cũng từng bước được nâng cao

Qua thời gian khảo sát thực tế ở Nhà máy, em có điều kiện tìm hiểu vàkiểm nghiệm về những vấn đề đã được học ở nhà trường, những vấn đề chungnhất về Nhà máy, tìm hiểu chung hầu hết các lĩnh vực quản lý của Nhà máy Từ

đó em viết báo cáo này là để phản ánh lại những điều mình đã tìm hiểu được

Do thời gian thực tập còn ngắn, cùng với kiến thức của bản thân còn hạnchế, nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong các thầy côgiáo, các cô chú cán bộ Nhà máy tham gia góp ý kiến để cho báo cáo của emđược hoàn thiện hon

Em xin chân thành cảm ơn ỉ

Trang 2

I Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Thiết

Bị Bưu Điện :

1 Quá trinh hình thành và phát triển của Nhà máy Thiết Bị Bưu Điện:

Tên cơ sở : Nhà máy Thiết Bị Bưu Điện

Tên giao dịch quốc tế : Post and telecommunication equipment íactory

Địa chỉ văn phòng nhà máy : Số 61 - Trần Phú - Ba Đình - Hà Nội

Nhà máy Thiết bị bưu điện - 61 Trần Phú -Ba Đình-Hà Nội là một doanhnghiệp nhà nước, đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công tyBưu Chính- Viễn Thông Việt Nam.( Nay là Bộ Bưu Chính- Viễn Thông ) Tronglịch sử gần nửa thế kỷ hoạt động, cán bộ công nhân viên nhà mày đã nỗ lực vượtqua nhiều khó khăn để xứng đáng là cơ sở hàng đầu sản xuất sản phẩm phục vụmạng lưới bưu chính viễn thông trong cả nước

Năm 1954, Tổng cục Bưu Điện ( nay là Bộ Bưu Chính - Viễn Thông )thành lập Nhà máy thiết bị truyền thanh, trên cơ sở mặt bằng diện tích sử dụng22.000m2 và thiết bị cơ sở nhà máy dây thép của Pháp Khi chính phủ ta tiếpquản thủ đô thì nhà máy được vận hành dưới sự quản ký, tổ chức sản xuất củacác cán bộ thuộc nghành bưu điện Việt Nam

Từ năm 1954-1956 là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của nhàmáy Nhà máy thiết bị truyền thanh có nhiệm vụ cơ bản đáp ứng là nhu cầu sảnxuất và góp phần phục vụ công cuộc kháng chiến chống đế quốc Sản phẩm củanhà máy trong thời kì này chủ yếu gồm loa truyền thanh, điện tử thanh, namchâm và một số thiết bị thô sơ khác Tuy mới đi vào sản xuất nhưng nhà máy đãđạt được những thành tựu đáng kể, lưu thông các tuyến đường Nam - Bắc, hiệnđại hoá các phương tiện chiến tranh

Đến năm máy 1967 do yêu cầu phát triển đất nước thời kỳ này Tổng cụcbưu điện đã tách Nhà máy thiết bị truyền thanh ra làm bốn Nhà máy trực thuộc:Nhà máy 1, Nhà máy 2, Nhà máy 3, Nhà máy 4

Đến những năm 1970, kỹ thuật thông tin bưu điện đã phát triển lên mộtbước mới, chiến lược đầu tư theo chiều sâu nâng cấp mạng thông tin phục vụngành bưu điện đòi hỏi sự thích ứng mới của Nhà máy cả trong cung cấp sản

phẩm và hoạt động Tổng cục Bưu điện lại sát nhập Nhà máy 1, Nhà máy 2, Nhà

2

Trang 3

máy 3 thành Nhà máy thực hiện hạch toán độc lập sản phẩm cung cấp đã bướcđầu được đa dạng hoá bao gồm :Các thiết bị dùng về hữu tuyến, vô tuyến, thiết

bị truyền thanh và thu thanh một số sản phẩm chuyên dụng cho cơ sở sản xuấtcủa nghành, ngoài ra còn một số sản phẩm dân dụng khác

Tháng 12 năm 1986 Việt Nam bắt đầu chuyển đổi cơ chế quan liêu baocấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước Nhà máy mộtlần nữa được tách ra thành hai nhà máy:

- Nhà máy Thiết bị bưu điện ở số 61 đường Trần Phú, Quận Ba Đình, HàNội

- Nhà máy vật liệu điện từ,loa âm thanh đặt tại số 63 - Nguyễn Huy Tưởng

- Thanh Xuân - Hà Nội

Bước vào thập kỷ 90, thập kỷ của sự phát triển như vũ bão của khoa học

kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là trong lĩnh vực thông tin, nhu cầu của thịtrường ngày càng đòi hỏi cao hơn nhất là về chất lượng sản phẩm Điều đó đãđóng vai trò quyết định khối lượng sản xuất, tác động trực tiếp đến quy mô củadoanh nghiệp Một số yếu tố khác không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến sựtồn tại và phát triển của Nhà máy đó là sự chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấpsang cơ chế thị trường đánh dấu sự chuyển đổi nền kinh tế đất nước nói chung vàcủa Nhà máy nói riêng.Trước những yêu cầu của tình hình mới, để tăng cườngnăng lực sản xuất, cũng như khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trườngtrong nước và quốc tế tháng 3-1993 Tổng cục Bưu điện lại một lần nữa quyếtđịnh nhập 2 nhà máy thành Nhà máy Thiết bị bưu điện

Sau khi có quyết định 217-HĐBT, nhà máy thực hiện hoạt động kinhdoanh tự chủ về tài chính một cách năng động và hiệu quả

Đến tháng 3-1993, Nhà máy trở thành một thành viên độc lập thuộc Tổngcông ty Bưu Chính - Viễn Thông ( nay là Bộ Bưu Chính - Viễn Thông), theoquyết định số 202-QĐ/TCBD ngày 15/03/1993 do Tổng cục trưởng Tổng cụcBưu điện ký (nay là Bộ Bưu Chính - Viễn Thông ) Giấy phép kinh doanhSỐ105985 do chủ tịch trọng tài kinh tế Hà Nội cấp ngày 06/05/1993, số hiệu tàikhoản TK 710A -0009 Ngân hàng công thương Ba Đình - Hà Nội Với số vốnkinh doanh lúc đó là 20.277 triệu đồng Trong đó:

* Vốn cố định là: 8.135.triệu đồng

Trang 4

* Vốn lưu động là: 12.142 triệu đồng

Theo cơ cấu nguồn thì:

* Vốn ngân sách cấp: 5.653 triệu đồng

*Vốn doanh nghiệp tự bổ xung: 14.624 triệu đồng

Nhà máy được thành lập lại theo quyết định 42/TCKB ngày 9/9/1996 củaTổng cục trưởng Tổng cục Bưu Điện (nay là Bộ Bưu Chính - Viễn Thông ).Phương hướng sản xuất kinh doanh của Nhà máy được xây dựng trên nền tảngcác chức năng và nghĩa vụ được nêu trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Nhàmáy Thiết bị Bưu Điện

* Hình thức sở hữu vốn Doanh nghiệp nhà nước

* Hình thức họat động: Hạch toán độc lập theo luật doanh nghiệp là đơn vịthành viên của Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam

*Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất linh kiện kỹ thuật, thông tin, sản phẩmđiện tử tin học, cơ khí

Hiện nay trong cơ chế tự hạch toán kinh doanh của nền kinh tế thị trườngtồn tại sự cản trở rất lớn giữa nhu cầu và khả năng còn hạn chế về tiềm lực tàichính của nhà máy Để hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy có hiệu quả

có thể đứng vững trọng cạnh tranh với hàng ngoại nhập đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của thị trường về số lượng và chất lượng Nhà máy đã tìm ra hướng điriêng của mình "Lấy yếu tố chất lượng sản phẩm làm yếu tố sống còn của nhàmáy " Từ khi chính thức được thành lập Nhà máy Thiết bị bưu điện đã khôngngừng mở rộng quy mô cả về chiều rộng và chiều sâu đổi mới thiết bị, trang bịdây truyền lắp ráp điện tử đé nâng cao tay nghề công nhân và trình độ nghiệp vụcủa cán bộ quản lý, để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Hiện nay, nhà máy có 2 cơ sở sản xuất chính tại Hà Nội với tổng diện tích đất sửdụng 30.000m2 - cơ sở 1 đặt tại Trần Phú; cơ sở 2 đặt tại Thanh Xuân Ngoài ra,nhà máy đã có 2 chi nhánh ở miền Trung và miền Nam:

- Chi nhánh miền Trung đặt tại Quận 2 - Thành phố Đà Nang

- Chi nhánh miền Nam đặt tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh

Lượng tiêu thụ của 2 chi nhánh này chiếm 1 tỷ trọng lớn trong tổng doanh thucủa nhà máy, giúp cho việc tiếp cận với thị trường được dễ dàng và là tiền đề banđầu để nhà máy có thế mỏ’ rộng quy mô sản xuất trong tương lai ngay tại các chi

4

Trang 5

nhánh này Nhà máy Thiết Bị Bưu Điện hoạt động sản xuất kinh doanh các thiết

bị chuyên ngành Bưu chính - viễn thông, điện tử, tin học nhằ tăng cường tích tụ,tập trung, phân công chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất để thực hiện nhữngmục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước do Bộ Bưu chính - Viễn thông giao cho.Qua gần 50 năm hoạt động, từ một doanh nghiệp có nguy cơ giải thể trong thời

kỳ bao cấp, hiện nay nhà máy đã trở thành một trong những cơ sở công nghiệphàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thiết bị phục vụ ngành bưu chính viến thông.Theo đánh giá chung, sản phẩm của nhà máylà một trong những sản phẩm tốtnhất được sản xuất tại Việt Nam, đã có mặt trên khắp đất nước và xuất khẩu Cácsản phẩm của nhà máy tương đối đa dạng (từ 350 đến 400 loại) chủ yếu baogồm: máy điện thoại ấn phím cố định, máy điện thoại di động GMS, máy fax,thiết bị đấu nối cáp đồng và cáp quang, nguồn viba và nguồn tổng đài, ống cápviễn thông, cabin đàm thoại Nhà máy đang cố gắng phấn đấu góp sức mìnhcùng ngành Bưu chính - viễn thông thực hiện mục tiêu do Đại hội Đảng lần thứ 8

đề ra: “Phấn đấu phát triển công nghiệp Bưu chính-Viễn thông đến năm 2003 đạtmật độ 6-7 máy điện thoại /100 dân và mở dịch vụ liên lạc băng điện thoại đến

61 tỉnh thành trong toàn quốc”

2 Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý của Nhà máy

Sản xuất kinh doanh ống nhựa, các sản phẩm khác chế biến từ nhựa kimloại màu, vật liệu điện từ

Lắp đặt, bảo hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị vật tư kỹ thuật chuyênngành bưu chính viễn thông và các vật liệu khác phục vụ quá trình sản xuất kinhdoanh của đơn vị

Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong phạm vi Bộ Bưu chính Viễn thông cho phép và phù họp với quy định của pháp luật

Trang 6

-Trả các khoản nợ mà nhà máy trực tiếp vay hoặc các khoản tín dụng được

Bộ Bưu chính -Viễn thông bảo lãnh vay theo quy định của pháp luật

Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng danh mục ngành nghề đã đăng

ký, chịu trách nhiệm trước Bộ Bưu chính - Viễn thông về kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước khánh hàng và pháp luật về sản phẩm donhà máy sản xuất

Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm phục vụ Quốcphòng, an ninh, phòng chống thiên tai, các hoạt động công ích do Bộ Bưu chính -Viễn thông giao

Xây dựng kế hoạch phát triển nhà máy phù hợp với quy hoạch phát triểncủa Bộ Bưu chính -Viễn thông, phạm vi chức năng của nhà máy và theo yêu cầucủa thị trường

Chấp hành các điều lệ, quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quyđịnh của Bộ Bưu chính -Viễn thông và Nhà nước

Hoàn thành nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của phápluật và quy chế tài chính của Bộ Bưu chính -Viễn thông

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của luậtlao động, đảm bảo người lao động tham gia quản lý nhà máy

Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường,quốc phòng và an ninh quốc gia

Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, chế độ kiểm toán theo quy định củaNhà nước và Bộ Bưu chính -Viễn thông, chịu trách nhiệm về tính xác thực củabáo cáo trước pháp luật

Chịu sự kiểm tra kiểm soát và tuân thủ các quy định về thanh tra kiểm tracủa Bộ Bưu chính -Viễn thông và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy

6

Trang 7

Phó giám đốc kinh Phó giám đốc sản

Phòng đầu tư

phát triển

Phòng tổ chức lao động tiền lương

Phòng điều độ sản xuất

Phòng kế toán thống kê

Phòng kỹ thuật Phòng tổ chức

Phòng kinh doanh điện thoại

b) Phó giám đốc

Do đặc thù sản xuất nên nhà máy có hai phó giám đốc phụ trách về sảnxuất và kỹ thuật Các phó giám đốc hỗ trợ cho giám đốc trong việc đưa ra các

Trang 8

quyết định quan trọng, thực hiện quản lý điều hoạt động trong lĩnh vực mình phụtrách.

Ban giám đốc phải chịu trách nhiệm trược pháp luật và trước toàn bộ nhàmáy về những nhiệm vụ mà mình được giao

Để phục vụ đắc lực cho việc chỉ huy sản xuất kinh doanh được tập trung

và thống nhất, đảm bảo sự nhựp nhàng và ăn khớp giữa các đơn vị, nhà máy tổchức các phòng ban chức năng sau:

Phòng kế toán thống kê của nhà máy gồm 6 người đảm nhận các phầnhành kế toán khác nhau Gồm kế toán trưởng và 5 kế toán nghiệp vụ:

> Kế toán trưởng: (Trưởng phòng kế toán thống kê)

Chí đạo tất cả bộ phận kế toán về mặt nghiệp vụ và ghi chép chứng từ ban đầuđến việc sử dụng sổ sách kế toán chụi trách nhiệm chung về các thông tin dophòng kế toán cung cấp Thay mặt giám đốc tổ chức công tác kế toán của nhàmáy và thực hiện các khoản đóng góp ngân sách ,đồng thời là người trực tiếpthông báo cung cấp các thông tin báo cáo tài chính cho ban giám đốc nhà máy

> Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán đưa ra các thông tin cuốicùng trên cơ sỏ’ sổ liệu sổ sách do kế toán các thành phần khác cung cấp Kế toántổng họp của nhà máy còn đảm nhận công việc tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm đến kỳ báo cáo lập các báo cáo quyết toán

> Kế toán TSCĐ và thống kê sản lượng: Theo dõi biến động của tài sản

cố định mở thẻ tài sản cho từng loại tài sản một ,cuối tháng căn cứ vào nguyên

8

Trang 9

giá tài sản phản ánh lên thẻ TSCĐ ,kế toán TSCĐ trích khấu hao lập bảng tổnghọp tính khấu hao xác định số phải nộp vào ngân sách

> Kế toán vật liệu tiền lương: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình xuấtnhập và tồn kho nguyên liệu công cụ tính lương trên cơ sở đon giá lương dophòng lao động tiền lương gửi lên Hạch toán lương trích bảo hiểm xã hội theoquy định hiện hành

> Kế toán tiêu thụ: Theo dõi các chứng từ nhập xuất và tồn kho thànhphẩm, xác định doanh thu, thuế, doanh thu và kết chuyển lãi lỗ

> Kế toán thu, chi và thanh toán với ngân hàng: Ghi chép thườngxuyên về thu chi tiền mặt ,quan hệ với ngân hàng về việc vay hoặc gửi tiền mặt

♦ Phòng hành chính- tổng hợp

Làm nhiệm vụ tham muu cho lãnh đạo, định ra đường lối, xắp xếp, phânphối lại lao động một cách hợp lý Xây dựng chế độ tiền lương, tièn thưởng,BHXH một cách hợp lý

♦ Phòng đầu tư và phát triển:

Có chức năng tham mưu cho giám đốc trong công tác xây dựng các kếhoạch, chiến lược ngắn hạn dài hạn nghiên cúu cải tiến bổ sung dây truyền côngnghệ Nhiệm vụ chính của phòng là:

> Lập các kế hoạch, chiến lược dài - ngắn hạn

> Lập các luận chứng kinh tế - kỹ thuật trong công tác đầu tư đổi mới cácdây chuyền công nghệ

> Lập biểu giá cho sản phẩm, kế hoạch sản xuất hàng tháng,quý

> Làm công tác đối ngoại và tìm nguồn nguyên vật liệu nước ngoài

♦ Phòng vật tư:

Có nhiệm vụ mua sắm vật tư cung cấp nguyên vật liệu và bán thành phẩmtrên cơ sở một hợp đồng đã ký kết ,viết hoá đơn kèm theo phiếu xuất kho ,xuấtvật tư nội bộ

♦ Phòng kinh doanh điện thoại:

Là mộ phòng mới được thành lập từ năm 1998, có nhiệm vụ kinh doanhcác thiết bị đầu cuối viễn thông nhưng chủ yếu là kinh doanh điện thoại, tổ chứctiêu thụ sản phẩm đề ra kế hoạch sản xuất để đáp ứng đúng yêu cầu thị trườngcần

Trang 10

♦ Phòng tổ chức- lao động- tiền lương:

Phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc nhà máy, là bộ phận nghiệp

vụ giúp việc cho giám đốc xây dựng và quản lý bộ máy tổ chức của nhà máytheo dõi, quản lý, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ CNV Nhiệm vụ chính của phòng là:

> Thực hiện công tác quản lý lao động trong toàn nhà máy Nắm vữngyêu cầu của sản xuất, tình hình cán bộ CNVC, giúp giám đốc bố trí, xây dựng bộmáy quản lý và bố trí sử dụng CBCNVC

> Tổ chức điều độ tiến độ và giải quyết những vấn đề về lương, bảohiểm xã hội đối với người lao động

> Ngoài ra còn một số nhiệm vụ khác như đưa ra các kế hoạch bảo hộlao động điều độ kế hoạch sản xuất hàng ngày giữa các phòng và các phânxưởng tổ chức an ninh trật tự trong nhà máy

♦ Phòng ban kỹ thuật công nghệ

Gồm các phòng ban có các chức năng sau:

> Ban nguồn: Chuyên nghiên cứu lắp ráp các sản phẩm nguồn viễn

thông

> Phòng điều độ sản xuất: là bộ phận giúp việc cho giám đốc trongcông tác quản lý máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ trong toàn nhà máy vàcông tác điều độ sản xuất

10

Trang 11

> Phòng kỹ thuật: theo dõi thực hiện quy trình công nghệ và đảm bảochất lượng sản phẩm, cùng với bộ phận tiêu thụ sản phẩm nghiên cứu, chế tạosản phẩm, theo dõi lắp đặt và sửa chữa thiết bị, đưa ra kế hoạch mua sắm thiết bịcông nghệ mới.

> Phòng công nghệ: Quản lý, nghiên cứu máy móc thiết bị công nghệ,

đề ra các phương án công nghệ để chế tạo những sản phẩm khuôn mẫu, cơ khíđúng xác

> Tổ kỹ thuật loa từ

> Phân xưởng chuyên sản xuất khuôn mẫu

♦ Các phân xưởng sản xuất

Gồm 12 phân xưởng với chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:

> Phân xưởng 1: Là phân xưởng cơ khí, nhiệm vụ chính là chế tạokhuôn mẫu cho các phân xưởng khác

> Phân xưởng 2,4: Lắp ráp sản phẩm nhưng vẫn có nhiệm vụ đột, dập,sản xuất, chế tạo (Sơn hàn) cung cấp cho các phân xưởng khác

> Phân xưởng 3: Đây là phân xưởng sản xuất Ferit ở khu vực ThượngĐình, chuyên sản xuất loa, ngoài ra còn có tổ quấn biến áp, tổ cơ điện

> Phân xưởng 5: Là phân xưởng bưu chính, sản xuất những sản phẩmbưu chính như dấu nhật ấn, kìm niêm phong

> Phân xưởng 6: Chuyên sản xuất các sản phẩm ép nhựa, đúc và cácsản phẩm đúc diện dân dụng

> Phân xưởng 7, 9: Chuyên sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện tử,điện thoại hiện đại do toàn bộ lao động trẻ có kỹ thuật điều hành

> Phân xưởng 8: Có nhiệm vụ lắp ráp loa

> Phân xưởng sản xuất PVC cứng: là phân xưởng chuyên sản xuất cácloại ống nhựa dùng cho chuyên ngành viễn thông để bảo vệ các đường dây thôngtin liên lạc được chôn sâu trong lòng đất

> Phân xưởng PVC mềm: chuyên sản xuất các loại ống nhựa dândụng dùng trong sinh hoạt như các loại ống nước, vỏ bảo vệ dây điện

> Các tổ chế thử

Có nhiệm vụ đưa nguyên vật liệu chế tạo thử sản phẩm để kiểmnghiệm tính khả thi, độ tin cậy của người tiêu dùng trước khi tung sản phẩm ra

Trang 12

thị trường Có thể nói đây là một khâu quan trọng quyết định sự thành công củamỗi đợt sản phẩm mới trong chiến lược phát triển của nhà máy.

Nhìn chung, hệ thống tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của nhà máy làhoàn toàn họp lý, phù hợp với điều kiện khách quan và chủ quan Chính nhờ bộmáy tổ chức chặt chẽ như vậy mà doanh nghiệp đã đạt được thành tựu to lớntrong lĩnh vực sản xuất chính của mình Sản phẩm của nhà máy sản xuất ra đượcngười tiêu dùng tin cậy, tạo cho nhà máy có chỗ đứng vững chắc trên thị trườngtrong nước và tương lai sẽ có một chỗ đứng như vậy trên thị trường quốc tế Đặcbiệt nhà máy đã thành lập ra phòng đặc trách đầu tư phát triển sản xuất, phòng

có nhiệm vụ thực hiện công tác đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ, thiết bịcông nghệ Ngoài ra, phòng kỹ thuật lại nắm giữ nhiệm vụ quản lý, sửa chữathiết bị và đua ra kế hoạch mua sắm thiết bị công nghệ mới Công tác quản lý,sửa chữa, bảo hành thiết bị công nghệ của nhà máy được thực hiện toàn diện từcác phân xưởng đến các phòng ban chức năng

2.3 Những đổi mới về quản trị và sản xuất kinh doanh của Nhà máy

Để phù hợp với xu thế hội nhập trong khu vực và trên thế giới, để tăng sứccạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đầy biến động, năm 1998 Nhà máy

Thiết Bị Bưu Điện đã áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 (1994).

Việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO là một điều kiệntất yếu để hội nhập, bởi trong xu thế hội nhập hiện nay khi hàng rào thuế quangiữa các nước dần được xoá bỏ thì hàng rào phi thuế quan giữa các nước lại đượcdựng lên Do vậy việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

sẽ giúp cho sản phẩm của Nhà máy có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường

Năm 2000, Nhà máy đã chuyển sang áp dụng Hệ thống quản lý chất

lượng ISO 9001 phiên bản 2000

Cùng với việc áp dụng Hệ thông quản lý chất lượng ISO 9001 (2000 ),

quy mô của Nhà máy không ngừng được mở rộng, do vậy công việc của BanGiám đốc cũng nhiều lên Trước năm 1999, Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc vàlPhó giám đốc phụ trách về cả kinh doanh và kỹ thuật Nhưng đến năm 1999 dotính chất của công việc đòi hỏi, Ban Giám đốc của Nhà máy gồm 1 Giám đốc và

2 Phó giám đốc: 1 Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh và 1 Phó giám đốc phụ

12

Trang 13

trách về kỹ thuật Nhờ có sự phân công trách nhiệm giữa các Phó giám đốc nêncác công việc được giải quyết nhanh gọn hơn trước.

Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của nhà máy chủ yếu là tiêu thụ trong ngành,ngành Bưu chính viễn thông ở Việt nam là một ngành độc quyền của nhà nước

Do vậy chính sách xúc tiến bán hàng cũng có những đặc điểm riêng, xúc tiếnbán hàng là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ động,kích thích khách hàng nhằm tăng nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp, từ đótăng doanh số bán bằng những lợi ích vật chất bổ xung cho người mua Xúc tiếnbán hàng suất phát từ mục tiêu Marketing của nhà máy, dựa trên đặc điểm tiêuthụ sản phẩm các hoạt động quảng cáo của Nhà máy được tiến hành nhưngkhông rầm rộ, phương tiện chính là một số báo, các tạp chí chuyên ngành Nhàmáy lựa chọn phương tiện xúc tiến bán chủ yếu là hội nghị khách hàng và hộichợ, triển lãm thương mại và các cuộc viếng thăm, qua đó nhà máy giới thiệu sảnphẩm của nhà máy với các khách hàng và công chúng Sản phẩm của nhà máyđược giới thiệu thông qua các hội thảo về sản phẩm tại nhà máy và các cuộc hộithảo ngành, mục đích là giới thiệu sản phẩm với các cơ quan hữu quan Ngoài ranhà máy còn sử dụng nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực tiếp thúc đẩyngười tiêu dùng: gửi thư kèm cataloge tới những khách hàng quen cùng vớithông điệp quảng cáo hoặc một số câu hỏi về sản phẩm mà Nhà máy cần biết

Phương thức hiệu quả được áp dụng đó là phiếu thưởng dành cho nhữngkhách hàng lớn chung thủy với nhà máy ngoài ra còn hình thức quà tặng vànhững chính sách làm tăng cường sự hợp tác đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm củacác nhà phân phối như bán buôn bán lẻ, các đại lý

2.4 Năng lực về tài clúnh và kết quả sản xuất kinh doanh

Những năm gần đây với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin

và sự mở cửa hội nhập của nền kinh tế đất nước, hoạt động sản xuất kinh doanhcủa nhà máy đã từng bước phát triền về mọi mặt Cùng với sự giúp đỡ của Tổngcục Bưu Điện ( nay là Bộ Buu Chính -Viễn Thông ), các cơ quan ban nghành và

sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà Nước, Nhà máy Thiết Bị Bưu Điện đã đạt được một

số thành tựu, đóng góp một phần vào công cuộc CNH - HĐH đất nước

Từ năm 1994 đến nay là khoảng thời gian ngắn cho sự phát triển của mộtdoanh nghiệp, Nhà máy đã đạt được những thành tựu đáng kể trong sản xuấtkinh doanh Tinh hình cụ thể được khái quát trong bảng sau

Trang 14

Chỉ tiêu Năm

1999

Năm2000

Năm2001

Năm2002I.Chỉ tiêu cơ bản

1 Tài sản cố định 34.090 20.060 35.459 42.6592.Tài sản lưu động 101.570 97.208 105.518 113.3183.Vốn chủ sở hữu 37.250 41.064 46.235 52.7354.Các khoản phải thu 57.735 39.753 50.553 57.6545.Các khoản phải trả 98.530 77.205 94.742 103.2426.Tổng doanh thu 145.956 49.714 153.395 200.948

Trang 15

SẢN PHẨM CÔNG SUẤT

Máy điện thoại các loại 400.000 sản phẩm / năm

Thiết bị điện tử mạng ngoại vi 17.000.000 đường dây / năm

Chi tiết cơ khí viễn thông 20.000 sản phẩm / năm

( Nguồn: Phòng kinh doanh - Nhà máy Thiết Bị Bưu Điện)

Trang 16

II Một sô đạc điểm kinh tê - kỹ thuật của Nhà máy Thiết Bị Bưu Điện

1 Đặc điểm của nghành

Ngành Bưu điện là ngành được Nhà nước ưu tiên phát triển với các chiếnlược phát triển tăng tốc, đặt ra nhiều mục tiêu phấn đấu trong tương lai Để xãhội ta trở thành một xã hội hoá thông tin trong thế kỷ tới, trước mắt là mục tiêuphát triển mạng thông tin rộng khắp đến tất cả các huyện, các xã vùng sâu vùng

xa (100% số xã trên toàn quốc có máy điện thoại) Để thực hiện mục tiêu đótrong những năm qua Nhà nước đầu tư rất nhiều cho các doanh nghiệp trongngành Đây là thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp này

Các sản phẩm sử dụng trong lĩnh vực này đều do các doanh nghiệp trongngành cung cấp Với chiến lược phát triển tăng tốc của ngành Bưu điện thì thịtrường cho các doanh nghiệp này sẽ được mở rộng Cầu sẽ tăng, đặc biệt là cầu

về máy điện thoại, cầu về tủ cáp, hộp đấu dây thuê bao, cabin đàm thoại V.V đây

là cơ hội tốt cho nhà máy vì các sản phẩm trên đều do nhà máy sản xuất và cungcấp Hơn nữa đây là một ngành độc quyền của Nhà nước, nên môi trường cạnhtranh không gay gắt, các đối thủ của nhà máy chỉ một số ít các doanh nghiệptrong và ngoài ngành đối với một số sản phẩm như các sản phẩm nhựa, máy điệnthoại Nhưng cũng chính điều này sẽ tạo ra sức ép cho nhà máy nếu Ban lãnh đạokhông năng động trong kinh doanh, nắm bắt những biến đổi của môi trường kinhdoanh quốc tế Thị trường này sẽ trở nên sôi động và sự cạnh tranh sẽ gay gắthơn khi Việt nam thực hiện cam kết AFTA, sự xâm nhập của các hãng nướcngoài là điều tất yếu Để trụ vững trong hoàn cảnh đó đòi hỏi nhà máy ngay từbây giờ không được ỷ lại vào thế độc quyền, luôn luôn phấn đấu nâng cao chấtlượng sản phẩm

2 Đặc điểm vê mặt hàng và thị trường

Nhà máy Thiết Bị Bưu Điện chuyên sản xuất và kinh doanh các thiết bịphục vụ cho ngành Bưu chính - Viễn thông, do đó hầu hết các sản phẩm sản xuất

ra mang tính độc quyền trên thị trường (tủ cáp, cabin đàm thoại ) ngoài ra cũng

có một số sản phẩm phục vụ tiêu dùng dân dụng nhưng chỉ chiếm 1 tỷ lệ nhỏtrong tổng giá trị sản lượng của Nhà máy.Đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú

16

Trang 17

và đa dạng cũng như thị hiếu luôn thay đổi của khách hàng, nhà máy đã khôngngừng tiến hành đa dạng hoá sản phẩm.

Từ khi chính thức được thành lập đến nay, nhà máy đã không ngừng mởrộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng, chiều sâu, đổi mới trang thiết bị dâychuyền lắp ráp để tăng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ngày càng đáp ứngcao hơn thị hiếu của khách hàng Sản phẩm hiện nay của nhà máy rất phong phú

và đa dạng (trên 400 mặt hàng), chia làm hai loại chính là sản phẩm chế tạo vàsản phẩm lắp ráp, bao gồm các sản p hẩm như: máy điện thoại các loại, thiết bịbưu chính, tổng đài các loại, thiết bị đầu cuối, ống nhựa luồn cấp các loại, sảnphẩm nhựa dân dụng, sản phẩm điện dân dụng, loa các loại, thiết bị bảo an(chống sét, chống chập điện), thiết bị nguồn (nguồn 48v, nguồn một chiều cácloại), các sản phẩm cơ khí khác

Nhìn chung các sản phẩm trên có tính năng sử dụng tốt, hệ số an toàn cao,

đã chiếm được niềm tin của khách hàng, đây chính là yếu tố tiên quyết tạo tiền

đề phát triển cho nhà máy trong nền kinh tế thị trường

Thị trường tiêu thụ của Nhà máy rất lớn, hầu như khắp đất nước Do cónhiều sản phẩm mang tính chất độc quyền nên thị phần của Nhà máy rất lớn, vớicác sản phẩm như Cabin đàm thoại, tủ đầu nối, cân điện tử, dấu nhật ấn củanhà máy chiếm tới 95% thị trường Nhà máy đã thực hiện đầu tư thiết bị côngnghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng năng lực sản xuất và nâng cao chấtlượng sản phẩm góp phần giữ vững và mở rộng thị trường Ngoài hai thị trườngtruyền thống là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, sản phẩm của nhà máy cònđược tiêu dùng ở hầu hết các tỉnh , thành phố khác trong cả nước

3 Đặc điểm về công nghệ và thiết bị công nghệ

Trong các doanh nghiệp công nghiệp, công nghệ sản xuất là nhân tố ảnhhưởng lớn đến tổ chức quy trình sản xuất hoạt động kinh doanh nói chung và tổchức quản lý, sản xuất nói riêng

Nhà máy Thiết bị bưu điện là nhà máy sản xuất và lắp ráp cơ khí, sảnphẩm của nhà máy phong phú và đa dạng, được sản xuất theo một quy trình côngnghệ phức tạp, chỉnh chu qua từng công đoạn, từ khi đưa nguyên vật liệu vào chếbiến đến khi nhập kho là một quá trình liên tục, khép kín theo các dây chuyến

Trang 18

công nghệ hiện đại với năng suất cao Chu kỳ sản xuất sản phẩm khác nhau tuỳthuộc vào đặc điểm của từng loại sản phẩm nhưng đều tuân theo những bước sau:

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ

Vật tư

Ọuy trình công nghệ đó được mô tả như sau: Vật liệu từ kho vật tư chuyểnđến phân xưởng sản xuất, có nhiều phân xưởng như: Phân xưởng sản xuất épnhựa, đúc, dập, chế tạo, sản xuất các sản phẩm cơ khí sau đó đưa xuống cácphân xưởng lắp ráp còn các sản phẩm đơn giản, được sản xuất hoản chỉnh thìchuyển thẳng xuống kho thành phẩm Sau khi lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm từcác bán thành phẩm, các chi tiết thì nhập vào kho thành phẩm Trong suốt quátrình sản xuất theo quy trình công nghệ trên, mọi công đoạn đều có đội kiểm trachất lượng của nhà máy (KCS) loại bỏ những sản phẩm kém chất lượng, hỏng,không đạt tiêu chuẩn Do quy trình công nghệ là liên tục, khép kín nên nhà máytiết kiệm được thời gian sản xuất và nguyên vật liệu nhưng cũng đòi hỏi phaỉđảm bảo cho thiết bị công nghệ hoạt động được nhịp nhàng, liên tục

Nhằm thực hiện chiến lược phát triển tăng tốc của ngành Bưu điện, Nhànước đã danh nhiều vốn đầu tư vào các doanh nghiệp trong ngành, đặc biệt làtrong khối các doanh nghiệp công nghiệp của ngành Bên cạnh đó là các chínhsách ưu đãi trong nhập khẩu thiết bị, chuyển giao Công nghệ bằng nguồn vốnngân sách cấp cộng với nguồn vốn huy động nhà máy đã nhập một số máy mócdây truyền từ nước ngoài ngay từ những năm đầu của thập kỷ 90 đó là dây truyềnlắp ráp phím đầu nối, điện thoại của hãng SIEMEN (Đức) dây truyền sản xuấtống sóng dùng để chôn cáp ngầm của hãng DROSSBACK (Đức) các loại máyđột, dập, ép nhựa, nhờ đó bắt đầu từ năm 1994 thay bằng việc nhập khẩu sản

18

Ngày đăng: 08/01/2016, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ Vật tư - báo cáo thực tập tại  nhà máy thiết bị bưu điện
Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ Vật tư (Trang 18)
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn cô định - báo cáo thực tập tại  nhà máy thiết bị bưu điện
Bảng 7 Hiệu quả sử dụng vốn cô định (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w