NỘI DUNG 1. Tổng quan về NHTM 2. Tổng quan về quản trị ngân hàng 2.1 Quản trị tài sản Nợ 2.2 Quản trị TS Có 2.3 Quản trị dịch vụ NH 2.4 Cơ cấu tổ chức của NHTM 2.5 Báo cáo tài chính của NHTM 3. Sơ lược về rủi ro của ngân hàng
Trang 1 Vai trò cuả ngân hàng trong nền kinh tế
Các hoạt động của ngân hàng
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.4 Cơ cấu tổ chức của NHTM
2.5 Báo cáo tài chính của NHTM
3 Sơ lược về rủi ro của ngân hàng
3
BCTC của
NH ACB
Trang 21 TỔNG QUAN VỀ NHTM
1.1 NH xuất hiện đầu tiên khi
nào?
1.2 Phân loại và Chức năng cơ
bản của NH hiện nay?
Trang 3(Ví dụ minh họa)
Trang 4CHO THUÊ TÀI CHÍNH
CHIẾT KHẤU
BẢO LÃNH TÍN DỤNG
•12 1.4 Sự thay đổi của các NHTM
những năm gần đây?
Trang 5• VID Public B
•Việt Thái (Vinasiam)
Nghiệp vụ
sử dụng vốn
(Tham khảo mục 2, chương IV Luật các TCTD 2010)
2.4 Cơ cấu TC của NH
Trang 62.1.2 Vốn Huy động
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi cá nhân
chính, TCTD quốc tế
Trang 72.1.4 Vốn khác
Vốn tiếp nhận Vốn khác
Thực hiện lệnh rút tiền, CK thanh toán
Chi trả tiền gửi đến hạn, trả lãi
Chi tiêu nội bộ
V.v…
Trang 82.2.2 Cấp tín dụng
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung và dài hạn
Chiết khấu giấy tờ có giá
Cho thuê tài chính
Bảo lãnh , bao thanh toán…
Trang 92.3 Quản trị các dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân quỹ
Dịch vụ thanh toán Dịch vụ tư vấn Dịch vụ quản lí tài sản Bảo lãnh , bao thanh toán…
KD vàng , bạc, đá quý, ngoại tệ
…
•26
MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Ban Kiểm soát
Hội Đồng Quản Trị Văn phòng HĐQT Ủy ban Quản lý rủi ro
Hội đồng chiến lược phát triển Hội đồng Tín dụng
Hội đồng Đầu tư Hội đồng Xử lý rủi ro v à miễn giảm lãi
Ủy ban Nhân sự
Các Hội đồng khác
Phòng Kiểm toán nội
bộ
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tín dụng
Ban Đầu tư
Các Ban khác
Ban Quản lý Tài sản - Nợ (ALCO)
Khối Quản lý Rủi ro Khối Tài chính – Kế toán Khối Tác nghiệp Khối Hỗ trợ
Phòng Tài chính Phòng Kế toán Phòng Thanh toán Phòng Tác nghiệp Phòng Tác nghiệp ngân quỹ và đầu tư Phòng Tác nghiệp tín dụng Phòng Kho quỹ
Phòng Chiến lược phát triển Phòng Nhân sự Trung tâm đào tạo Phòng Hành chánh quản trị Phòng Xây dựng cơ bản Phòng Thương hiệu
và quan hệ cộng đồng
Phòng Quản lý Rủi tư Phòng Quản lý Rủi
ro phi Tín dụng Phòng kiểm soát nội bộ Phòng Xử lý nợ
Bộ phận Kế toán tổng hợp
Bộ phận Hậu kiểm chứng từ
Trang 11MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 2
Trang 12Khái niệm & đặc điểm VTC
Cơ cấu của VTC
Gia tăng VTC và Các tỷ lệ đảm bảo an toàn VTC
-Điều tiết lưu thông tiền tệ
ổn định nền kinh tế
-Phát triển nền kinh tế
-Phát triển thị trường tài chính
Trang 132.3 Gia tăng VTC & tỷ lệ đảm bảo an toàn
2.1 Khái niệm & đặc điểm
TT13/2010/NHNN
và TT19/2010/NHNN
9
2.1 Khái niệm & đặc điểm
-Khái niệm:
-Đặc điểm:
Trang 142.3 Gia tăng VTC & tỷ lệ đảm bảo an toàn
Mục đích của gia tăng VTC
Tỷ lệ đảm bảo an toàn_ Hệ số CAR ≥ 9%
Biện pháp gia tăng VTC
CAR = (VTC / Tổng TS Có rủi ro) x 100
Trang 15Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi cá nhân
Trang 163.3 Phương pháp tính lãi suất tiền gửi
3.3.1 Tiền gửi không kỳ hạn
Công thức tính lãi :
Trong đó :
Di: Số dư có thực tế trên tài khoản ngày i
Ni: Số ngày duy trì số dư Di
r : Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn (tháng,
Ví dụ 2.2: Có tình hình về hoạt động gửi tiền của KH tại
Eximbank như sau:
Lãi suất: 3%/năm
Ngày tính lãi: 25 mỗi tháng.
Số ngày quy ước trong năm 360
Hãy hoàn tất ??,???
18
Ví dụ 2.3: Tính lãi tiền gửi không kỳ hạn cho
khách hàng tại ACB với :
Tài khoản tiền gửi của KH trong tháng 07/2011
như sau: Số dư đầu kỳ : 100.000; Phát sinh
trong kỳ :
Hãy tính lãi tiền gửi cho KH trong tháng 07 Biết rằng
lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,25% /tháng, ngày
tính lãi của NH là ngày 30 mỗi tháng
Ngày Ghi nợ Ghi có
05/07 500.000
16/07 500.000
25/07 400.000
18
Trang 17Ví dụ 2.4: Thông tin liên quan đến khoản tiền gửi
tiết kiệm của khách hàng tại OCB như sau:
Trang 18TH2: Trả lãi định kỳ:
Ví dụ 2.5:
Một ngân hàng đang tiến hành huy động
- Tiết kiệm 9 tháng, 0,65%/tháng, trả lãi 3 tháng/lần.
- Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 8%/năm, trả lãi
trước.
- Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6
tháng/lần.
Hãy so sánh chi phí của các cách huy động.
Tiền lãi =Số tiền gửi * số ngày tính lãi thực tế của 1 kỳ hạn * LS
23
1 1 1 1
n n
n i i NEC
1
1.Quy đổi Lãi suất trả nhiều lần trong kỳ (ik) về Lãi suất tương đương trả vào cuối kỳ (NEC)
2.Quy đổi Lãi suất tương đương trả vào cuối kỳ (NEC) về Lãi suất trả nhiều lần trong kỳ (ik )
3 Quy đổi Lãi suất trả trước (I) về Lãi suất tương đương trả vào cuối kỳ (NEC)
i: lãi suất cả kỳ n: số kỳ tính lãi
CÔNG THỨC
24
3.3 Cơ cấu của Vốn huy động
3.3.4 Phát hành chứng chỉ tiền gửi (giấy tờ
có giá)
NH chủ động phát hành kỳ phiếu NH để huy động
vốn nhằm thực hiện những những dự án đầu tư đã
định.
Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành kỳ phiếu
ngân hàng được thực hiện theo hai phương thức:
― Phát hành theo mệnh giá (trả lãi sau, người mua
trả tiền theo mệnh giá được ghi trên bề mặt kỳ
phiếu), và
― Phát hành bằng hình thức chiết khấu (trả lãi
trước, người mua sẽ trả một số tiền bằng mệnh
giá trừ đi khoản lãi mà họ được hưởng).
24
3 Quản trị vốn huy động
Trang 194.1 Nguồn vốn đi vay
Bên cạnh việc huy động vốn từ tổ chức và cá nhân,
các ngân hàng gia tăng tài sản Nợ bằng việc vay vốn
từ các đơn vị khác, bao gồm vay từ ngân hàng trung
ương (NHNN), vay từ các ngân hàng khác, vay từ các
4.1 Nguồn vốn đi vay
4.1.1 Vay ngân hàng trung ương
Vay chiết khấu, tái chiết khấu
Vay cầm cố chứng từ có giá
Vay lại theo hồ sơ tín dụng
Vay khác
4.1.2 Vay các NHTM khác
Vay trên thị trường Liên Ngân hàng
Tự vay tự trả giữa các Ngân hàng
4.1.3 Vay từ các tổ chức phi ngân hàng
Trang 20- Vốn huy động có tầm quan trọng đối với NHTM, với
khách hàng và với cơ quan quản lý nhà nước.
- Việc quản trị vốn tự có của NH tốt giúp NH nâng cao
năng lực cạnh tranh, đảm bảo hoạt động tốt, quản trị
rủi ro…
- Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và cá nhân là
nguồn chủ yếu của NH Để huy động vốn được hiệu
quả NH cần phải đa dạng hóa SP, cung ứng dịch vụ
chất lượng cao, hiện đại hóa NH…
- Ngoài các nguồn vốn huy động và VCSH, NH còn có
thể sử dụng các nguồn vốn khác như vay NHNN
hoặc TCTD khác; sử dụng nguồn vốn tiếp nhận,
hoặc sử dụng hiệu quả nguồn vốn tạm giữ, vốn
Trang 21ThS Võ Nhị Yến Trang Trangvny@uef.edu.vn
Quản trị tài sản Có
Chương 3
Quản trị tài sản Có
Phần I Tổng quan về Tín dụng
Trang 221 1.1 Khái niệm & chức năng của TD
1 1.6 Điều kiện vay vốn
1 1.7 Thời hạn cho vay
1 1.8 Lãi suất cho vay
Trang 231 1.2 Cơ sở pháp lý
Luật các TCTD, Luật dân sự, Luật
đất đai, Luật khác có liên quan.
Các Thông tư, NĐ hướng dẫn thực
- DNNN
- Cty CP
- Cty TNHH
- Cty liên doanh với nước ngoài
- Cty 100% vốn nước ngoài
Trang 24Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ
Phương án KD khả thi và hiệu quả
Đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực
1.1.7 Thời hạn cho vay
1.1.8 Lãi suất cho vay: Lãi suất trong hạn & quá hạn
1.1.9 Giới hạn tín dụng: Là mức cho vay tối đa của
một NH đối với một khách hàng
1.1.10 Hạn mức tín dụng
Trang 25B4: Lập BC thẩm định cho vay
B5: Xem xét khả năng, điều kiện thanh toán của KH
B11: Thanh lý HĐTD, Giải chấp
Trang 26Tỷ lệ cho vay tối đa trên TSĐB tùy thuộc
(từng lần) Cho vay theo dự án
đầu tư Cho vay hợp vốn
Các loại khác
Theo đối tượng
Cho vay cá nhân Cho vay hộ kinh doanh
cá thể Cho vay doanh nghiệp
Theo thời gian
Cho vay ngắn hạn Cho vay trung hạn Cho vay dài hạn
18
3 TD ngắn hạn tài trợ cho KD
3.2 Lãi suất cho vay
3.3 Phương thức cho vay
3.4 Tiến trình cho vay
3.1 Thời hạn vay ≤ 12 tháng
LS cơ bản + ….% OR thỏa thuận
Từng lần, hạn mức, trả góp, thấu chi….
-Lập kế hoạch vay vốn
- Thẩm định hồ sơ tín dụng
- Tổ chức cho vay _ thu nợ
Trang 274 TD trung - dài hạn tài trợ dự án đầu tư
4.2 Lãi suất cho vay
4.3 Phương thức cho vay
4.4 Mức cho vay
4.1 Thời hạn vay
Trung hạn: ≤ 5 năm Dài hạn: > 5 năm
Thỏa thuận, thả nổi
Theo dự án; hợp vốn …
4.5 Thẩm định hồ sơ CV
20
3.1 Thời hạn cho vay _ Dự án
Thời hạn Th.hạn thi công Thời hạn
cho vay (ân hạn) trả nợ
21
3.4 Mức cho vay_ dự án
HMTD Tổng dự toán NV đầu tư XDCB
Trang 28- Tính pháp lý của DA
- Phương diện thị trường
- Phương diện kỹ thuật, công
nghệ
- Phương diện tổ chức, quản
lý dự án
- Kiểm tra việc tính toán vốn ĐT
- Chỉ tiêu về quy mô, lọai hình ĐT
- Kiểm tra độ an toàn về tài chính
- Kiểm tra khả năng trả nợ DA
23
(kỳ khoản) Thừa (+) Thiếu(-) Thừa thiếu lũy kế
Trang 29Người thuê Nhà
cung cấp TS
(4)
(5) (2)
(3)
(1)
a_Cho thuê thuần( 3 bên)
27
5.1.1 Các hình thức cho thuê tài chính chủ yếu
b_Cty cho thuê tài trợ bằng TS của chính cty mà không cần phải qua
nhà cung cấp
Công ty thuê mua
Người đi thuê
(1) (2) (3)
Trang 305.1.1 Các hình thức cho thuê tài chính chủ yếu
C_ Bán và thuê lại
d_ mua và cho thuê lại
e_ Cho thuê giáp lưng
29
5.1.2 Quy trình nghiệp vụ _ cho thuê tài chính
Thủ tục CTTC Xét duyệt
-Đơn xin tài trợ cho thuê
- Hồ sơ mô tả tài sản, thiết bị
cần được tài trợ
- Giấy chứng nhận bảo lãnh
của người thứ 3 (nếu có)
- Tài liệu liên quan đến PAVV
-TĐ và đánh giá người đi thuê
- TĐ đánh giá thiết bị
- Ký hợp đồng tài trợ ( nếu đủ điều kiện)
30
5.1.3 Phương pháp tính tiền thuê
TH2: Tiền thuê tăng hoặc giảm dần TH1: Tiền thuê phân
phối đều các kỳ hạn
Trang 31TH1: Tiền thuê sẽ phân phối đều các kỳ hạn
a1/ Tiền thuê thu vào cuối kỳ hạn
S: Giá trị còn lại của TS khi hợp đồng thuê mua kết thúc
32
TH2: Tiền thuê tăng dần hoặc giảm dần
b1/ Tiền thuê thanh toán vào cuối kỳ hạn
[Vo(1 + t) n - S] [(1 + t) - k]
a 1 =
-(1 + t) n - k n
a1: Tiền thuê phải trả cho kỳ hạn đầu tiên (Kỳ hạn thứ 2,
3 n sẽ điều chỉnh tăng dần (nếu k > 1) hoặc giảm dần
TH2: Tiền thuê tăng dần hoặc giảm dần
b2/ Tiền thuê thanh toán vào đầu kỳ hạn
Các số tiền thuê phải trả cho đầu kỳ hạn thứ
1,2, n-1 sẽ điều chỉnh tăng dần (nếu k>1) hoặc
giảm dần (nếu k<1)
Trang 32V o + L o
L o
V 0 Tổng
cộng
Cộng Lãi thuê Vốn gốc
Trị giá
TS cuối
kỳ hạn
Mức trả tiền thuê Trị giá
-Bên đi thuê được tài trợ 100%
nhu cầu đầu tư
-Người thuê chủ động hoàn
toàn trong việc tìm và lựa chọn
TS thuê
-Gía cho thuê được ấn địng
trước và ghi trong HĐ
-Khi hết HĐ người thuê được
lựa chọn mua lại TS
-Tổng mức Cho thuê TC/ khách hàng ≤ 30% VTC
-Tổng mức CTTCnhóm KH có liên quan ≤ 80% VTC
36
5.2 Bảo lãnh
Khái niệm:
Trang 335.2.1 Phí Bảo lãnh
Phí bảo lãnh = Giá trị Thời hạn Tỷ lệ phí
bảo lãnh bảo lãnh bảo lãnh
- Giá trị bảo lãnh là mức bảo lãnh theo hợp đồng
- Tỷ lệ phí bảo lãnh: có phân biệt tỷ lệ phí bảo lãnh có
5.2.3 Quy trình nghiệp vụ Bảo lãnh
B1: Tiếp nhận
hồ sơ
B2: Thẩm định
& lập tờ trình thẩm định
B3: Phê duyệt
hồ sơ bảo lãnh
B4: Phát hành thư bảo lãnh
Trang 345.2.4 Các loại bảo lãnh chủ yếu
a Bảo lãnh thanh toán
b Bảo lãnh nợ vay
c Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
d Bảo lãnh dự thầu(đấu thầu)
e Bảo lãnh nhận hàng
f Bảo lãnh hoàn thanh toán
g Bảo lãnh Hải quan
41
a/ Bảo lãnh thanh toán
41
42
a/ Bảo lãnh thanh toán
của chủ đầu tư xây dựng đối với đơn vị thi
công, hoặc nhà thầu thi công
42
Trang 37Khái niệm:
Các bên tham gia:
+ Bên bao thanh toán
HS của NB
& NM ; Ký
HĐ BTT
Bước 4: Gửi TB kềm theo HĐ BTT cho người mua
Bước 5: NB gửi hàng cho NM theo HĐTM
trước tiền cho NB (
Max 80% giá trị hóa
đơn)
Bước 8: NH BTT gửi
chứng từ cho NM kèm
theo thư Y/C thanh toán
(thông qua NH người
5.3.2 Bao thanh toán
Trang 385.3.4 Các loại bảo lãnh chủ yếu
a Theo phạm vi thực hiện
b Theo tính chất bảo hiểm rủi ro
c Theo thời gian
d Theo phương thức thực hiện
Trong nước Quốc tế
Truy đòi Miễn truy đòi
Theo ứng trước Theo đến hạn
Từng lần Hạn mức
Trang 39Các hình thức đầu tư
Quản lý danh mục đầu tư Tìm hiểu h/đ
KD nguồn vốn của NH
3
Nội dung
1 Tổng quan về nghiệp vụ đầu tư
2 Đầu tư vào giấy tờ có giá
3 Đầu tư vào chứng khoán
4 Repo
5 Kinh doanh nguồn vốn
Trang 40Thị trường vốn
1 Tổng quan về nghiệp vụ đầu tư
5
GTCG: Thương phiếu, tín phiếu,
kỳ phiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm…
• Đến hạn NH bán lại cho t/c phát hành, hoặc
có thể bán trước hạn lại cho TCTD khác
Trang 412.2 Chiết khấu GTCG
<Tham khảo: QĐ 906/2002-NHNN ngày 26/8/2002> ***
- Giá chiết khấu: St= Gt/(1+Ls* Tc/360)
Gt: Giá trị của GTCG khi đến hạn
Tc: Thời hạn còn lại của GTCG
Ls: lãi suất chiết khấu (%)
- Phí chiết khấu: = Gt * tỷ lệ phí
- Giá trị còn lại = St – phí CK
8
2.2 Quy trình chiết khấu GTCG
B1 •Tiếp nhận hồ sơ chiết khấu
B2 •Kiểm tra điều kiện chiết khấu
B3 •Thực hiện thủ tục chiết khấu
B4 •Lưu giữ & theo dõi GTCG
B5 • Yêucầu đơn vị phát hành thanh toán
9
Chiết khấu thương phiếu
9
Trang 423.1.Vấn đề chung về đầu tư CK
3.2 Nhân tố a/h đến QĐ đầu tư CK
3.3 Chiến lược kỳ hạn đầu tư
3.4 Danh mục đầu tư 3.5 QĐ đầu tư và kiểm soát
3.6 Đầu tư dài hạn
3 Đầu tư vào chứng khoán
11
3.1 Những vấn đề chung về đầu tư CK
NH sử dụng nghiệp vụ ĐTCK vừa để đa
dạng hóa đầu tư, vừa để giảm áp lực
• Tỷ suất lợi nhuận thấp
Đầu tư trên TT
Trang 433.2.Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ĐTCK
Tỷ lệ thu nhập mong đợi _YTM
Rủi ro
Tác động của thuế
14
Tỷ lệ thu nhập mong đợi _YTM (Yield to Maturity)
15
Ví dụ: tính YTM
VD, Nếu NH cân nhắc mua 1000$ mệnh giá
trái phiếu kho bạc (lãi coupon 8%, kỳ hạn
5 năm) với giá 900$
=>YTM = 10,74%
5 5
2 1
) 1 ( 1000
$ ) 1 ( 80
$
) 1 ( 80
$ )
YTM
Trang 44Barbell kết hợp ngắn+dài
Tỷ lệ thu nhập mong đợi
17
Chiến lược phân bổ kỳ hạn đều
Chiến lược: Phân chia các chứng khoán trong
danh mục đều đặn theo các kỳ hạn khác nhau.
Ưu điểm: Giảm giao động trong thu nhập từ đầu
tư và không đòi hỏi nhiều về quản lý
0 10 20 30 40 50 60 70 80
% giá trị CK nắm giữ
Kỳ hạn (năm)
Trang 45Chiến lược kỳ hạn dài
Chiến lược: Tất cả các CK đầu tư có kỳ hạn dài
Ưu điểm: Tối đa hóa lợi nhuận đầu tư CK
19
10 20 30 10 30
Chiến lược BARBELL
Chiến lược: Danh mục đầu tư bao gồm chủ yếu
Ưu điểm: Tối đa hóa thu nhập tiềm năng (đối
mặt rủi ro tiềm năng)
Trang 46Danh mục đầu tư của SCIC
Tổng quan danh mục đầu tư:
Tổng số DN thuộc danh mục: 540
Giá trị sổ sách DMĐT: 11.582 tỷ đồng
Trang 47Danh mục đầu tư của VOF - Vietnam Opportunity Fund
26
Để có 1 danh mục đầu tư chứng khoán tối
ưu là điều không dễ thực hiện
- Đầu tư vào tín phiếu, trái phiếu chính
phủ, trái phiếu được CP bảo lãnh (rủi ro
- Đầu tư vào cổ phiếu niêm yết trên sàn
chứng khoán (rủi ro vừa), tỷ trọng … %
- Đầu tư vào cổ phiếu OTC (rủi ro hơi
Trang 4828 Danh mục đầu tư tối ưu
29
Sau khi đã có chiến lược đầu tư, và danh
mục đầu tư Ngân hàng tiến hành giải
ngân nguồn vốn dành cho đầu tư chứng
khoán
Trong suốt quá trình đầu tư, NH luôn có
các hoạt động kiểm tra, kiểm soát tình
hình đầu tư nhằm đảm bảo an toàn hoạt
GĐ3: Phân tích, đánh giá chất lượng cơ hội đầu tư
GĐ4: Thực
hiện đầu tư
GĐ5: Quản lý đầu
tư và thu hồi vốn
Quy trình nghiệp vụ trong hoạt động đầu
tư chứng khoán tại ngân hàng
Trang 49Tùy vào chiến lược phát triển của ngân
hàng, mà hoạt động đầu tư dài hạn sẽ khác
nhau Ngân hàng luôn luôn mong muốn tìm
kiếm các cơ hội lợi nhuận mới, qua đó việc thực
hiện M&A hoặc mở thêm các công ty con trực
thuộc, hoặc các DN thành viên để cộng hưởng
cho hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân
hàng.
3.6 Đầu tư dài hạn (góp vốn vào DN, thành lập DN mới, hoạt động M&A)
32
Để đầu tư dài hạn có hiệu quả cao, hội
đồng đầu tư của ngân hàng phải có năng
Repo (Repurchase Agreement, đầy đủ nhất
là Sale and Repurchase Agreement) là
một dạng hợp đồng mua-bán có thời hạn
các loại chứng khoán
Ngân hàng mua CK của KH và cam kết bán
lại số CK đó sau 1 thời gian đã được 2
bên thống nhất
Trang 50Ví dụ
Ngày 12/5/2009, KH A và Bank ký hợp đồng
Repo, thời hạn 3 tháng Ngày này, KH
giao CP cho Bank giữ Tới ngày 12/8/2009
Bank sẽ chuyển lại CP cho KH A
Giá mua lại chứng khoán:
Giá mua lại = Giá bán lần 1*( 1 + lãi suất
repo/365* số ngày thực sự sở hữu
chứng khoán)
35
5 Kinh doanh nguồn vốn
Các mục tiêu chính của kinh doanh vốn:
Trung gian luân chuyển vốn giữa người gửi
(thừa) và người vay tiền (thiếu);
Cụ thể hóa chỉ đạo của NHNN về chính sách tiền
tệ;
Thực hiện mục tiêu tăng trưởng tổng tài
sản/nguồn vốn ngân hàng;
Tối đa hoá lợi nhuận;
Đảm bảo an toàn thanh khoản, khả năng chi
trả;
3636