1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích khả năng vận dụng đặc điểm chung về kết cấu của cầu kim loại trong xây dựng p6 pdf

5 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 204,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ thép dến vùng biến dạng dẻo mới dở tải thì thép sau đó lμm việc hầu như trong giai đoạn đμn hồi với biến dạng nhỏ.. Hiện tượng lμm

Trang 1

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ

thép dến vùng biến dạng dẻo mới dở tải thì thép sau đó lμm việc hầu như trong giai đoạn

đμn hồi với biến dạng nhỏ Hiện tượng lμm tăng giới hạn đμn hồi của thép do bị biến

dạng dẻo trước gọi lμ hiện tượng cứng nguội Hiện tượng nμy lμm tăng cường độ của

thép nhưng độ dãn dμi giảm, tức lμ giảm tính biến dạng của thép lμm cho thép dòn hơn

mặc dù cường độ cao hơn

Vì vậy, người ta ứng dụng hiện tượng nμy để lμm giảm biến dạng dây cáp Trong cầu

thép cần tránh hiện tượng nμy vì gây ra phá hoại dòn

2.2.3-Hiện tượng giμ của thép:

Ta thí nghiệm kéo 2 mẫu thép cùng loại nhưng có tuổi khác nhau nhiều Ta có

các đồ thị sau:

b

a σ

ε

εa

εb

Hình 2.4: Biểu đồ ứng suất vμ biến dạng khi có hiện tượng giμ

Ta nhận thấy:

• Biểu đồ (b) có giới hạn chảy cao hơn (a) nhưng độ dãn dμi lúc mẫu bị đứt giảm

xuống vμ có giới hạn chảy ngắn hơn

• Hiện tượng giμ xảy ra rất lâu nhưng nếu nung nóng hoặc sau khi lμm việc ở trạng

thái dẻo thì quá trình lμm giμ sẽ rút ngắn lại Vì vậy trong kết cấu thép không cho

lμm việc quá giới hạn chảy

Nguyên nhân hiện tượng giμ:

• Lúc đầu các hạt sắt ferit có nhiều tạp chất như C, N, sau 1 thời gian nó bay ra

lμm cho mμng peclit (hợp chất bao quanh hạt sắt) dμy lớn Mμng nμy có cường độ

cao hơn nhưng có biến dạng giảm đi

• Muốn tránh hiện tượng nμy cần có biện pháp xử lý từ quá trình sản xuất thép

Hiện tượng giμ trong cầu thép thường xuất hiện vết nứt nhỏ ở mép các lỗ đinh,

thường hay xảy ra ở công trình chịu tải trọng xung kích vμ có sự phân bố ứng

suất không đều

2.2.4-Sự lμm việc của thép khi chịu ứng suất tập trung:

Tại vị trí cấu trúc của thép bị vi phạm như có lỗ hổng bọt khí, lẫn tạp chất, vị trí

thay đổi tiết diện đột ngột, lỗ đinh, vị trí đặt lực tập trung, sẽ có ứng suất thường lớn

hơn ứng suất trung bình gọi lμ ứng suất tập trung

Trang 2

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ

Xét ứng suất tập trung tại 1 lỗ đinh:

σy

σx

σy

σx

σy

σx

σο

σy

σx σ

1.5d 1.5d

3d

3d

ung suat tap trung

Hình 2.5: ứng suất tập trung tại lỗ đinh

• ứng suất tập trung σtt tại mép lỗ đinh lớn gấp 3ữ4 lần ứng suất trung bình σtb

Tuy nhiên trong kết cấu vẫn không bị phá hoại vì khi đó ứng suất tập trung bị

triệt tiêu do xuất hiện vùng biến dạng dẻo Tiết diện sẽ bị phá hoại nếu vùng chảy

dẻo lan ra toμn tiết diện

• Qua nhiều lần ứng suất v−ợt quá giới hạn chảy gây nên hiện t−ợng hóa cứng của

thép, lμm giảm tính dẻo vật liệu vμ gây dòn, nứt Nếu tải trọng tăng lên nữa lμm

vết nứt phát triển vμ sẽ bị phá hoại

• Mức độ tập trung ứng suất phụ thuộc hình dạng lỗ đinh, khuyết tật Mức độ nμy

đ−ợc đánh giá:

tb

tt K

σ

σ

= (2.2)

K=3 đối với lỗ tròn

K=4 đối với lỗ hình ôvan

K=3 đối với lỗ dạng khấc nhọn

Trang 3

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ

K=2 đối với lỗ dạng khấc được vát tròn

Nói chung sự tập trung ứng suất không nguy hiểm nếu thép chịu tải trọng tĩnh

Trong tính toán thường không kể đến hiện tượng ứng suất cục bộ nμy Tuy nhiên khi

chịu tải trọng xung kích, tải trọng động thì sự tập trung ứng suất lμ nguy hiểm vì lμm

cho thép dễ bị phá hoại dòn Mặt khác ứng suất nμy phân bố trong tiết diện rất phức tạp,

do vậy thép lμm cầu cần được lμm thêm chỉ tiêu độ dẻo khi va chạm

10

10 2

Búa (máy thử

va chạm)

40

60

Hình 2.6: Thí nghiệm độ dẻo va chạm

• Độ dẻo va chạm lμ công để cắt đứt diện tích mẫu thí nghiệm

• Cách thí nghiệm hình (2.6)

• Độ dẻo va chạm đặc trưng cho tính chống phá hoại dòn vμ cũng qua đó ta xác

định được nhiệt độ mμ khi đó thép bắt đầu chuyển từ dẻo sang dòn

• Thí nghiệm về độ dẻo va chạm được tiến hμnh với các nhiệt độ khác nhau Các trị

số độ dẻo va chạm trong cầu phải đảm bảo yêu cầu sau đây:

Bảng 2.3

Điều kiện thí nghiệm

giμ Loại thép vμ

cách đặt mẫu

nhỏ hơn

Thép bản vμ tấm:

Thép hình (mẫu dọc)

10 4 5

(*Thép lμm giμ bằng cách kéo dãn 10% chiều dμi tính toán, sau đó đốt nóng ở

250oC*)

2.2.5-ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự lμm việc của thép:

Khi to < 200ữ250oC thì các tính chất cơ học của thép thay đổi ít Khi to > 300oC

thì các tính chất cơ học vμ khả năng chịu lực của thép giảm nhanh như khi to = 500oC thì

thép CT3 có σc = 1400kg/cm2 vμ σb = 2500kg/cm2, vμ khi to = 600ữ650oC thì thép CT3 có

σc = 400kg/cm2 vμ σb = 1500kg/cm2

Trang 4

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ

Khi to < 0oC thì thép có cường độ cao hơn 1 chút nhưng dòn hơn Khi to < -10oC thì tính dòn tăng lên rõ rệt vμ -45oC thμnh dòn vμ dễ nứt

Đ2.3 hiện tượng mỏi của thép

Thí nghiệm cho thép chịu tác dụng của tải trọng trùng phục (tải trọng lặp đi lặp lại nhiều lần khoảng vμi triệu lần) Kéo mẫu thép vượt quá giới hạn chảy rồi dỡ bỏ tải

trọng rồi lại kéo với tải trọng lớn hơn, ta có được biểu đồ hình 2.7:

σ

ε

Hình 2.7: Biểu đồ ứng suất vμ biến dạng ứng với nhiều lần tải trọng khác nhau

vòng trễ

σ σ

Hình 2.8: Hiện tượng vòng trễ

Nếu với tải trọng không đổi thì sau 1 số chu kỳ ta sẽ có biểu đồ đi theo 1 vòng kín

Người ta gọi đó lμ hiện tượng trễ, còn gọi lμ vòng trễ (hình 2.8) Điều nμy chứng tỏ tải

trọng tiếp theo không gây nên biến dạng dư nghĩa lμ chỉ có biến dạng đμn hồi Mỗi lần tác dụng lμm thép mất đi 1 năng lượng bằng công có giá trị bằng diện tích vòng kín, lμm mất dần khả năng chịu lực của thép vμ lμm giảm lực liên kết giữa các hạt thép Sau nhiều lần các hạt thép trượt lên nhau sẽ tạo ra mặt trượt vμ sau đó gây nứt Đó lμ hiện tượng phá hoại do mỏi

Thực nghiệm cho thấy rằng hiện tượng trễ xảy ra ngay khi ứng suất lớn nhất chưa vượt quá giới hạn đμn hồi Sự phá hoại do mỏi xảy ra khi ứng suất vượt quá trị số ứng suất gọi lμ giới hạn mỏi Như vậy giới hạn mỏi lμ giới hạn ứng suất nếu ứng suất do tải

Trang 5

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ

trọng trùng phục lớn hơn nó thì các mặt trượt tinh thể thép tăng nhanh vμ lμm tăng các diện tích vòng trễ gây nên vết nứt vμ lμm thép bị phá hoại

2 4 6 8 10 12 14 10 6 n 10

20 40

~17

σghmKN/cm 2

Hình 2.9: Hiện tượng mỏi của thép

Thời gian nghỉ giữa 2 lần tác dụng của tải trọng lâu thì thép có khả năng khôi phục lại tính chất ban đầu Giới hạn mỏi phụ thuộc vμo đặc trưng tải trọng lặp, kết cấu

vμ phụ thuộc vμo tỷ số

max

min

σ

σ

:

• Khi chu kỳ có tính chất đối xứng, nghĩa lμ 1

max

min = ư

σ

σ

thì ghmoi R ben

2

1

=

• Khi kết cấu chịu lực 1 dấu, nghĩa lμ 0

max

min =

σ

σ

thì σghmoichay Như vậy kết cấu vừa chịu nén vμ chịu kéo thì rất nguy hiểm về mỏi Khi tính toán thiết

kế về mỏi, ta lấy cường độ giới hạn mỏi:

σghmoi =γ.σchay (2.3)

Trong đó:

+γ: hệ số triết giảm cường độ khi tính mỏi bởi lực tác dụng có tính chất chu kỳ

vμ được xác định theo công thức:

( ) ( ) 1

7 0 7

0

ư

ư +

=

ρ β β

γ

b a b

+a, b: các hệ số với a phụ thuộc chế độ của tải trọng, b phụ thuộc tỷ số giữa cường độ tính toán cơ bản vμ cường độ chịu kéo tức thời của thép vμ được lấy:

o a = 0.58 vμ b = 0.26 đối với thép than

o a = 0.65 vμ b = 0.3 đối với thép hợp kim thấp

o Đối với các bộ phận thuộc phần xe chạy vμ liên kết của chúng, cũng như

đối với các bộ phận lμm việc chịu tải trọng cục bộ của dμn chủ vμ liên kết giữa chúng mμ khi khi chiều dμi đặt tải của đường ảnh hưởng ≤ 22m thì hệ

số a được tăng lên A lần: A=BưC.λ≥ 1 với B vμ C phụ thuộc vμo β được tra bảng

Ngày đăng: 22/07/2014, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.5: ứng suất tập trung tại lỗ đinh - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng đặc điểm chung về kết cấu của cầu kim loại trong xây dựng p6 pdf
Hình 2.5 ứng suất tập trung tại lỗ đinh (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w