1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích khả năng vận dụng đặc điểm chung về kết cấu của cầu kim loại trong xây dựng p5 potx

5 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 191,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu thép đạt đến giới hạn chảy thì kết cấu biến dạng quá lớn nên cường độ thiết kế lấy sao cho đảm bảo 1 độ an toμn nμo đó với giới hạn chảy; trừ 1 số điểm đặc biệt như lực tập trung, ch

Trang 1

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ

Các bộ phận chính của cầu thường dùng 2 loại thép nấu trong lò Mactanh lμ thép cán

nóng CT3 để chế tạo kết cấu cầu có liên kết đinh tán vμ thép M16C dùng cho cầu dùng

liên kết hμn Thép CT3 vμ M16C dễ gia công, khoan, đột, gọt Khi nóng dễ rèn, hμn

nhưng M16C dễ hμn hơn

Đinh tán thường dùng loại thép mềm hơn thép chính như thép CT2 Đối với bộ phận

chịu lực ít hat không chịu lực thì có thể dùng thép chất lượng thấp hơn

Các chỉ tiêu thép cán dùng trong cầu:

Bảng 2.1

Loại thép Số hiệu σb (kg/cm 2 ) σch (kg/cm 2 ) ε (%)

Dùng cho các bộ

Thép đảm bảo thμnh phần hoá học:

Bảng 2.2

Thμnh phần hoá học % Loại thép

C Mn Si S P

→Ngoμi ra đối với thép M16C hμm lượng Cr, Ni, Cu không > 0.3%

Khả năng chịu lực của thép được xác định bởi giới hạn chảy Dựa vμo giới hạn

chảy, xác định cường độ tính toán công trình Nếu thép đạt đến giới hạn chảy thì kết cấu

biến dạng quá lớn nên cường độ thiết kế lấy sao cho đảm bảo 1 độ an toμn nμo đó với

giới hạn chảy; trừ 1 số điểm đặc biệt như lực tập trung, chỗ thay đổi đột ngột tiết diện

thì có thể lấy đạt hoặc vượt quá giới hạn chảy

1.2.2-Thép hợp kim thấp:

Thép có chứa 1 số chất phụ gia có lợi: Ni, Cr, Mn, Si, Cu, nhưng chứa hμm

lượng không lớn nên gọi lμ thép hợp kim Thép hợp kim trong cầu thường có hμm lượng

C không > (0.1-0.18)%, nếu có nhiều Ni thì thép chịu tải trọng động khi nhiệt độ thấp

tốt hơn

Các chất phụ gia lμm tăng giới hạn bền vμ chảy Khi tính toán cường độ của thép

hợp kim thấp lớn hơn 1.4 lần cường độ tính toán của thép than Do đó kết cấu có trọng

lượng nhẹ hơn, vượt nhịp lớn (nhưng cũng chú ý lμ kết cấu võng lớn) Tuy giá thμnh đắt

nhưng sử dụng nó hoμn toμn có hiệu quả kinh tế, đặc biệt đối với cầu nhịp lớn

Thép hợp kim thấp có giới hạn mỏi tương đối thấp, các thanh dμn lμm việc chịu

nén kém hơn chịu kéo Vì vậy hệ số ổn định vμ mỏi phải lấy thấp hơn Tuy nhiên những

nhược điểm trên của nó không hạn chế việc ứng dụng thép hợp kim thấp vμ không hạn

chế hiệu quả kinh tế khi chiều dμi nhịp lớn

1.2.3-Thép đúc:

Trang 2

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ

Đối với gối cầu, khớp vμ 1 số chi tiết đặc biệt của cầu thì dùng thép đúc Thép

đúc tạo thμnh từ lò Mactanh chứa 0.22-0.3% cacbon vμ 1 lượng nhỏ Si, Mn có giới hạn

bền 4500kg/cm2, giới hạn chảy 2400kg/cm2, biến dạng tương đối 19%, độ dẻo va chạm

4kg.m/cm2, môđun đμn hồi 2.106kg/cm2

Các thμnh phẩm của thép đúc trong lò phải được ủ nóng trong các lò đặc biệt để

khử các nội ứng suất phát sinh do thép nguội không đều, đồng thời lμm cho thép có kết

cấu nhỏ hạt vμ đồng nhất do có sự kết tinh lại trong quá trình rắn Độ cứng của thép đúc

phụ thuộc vμo tốc độ lμm lạnh khi ủ Khi lμm lạnh nhanh thì thép cứng hơn

Các bộ phận quan trọng của gối cấu như khớp vμ các bộ phận đặc biệt đôi khi

dùng thép rèn nóng

1.2.4-Thép lμm cáp vμ que hμn:

Trong cầu treo, cầu dμn dây, cầu UST, ta dùng cáp không có lõi bằng các sợi thép

cán nguội có độ bền từ 12.000-18.000kg/cm2

Trong kết cấu hμn, chất lượng que hμn ảnh hưởng đến chất lượng mối hμn:

• Khi hμn tự động vμ bán tự động các thanh thép than M16C thì ta dùng que hμn

thép than số hiệu CB-08A hoặc CB-08ΓA Đối với thép hợp kim thấp dùng que

hμn CB-08ΓA, CB-08ΓC, CB-10Γ2

• Khi hμn tay thép M16C dùng que hμn ∋42A, còn khi hμn thép hợp kim thấp dùng

∋50A

1.2.5-Thép hợp kim nhôm:

Kết cấu thép hợp kim nhôm có ưu điểm lμ nhẹ hơn so với thép Nó có tác dụng

chống gỉ, khi bị dòn khi lạnh Thép nμy có lợi nhất khi cần vận chuyển xa vμ khi lắp ráp

hoặc khi sửa chữa, thay mặt cầu thì dùng thép hợp kim nhôm sẽ lμm giảm trọng lượng

bản thân so với cầu cũ

Nhôm nguyên chất có các chỉ tiêu cơ học rất thấp nên đối với công trình xây

dựng, đặc biệt đối với cầu thường dùng hợp kim của Al với Cu, Mg vμ các thμnh phần

khác Các chất Fe, Si, lμm giảm chất lượng của hợp kim Al Tuỳ thuộc vμo thμnh phần

mμ ta gọi tên hợp kim Al:

• Hợp kim Al-Mg

• Hợp kim Al-Mn

• Hợp kim Al-Cu-Mg-Mn

Một số tính chất cơ lý của nó:

• Trọng lượng γ = 2.8t/m3

(nhẹ hơn 2 lần so với thép)

• Giới hạn bền: 4.000 - 4.500kg/cm2 (gần như thép than)

• Giới hạn chảy: 2.500 - 3000kg/cm2

• Độ dãn dμi 12 - 18%

• Hệ số dãn nỡ vì nhiệt 22-24.10-6

(lớn hơn 2 lần thép vμ bêtông)

• Môđun đμn hồi: 700.000 - 750.000 kg/cm2, nhỏ hơn 3 lần thép than Đây lμ

nhược điểm cơ bản của nó

Hợp kim Al có tính chất như sau:

Trang 3

• Khi nhiệt độ giảm, cường độ tăng mμ độ dẻo không thay đổi nên thích hợp vùng

nhiệt độ thấp Khi nhiệt độ tăng, cường độ giảm nên tránh dùng nên có nhiệt độ

cao do đó quy định không dùng cho đinh tán nóng

• Nói chung tính chống gỉ kém nên để bảo vệ cần mạ lớp mỏng Al tráng bên ngoμi

• Liên kết: khi dùng đinh tán nguội đa số dùng thép hợp kim Al

Đ2.2 sự lμm việc vμ tính chất cơ lý của thép

2.1-Sự lμm việc của thép:

2.1.1-Thí nghiệm thép chịu kéo:

Thí nghiệm kéo mẫu thép tiêu chuẩn, ta có được quan hệ giữa ứng suất vμ biến

dạng như sau:

E

D

A A'

B C

0 0' 4 12 16 20

10

8

20 30 40 50

F KN/cm2

σtl

σtr

σc

σb

ε= Δl

100%

l

Hình 2.1: Biểu đồ quan hệ ứng suất vμ biến dạng

• Đoạn O-A: biểu đồ lμ đường thẳng, quan hệ giữa ứng suất vμ biến dạng lμ bậc

nhất Vật liệu tuân theo định luật Hooke, coi vật liệu lμ đμn hồi lý tưởng Khi đó:

=

=

α

ε σ

tg E

E

(2.1)

Ta gọi E lμ môđun đμn hồi của thép Nếu đến điểm A mμ dỡ tải trọng thì đường biểu

diễn về O Đây lμ giai đoạn đμn hồi ứng suất tương ứng với điểm A lμ giới hạn tỷ lệ σtl

• Đoạn A-A’ với A’ lμ điểm trên điểm A 1 chút Đường thẳng hơi cong 1 chút

không còn giai đoạn tỷ lệ nữa nhưng thép vẫn lμm việc đμn hồi nghĩa lμ biến

dạng sẽ hoμn toμn mất đi khi không còn tải trọng ứng suất tại điểm A’ gọi lμ

giới hạn đμn hồi σđh Thực tế σđh vμ σtl khác rất ít nên người ta thường đồng nhất

2 giai đoạn lμm việc nμy

Trang 4

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ

• Đoạn A’-B lμ đường cong rõ rệt Thép không còn lμm việc đμn hồi nữa, môđun

đμn hồi E giảm dần đến bằng 0 tại điểm B Giai đoạn nμy lμ giai đoạn đμn hồi

dẻo

• Đoạn B-C: hầu như song song trục hoμnh Oε có nghĩa biến dạng tự động tăng mμ

ứng suất không tăng Nếu kéo đến C mμ dỡ tải, đường quan hệ trở về O’, trục

O’C//OA, vật liệu không khôi phục lại trạng thái ban đầu mμ còn 1 phần biến

dạng Khi đó vật liệu đã lμm việc ở giai đoạn chảy dẻo ứng suất tương ứng giai

đoạn nμy lμ σc

• Đoạn C-D: quan hệ ứng suất vμ biến dạng lμ đường cong thoải nghĩa lμ biến dạng

tăng nhanh theo kiểu biến dạng dẻo Mẫu thép bị thắt lại, tiết diện bị thu nhỏ vμ

bị kéo đứt ứng với ứng suất tại điểm D vμ gọi lμ ứng suất bền σb Qua điểm D

đến điểm E mẫu bị phá hoại

Để tiện tính toán, ta xem thép lμm việc theo 2 giai đoạn: đμn hồi vμ dẻo lý tưởng:

• σ < σđh: giai đoạn đμn hồi, biến dạng nhỏ nên dùng giả thiết vμ lý luận về vật thể

đμn hồi

• σđ h< σ < σC: giai đoạn đμn hồi dẻo nên dùng lý thuyết đμn hồi dẻo để tính

• σ = σC: xem như kết cấu đạt đến trạng thái giới hạn, tức lμ dùng lý thuyết dẻo để

tính với trị số ứng suất σC khi đó vật liệu thép được tận dụng cao nhất

Điểm D lμ giới hạn bền σb ứng với lực kéo đứt Đối với thép cường độ cao không có

giới hạn chảy mμ phải lấy giới hạn bền để lμm cơ sở tính toán, tất nhiên phải chia cho hệ

số an toμn nμo đó

2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26ε

0 10 20 30 40 50 60 70 0 0

KN/cm 2

σ= P F

2

1

σtl

σc

σc

σtl

σb

σb

Hình 2.2: Biểu đồ quan hệ ứng suất vμ biến dạng của thép cường độ cao

1.Biẻu đồ ứng thép cacbon cao 2.Biểu đồ thép cacbon thấp

Thép có giới hạn chảy sẽ cho ta biết được vùng an toμn giữa σC vμ σb ứng với σb

ta có εb rất lớn gấp 100 lần biến dạng đμn hồi Nếu ta cho thép lμm việc đến σC lμ mới

chỉ dùng 1/2 khả năng khả năng chịu lực về cường độ vμ 1/100 về biến dạng Như vậy

thép lμ vật liệu rất an toμn

Trang 5

2.1.2-Thí nghiệm thép chịu nén:

Nếu đem mẫu thép ngắn đi nén thì ta được biểu đồ quan hệ giữa ứng suất vμ biến

dạng như thép được thí nghiệm kéo Các đặc trưng cơ học như E, σC giống như thí

nghiệm kéo nhưng sẽ không có σb vì mẫu không bị phá hoại mμ bị phình ra vμ tiếp tục

chịu được tải trọng lớn

Nếu nén mẫu có chiều cao lớn thì sự phá hoại còn do thêm nguyên nhân về sự

mất ổn định

2.2-Các trạng thái phá hoại của thép:

2.2.1-Sự phá hoại dòn vμ phá hoại dẻo:

Sự phá hoại dòn lμ hiện tượng thép bị đứt gẫy tức thời khi tăng tải trọng Kết cấu

bị phá hoại đột ngột khi biến dạng còn nhỏ

Sự phá hoại dẻo lμ sự phá hoại xảy ra khi có biến dạng lớn Thép nói chung lμ vật

liệu phá hoại dẻo vì khi bị phá hoại biến dạng của nó rất lớn (ε≈22%) Nhưng khi thép

bị cứng nguội, bị giμ khi chịu ứng suất tập trung, thì thép dễ chuyển sang phá hoại dòn

rất nguy hiểm

Do vậy trong cầu phải thiết kế sao cho chỉ phá hoại dẻo tránh phá hoại dòn Sự phá hoại

dòn còn liên quan đến hiện tượng lạnh vμ thμnh phần hóa học không tốt của nó Ví dụ:

• Thép nhiều cacbon thì dòn hơn: C > 0.3% bị phá hoại dòn, C < 0.1% bị chảy

dẻo, C = 0.1ữ0.3% bị phá hoại dẻo

• Các thμnh phần Ni, Cr, Cu tăng tính chống dòn; P, C lμm tăng tính dòn Khử oxy

của Si, Al, lμm cho nó hạt nhỏ hơn cũng lμn tăng tính chống dòn Thép gia

công nóng cũng có ảnh hưởng tốt

Ta cũng nên biết rằng ứng suất tập trung cũng lμm tăng tính dòn Do vậy cần tránh

tiết diện đột ngột để giảm ứng suất tập trung

2.2.2-Hiện tượng cứng nguội của thép:

σKN/cm 2

Hình 2.3: Biểu đồ ứng suất vμ biến dạng khi có hiện tượng nguội

Đây lμ hiện tượng thép trở nên cứng sau khi bị biến dạng dẻo ở nhiệt độ thường

Thép sau khi đã bị biến dạng dẻo thì trở nên cứng hơn, giới hạn đμn hồi cao hơn vμ biến

dạng khi phá hoại nhỏ hơn vμ thực tế đã trở thμnh 1 loại thép khác

Nếu kéo thép đến giới hạn chảy rồi dỡ tải thì ứng suất sẽ trở về 0 nhưng còn biến

dạng Δ Sau đó tiếp tục kéo thì thềm chảy giảm đi vμ thậm chí không còn nữa Nếu kéo

Ngày đăng: 22/07/2014, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w