1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích khả năng vận dụng đặc điểm chung về kết cấu của cầu kim loại trong xây dựng p9 docx

5 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 200,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hμn đối đầu lμ 2 thanh thép phải đặt trên cùng mặt phẳng, thường dùng để nối các bản thép vμ ít dùng để liên kết các thép hình vì khó gia công mép thanh thép góc.. Đường hμn nằm ở khe hở

Trang 1

Hμn đối đầu lμ 2 thanh thép phải đặt trên cùng mặt phẳng, thường dùng để nối các bản thép vμ ít dùng để liên kết các thép hình vì khó gia công mép thanh thép góc

Đường hμn nằm ở khe hở nhỏ giữa 2 thanh thép cần hμn đặt đối đầu Khe hở nμy còn nhằm để các chi tiết hμn biến dạng tự do khi hμn, tránh cong vênh Đường hμn đối

đầu có thể thẳng góc hoặc xiên góc Hμn xiên góc tránh được hiện tượng hóa cứng trên toμn tiết diện

ưu, nhược điểm:

• Chịu lực tốt (đúng tâm) vμ ứng suất cục bộ nhỏ

• Phải gia công mép đường hμn, phải đảm bảo khoảng cách vμ kích thước

7.3.2-Mối hμn góc:

Mối hμn góc lμ nằm ở góc vuông của 2 thanh thép đặt chồng lên nhau để liên kết chúng lại Tiết diện đường hμn lμ 1 tam giác vuông cân, hơi phồng ở giữa, cạnh của tam giác gọi lμ chiều cao đường hμn Đoạn chồng lên nhau của 2 thanh thép theo yêu cầu bố trí đường hμn lấy ≥ 5δmin (δmin lμ bề dμy thanh thép nhỏ nhất)

h h

h h

δ1

δ1

h h

δ

Hình 2.22: Cấu tạo mối hμn đối góc

t tl

t ma

Đừơng ứng suất

Hình 2.23: ứng suất trong đường hμn góc

Trang 2

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ

Chương II: Vật liệu thép trong xây dựng cầu 42

-Mối hμn góc có ưu điểm lμ không phải gia công mép vμ hμn đơn giản Tuy nhiên,

đường ứng suất phân bố không đều theo chiều rộng, chiều dμi bản thép cũng như dọc theo đường hμn; mặt khác nó cong lệch dồn tại đường hμn gây nên tập trung ứng suất.Do đó không nên dùng cho kết cấu chịu tải trọng động Để giảm ứng suất tập trung nμy ta dùng đường hμn thoải với tỷ lệ giữa 2 cạnh lμ 1:1.5, cạnh lớn nằm dọc theo hương lực tác dụng:

δ

Hình 2.24: Đường hμn thoải

Quy định đối với thép hμn như sau:

• Để tránh hiện tượng hμn không ngấu, chiều cao đường hμn h hmin ≥4mm

5

1 δ

h

min min

2

1 δ

h

7.3.3-Mối hμn rãnh:

Hình 2.25: Cấu tạo mối hμn rãnh vμ đường hμn kiểu đinh tán

Loại nμy thường dùng khi bắt buộc phải hμn 2 bản thép chồng lên nhau vμ dùng kết hợp khi mối nối hμn theo đường viền không đủ chiều dμi Ta có thể thay đường hμn rãnh bằng đường hμn kiểu đinh tán

7.4-Phân loại đường hμn:

Tùy theo ý nghĩa của mối hμn, ta phân ra:

• Theo sự chịu lực của mối hμn:

Mối hμn chịu lực: liên kết các bộ phận chịu lực

Mối hμn cấu tạo: có tính chất liên kết

• Theo vị trí của mối hμn:

Trang 3

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ

Hμn bằng (hμn nằm)

Hμn đứng (hμn leo)

Hμn trần (hμn ngửa)

hμn trần

hμn bằng hμn

đứng

hμn bằng

hμn trần

Hình 2.26: Phân loại đường hμn

7.5-Các loại liên kết hμn vμ phương pháp tính toán:

7.5.1-Hμn đối đầu:

Có 2 cách hμn: hμn thẳng góc vμ xiên góc:

l h

t

α

σ

lh

δ

δ

σ

l h

Q

Q

l h

Hình 2.27: Sơ đồ tính toán mối hμn đối đầu

Khi hμn thẳng góc, ta có công thức kiểm tra điều kiện bền:

h

h

l

N

=

δ

+N: nội lực tính toán

+Rh: cường độ mối hμn chịu kéo, nén

+lh: chiều dμi tính toán đường hμn, lấy lh = b-2δ vì 2 đầu đường hμn có chất lượng không tốt

+b: bề rộng thực tế của đường hμn, tức lμ bề rộng bản thép

+δ: chiều dμy tính toán của đường hμn (lấy bằng chiều dμy bản thép nhỏ nhất) +m: hệ số điều kiện lμm việc

Khi hμn xiên góc, ta có công thức:

Trang 4

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ

Chương II: Vật liệu thép trong xây dựng cầu 44

h

l

N

sin

=

δ

α

h h

l

N

cos

=

δ

α

Trong đó:

+Rch: cường độ mối hμn chịu cắt

-Khi mối hμn chịu mômen M vμ lực cắt, ta có công thức:

⎪⎪

=

=

≤ +

=

h h

h h

h h

h td

l Q l M

R m

.

6

15 1 3

2

2 2

δ τ

δ σ

τ σ σ

(2.18)

7.5.2-Hμn có bản đệm:

Hμn có bản đệm lμ lực truyền từ cấu kiện nμy sang cấu kiện kia qua các bản đệm,

các bản đệm được liên kết với thép cơ bản bằng các đường hμn góc

10-20

≥5δ1

δ 1

δ 1

δ 1

Hình 2.28: Sơ đồ mối hμn có bản đệm

Loại nμy có ưu điểm hμn vμ cấu tạo mối hμn đơn giản, không phải gia công mép cấu

kiện nhưng nhược điểm lμ tốn mối hμn hơn, bản ghép vμ lμm việc kém hơn mối hμn đối

đầu Ngoμi ra trong liên kết có ứng suất tập trung lớn vù vậy không nên dùng để chịu tải

trọng động

Để tránh ứng suất tập trung vμ hiện tượng hóa giμ tại 1 tiết diện, ta có những hình

thức hμn sau:

Trang 5

50 mm

Hình 2.29: Sơ đồ mối hμn có bản đệm hạn chế ứng suất tập trung

Đối với thép hình, ta có thể hμn theo nguyên tắc sau:

khi b>=130mm

cắt vát

Hình 2.30: Sơ đồ mối hμn thép hình hạn chế ứng suất tập trung

Công thức kiểm tra mối hμn khi chỉ có lực dọc:

c

R m

Trong đó:

+Σlh: tổng chiều dμi tính toán đường hμn, lấy bằng chiều dμi thực tế của đường hμn trừ đi 10mm để đến chất lượng không tốt ở đầu vμ cuối đường hμn

7.5.3-Hμn chồng:

Công thức tính:

=

h

c h h h l F

R F m N

7 ,

Ngày đăng: 22/07/2014, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.27: Sơ đồ tính toán mối hμn đối đầu - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng đặc điểm chung về kết cấu của cầu kim loại trong xây dựng p9 docx
Hình 2.27 Sơ đồ tính toán mối hμn đối đầu (Trang 3)
Hình 2.28: Sơ đồ mối hμn có bản đệm - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng đặc điểm chung về kết cấu của cầu kim loại trong xây dựng p9 docx
Hình 2.28 Sơ đồ mối hμn có bản đệm (Trang 4)
Hình 2.30: Sơ đồ mối hμn thép hình hạn chế ứng suất tập trung - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng đặc điểm chung về kết cấu của cầu kim loại trong xây dựng p9 docx
Hình 2.30 Sơ đồ mối hμn thép hình hạn chế ứng suất tập trung (Trang 5)
Hình 2.29: Sơ đồ mối hμn có bản đệm hạn chế ứng suất tập trung - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng đặc điểm chung về kết cấu của cầu kim loại trong xây dựng p9 docx
Hình 2.29 Sơ đồ mối hμn có bản đệm hạn chế ứng suất tập trung (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w