Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN TRỌNG VÕ
QU¶N TRÞ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
N¤NG NGHIÖP Vµ PH¸T TRIÓN N¤NG TH¤N VIÖT NAM
CHI NH¸NH HUYÖN PHï Cõ, H¦NG Y£N
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN TRỌNG VÕ
QU¶N TRÞ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG N¤NG NGHIÖP Vµ PH¸T TRIÓN N¤NG TH¤N VIÖT NAM
CHI NH¸NH HUYÖN PHï Cõ, H¦NG Y£N
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS LƯU THỊ HƯƠNG
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là công khai và trung thực Những kết luận khoa học trong luận văn này chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Học viên
Trần Trọng Võ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Cán bộ hướng dẫn khoa học PGS.TS Lưu Thị Hương – Trường Đại học Thăng Long đã rất tận tình,quan tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô giáo cùng các anh chị chuyên viên trong Khoa Tài chính Ngân hàng, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập, những kiến thức này sẽ là nền tảng cơ bản và góp phần giúp tôi nâng cao nghiệp vụ trong quá trình làm việc của mình
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của toàn bộ cán bộ nhân viên Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ đã tạo điều kiện và cung cấp các số liệu cần thiết cho tôi hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng tôi xin kính chúc cô Lưu Thị Hương cùng các quý thầy
cô, các anh chị luôn có một sức khỏe dồi dào, may mắn và thành công
Hà Nội, tháng năm 2015
Học viên
Trần Trọng Võ
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 4
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 7
1.2.1 Rủi to tín dụng Ngân hàng thương mại 7
1.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 15
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp 38
2.2 Phương pháp thống kê 38
2.3 Phương pháp xử lý thông tin 39
2.3.1 Phương pháp so sánh 39
2.3.2 Phương pháp mô tả thống kê 40
2.3.3 Phương pháp đồ thị 40
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ CỪ 41
3.1 Tổng quan về Agribank - Chi nhánh huyện Phù Cừ 41
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41
3.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ 46
3.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ 48
3.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Agrbank – chi nhánh huyện Phù Cừ 48
3.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ 63
Trang 63.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh
huyện Phù Cừ 79
3.3.1 Những kết quả đã đạt được 79
3.3.2 Những hạn chế 81
3.3.3 Nguyên nhân 84
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ CỪ 89
4.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong thời gian tới 89
4.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng 90
4.2.1 Tích cực xử lý nợ xấu và nợ quá hạn 90
4.2.2 Chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 91
4.2.3 Đánh giá lại tài sản đảm bảo kết hợp kiểm tra sau cho vay định kỳ, xếp hạng tín dụng theo đúng quy định 92
4.2.4 Đối phó với yếu tố khác 93
4.3 Một số kiến nghị 93
4.3.1 Đối với Nhà nước, Chính phủ và các bộ ngành liên quan 93
4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 94
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn của Agribank –
4 Bảng 3.4 Tỷ lệ dƣ nợ cho vay/nguồn vốn huy động
tại Agribank – chi nhánh huyện Phù Cừ 56
5 Bảng 3.5 Tình hình nợ quá hạn tại Agribank – Chi
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay quản trị rủi ro ngày càng được quan tâm và tăng cường ở các ngân hàng trên thế giới Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế mạnh mẽ cùng với những biến đổi nhanh chóng và khó đoán trước ở cả trong
và ngoài nước, quản trị rủi ro vừa là yêu cầu khách quan vừa là đòi hỏi nội tại của mỗi ngân hàng Năm 2014 vừa qua là năm mà hệ thống ngân hàng đánh dấu sự thay đổi và đang trong quá trình phục hồi Tuy nhiên vẫn tồn tại những
vụ việc gây ảnh hưởng không nhỏ đến hệ thống ngân hàng như lừa đảo, vi phạm quy định cho vay trong hoạt động tổ chức tín dụng, cố ý làm trái quy định pháp luật,… nguyên nhân chính là do việc quản trị rủi ro chưa được chặt chẽ, các cá nhân có thể tận dụng các kẽ hở để chiếm đoạt tiền của Ngân hàng Cũng trong tình trạng đó, năm vừa qua Agribank đã đối diện với nhiều vụ việc gây ảnh hưởng đến uy tín cũng như tài chính của Agribank, và giải pháp tốt nhất để Agribank tránh khỏi vấn đề này đó là tăng cường quản trị rủi ro từ cấp chi nhánh đến hội sở Là một chi nhánh thuộc hệ thống Agribank, Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ trong những năm qua cũng đã đề cao quản trị rủi ro tín dụng, ban lãnh đạo đã đưa ra các chính sách về tín dụng nghiêm túc, chặt chẽ Tuy nhiên việc này vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu bởi
tỉ lệ nợ xấu vẫn tồn tại và đang có xu hướng tăng nhanh trong năm 2014 Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ, làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng do khoản trích dự phòng cho nợ xấu tăng lên Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ hiện đã nắm được các quy định liên quan đến quản trị của hệ thống Agribank; đồng thời phát hiện được các rủi ro tín dụng Tuy nhiên cho tới nay vẫn chưa có một đề tài mang tính khoa học nào nghiên cứu về Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh để tìm hiểu rõ nguyên nhân và đưa ra những giải pháp, đề xuất để khắc
Trang 11phục những tồn tại trên Chính vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên” làm đề tài nghiên cứu để đề xuất các giải
pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung vào câu hỏi như:
(1) Đặc trưng của hoạt động tín dụng là rủi ro, vậy rủi ro được hiểu như thế nào ?
(2) Nguyên nhân gì dẫn tới rủi ro tín dụng?
(3) Quản trị rủi ro tín dụng là gì? Và tại sao cần quản trị rủi ro tín dụng? (4) Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm những nhân tố nào?
(5) Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ diễn ra như thế nào?
(6) Đánh giá thực trạng đó ra sao và giải pháp tăng cường quản trị rủi
ro cho Ngân hàng như thế nào?
Trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu trên cũng chính là đạt đến mục đích nghiên cứu cuối cùng của đề tài nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị tủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ trên cơ
sở hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương Mại; Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ; Nêu rõ những kết quả, hạn chế và nguyên nhân
Trang 12Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mà đề tài nghiên cứu là “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Phù Cừ”
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tại Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014, đề tài được nghiên cứu trên giác
độ Ngân hàng Thương mại
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp phân tích tổng hợp 4.2 Phương pháp thống kê
4.3 Phương pháp xử lý thông tin
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo , Luận văn được kết cấu 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ
Chương 4: Giải pháp tăng cường Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank– Chi nhánh huyện Phù Cừ
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Đối với vấn đề về Quản trị rủi ro tín dụng tại Việt Nam có rất nhiều các công trình nghiên cứu Các nghiên cứu cũng đã cung cấp cho người đọc các kiến thức cơ bản và có hệ thống về các khái niệm cơ bản nhất về rủi ro tín dụng, các yêu cầu và nguyên tắc để quản trị rủi ro tín dụng; các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng Sau đây là một số công trình nghiên cứu đã được thực hiện:
Nguyễn Tuấn Anh, 2012 Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Luận án Tiến sĩ kinh tế.Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân Trong luận án, tác giả đã tiếp cận vấn đề Quản trị rủi
ro tín dụng từ góc độ của Ngân hàng thương mại Bên cạnh việc khái quát hóa các vấn đề lý thuyết, tác giả đã nghiên cứu thực trạng công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank giai đoạn 2005 – 2010 Trên cơ sở phân tích các nội dung sau: Diễn biến nợ xấu qua các năm để đưa ra những kết quả đã đạt được
và các hạn chế trong giai đoạn nghiên cứu Từ đó đề xuất các giải pháp một cách toàn diện với mọi vấn đề của quản trị rủi ro tín dụng Tuy nhiên việc đưa
ra quá nhiều giải pháp có thể dẫn đến việc thực hiện gặp nhiều khó khăn do không có đủ nguồn lực
Nguyễn Thị Thùy Dung, 2009 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm – Hà Nội Luận văn Thạc sỹ
kinh tế Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trong luận văn này, ngoài khái quát hóa các lý luận và việc nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Trang 14phát triển nông thôn, tác giả còn nghiên cứu kinh nghiệm Quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước Điển hình là VPBank, BIDV, và các ngân hàng tại Trung Quốc, Singapore, Thái Lan,… Song luận văn lại chưa khai thác được triệt để các kinh nghiệm của các ngân hàng trên Lý do là vì tác giả chưa phân tích rõ thực trạng của các ngân hàng
đã có công tác Quản trị rủi ro tín dụng tốt, so sánh với chi nhánh mà tác giả lựa chọn nghiên cứu để tìm ra các phương án tối ưu
Phạm Thị Phương Thảo, 2012 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hải Dương Luận
văn thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế Luận văn đã nghiên cứu về vấn
đề lý luận cơ bản của tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cập nhật một số thông tin về công tác quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng trên thế giới để đúc rút một số kinh nghiệm cho các Ngân hàng Thương mại Việt Nam Trên cơ sở lý luận luận văn đã phân tích đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Hải Dương từ năm 2009 – đến năm 2012 thông qua cắc yếu tố: Chính sách Quản trị rủi ro tín dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng , phân loại nợ và trích lập dự phòng, xử lý nợ, từ đó đề xuất giải pháp mới để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cho Agribank Chi nhánh Hải Dương Tuy nhiên luận văn chưa
để cập đến vấn đề nhận diện rủi ro tín dụng, mô hình đo lường rủi ro tín dụng hiện đang áp dụng tại Chi nhánh
Mai Xuân Thịnh, 2012 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tỉnh Bình Định Luận văn thạc sỹ
kinh tế Trường Đại học Đà Nẵng Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, luận văn đã làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Luận văn
đã đưa ra một số thông tin về kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các
Trang 15Ngân hàng trên thế giới, sau đó đi sâu và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Bình Định dựa trên thực trạng công tác nhận diện rủi ro tín dụng, công tác đo lường rủi ro tín dụng, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng, công tác tài trợ rủi ro tín dụng rồi đưa ra những giải pháp đối với Chi nhánh Tuy nhiên một số giải pháp mà tác giải luận văn đưa ra vẫn còn chung chung, chưa sát thực với Chi nhánh và có thể áp dụng đối với mọi Chi nhánh trong Agribank, công tác tài trợ rủi ro tín dụng chưa đề cập đến vấn đề dự phòng rủi ro trích lập trong giai đoạn 2008-
2011
Trần Thị Bích Thuần, 2014, Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Thái Nguyên Thông qua
cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu, tác giả đi sâu vào nghiên cứu thực trạng công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2013 Dựa trên các thực trạng: Tình hình phân loại nợ, tỷ lệ khoản xóa nợ tại Agribank huyện Yên Sơn để đưa ra những kết quả đã đạt được và các hạn chế trong giai đoạn nghiên cứu Từ đó đưa ra các giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Tuy nhiên luận văn chưa đề cập đến các chỉ tiêu khác như tỷ lệ trích lập dự phòng, tỷ lệ nợ xấu,
nợ quá hạn qua các năm tại Chi nhánh
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài
Bên cạnh những công trình nghiên cứu trong nước, tác giả còn tham khảo những công trình nghiên cứu của nước ngoài Cụ thể như:
Joel Bessis, 2012 , Quản trị rủi ro trong ngân hàng Hà Nội, Nhà xuất
bản Lao động xã hội: Tác giả nhấn mạnh Quản lý rủi ro chưa bao giờ quan
trọng như bây giờ Cuốn sách này tái bản lần thứ 3, cho thấy giá trị tham khảo
to lớn của ấn phẩm này Vào năm 2012, Joel Bessis đã chỉnh sửa và cập nhật
Trang 16toàn diện để nghiên cứu gương mặt thay đổi của quản lý rủi ro.Cụ thể là cuốn sách hoàn toàn được tái cấu trúc với những tài liệu và thảo luận mới về những sản phẩm tài chính mới, phái sinh, Basel II, mô hình tín dụng dựa trên mô hình cường độ thời gian, thực thi những hệ thống rủi ro và mô hình cường độ của vỡ
nợ Cuốn sách cho rằng những cách thức và kỹ thuật quản lý rủi ro vẫn rất quan trọng nếu được thực thi một cách đúng đắn với sự điều hành phù hợp
Anthony Saunders và Linda Allen, 2002, Đo lường rủi ro tín dụng: Trong
công trình nghiên cứu này, tác giả đã tìm được cách thức và phương pháp để đo lường được rủi ro tín dụng Như phương pháp VAR (sử dụng ma trận tín dụng
và các mô hình khác), Phương pháp Mô phỏng vĩ mô, Quản trị rủi ro của Kamakura, … Hai tác giả đã nêu bật lên tầm quan trọng của tác phẩm của mình qua việc nhận định hiện nay sự cạnh tranh trên thị trường tín dụng ngày càng lớn, quy mô càng mở rộng và các quy định quốc tế ngày càng được thắt chặt Do
đó việc đo lường các rủi ro tín dụng càng đòi hỏi độ chính xác cao hơn mới có thể phục vụ công tác Quản trị rủi ro ngày càng phức tạp và có nhiều biến số
Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp quan trọng trong việc hoàn thiện lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Đối với các luận văn trong nước, đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Agribank trên các tiêu chí và tại các địa bàn khác nhau, sau đó đưa ra một số giải pháp cũng như kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank nghiên cứu Tuy nhiên việc phân tích thực trạng, đồng thời đưa ra các giải pháp thực
sự phù hợp với từng Chi nhánh trong giai đoạn hiện nay mới là điều quan trọng và cho đến nay vẫn chưa có một đề tài mang tính khoa học nào nghiên cứu
về Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Rủi to tín dụng Ngân hàng thương mại
Trang 171.2.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
a> Khái quát về Ngân hàng thương mại
Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống Ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì Ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương mại: Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch
vụ tài chính
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Ở Việt Nam, theo quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng 2010: Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương
tiện thanh toán Như vậy, NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ thông qua
các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác
Đặc trưng của Ngân hàng thương mại
Trang 18Đối tượng kinh doanh của NHTM là tiền tệ - là một loại hàng hóa đặc biệt, đặc điểm của tiền tệ là rất nhạy cảm và dễ bị tác động ảnh hưởng bởi những biến động, những thay đổi của các yếu tố môi trường bên ngoài hoặc bên trong
Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của NHTM chủ yếu là nguồn vốn đi vay dưới hình thức tiền gửi, đây là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi do đó tính ổn định tương đối thấp
Mức độ rủi ro trong kinh doanh rất cao.vì vậy các NHTM luôn phải đối đầu với rủi ro phải có những biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa và hạn chế rủi ro,(rủi ro tín dụng,rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi
ro phá sản…)
NHTM phải chịu sự giám sát chặt chẽ và thường xuyên của các cơ quan quản lý vĩ mô Các NHTM mặc dù cạnh tranh gay gắt với nhau nhưng lại cần phải có sự thống nhất về một số nghiệp vụ, phải hỗ trợ nhau về thanh khoản,vốn kinh doanh,chia sẻ rủi ro,để đảm bảo anh toàn cho từng ngân hàng cũng như cho toàn hệ thống và cho nền kinh tế
b> Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại Khái niệm hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng ngân hàng (TDNH) là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi cần vốn Lãi suất của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay
Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền,
Trang 19do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác
Các hình thức Tín dụng Ngân hàng hương mại
a Cho vay từng lần
Hình thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc khách hàng mà ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng phải làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hay nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Ngân hàng cho vay phải quản lý chặt chẽ doanh số cho vay đảm bảo tổng số tiền trên các giấy nhận nợ không vượt quá số tiền đã ký trong hợp đồng tín dụng
b Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là việc ngân hàng cho khách hàng vay căn cứ vào dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để tính toán và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Việc thoả thuận này phải được thể hiện và ký kết trong hợp đồng tín dụng Khách hàng được rút vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng cho phép căn cứ vào nhu cầu vốn của phương án sản xuất kinh doanh và chỉ phải xuất trình những thủ tục đơn giản, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Hình thức tín dụng này thường được áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ kinh doanh với ngân hàng
c Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát
Trang 20triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống Hình thức này áp dụng cho các trường hợp vay vốn trung và dài hạn
d Cho vay hợp vốn Theo hình thức này, một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Cho vay hợp vốn thường được áp dụng đối với các dự án có nhu cầu vốn lớn, vượt quá khả năng của một ngân hàng hoặc có phạm vi qui mô rộng mà một ngân hàng khó có thể kiểm soát nổi Hình thức tín dụng này giúp cho các ngân hàng giảm thiểu rủi ro, đồng thời bổ sung kinh nghiệm, kiến thức cho nhau
e Cho vay trả góp Đây là hình thức tín dụng mà qua đó ngân hàng cho khách hàng vay để mua tài sản, hàng hoá khi khách hàng không có đủ tiền trả một lúc Khi vay vốn, ngân hàng cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau khi họ trả đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng Với hình thức này, để được vay vốn khách hàng phải có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập có cơ sở chắc chắn, ổn định
f Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là việc ngân hàng cho vay cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự án Theo hình thức này, căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của tín dụng dự phòng Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc không sử dụng hết hạn mức, khách hàng phải trả phí đã cam kết theo thoả
Trang 21thuận Khi khách hàng vay chính thức, phần vốn vay được tính theo lãi suất tiền vay hiện hành
g Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ
Với hình thức này, ngân hàng cho phép khách hàng trong phạm vi hạn mức để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở bán hàng có chấp nhận thanh toán thẻ hay rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động Hình thức tín dụng này đem lại cho khách hàng tính tự chủ cao và tiết kiệm thời gian
Ngoài các hình thức tín dụng kể trên, trong tình hình kinh doanh hiện nay để tăng tính cạnh tranh trên thị trường, thu hút được nhiều khách hàng các ngân hàng còn có thể áp dụng nhiều hình thức cho vay khác phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng vay vốn của khách hàng
Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp các nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, trình tự các bước phải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một vòng quay của vốn tín dụng Quy trình tín dụng căn bản bao gồm:
Trang 22 Phân tích tính xác thực của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm
cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
Từ chối cho vay với một khách hàng tôt
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực
tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Khi khách hàng và ngân hàng đã
hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với khoản vay
Nắm vững quy trình tín dụng, tuân thủ thực hiện chặt chẽ các bước của quy trình sẽ là điều kiện đầu tiên để nâng cao chất lượng tín dụng
1.2.1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Trang 23Khái niệm rủi ro tín dụng của NHTM
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một khách hàng hay một nhóm khách hàng vay vốn không trả được nợ (bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi) hoặc trả nợ không đúng hạn theo cam kết cho Ngân hàng Trong kinh doanh ngân hàng, rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề
có khi dẫn đến phá sản Ngân hàng
Ngày nay, nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến trang thiết bị kỹ thuật, nâng cao công nghệ và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh luôn tăng lên Để đáp ứng nhu cầu này, các NHTM cũng phải luôn mở rộng quy mô hoạt động tín dụng, điêu đó có nghĩa là rủi ro tín dụng cũng phát sinh nhiều hơn
Hậu quả khi xảy ra rủi ro tín dụng NHTM
a> Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Nếu lợi nhuận không
đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại Điều này có thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các NHTM
Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng
b> Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với khách hàng
Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng
và thậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn
Trang 24chế hơn khi rủi ro tín du ̣ng buộc các NHTM thắt chặt cho vay hoặc thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động
Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản tiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản
c> Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Do đó, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế
Ở mức độ thấp , rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế
Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, việc quản lý và phòng ngừa
nó rất khó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào Rủi ro tín dụng nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác
1.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
a Khái niệm
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệm của quản trị ngân hàng vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình để giám sát phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi
ro trong hoạt động tín dụng, đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác để ngăn chặn tổn thất thiệt hại cho ngân hàng trong quá trình hoạt động Quản trị rủi
ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi NHTM, đồng
Trang 25thời với mỗi loại rủi ro cụ thể lại áp dụng các phương pháp quản trị riêng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Đồng thời phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của NHTM
b Sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn gây tổn thất cho các NHTM Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận, thậm chí còn làm giảm nguồn vốn tự có của các ngân hàng Còn nếu rủi ro tín du ̣ng không được kiểm soát tốt làm cho tỷ lệ các khoản cho vay mất vốn tăng lên quá cao, các NHTM sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản Theo nghiên cứu của Corsetti (1998), một trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây nên cuộc khủng hoảng tài chính châu Á
1997 là tỷ lệ nợ quá hạn tại các NHTM tăng cao Ngay trước khủng hoảng, tỷ
lệ nợ quá hạn tại các NHTM Thái Lan là 13%, Indonesia là 13%, Phillipines
là 14% Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu năm 2007 – 2009, với điểm xuất phát là sự sụp đổ của hệ thống tài chính Mỹ cũng bắt nguồn từ rủi
ro tín dụng
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và đề cao cạnh tranh ngày càng trở nên phổ biến Xu hướng này đã chứng tỏ hiệu quả nhất định của nó trong việc thúc đẩy nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp phát triển và hoàn thiện, nhưng ở một khía cạnh khác, nó lại thể hiện mức độ rủi ro tăng lên, khi
mà các ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt với nhau làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống, họ buộc phải mở rộng quy mô kinh doanh
để bù đắp sự sụt giảm về lợi nhuận, đồng thời điều này cũng làm giảm khả năng bù đắp rủi ro nội tại của chính họ Mặt khác, hội nhập kinh tế còn làm xuất hiện nhiều nguy cơ rủi ro mới Các sản phẩm dựa trên sự phát triển của
Trang 26khoa học công nghệ như thẻ tín dụng, tín dụng cá nhân, tín dụng tiêu dùng…luôn chứa đựng những rủi ro mới
Như vậy có thể nhận thấy rủi ro tín du ̣ng ngày càng đe dọa sự tồn tại và phát triển của các NHTM Riêng đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong quá trình chuyển đổi, môi trường kinh doanh không ổn định, thị trường tài chính kém phát triển, mức độ minh bạch thông tin chưa cao… làm gia tăng mức độ rủi ro đối với hoạt động ngân hàng thì nhu cầu phải quản trị rủi ro một cách hiệu quả càng trở nên cấp thiết
1.2.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng
Thứ nhất Ngân hàng phải có một quy trình rành mạch để xác định rủi
ro của các khoản phải thu Quy trình này cần có sự phân tích hoạt động kinh doanh và ngành hoạt động của người vay (ví dụ các tác động của chu kỳ kinh doanh) và loại khách hàng mà người vay có quan hệ kinh doanh Khi ngân hàng sử dụng các kết quả đánh giá rủi ro tín dụng đối với khách hàng của người vay, ngân hàng cần xem xét chính sách tín dụng của người vay để đảm bảo các kết quả đánh giá của người vay là chính xác và đáng tin cậy
Thứ hai Ngân hàng phải duy trì quá trình giám sát liên tục đối với các
rủi ro cụ thể (hoặc trực tiếp hoặc ngẫu nhiên) gắn với tài sản thế chấp dùng làm công cụ giảm thiểu rủi ro Quá trình này có thể bao gồm, nếu là hợp lý và
có liên quan, các báo cáo tuổi thọ, kiểm soát các chứng từ thương mại, các chứng nhận làm căn cứ vay mượn, kiểm toán thường xuyên tài sản thế chấp, xác nhận tài khoản, kiểm soát số tiền thu được từ các khoản phải thu, phân tích các khỏan giảm thu, và sự phân tích tài chính thường xuyên đối với cả người vay và người phát hành các công cụ nợ cần thu, đặc biệt trong trường hợp một số lượng nhỏ các khoản phải thu có giá trị lớn được dùng như tài sản thế chấp Việc tuân thủ quy định chung của ngân hàng về các hạn mức tập trung cần được giám sát Thêm vào đó, sự tuân thủ các hợp đồng cho vay, các
Trang 27hạn chế trong vấn đề môi trường, và các yêu cầu pháp lý khác cần được đánh giá thường xuyên
Thứ ba Các khoản phải thu được người vay đưa ra để cầm cố cần có
tính chất phân tán và không liên quan quá chặt chẽ với người vay Khi sự liên quan quá chặt chẽ, ví dụ người phát hành các khoản phải thu phải phụ thuộc vào người vay để tồn tại hoặc người vay và người phát hành đều thuộc một ngành công nghiệp chung, rủi ro kèm theo sẽ được tính đến trong việc xác định dự trữ (margins) cho toàn bộ tài sản thế chấp Các khoản phải thu do một đơn vị có liên quan chặt chẽ đến người vay (bao gồm các công ty con và các nhân viên của người vay) sẽ không được công nhận là các yếu tố giảm thiểu rủi ro
Thứ tư Ngân hàng cần có quy trình được ghi lại thành văn bản về việc
thu thu các khoản phải thu trong các điều kiện bất lợi Các phương tiện chính
để thu tiền phải được bố trí sẵn sàng, thậm chí cả khi ngân hàng thường dựa
vào người vay để thu các khoản phải thu đó
1.2.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng bao gồm 04 bước là: Nhận diện rủi
ro tín dụng; đo lường rủi ro tín dụng; kiểm soát rủi ro tín dụng; tài trợ rủi ro tín dụng Các hoạt động này được thực hiện liên tiếp nhau tạo thành một quá trình chặt chẽ với khâu trước sẽ định hướng cho khâu sau:
a Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm đến mức thấp nhất Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng phổ biến thường tập trung vào:
Trang 28Dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính của khách hàng vay
b Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng
Hiện nay trên thế giới bắt đầu quan tâm một cách bài bản đến việc định lượng rủi ro tín dụng và áp dụng nhiều phương thức cũng như mô hình quản
lý rủi ro hiện đại
Dưới đây là một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng một khoản vay:
Mô hình định lượng:
- Đo lường rủi ro tín dụng bằng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ:
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là tổ hợp các quy trình phân loại khách hàng theo ngành nghề, quy mô, tính chất sở hữu, bộ chỉ tiêu tài chính
và bộ chỉ tiêu phi tài chính để chấm điểm khách hàng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là một công cụ quan trọng trong việc quản lý và giám sát chất lượng đối với từng khách hàng cũng như toàn bộ danh mục tín dụng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tốt cho thấy sự khác biệt về mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng của ngân hàng Nó cũng cho phép xác định chính xác hơn về đặc điểm của danh mục tín dụng, mức độ các khoản tín dụng có vấn
- Đo lường rủi ro tín dụng bằng mô hình điểm số Z
Mô hình 1: Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa ngành sản xuất:
Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với
Trang 29người vay, mô hình này phụ thuộc vào:
+> Chỉ số các yếu tố tài chính người vay – X
+> Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ
nợ của người vay trong quá khứ Mô hình được mô tả như sau:
Z= 1.2X1+1.4X2+3.3X+0.6X4+1.0X5 trong đó
X1: Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản
X2: Lợi nhuận tích lũy/Tổng tài sản
X3: Lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/Tổng tài sản
X4: Thị giá cổ phiếu/Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn
X5: Doanh thu/Tổng tài sản
Nếu Z>2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1,81<Z<2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
Nếu Z<1,81: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Mô hình 2: Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hóa ngành sản xuất
Z’ = 0,717X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,42X4 + 0,998X5 Nếu Z’> 2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1,23 < Z’ < 2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
Nếu Z’ <1,23 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Mô hình 3: Đối với các doanh nghiệp khác
Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra, Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:
Trang 30Z’’ = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4 Nếu Z’’ > 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1,2 < Z’’ < 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
Nếu Z” <1,1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Các ngân hàng có thể phân loại các doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản; doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể
có nguy cơ phá sản; doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao Đây là cơ sở để các ngân hàng quyết định hạn mức tín dụng cần thiết đối với từng doanh nghiệp Như vậy, mô hình điểm số Z, Z’, Z’’ có thể coi là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản trị ngân hàng có những quyết định đúng đắn trước khi cấp tín dụng
- Đo lường rủi ro tín dụng bằng mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: Mua xe, trang thiết bị gia đình, bất động sản,… Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập
Trang 31Phân tích tình hình hoạt động và tài chính doanh nghiệp
Dòng tiền = lợi nhuận ròng + các chi phí không bằng tiền mặt – các khoản phải chi trả từ lợi nhuận
Phân tích, thẩm định phương án/ dự án đầu tư
Dòng tiền đánh giá qua bảng ngân lưu dự án
C4 Collateral – Tài sản bảo đảm
Là lá chắn rủi ro (nguồn trả nợ thứ cấp) trong trường hợp dòng tiền từ phương án/ dự án (nguồn trả nợ sơ cấp) không bảo đảm được khả năng hoàn trả cho ngân hàng Cần đánh giá :
Pháp lý tài sản: về quyền sở hữu, về xác lập giao dịch đảm bảo
Hiện trạng chất lượng
Giá trị tài sản
Mức độ chuyên dụng và Tính khả mãi
Các hình thức bảo hiểm rủi ro
C5 Conditions – Điều kiện môi trường
Là những tác động khách quan của môi trường kinh tế- xã hội ảnh hưởng thuận lợi/ rủi ro đến phương án/ dự án vay cần được nhận diện để có biện pháp theo dõi, kiểm soát trong phạm vi có thể
Trang 32Sự nhạy cảm của thị trường, của ngành, mức độ cạnh tranh và vị thế trong cạnh tranh
Tác động của yếu tố kinh tế vĩ mô (thay đổi chính sách, lạm phát, ) Tác động của môi trường, chính trị xã hội
C6 Control – Sự kiểm soát
Là các biện pháp kiểm soát hoặc điều chỉnh thích ứng nhằm hạn chế những vi phạm nguyên tắc hoặc tổn thất gây ra do thay đổi so với nhận định ban đầu khi cho vay
Kiểm soát được thực hiện xuyên suốt trước – trong và sau khi cho vay Kiểm soát tuân thủ đúng các chính sách và quy định tín dụng: tự kiểm soát nội bộ và kiểm soát độc lập (của bộ phận khác bên trong hoặc ngoài ngân hàng)
Theo dõi và đánh giá việc thực hiện phương án/ dự án vay so với nhận định ban đầu và các ảnh hưởng có thể xảy ra nhằm điều chỉnh các điều kiện quản lý và kiểm soát khoản vay phù hợp hơn
- Mô hình 5P:
P1.Purpose – Mục đích
Người vay vốn ngân hàng nhất định phải có mục đích sử dụng, nếu mục đích ấy vừa hợp pháp vừa phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì ngân hàng sẽ đồng ý cấp tín dụng
P2 Payment – Thanh toán
Người đi vay phải chứng tỏ mình có khả năng thanh toán đối với những khoản nợ đến hạn Khả năng thanh toán của người đi vay phụ thuộc vào nguồn thu nhập của họ trong mối quan hệ với các khoản nợ
P3 Protection – Bảo hộ
Một khoản tín dụng được cấp cho khách hàng phải được an toàn cho suốt chu kỳ luân chuyển nếu nó có được hệ thống bảo vệ tốt Hệ thống bảo vệ này không những nằm ngay trong quá trình luân chuyển sử dụng vốn mà còn
Trang 33được bảo đảm bằng tài sản thế chấp, tài sản cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ
ba
P4 Policy – Chính sách
Chính sách phát triển của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Việc hoạch định chiến lược và sách lược trong nhiều nội dung như đổi mới công nghệ, trang thiết bị, vấn đề đội ngũ công nhân lành nghề, , cán bộ quản lý, …trên một tầm nhìn có căn cứ, có định hướng thì khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mới
ổn định và vững chắc
P5 Pricing – Định giá
Thông thường các ngân hàng sẽ đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể bằng cách chấm điểm xếp hạng để quyết định cho vay Hệ thống xếp hạng tín dụng là công cụ quan trọng trong quản trị rủi ro tín dụng và sử dụng trong các giai đoạn sau của quy trình tín dụng
c Kiểm soát rủi ro tín dụng
Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: Né tránh; ngăn ngừa rủi ro; giảm thiểu tổn thất; đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro
- Né tránh rủi ro: Là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra hoặc loại
bỏ những nguyên nhân gây rủi ro
- Ngăn ngừa rủi ro: Chương trình ngăn ngừa rủi ro tìm cách giảm bớt
số lượng các rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn
- Giảm thiểu tổn thất: Các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất)
- Đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro : Đây là một nỗ lực của tổ chức làm giảm sự tác động của tổn thất lên toàn bộ ngân hàng Kỹ thuật này thường sử dụng nhiều cho rủi ro suy đoán, đặc biệt là đầu tư chứng khoán
d Xử lý tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng
Trang 34- Phát mãi tài sản đảm bảo: Khi khách hàng không trả được nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản đảm bảo để lấy nguồn trả nợ cho khoản nợ gốc và lãi Việc phát mãi tài sản là bước cuối cùng khi ngân hàng không còn biện pháp nào để thu hồi nợ Như vậy, việc phát mãi tài sản đảm bảo là nguồn tài trợ cho rủi ro tín dụng giúp cho ngân hàng giảm bớt những tổn thất do rủi ro tín dụng mang lại Tuy nhiên việc phát mãi tài sản đảm bảo không phải lúc nào cũng được diễn ra thuận lợi do các vấn đề về pháp lý, giá trị thị trường của tài sản đảm bảo
- Yêu cầu bên Bảo lãnh chi trả: Khi bên được bảo lãnh không có khả năng chi trả nợ gốc và lãi thì ngân hàng yêu cầu bên bảo lãnh chi trả Đây là nguồn tài trợ giúp cho ngân hàng giảm tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra Tuy nhiên, trong trường hợp này ngân hàng vẫn gặp rủi ro khi bên bảo lãnh mất khả năng thanh toán hoặc không đồng ý trả thay cho Bên được bảo lãnh
- Quỹ dự phòng rủi ro: Sau khi đã lấy nguồn tài trợ từ việc phát mãi tài sản
và yêu cầu bên bảo lãnh chi trả phần nợ gốc và lãi của bên được bảo lãnh mà vẫn không đủ trả nợ gốc và nợ lãi hoặc các khoản vay không có nguồn tài trợ nào khác, ngân hàng sẽ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng để bù đắp tổn thất Và phần
bù đắp này được hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng
1.2.2.4 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam
a Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung
Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản
lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng
Trang 35quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi ro
• Xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống
• Thích hợp với ngân hàng quy mô lớn
b Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán
Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ
3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay
- Điểm mạnh:
• Gọn nhẹ
• Cơ cấu tổ chức đơn giản
• Thích hợp với ngân hàng quy mô nhỏ
- Điểm yếu:
• Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu
• Việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng
1.2.2.5 Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
a Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn (trung – dài hạn)/ Tổng dư nợ
Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp dư nợ được phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn) Chỉ tiêu này còn cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụng càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng
Trang 36có uy tín
b Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu là một trong những chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu tỷ lệ nợ xấu qua các năm có xu hưởng giảm dần điều này cho thấy hoat động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại có chiều hướng tốt lên còn nếu tỷ lệ nợ xấu qua các năm có xu hướng tăng mạnh, điều đó cho thấy hoạt động quản trị rủi ro tín dụng không chính xác và hoạt động này cần được xem xét lại Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ vào tỷ lệ nợ quá xấu qua các năm thì việc đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng không chính xác vì một hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng tốt nhưng
có nhiều yếu tố khách quan như sự suy giảm mạnh của nền kinh tế nên làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng lên Do vậy cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu đánh giá chứ
không sử dụng một chỉ tiêu đơn lẻ nào
c Tỷ lệ dự phòng rủi ro
Tỷ lệ dự phòng rủi ro là tỷ lệ giữa số dư có của tài khoản dự phòng rủi
ro tín dụng chia cho tổng dư nợ cuối kỳ Tỷ lệ này càng cao chứng ta ngân hàng đang có danh mục cho vay rủi ro cao, chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
d Quy trình, chính sách quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
Một ngân hàng có hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tốt là một ngân hàng có quy trình quản trị rủi ro tín dụng chặt chẽ, cụ thể, chi tiết cho từng đối tượng khách hàng, từng ngành nghề cụ thể thì hoạt động quản trị rủi ro tín dụng được coi là có hiệu quả và ngược lại
1.2.2.6 Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II
Basel II giới thiệu một chuỗi các cách tiếp cận rủi ro tín dụng phức tạp
và tập trung mới vào rủi ro vận hành Basel II sử dụng khái niệm “three pillars” (03 trụ cột) – (1) Yêu cầu vốn tối thiểu, (2) rà soát giám sát, (3) nguyên tắc thị trường
Trụ cột I
Trang 37Trụ cột I nhắc đến việc duy trì một lượng vốn pháp định được tính toán cho ba thành phần rủi ro mà ngân hàng đối mặt: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro vận hành Với thành phần rủi ro tín dụng có thể được tính toán theo ba cách khác nhau của thay đổi độ phức tạp, cụ thể là tiếp cận tiêu chuẩn hóa, IRB nền tảng và IRB cao cấp IRB là viết tắt của “Internal Rating - Based Approach” - “Phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá nội bộ”
Với rủi ro vận hành, có ba cách tiếp cận khác nhau - phương pháp tiếp cận chỉ số cơ bản, phương pháp tiêu chuẩn hóa, và phương pháp đo lường nội
bộ Đối với rủi ro thị trường phương pháp tiếp cận ưa thích là VaR
Với trụ cột I, tỷ lệ vốn tối thiểu bằng 8% là không thay đổi Tỷ lệ này thể hiện mối quan hệ giữa các quy định về quỹ (vốn) của riêng ngân hàng và tài sản được điều chỉnh theo trọng số rủi ro, một cách tính toán khả năng gánh chịu rủi ro Tài sản được điều chỉnh theo trọng số rủi ro là giá trị tài sản nhân lên với một tham số (trọng số rủi ro) mà là đại diện cho cho rủi ro (tín dụng) liên quan tới các tài sản này Với rủi ro vận hành và rủi ro thị trường, hai loại rủi ro khác được tính toán trong khung Basel I, tài sản được điều chỉnh theo trọng số (mà được dùng trong tính tỉ lệ vốn tối thiểu) có nguồn gốc trực tiếp
từ các yêu cầu về vốn được tính bằng cách nhân chúng với 12,5 (nghịch đảo của tỷ lệ tối thiểu 8%)
Trụ cột I, cũng cấp một cập nhật cơ bản của phương pháp Basel I cho tính toán tài sản điều chỉnh theo trọng số rủi ro, mẫu số của tỷ lệ vốn Đầu tiên, rủi ro vận hành được giới thiệu như một loại rủi ro mới cho các ngân hàng phải giữ vốn quy định Rủi ro này bao gồm các thiệt hại do quy trình nội
bộ không đầy đủ hoặc bị thất bại, do con người hay hệ thống, hoặc từ các sự kiện bên ngoài
Thứ hai, một loạt các tùy chọn nhạy cảm với rủi ro và ngày càng tinh vi
có thể dùng để quyết định yêu cầu về vốn của ngân hàng, cả cho rủi ro tín dụng và rủi ro vận hành Theo cách này, tùy chọn có thể được lựa chọn để
Trang 38phù hợp nhất với các đặc trưng riêng biệt của từng ngân hàng Hơn nữa, ưu đãi được áp dụng chocác ngân hàng áp dụng cách tiếp cận phức tạp hơn và do
đó cải thiện khả năng quản lý rủi ro của họ theo thời gian Trong lĩnh vực rủi
ro tín dụng, có hai phương phương pháp được tiếp cận, đó là tiếp cận tiêu chuẩn và tiếp cận dựa trên xếp hạng nội bộ (IRB) Cách tiếp cận trước ràng buộc trọng số rủi ro với xếp hạng cung cấp bởi các cơ quan xếp hạng được công nhận Cách tiếp cận sau sử dụng các ước tính của chính ngân hàng về các yếu tố rủi ro nhất định, dựa trên các yếu tố rủi ro được phép tính toán, khoảng cách được tạo ra giữa cách tiếp cận cơ bản và cách tiếp cận nâng cao Các quy định mới về rủi ro tín dụng cũng bao gồm cả đối phó chi tiết với chứng khoán và giảm thiểu rủi ro tín dụng Cuối cùng, trong lĩnh vực rủi ro vận hành, ngân hàng có thể tính toán yêu cầu vốn trên cơ sở tổng thu nhập của mình (cách tiếp cận chỉ tiêu cơ bản và phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn) Với rủi ro thị trường, khung Basel mới về cơ bản không thay đổi cách tiếp cận hiện tại
A Cách tiếp cận được chuẩn hóa cho rủi ro tín dụng
Trong cách tiếp cận đã chuẩn hóa, tài sản được phân loại thành một tập hợp các lớp tài sản được chuẩn hóa và một trọng số rủi ro áp dụng cho mỗi lớp, phản ánh mức độ tương quan của rủi ro tín dụng Sự thay đổi so với Basel I liên quan đến sử dụng xếp hạng tín dụng bên ngoài làm cơ sở quyết định trọng số rủi ro So với Basel I, nơi mà tất cả các tài sản đều được đánh trọng số 100%, thì giờ đây đã có sự cân nhắc khác nhau cho các trọng số rủi
ro Trọng số cho các doanh nghiệp đầu tư đã giảm đáng kể (ví dụ, tới 20% cho AAA), trong khi ở phân khúc doanh nghiệp không đầu tư, một trọng số rủi ro là 50% áp dụng cho doanh nghiệp được xếp hạng dưới “BB” Hơn nữa, các doanh nghiệp không được xếp hạng giờ đây đã đạt được một trọng số rủi
ro tương tự như lúc trước thu được theo Basel I
B Tiếp cận dựa trên xếp hạng nội bộ cho rủi ro tín dụng
Trang 39Tiếp cận dựa trên xếp hạng nội bộ cho rủi ro tín dụng (IRB) là một trong những yêu tố đổi mới nhất của khung Basel II mới bởi vì nó cho phép chính các ngân hàng quyết định các yếu tố căn bản khi tính toán các yêu cầu
về vốn của họ Với cách tiếp cận IRB, vốn yêu cầu tối thiểu dựa trên “phân bố xác suất thua lỗ” dựa vào rủi ro mặc định trong danh mục các khoản vay hay các công cụ tài chính khác Nhận thức về đánh giá rủi ro được thiết lập trong một năm Mô hình IRB tiếp tục giả định một mức độ 99.9% độ tin cậy, (nghĩa
là một lần trong một nghìn năm), các tổn thất thực tế dự kiến sẽ vượt quá ước tính của mô hình
Trụ cột II
Trụ cột II định nghĩa quá trình rà soát giám sát của khung quản lý rủi ro của tổ chức và cuối cùng là an toàn vốn Nó đặt ra trách nhiệm giám sát cụ thể đối với hội đồng quản trị và quản lý cấp cao, do đó tăng cường nguyên tắc của kiểm soát nội bộ và quản trị doanh nghiệp khác do cơ quan quản lý ở các nước khác nhau trên toàn thế giới thực hiện
Theo Ủy ban Basel, Hiệp Ước Mới nhấn mạnh tầm quan trọng của quản
lý ngân hàng là phát triển một quy trình đánh giá vốn nội bộ và thiết lập mục tiêu cho vốn có tương xứng với hồ sơ rủi ro đặc biệt và môi trường kiểm soát của ngân hàng Giám sát viên sẽ chịu trách nhiệm đánh giá xem các ngân hàng định giá nhu câu an toàn vốn của họ liên quan đến rủi ro của ngân hàng tốt đến mức nào Sau đo các quy trình nội bộ sẽ là đối tượng được rà soát giám sát và can thiệp khi thích hợp Kết quả là giám sát viên có thể yêu cầu,
ví dụ, hạn chế về chi trả cổ tức hoặc nâng cao ngay lập tức vốn bổ sung
Với quy trình rà soát giám sát, các câu hỏi cũng sẽ được đề cập là liệu các ngân hàng có nên giữ vốn bổ sung đối với những rủi ro mà không hoặc không hoàn toàn, được nhắc đến trong Trụ cột I, và điều này có thể liên quan đến hành động giám sát khi điều này thực sự xảy ra Vai trò tích cực cho cơ quan giám sát sẽ cung cấp cho các ngân hàng ưu đãi để tiếp tục cải thiện mô
Trang 40hình và hệ thống quản lý rủi ro và của các ngân hàng Đối với tình hình hiện nay, Trụ cột II đòi hỏi giám sát viên áp dụng cẩn thận hơn các quyết định trong việc đánh giá về an toàn vốn của các ngân hàng riêng lẻ
Trụ cột III
Trụ cột III nhằm mục đích tăng cường kỷ luật thị trường thông qua tăng cường công khai thông tin của các ngân hàng Nó đặt ra yêu cầu và khuyến nghị công kha thông tin trong một số lĩnh vực, bao gồm cả cách ngân hàng tính toán an toàn vốn và phương pháp đánh giá rủi ro của ngân hàng Tăng cường so sánh và minh bạch giữa các ngân hàng là kết quả mong muốn của Trụ cột III Đồng thời, Ủy ban Basel đã tìm cách để đảm bảo rằng Basel II tương ứng với các chuẩn mực kế toán, và trên thực tế, không xung đột với các tiêu chuẩn về công khai thông tin kế toán rộng hơn mà các ngân hàng phải tuân thủ
Với Trụ cột III, các ngân hàng sẽ được yêu cầu công khai thông tin tập trung vào các thông số quan trọng của hồ sơ kinh doanh của họ, nguy cơ rủi
ro và quản lý rủi ro Những công khai như vậy được xem như là một điều kiện tiên quyết cho tính hiệu quả hoạt động của nguyên tắc thị trường ngân hàng
Cả hai thông tin định tính và định lượng phải được công khai Do đó cần thiết công khai về cơ cấu và an toàn vốn, và thông tin công khai phải bao gồm chi tiết về vốn căn bản Về công khai rủi ro tín dụng, thông tin về kỹ thuật giảm thiểu rủi ro tín dụng và tài khoản chứng khoán phải được cung cấp Các ngân hàng sẽ được yêu cầu phác thảo một số chi tiết về việc sử dụng phương pháp tiếp cận IRB, mà đại diện cho một thành phần chính của Hiệp Ước Mới Yêu cầu công khai còn bao gồm thêm việc tuân thủ các yêu cầu về rủi ro vận hành Cuối cùng, Hiệp Ước Mới yêu cầu thông tin về cổ phần vốn chủ sở hữu và rủi
ro lãi suất trong cuốn sách ngân hàng được xuất bản
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan