1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng toán 4 tập một

364 249 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 364
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ ư 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. Giới thiệu bài ư GV : Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với biểu thức có chứa một

Trang 1

NguyÔn tuÊn (Chñ biªn)

Lª thu huyÒn – NguyÔn thÞ h−¬ng

ThiÕt kÕ bμi gi¶ng

Trang 2

Lời nói đầu !

Để đáp ứng nhu cầu triển khai chương trình Sách giáo khoa (SGK) tiểu học

mới, từ năm 2005 – 2006 chúng tôi đã gửi tới các bạn giáo viên lớp 4 cuốn Thiết

kế bài giảng Toán 4

Sách được biên soạn theo chương trình sách giáo khoa mới ban hành năm học

2005 – 2006, theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh (HS)

Về nội dung : Sách tuân theo đúng trình tự bài giảng trong SGK Toán 4, gồm

80 tiết (học kì I) ở mỗi tiết đều chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, các công việc cần chuẩn bị của giáo viên (GV) và HS, các phương tiện trợ giảng cần thiết,

dễ làm, nhằm đảm bảo chất lượng từng bài từng tiết lên lớp

Về phương pháp: Sách đã cố gắng vận dụng phương pháp dạy học mới để truyền tải từng nội dung cụ thể của bài học Trong mỗi tiết học, tác giả đưa ra nhiều hoạt động hấp dẫn, phù hợp với đặc trưng môn học như: quan sát, thảo luận, thực hành, chơi trò chơi, … nhằm phát huy tính tự chủ trong học tập của HS

Điều đặc biệt là sách rất chú trọng đến khâu luyện tập, thực hành, rèn luyện tư duy cho HS trong từng bài học, đồng thời còn gợi ý hoạt động cụ thể của GV và HS trong một tiến trình dạy – học, coi đây là hai hoạt động mà trong đó cả HS và GV

đều là chủ thể của hoạt động

Cuối mỗi tiết, bài dạy chúng tôi có đưa ra các bài tập hướng dẫn HS luyện tập thêm ở nhà, tuỳ theo trình độ của HS lớp mình mà các giáo viên sử dụng các bài tập này một cách hợp lý phù hợp với nhận thức của các em

Trong lần tái bản này chúng tôi đã chỉnh lí sách theo hướng dẫn về việc dạy

và học cho HS tiểu học

Chúng tôi hi vọng rằng cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, giúp các thầy cô giáo giảng dạy môn Toán 4 nâng cao hiệu quả bài giảng của mình Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc gần xa cho cuốn sách

Các tác giả

Trang 3

III − Các hoạt động dạy − học chủ yếu

1 Giới thiệu bài mới

− GV gọi HS nêu yêu cầu của bài

tập, sau đó yêu cầu HS tự làm bài

− HS nêu yêu cầu : a) Viết số thích hợp vào các vạch của tia số

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm

− 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập (VBT)

− GV chữa bài, và yêu cầu HS nêu

quy luật của các số trên tia số a và

các số trong dãy số b GV có thể

Trang 4

đặt câu hỏi gợi ý HS như sau :

ư Hai số đứng liền nhau trên tia số

thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

ư Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau 10 000 đơn vị Phần b :

ư Các số trong dãy số này gọi là

những số tròn gì ?

ư Là các số tròn nghìn

ư Hai số đứng liền nhau trong dãy số

thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

ư Hai số đứng liền nhau hơn kém nhau 1000 đơn vị

ư Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong

dãy số này thì mỗi số bằng số đứng

ngay trước nó thêm 1000 đơn vị

Bài 2

ư GV yêu cầu HS tự làm bài ư 2 HS lên bảng làm bài, HS cả

lớp làm bài vào VBT

ư Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra bài nhau

ư HS kiểm tra bài lẫn nhau

ư Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1

đọc các số trong bài, HS 2 viết số,

nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 0

đơn vị

Bài 3

ư GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và

hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

a) Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị

b) Viết tổng các nghìn, trăm, chục,

đơn vị thành các số

Trang 5

− GV yêu cầu HS tự làm bài − 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác

làm bài vào vở Sau đó, HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn

+ Muốn tính chu vi của một hình ta

làm nh− thế nào ?

+ Muốn tính chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó + Nêu cách tính chu vi của hình

MNPQ, và giải thích vì sao em lại

tính nh− vậy

+ MNPQ là hình chữ nhật nên khi tính chu vi của hình này ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi lấy kết quả nhân với 2

+ Nêu cách tính chu vi của hình

GHIK, và giải thích vì sao em lại

tính nh− vậy

+ GHIK là hình vuông nên tính chu

vi của hình này ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4

− Yêu cầu HS làm bài − HS làm bài vào VBT, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Trang 6

Tiết 2 a ôN TậP CáC Số ĐếN 100 000 (tiếp theo)

• GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ (nếu có thể)

III − Các hoạt động dạy − học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

− GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu

− GV chữa bài, nhận xét và cho

điểm HS

2 Dạy − học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

− GV : Giờ học toán hôm nay các

em tiếp tục cùng nhau ôn tập các

Trang 7

− GV yêu cầu HS tiếp nối nhau

− Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên

− GV gọi HS nhận xét bài làm của

bạn Sau đó yêu cầu HS nêu cách so

sánh của một số cặp số trong bài

− GV hỏi : Vì sao em sắp xếp đ−ợc

nh− vậy ?

− HS nêu ví dụ : a) Các số đều có năm chữ số, ta so sánh đến hàng chục nghìn thì đ−ợc

5 < 6 < 7 vậy 56 731 là số bé nhất,

Trang 8

75 631 là số lớn nhất Hai số 65371

và 67 351 có hàng chục nghìn bằng nhau nên ta so sánh đến hàng nghìn thì đ−ợc 5 < 7, nên 65 371 < 67 351 Vậy ta sắp xếp các số theo thứ tự 56

+ Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền

Trang 9

nhiêu tiền ? 12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300

(đồng)

ư Nếu có 100 000 đồng thì sau khi

mua hàng bác Lan còn lại bao

nhiêu tiền ?

ư Số tiền bác Lan còn lại là :

100 000 ư 95 300 = 4 700 (đồng)

* Lưu ý : Nếu không có điều kiện GV được

phép giảm bớt bài tập 5, hoặc câu b, c

Bμi 1 : Số 2005 sẽ thay đổi như thế nào, nếu :

a) Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

b) Viết thêm một chữ số 0 vào bên trái số đó ?

c) Xoá đi chữ số 5 ở cuối số đó ?

d) Xoá đi hai chữ số ở cuối số đó ?

e) Đổi chỗ số 2 và 5 cho nhau

Bμi 2 : Viết 5 số chẵn lớn nhất có 5 chữ số ; 5 số lẻ bé nhất có 5 chữ số

• Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

II ư Các hoạt động dạy ư học chủ yếu

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

− GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu

− GV chữa bài, nhận xét và cho

điểm HS

2 Dạy − học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

− GV : Giờ học toán hôm nay các

em tiếp tục cùng nhau ôn tập các

Bài 2

− GV cho HS tự thực hiện phép

tính

− 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính

− HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính của 1 phép tính cộng, 1 phép tính trừ, 1 phép tính nhân, 1 phép tính chia trong bài

− Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

Trang 11

các phép tính trong biểu thức rồi

làm bài

+ Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng và trừ, hoặc nhân và chia, chúng ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải

+ Với các biểu thức có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia chúng ta thực hiện nhân, chia trước, cộng, trừ sau + Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc, chúng ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

ư 4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốn biểu thức, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) 3257 + 4659 ư 1300 = 7916 ư 1300

= 6616

b) 6000 ư 1300 ì 2 = 6000 - 2600 = 3400 c) (70850 ư 50230) ì 3 = 20620 ì 3

= 61860

d) 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500

ư GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

ư GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán,

sau đó yêu cầu HS tự làm bài

ư HS nêu : Tìm x (x là thành phần

chưa biết trong phép tính)

ư 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Trang 12

− GV chữa bài và cho điểm HS

b) Trả lời câu hỏi :

− Tổng hai số thay đổi thế nào nếu :

+ Một số hạng tăng thêm 200 đơn vị và giữ nguyên số hạng kia ?

+ Một số hạng giảm đi 200 đơn vị và giữ nguyên số hạng kia ?

− Hiệu hai số thay đổi thế nào nếu :

+ Tăng số trừ thêm 2000 đơn vị và giữ nguyên số bị trừ ?

+ Giảm số trừ đi 2000 đơn vị và giữ nguyên số bị trừ ?

I − Mục tiêu

Trang 13

III ư Các hoạt động dạy ư học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

ư 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

ư GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu

2 Dạy ư học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

ư GV : Giờ học toán hôm nay các

em sẽ được làm quen với biểu thức

có chứa một chữ và thực hiện tính

giá trị của biểu thức theo các giá trị

cụ thể của chữ

ư HS nghe GV giới thiệu bài

2.2 Giới thiệu biểu thức có chứa

ư GV hỏi : Muốn biết bạn Lan có

tất cả bao nhiêu quyển vở ta làm

như thế nào ?

ư Ta thực hiện phép tính cộng số

vở Lan có ban đầu với số vở mẹ cho thêm

Trang 14

ư GV treo bảng số như phần bài

học SGK và hỏi : Nếu mẹ cho bạn

Lan thêm 1 quyển vở thì bạn Lan

có tất cả bao nhiêu quyển vở ?

ư Nếu mẹ cho bạn Lan thêm 1 quyển vở thì bạn Lan có tất cả 3 + 1 quyển vở

ư GV nghe HS trả lời và viết 1 vào

cột Thêm, viết 3 + 1 vào cột Có tất

ư GV nêu vấn đề : Lan có 3 quyển

vở, nếu mẹ cho Lan thêm a quyển

vở thì Lan có tất cả bao nhiêu

quyển vở ?

ư Lan có tất cả 3 + a quyển vở

ư GV giới thiệu : 3 + a được gọi là

ư GV nêu : Khi đó ta nói 4 là một

giá trị của biểu thức 3 + a

ư GV làm tương tự với a = 2, 3, 4, ư HS tìm giá trị của biểu thức 3 + a

trong từng trường hợp

ư GV hỏi : Khi biết một giá trị cụ

thể của a, muốn tính giá trị của biểu

Trang 15

− VËy gi¸ trÞ cña biÓu thøc 6 + b

víi b = 4 lµ bao nhiªu ?

− VËy gi¸ ttrÞ cña biÓu thøc 6 + b víi b = 4 lµ 6 + 4 =10

− GV yªu cÇu HS tù lµm c¸c phÇn

cßn l¹i cña bµi

− 2 HS lªn b¶ng lµm bµi, HS c¶ líp lµm bµi vµo VBT

− GV hái : Gi¸ trÞ cña biÓu thøc

115 − c víi c = 7 lµ bao nhiªu ?

− Gi¸ trÞ cña biÓu thøc 115 − c víi

− x cã nh÷ng gi¸ trÞ cô thÓ nµo ? − x cã c¸c gi¸ trÞ lµ 8, 30, 100

− Khi x = 8 th× gi¸ trÞ cña biÓu thøc

125 + x lµ bao nhiªu ?

− Khi x = 8 th× gi¸ trÞ cña biÓu thøc

125 + x = 125 + 8 = 133

− GV yªu cÇu HS tù lµm tiÕp phÇn

cßn l¹i cña bµi

− 2 HS lªn b¶ng lµm bµi, mçi HS lµm mét ph©n, HS c¶ líp lµm bµi vµo VBT

− GV ch÷a bµi vµ cho ®iÓm HS − HS nhËn xÐt bµi lµm cña b¹n trªn

Trang 16

ư GV yêu cầu HS đọc đề bài ư 1 HS đọc trước lớp

ư GV : Nêu biểu thức trong phần a ? ư Biểu thức 250 + m

ư Chúng ta phải tính giá trị của biểu

thức 250 + m với những giá trị nào

ư GV yêu cầu HS cả lớp làm bài

vào VBT, sau đó kiểm tra vở của

một số HS

ư HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau HS có thể trình bày bài như sau :

Trang 17

Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

Bμi 1 : Tính giá trị của biểu thức 123 + b với b = 145, b = 561, b = 30

Bμi 2 : Biết giá trị của biểu thức 135 + b là 546, tìm b

Biết giá trị của biểu thức 46 + r là 89, tìm r

Biết giá trị của biểu thức 8 ì a là 424, tìm a

Biết giá trị của biểu thức 63 : b là 9, tìm b

• Củng cố cách đọc và tính giá trị của biểu thức

• Củng cố bài toán về thống kê số liệu

II ư Đồ dùng dạy ư học

• Đề bài toán 1a, 1b, 3 chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

III ư Các hoạt động dạy ư học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

ư GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 4, đồng thời kiểm tra

VBT về nhà của một số HS khác

ư 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

ư GV chữa bài, nhận xét và cho

điểm HS

2 Dạy ư học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

ư GV : Giờ học toán hôm nay các

em sẽ tiếp tục làm quen với biểu

ư HS nghe GV giới thiệu bài

Trang 18

thức có chứa một chữ và thực hiện

tính giá trị của biểu thức theo các

giá trị cụ thể của chữ

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

ư GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì ?

ư HS : Tính giá trị của biểu thức

ư GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội

dung bài 1 a và yêu cầu HS đọc đề

bài

ư HS đọc thầm

ư GV hỏi :

+ Đề bài yêu cầu chúng ta tính giá

trị của biểu thức nào ?

ư HS : + Tính giá trị của biểu thức 6 ì a

+ Làm thế nào để tính được giá trị

của biểu thức 6 ì a với a = 5 ?

+ Thay số 5 vào chữ a rồi thực hiện phép tính 6 ì 5 = 30

ư GV yêu cầu HS tự làm các phần

còn lại

ư 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS làm phần a, 1 HS làm phần b HS cả lớp làm bài vào VBT

ư GV chữa bài phần a, b và yêu cầu

ư GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau

đó nhắc HS các biểu thức trong bài

có đến 2 dấu tính, có dấu ngoặc, vì

thế sau khi thay chữ bằng số chúng

ta chú ý thực hiện các phép tính cho

đúng thứ tự

ư HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 4

HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) Với n = 7 thì 35 + 3 ì n = 35 + 3 ì 7 = 35 + 21 = 56

b) Với m = 9 thì 168 ư m ì 5 = 168 ư 9 ì 5 = 168 ư 45 = 123

c) Với x = 34 thì 237 ư (66 + x) = 237 ư (66 + 34) = 237 ư 100 = 137

d) Với y = 9 thì 37 ì (18 : y) = 37 ì (18 : 9) = 37 ì 2 = 74

Trang 19

ư GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

ư GV treo bảng số như phần bài tập

của SGK, sau đó yêu cầu HS đọc

bảng số và cho biết cột thứ ba trong

bảng cho biết gì ?

ư HS : + Cột thứ ba trong bảng cho biết giá trị của biểu thức

+ Biểu thức đầu tiên trong bài là gì ? + Là 8 ì c

+ Bài mẫu cho giá trị của biểu thức

8 ì c là bao nhiêu ?

+ Là 40

+ Hãy giải thích vì sao ở ô trống giá

trị của biểu thức cùng dòng với 8 ì

c lại là 40 ?

+ Vì khi thay c = 5 vào 8 ì c thì

được 8 ì 5 = 40

ư GV hướng dẫn : Số cần điền vào

mỗi ô trống là giá trị của biểu thức

ở cùng dòng với ô trống khi thay

giá trị của chữ c cũng ở dòng đó

ư HS phân tích mẫu để hiểu hướng dẫn

ư GV yêu cầu HS làm bài ư 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

số đo cạnh nhân với 4

+ Nếu hình vuông có cạnh là a thì

chu vi là bao nhiêu ?

+ Nếu hình vuông có cạnh là a thì chu vi của hình vuông là a ì 4

ư GV giới thiệu : Gọi chu vi của

hình vuông là P Ta có : P = a ì 4

ư HS đọc công thức tính chu vi của hình vuông

ư GV yêu cầu HS đọc đề bài tập 4,

sau đó làm bài

ư 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) Chu vi của hình vuông là :

3 ì 4 = 12 (cm) b) Chu vi của hình vuông là :

5 ì 4 = 20 (dm) c) Chu vi của hình vuông là :

Trang 21

III − Các hoạt động dạy − học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

− GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu

− GV chữa bài, nhận xét và cho

điểm HS

2 Dạy − học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

− GV : Giờ học toán hôm nay các

− GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ

trang 8 SGK và yêu cầu các em nêu

mối quan hệ giữa các hàng liền kề :

− Quan sát hình và trả lời câu hỏi

+ Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục

bằng mấy đơn vị ?)

+ 10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơn vị.)

+ Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm

bằng mấy chục ?)

+ 10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục.)

+ Mấy trăm bằng 1 nghìn ? (1

nghìn bằng mấy trăm ?)

+ 10 trăm bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)

+ Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn ?

(1 chục nghìn bằng mấy nghìn ?)

+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10 nghìn.)

Trang 22

+ Mấy chục nghìn bằng 1 trăm

nghìn ? (1 trăm nghìn bằng mấy

chục nghìn ?)

+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.)

− Hãy viết số 1 trăm nghìn − 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết

− HS lên bảng viết số theo yêu cầu

b) Giới thiệu cách viết số 432 516

− GV : Dựa vào cách viết các số có

năm chữ số, bạn nào có thể viết số

có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2

nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị ?

− 2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con) :

432 516

− GV nhận xét đúng / sai và hỏi :

Số 432 516 có mấy chữ số ?

− HS : Số 432 516 có 6 chữ số

+ Khi viết số này, chúng ta bắt đầu + Ta bắt đầu viết từ trái sang phải ;

Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến

Trang 23

viết từ đâu ? hàng thấp : hàng trăm nghìn, hàng

chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

có ba mươi hai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết

a) 313 241 b) 523 453

ư GV nhận xét, có thể gắn thêm

một vài số khác cho HS đọc, viết

số Hoặc có thể yêu cầu HS tự lấy ví

Trang 24

− HS tự làm bài vào VBT, sau đó 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau (HS có thể dùng bút chì để làm vào SGK)

toán, GV đọc từng số trong bài

(hoặc các số khác) và yêu cầu HS

viết số theo lời đọc

− 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự GV đọc, hết số này đến số khác

− GV chữa bài và yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Trang 25

b) Số gồm 2 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 1 chục, 8 đơn vị c) Số gồm 7 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 4 đơn vị

II − Các hoạt động dạy − học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

− GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu

− GV chữa bài, nhận xét và cho

điểm HS

2 Dạy − học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

− GV : Giờ học toán hôm nay các

− GV có thể kẻ sẵn nội dung bài tập

này lên bảng và yêu cầu 1 HS làm

Trang 26

bài trên bảng, các HS khác làm vào

vở bài tập

ư Nếu không kẻ sẵn được nội dung

bài trên bảng, GV cho HS làm bài

miệng theo trình tự như sau :

nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn,

mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?)

+ HS : Số 653 267 gồm 6 trăm

nghìn, 5 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 6 chục, 7 đơn vị

+ GV yêu cầu HS viết và đọc số

gồm : 4 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 5

nghìn, 3 trăm, 0 chục, 1 đơn vị

+ 1 HS lên bảng viết và đọc số, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp : Số

425 301 đọc là bốn trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm linh một

+ GV đọc số : bảy trăm hai mươi

tám nghìn ba trăm linh chín và yêu

cầu HS viết số rồi nêu rõ số gồm

gồm mấy trăm nghìn, mấy chục

nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy

ư GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau

lần lượt đọc các số trong bài cho

nhau nghe, sau đó gọi 4 HS đọc

Trang 27

Bài 4

ư GV yêu cầu HS tự điền số vào các

dãy số, sau đó cho HS đọc từng dãy

số trước lớp

ư GV cho HS nhận xét về các đặc

điểm của các dãy số trong bài

ư HS làm bài và nhận xét : a) Dãy các số tròn trăm nghìn b) Dãy các số tròn chục nghìn c) Dãy các số tròn trăm

• Nhận biết được vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp

• Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng, từng lớp

II ư Đồ dùng dạy ư học

Trang 28

• Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK :

Số

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng

đơn vị

GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

III ư Các hoạt động dạy ư học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

ư GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 7 và kiểm tra VBT về

nhà của HS,.đồng kiểm tra VBT về

nhà của một số HS khác

ư 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

ư GV chữa bài, nhận xét và cho

điểm HS

2 Dạy ư học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

ư GV : Giờ học toán hôm nay các

em sẽ được làm quen với biểu thức

có chứa một chữ và thực hiện tính

giá trị của biểu thức theo các giá trị

cụ thể của chữ, hàng và lớp của các

Trang 29

ư GV viết số 321 vào cột số và yêu

cầu HS đọc

+ Ba trăm hai mươi mốt

ư GV gọi 1 HS lên bảng và yêu cầu :

hãy viết các chữ số của số 321 vào

các cột ghi hàng

ư HS viết số 1 vào cột đơn vị, số 2 vào cột chục, 3 vào cột trăm

Trang 30

nghìn, chữ số 5 ở hàng chục nghìn, chữ số 6 ở hàng trăm nghìn

2.3 Luyện tập, thực hành

Bài 1

− GV yêu cầu HS nêu nội dung của

các cột trong bảng số của bài tập

− Yêu cầu HS viết các chữ số của

số 54 312 vào cột thích hợp trong

bảng

− 1 HS lên bảng viết, cả lớp nhận xét và theo dõi

− Số 54 312 có những chữ số hàng

nào thuộc lớp nghìn ?

− Chữ số 5 hàng chục nghìn và 4 hàng nghìn thuộc lớp nghìn

305 804, 960 783

+ Trong số 46 307, chữ số 3 ở hàng

nào, lớp nào ?

+ Trong số 46 307 chữ số 3 ở hàng trăm, lớp đơn vị

+ Trong số 56 032, chữ số 3 ở hàng

nào, lớp nào ?

+ Trong số 56 032 chữ số 3 ở hàng chục, lớp đơn vị

Trang 31

kê trong bài tập 2b và hỏi : Dòng

thứ nhất cho biết gì ? Dòng thứ hai

cho biết gì ?

− HS : Dòng thứ nhất nêu các số, dòng thứ hai nêu giá trị của chữ số

+ Vậy giá trị của chữ số 7 trong số

− GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài

− 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

− GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

− GV viết lên bảng số 52 314 và hỏi :

Số 52 314 gồm mấy trăm nghìn,

mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy

trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

− HS : Số 52 314 gồm 5 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 4

− GV nhận xét và cho điểm HS − HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

của nhau

Trang 32

Bài 4

ư GV lần lượt đọc từng số trong bài

cho HS viết số

ư 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

ư GV nhận xét và cho điểm HS ư HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

ư GV hỏi : Lớp nghìn của số 823

573 gồm những chữ số nào ?

ư HS : Lớp nghìn của số 823 573 gồm các chữ số 8, 2, 3

ư GV nhận xét và yêu cầu HS làm

tiếp các phần còn lại

ư HS làm bài vào VBT, sau đó 1 HS

đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo dõi và kiểm tra

b) Nêu giá trị của chữ số 3 trong các số trên

c) Viết mỗi số trên thành tổng giá trị các hàng của nó

Trang 33

I ư Mục tiêu

Giúp HS :

• Biết so sánh các số có nhiều chữ số bằng cách so sánh số các chữ số với nhau, so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau

• Biết tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các số có nhiều chữ số

• Xác định được số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số, số bé nhất, lớn nhất có sáu chữ số

II ư Các hoạt động dạy ư học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

ư GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 8, đồng thời kiểm tra

VBT về nhà của một số HS

ư HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

ư GV chữa bài, nhận xét và cho

điểm HS

2 Dạy ư học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

ư GV : Giờ học toán hôm nay sẽ

giúp các em biết cách so sánh các

số có nhiều chữ số với nhau

ư HS nghe GV giới thiệu bài

ư Vì sao ? ư Vì 99 578 chỉ có 5 chữ số còn

100 000 có 6 chữ số

Trang 34

− Vậy khi so sánh các số có nhiều

chữ số với nhau, ta thấy số nào có

sánh hai số này với nhau

− HS đọc hai số và nêu kết quả so sánh của mình

hàng của hai số với nhau theo thứ

tự từ trái sang phải

− Vậy khi so sánh các số có nhiều

chữ số với nhau, chúng ta làm nh−

− Khi so sánh các số có nhiều chữ

số với nhau ta cần :

Trang 35

thế nào ? + So sánh số các chữ số của hai số

với nhau, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại + Hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng hàng với nhau, lần lượt từ trái sang phải Nếu chữ số nào lớn hơn thì số tương ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng nhau ta so sánh đến cặp chữ

ư GV yêu cầu HS tự làm bài ư 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS

làm một cột, HS cả lớp làm bài vào VBT

ư GV yêu cầu HS giải thích cách

điền dấu ở 2 đến 3 trường hợp

trong bài Ví dụ :

+ Tại sao 43 256 < 432 510 ? + Vì 43 256 có năm chữ số còn

432 510 có sáu chữ số

+ Tại sao 845 713 < 854 7713 ? + Vì hai số cùng có sáu chữ số

So sánh đến các cặp số cùng hàng thì ta thấy hai số cùng có hàng trăm nghìn là 8, so sánh tiếp đến hàng chục nghìn thì có 4 < 5 nên

845 713 < 854 713

ư GV nhận xét và cho điểm HS

Trang 36

− GV yêu cầu HS tự làm bài − HS chép lại các số trong bài vào

VBT rồi khoanh tròn vào số lớn nhất

− GV hỏi : Số nào là số lớn nhất

trong các số 59 876, 651 321, 499

873, 902 011, vì sao ?

− Số 902 011 là số lớn nhất trong các số đó vì :

+ Trong các số đã cho, số 59 876 là

số duy nhất có 5 chữ số nên nó là số

bé nhất Các số còn lại có 6 chữ số + So sánh hàng trăm nghìn của các

số còn lại thì có 9 > 6 > 4 + Vậy số 902 011 có hàng trăm nghìn lớn nhất nên là số lớn nhất

Trang 37

hai số còn lại có 6 chữ số Vậy số

bé nhất là số 2467, tiếp sau đó là số

+ Số có ba chữ số bé nhất là số nào ?

Vì sao ?

+ Là số 100, vì tất cả các số có ba chữ số khác đều lớn hơn số 100 + Số có sáu chữ số lớn nhất là số nào ?

Trang 38

Bμi 1 : Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé :

• Biết được lớp triệu gồm các hàng : triệu, chục triệu, trăm triệu

• Biết đọc, viết các số tròn triệu

• Củng cố về lớp đơn vị, lớp nghìn, thứ tự các số có nhiều chữ số, giá trị của chữ số theo hàng

Hμng chục triệu

Hμng triệu

Hμng trăm nghìn

Hμng chục nghìn

Hμng nghìn

Hμng trăm

Hμng chục

Hμng

đơn

vị

III ư Các hoạt động dạy ư học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

ư GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu

HS làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết 9

ư 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

ư GV chữa bài, nhận xét và cho

Trang 39

điểm HS

2 Dạy − học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

− GV : Giờ học toán hôm nay các

em sẽ đ−ợc làm quen với các hàng,

lớp lớn hơn các hàng lớp đã học

− HS nghe GV giới thiệu bài

2.2 Giới thiệu hàng triệu, chục

triệu, trăm triệu, lớp triệu

− GV hỏi : Hãy kể các hàng đã học

theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

− Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

Trang 40

− GV giới thiệu : 10 triệu còn đ−ợc

gọi là 1 chục triệu

− GV : Bạn nào có thể viết đ−ợc số

10 chục triệu ?

− 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp 100 000 000

− GV giới thiệu : 10 chục triệu còn

− GV giới thiệu : Các hàng triệu,

chục triệu, trăm triệu tạo thành lớp

− 1 triệu thêm 1 triệu là 2 triệu

− 2 triệu thêm 1 triệu là mấy triệu ? − 2 triệu thêm 1 triệu là 3 triệu

− GV : Bạn nào có thể đếm thêm 1

triệu từ 1 triệu đến 10 triệu ?

− HS : 1 triệu, 2 triệu, 3 triệu, 4 triệu, 5 triệu, 6 triệu, 7 triệu, 8 triệu, 9 triệu, 10 triệu

− Bạn nào có thể viết các số trên ? − 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết

Ngày đăng: 03/01/2016, 18:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác ta làm thế nào ? - Thiết kế bài giảng toán 4   tập một
Hình tam giác ta làm thế nào ? (Trang 144)
Hình tam gác ABC có ba góc nhọn.  Hình tam giác DEG có một góc  vuông. - Thiết kế bài giảng toán 4   tập một
Hình tam gác ABC có ba góc nhọn. Hình tam giác DEG có một góc vuông (Trang 172)
Bảng và cho biết đó là hình gì ? - Thiết kế bài giảng toán 4   tập một
Bảng v à cho biết đó là hình gì ? (Trang 174)
Hình trong bài. - Thiết kế bài giảng toán 4   tập một
Hình trong bài (Trang 180)
Bảng hình tam giác ABC. - Thiết kế bài giảng toán 4   tập một
Bảng h ình tam giác ABC (Trang 187)
Hình chữ nhật, chúng ta sẽ thực - Thiết kế bài giảng toán 4   tập một
Hình ch ữ nhật, chúng ta sẽ thực (Trang 190)
Hình chữ nhật chúng ta phải biết - Thiết kế bài giảng toán 4   tập một
Hình ch ữ nhật chúng ta phải biết (Trang 199)
Hình vuông.  vuông chúng ta lấy cạnh nhân cạnh. - Thiết kế bài giảng toán 4   tập một
Hình vu ông. vuông chúng ta lấy cạnh nhân cạnh (Trang 282)
Bảng yêu cầu HS 1 tính theo cách - Thiết kế bài giảng toán 4   tập một
Bảng y êu cầu HS 1 tính theo cách (Trang 301)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN