Giới thiệu bài mới — Các em đã biết thế nào là tI lệ bản đồ, trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.. Giới thiệu bài toán 1 — GV treo ban đồ Trường mầm
Trang 1+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dai Imm tng voi dd dai thật là 5000cm
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài lmm ứng với độ dài thật là 10000m
— 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
— GV goi HS nêu bài làm của mình,
đồng thời yêu cầu HS giải thích cho
từng ý vi sao dung (hoac sai) ?
— HS lam bai vao vo bai tap
— 4 HS lân lượt trả lời trước lớp : a) 10 000m - Sai vì khác tên đơn
vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị đo là đề - xi - mét
b) 10 000dm - Đúng vì ldm trên
Trang 2
— GV nhan xét va cho diém HS
3 CUNG CO, DAN DO
— GV tong két gid hoc, tuyén duong
các HS tích cực trong giờ học, nhắc
nhở các HS còn chưa chú ý Dặn dò
bản đồ ứng với 10000dm trong thực tế
c) 10 000cm - Sal vì khác tên đơn
VỊ
d) lkm - Đúng vì 10000dm 1000m = 1km
HS về nhà chuẩn bị bài sau
UNG DUNG CUA Ti LE BAN DO
e Biét cach tinh d6 dai that trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản
đô
ll BO DUNG DAY — HOC
e_ Bản đồ lrường mầm non xã Thắng Lợi vẽ sắn trên bang phụ hoặc giấy khổ to
Ill CAC HOẠT DONG DAY — HOC CHU YEU
Trang 3
1 KIEM TRA BAI CU
— GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
các em làm bài tập 2 tiết 147 (GV
có thể đặt thành câu hỏi cho từng
trường hợp trong bài Ví dụ :
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài
thu nhỏ là 1cm thì độ dài thật là bao
nhiêu 2
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài mới
— Các em đã biết thế nào là tI lệ bản
đồ, trong bài học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ
bản đồ
2.2 Giới thiệu bài toán 1
— GV treo ban đồ Trường mầm non xã
Thắng Lợi và nêu bài toán : bản đồ
Trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ
— 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
bài làm của bạn
— Nghe GV giới thiệu bài
— Nghe GV nêu bài toán và tự nêu lại bài toán
+ Trên bản đồ, độ rộng của cổng
trường thu nhỏ là 2cm
+ Tỉ lệ 1 : 300.
Trang 4Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào 2
+ 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là bao nhiêu xăng-t1I-mét ?
+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là bao nhiêu xăng-t1I-mét ?
— GV yêu cầu HS trình bày lời giải
của bài toán
2.3 Giới thiệu bài toán 2
— GV gọi 1 HS đọc đề bài toán 2
trong SGK
— GV hướng dẫn :
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của
quãng đường Hà Nội - Hải Phòng
đài bao nhiêu mi-li-mét ?
+ Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào ?
+ Imm trên bản đồ ứng với độ dài
— Ì HS đọc trước lớp, Hồ cả lớp đọc trong SGK
— HR trả lời câu hỏi hướng dẫn của
GV để tìm lời giải bài toán :
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dai 102mm
+ Tï lệ 1 : 1000000
+ Imm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1 000 000mm
+ 102mm trên bản đồ ứng với độ đài thật là :
102 x 1000000 = 102 000 000
Trang 5— GV yêu cầu HS trình bày lời giải
bài toán
2.4 Thực hành
Bail
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
— GV yéu cau HS doc cột số thứ
nhất, sau đó hỏi :
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao
nhiêu ?
+ Vậy độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Vậy điển mấy vào ô trống thứ
nhất ?
— GV yêu cầu Hồ làm tương tự với
các trường hợp còn lại, sau đó gọi Ì
HS chữa bài trước lớp
102 x 1000000 = 102000000 (mm) 102000000mm = 102km Đáp số : 102km
— HS đọc đề bài trong SGK
+ Tỉ lệ I : 500 000
+ Là 2cm
+ Độ dài thật là : 2cm x 500 000 = 1 000 000cm
+ Điền 1 000 000 cm vào ô trống thứ nhất
— HS ca lớp làm bài, sau đó theo đõi bài chữa của bạn
— 1 HS doc đề bài trước lớp
Trang 6yéu cau HS tu lam bai
— GV yéu cau HS nhan xét bài làm
của bạn trên bảng lớp, sau đó đưa ra
Bài giải Chiều dài thật của phòng học đó là
4 x 200 = 500 (cm) S00cm = 8 m
Đáp số : 8m
— 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải Quãng đường thành phố Hồ Chí Minh —- Quy Nhơn dài là :
Trang 71 KIEM TRA BÀI CŨ
— GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
các em làm các bài tập 2 của tiết
148
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài mới
— Các em đã biết cách tính độ dài
thật dựa trên độ dài thu nhỏ trên bản
đồ và tỉ lệ bản đồ, trong giờ học này
các em sẽ học cách tính độ dài thu
nhỏ trên bản đồ dựa vào độ dai that
và tỉ lệ bản đồ
2.2 Hướng dẫn giải bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc bài toán 1
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề
toán :
+ Khoảng cách giữa hai điểm A và
B trên sân trường đài bao nhiêu mét
— 2 HS lén bang thuc hién yéu cau,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
bài làm của bạn
— Nghe GV giới thiệu bài
— 1 HS đọc thành tiếng, Hồ cả lớp đọc thầm trong SGK
— Trả lời câu hỏi của GV :
+ Khoảng cách giữa hai điểm A và
B trên sân trường là 20m
Trang 8+ Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào ?
+ Bài yêu cầu em tính gì ?
+ Lầm thế nào để tính được ?
+ Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa
hai điểm A và B chia cho 500 cần
chú ý điều gì ? (GV có thể hỏi :
Khoảng cách A và B trên bản đồ
được yêu cầu tính theo đơn vị nào ?)
— GV yêu cầu HS trình bày lời giải
bài toán
— GV nhận xét bài làm của HS trên
bảng
2.3 Hướng dẫn giải bài toán 2
— GV gọi 1 HS đọc đề bài toán 2
trước lớp
— GV hỏi :
+ Bài toán cho em biết những gi ?
+ Tỉ lệ 1 : 500
+ Bài yêu cầu tính khoảng cách
giữa hai điểm A và B trên bản đồ
+ Lấy độ dài thật chia cho 500
+ Đổi đơn vị đo ra xăng-ti-mét vì
đề bài yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A và B trên bản đồ theo
xăng-tI-mét
— 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
+ Bài toán cho biết :
e Quãng đường Hà Nội - Sơn Tây đài 41km
e Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1 000 000 + Quãng đường Hà Nội - Sơn Tay
Trang 9
- GV yêu cầu HS làm bài, nhắc các
em chú ý khi tính đơn vị đo của
quãng đường thật và quãng đường
thu nhỏ phải đồng nhất
— GV nhận xét bài làm của HS
2.4 Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
— GV yéu cau HS doc cột số thứ
nhất, sau đó hỏi :
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+ Độ dài thật là bao nhiêu ki - lô -
mét ?
+ Vậy độ dài thu nhỏ trên bản đồ là
bao nhiêu xăng-tI-mét ?
+ Vậy điền mấy vào ô trống ở cột
thứ nhất ?
— GV yéu cầu HS làm tương tự với
các trường hợp còn lại, sau đó gọi Ì
HS chữa bài trước lớp
thu nhỏ trên bản đồ dài bao nhiêu mi-Ì1- mét ?
— 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
41 km = 41 000 000 mm Quãng đường Hà Nội - Sơn Tây trên bản đồ dài là :
500000 : 10000 = 50 (cm) + Điền 50cm vào ô trống thứ nhất
— HS ca lớp làm bài, sau đó theo đõi bài chữa của bạn
Trang 10— GV nhan xét va cho diém HS
Bai 2
— GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó
yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
— GV hỏi :
+ Bài toán cho biết những gi ?
+ Bài toán hỏi gì ?
— GV yêu cầu HS làm bài
— 1 HS doc đề bài trước lớp
— 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
12km = 1200000 cm Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là :
e Tỉ lệ bản đồ là 1 : 500
+ Độ dài của mỗi cạnh hình chữ nhật thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu xăng-tI-mét ?
— 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải 15m = 1500 cm ; 10m = 1000cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ
Trang 11— GV nhan xét bài làm của HS trên
là :
1000 : 500 = 2 (cm) Đáp số : Chiều dai 3cm
Chiều rộng 2cm
— Theo dõi bài chữa của GV và tự
kiểm tra lại bài của mình
— 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY — HOC
e HS chuẩn bị theo nhóm, mỗi nhóm : một thước dây cuộn, một số cọc mốc, một số cọc tiêu
e GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS 1 phiếu ghi kết quả thực hành như
sau :
Phiếu thực hành Nhóm :
Ghi kết quả thực hành vào ô trống trong bảng :
1
Lan | Chiêu dài bảng Chiêu rộng phòng Chiêu dài phòng
Udc luong dé dai 10 | Dé dai that cua 10
1 GIỚI THIỆU BÀI MỚI
— GV giới thiệu : Trong giờ học hôm | - HŠ nghe GV giới thiệu bai
Trang 13— GV chọn lối đi giữa lớp rộng nhất,
sau đó dùng phấn chấm hai điểm A,
B trên lối đi
— GV nêu vấn đề : Dùng thước day, do
độ dài khoảng cách giữa hai điểm A
và B
— GV nêu yêu cầu : Lầm thế nào đề
đo được khoảng cách giữa hai điểm A
và B?
— ŒV kết luận cách đo đúng như
SGK :
+ Cố định một đầu thước dây tại
điểm A sao cho vạch số 0 của thước
trùng với điểm A
+ Kéo thẳng dây thước cho tới điểm
B
+ Đọc số đo ở vạch trùng với điểm B
Số đo đó là số đo độ dài đoạn thăng
Trang 14— GV yéu cau HS quan sat hinh
minh hoa trong SGK va néu :
e Đứng ở cọc tiêu đầu tiên hoặc cọc
tiêu cuối cùng Nhắm một mắt, nheo
mắt còn lại và nhìn vào cạnh cọc
tiêu thứ nhất Nếu :
Nhìn rõ các cọc tiêu còn lại là ba
điểm chưa thang hang
Nhìn thấy 1 cạnh (sườn) của hai cọc
tiêu còn lại là ba điểm đã thẳng
— ŒV nêu các yêu cầu thực hành
— HS quan sát hình minh họa trong SGK và nghe giảng
— HS nhận phiếu
- HS làm việc theo nhóm, mỗi
Trang 15
như trong SGK và yêu cầu làm thực | nhóm 6 HS
hành theo nhóm, sau đó ghi kết quả
vào phiếu
— GV ởi giúp đỡ từng nhóm HS, ở
yêu cầu thực hành đóng 3 cọc tiêu
thắng hàng, GV kiểm tra luôn sau
khi HS đóng cọc, nếu HS chưa đóng
được thì GV cùng HS đóng lại
2.3 Báo cáo kết quả thực hành
— GV cho Hồ vào lớp, thu phiếu của
e_ Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu
nhỏ) biểu thị đoạn thắng AB có độ dài thật cho trước.
Trang 16ll BO DUNG DAY — HOC
e HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thắng có vạch chia xăng-ti-mét, bút chi Ill CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY — HOC CHU YEU
1 GIỚI THIỆU BÀI MỚI
— ŒV giới thiệu : Trong giờ thực
hành trước các em đã biết cách đo
độ dài khoảng cách giữa hai điểm
A và B trong thực tế, giờ thực hành
này chúng ta sẽ vẽ các đoạn thắng
thu nhỏ trên bản đồ có tỉ lệ cho
trước để biểu thị các đoạn thang
bạn đo độ dài đoạn thắng AB trên
mặt đất được 20m Hãy vẽ đoạn
- Có thể dựa vào đâu để tính độ
dài của đoạn thắng AB thu nhỏ
— HS nghe GV giới thiệu bài
- HS nghe yêu cầu của ví dụ
- Chúng ta cần xác định được độ dài
đoạn thắng AB thu nhỏ
- Dựa vào độ dài thật của đoạn thang
AB và tỉ lệ của bản đồ
Trang 17— GV yêu cầu cầu : Hãy tính độ
dài đoạn thăng AB thu nhỏ
- GV : Vậy đoạn thắng AB thu
+ Chọn điểm A trên giấy
+ Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho điểm A trùng với vạch số 0 của
Trang 18- GV yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng
biểu thị chiều dài bảng lớp trên
- Phải tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật thu nhỏ
- HS thực hành tính chiều rộng, chiều đài thu nhỏ của nền lớp học và vẽ 8m = 800cm ; óm = 600cm Chiều dài lớp học thu nhỏ là : S00 : 200 = 4 (cm)
Chiều rộng lớp học thu nhỏ là :
Trang 19600 : 200 = 3 (cm)
DAU HIEU CHIA HET CHO 2, 5, 9, 3
GIO! THIEU HINH BINH HANH
Trang 20e Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2, không chia hết cho 2 để giải các bài toán có liên quan
ll BO DUNG DAY — HOC
e Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY — HOC CHU YEU
1 GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Hỏi : Theo em, để biết một số có | - Trả lời : Chúng ta phải thực hiện
chia hết cho một số khác hay không | phép chia
chúng ta phải làm gì ?
— GIới thiệu : Trong toán học cũng
như trong thực tế, không phải lúc
nào chúng ta cũng phải thực hiện
phép tính mới biết được một số có
chia hết cho một số khác hay không
So di nhu vay vì có các dấu hiệu
giúp ta kiểm tra được điều đó, đó là
các dấu hiệu chia hết Bài học hôm
nay các em sẽ được học về dấu hiệu
chia hết cho 2
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Trò chơi “Thi tìm số chia hết cho
2”
- GV phổ biến cách chơi :
+ Chia lớp thành hai đội chơi A và B
+ Tất cả lớp cùng suy nghĩ, mỗi bạn tìm 5 số tự nhiên chia hết cho 2 + Bắt đầu cuộc chơi, GV đọc 5 số tự nhiên chia hết cho 2 Khi đọc xong,
GV chỉ và gọi tên một HS bất kì (HS1) ở đội A
Trang 21+ HS 1 nhanh chóng đứng lên đọc 5 số tự nhiên chia hết cho 2 Nếu đúng thì được chỉ và gọi tên một bạn khác (HS2) ở đội B Nếu sai hoặc đọc chậm thì GV chỉ 1 H§ khác ở đội B HS được chỉ lại đọc 5 số tự nhiên chia hết cho 2
+ Tiếp tục chơi như thế khoảng 5 phút
+ GV phi các số HS tìm được lên bảng, (ghi riêng các số không chia hết cho 2)
+ Tổng kết đội nào tìm được nhiều số là đội thắng cuộc
2.2 Dấu hiệu chia hết cho 2
— Hỏi : Em đã tìm ra các số chia hết |—- Một số HS nêu cách làm của
cho 2 như thế nào ? mình HS có thể làm như sau :
+ Em nghĩ một số bất kì rồi chia nó cho 2
+ Em dựa vào bảng nhân 2 để tìm
+ Em lấy một số bất kì nhân với 2, được một số chia hết cho 2
— GV yêu cầu HS cả lớp đọc lại các | - Đọc, nhận xét các số và trả lời :
số chia hết cho 2 đã tìm được và hỏi | Các số chia hết cho 2 có tận cùng : Em có nhận xét gì về chữ số tận | là các số 0, 2, 4, 6, 8
cùng của các số chia hết cho 2 2
(hoặc Các số chia hết cho 2 có số
tận cùng là những số nào ?)
- GV yêu cầu HS nhắc lại và nêu :
Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 2
— GV hỏi : Những số có tận cùng là | - Những số có chữ số tận cùng là những số nào thì không chia hết cho | 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho
— GV yêu cầu HS đọc lại kết luận về
dấu hiệu chia hết cho 2 trong Toán