7 SÀI HỒ BẮC PHÁT TÁN PHONG NHIỆT Đắng, hàn Can, đởm, tâm bào, tam tiêu -Thoái nhiệt giảm sốt -Thư can -Thăng dương -Chữa cảm mạo bán biểu bán lý tiểu sài hồ thang -Giải cảm nhiệt: sốt c
Trang 1CÁC VỊ THUỐC THI TỐT NGHIỆP 2012
THUỐC
NHÓM THUỐC
TÍNH VỊ,
1 QUẾ CHI PHÁT TÁN
PHONG HÀN
Cay, ngọt, ấm
Phế, Tâm, Bàng quang
Phát tán phong hàn, giải
cơ, ôn kinh, chỉ thống, thông dương, hành thuỷ
- Cảm mạo phong hàn - biểu hư
- Chữa phù nề do dương khí bị ứ trệ
- Chữa chứng đàm ẩm, khí huyết lưu thông kém
- Trị phong hàn thấp trệ dẫn đến đau nhức khớp xương
- Hành huyết giảm đau chữa: chữa bế kinh, thống kinh; đau dạ dày, đau đại tràng co thắt do lạnh
- Ấm thận hành thuỷ chữa thận dương suy yếu, tiểu tiện bí tức, hen
Quế chi thang
2 MA HOÀNG PHÁT TÁN
PHONG HÀN
Cay, đắng, ấm
Phế, Bàng quang
Phát tán phong hàn, tuyên phế bình suyễn, lợi niệu tiêu phù
- Cảm mạo phong hàn- thể biểu thực
- Hen suyễn do lạnh
- Viêm cầu thận cấp dị ứng do lạnh (phù do phong thuỷ): phù ở mặt, nửa người trên
- Ma hoàng căn: có tác dụng ngược lại là chỉ hãn, ngoài ra còn có tác dụng hạ áp
Ma hoàng thang
Ma hạnh thạch cam thang Việt tỳ thang
3 BẠCH CHỈ PHÁT TÁN
PHONG HÀN
Cay, ấm
Phế, Vị, Đại trường
Phát tán phong hàn, chỉ thống, giải độc tiêu viêm
- Cảm mạo phong hàn có đau đầu, chủ yếu là đau nhức đầu vùng trán và vùng xương lông mày, phối hợp với Xuyên khung, Hương phụ, Cát căn
- Chữa phong thấp, đau dây thần kinh ở mặt, đau răng, đau dạ dày, viêm mũi mãn tính
- Phối hợp Kim ngân, Bồ công anh chữa mụn nhọt, viêm tuyến vú
- Hành huyết điều kinh, phối hợp với các thuốc điều kinh khác
4 CÁT CĂN PHÁT TÁN
PHONG NHIỆT
Cay, ngọt, mát
Tỳ, Vị
Thăng dương khí tán nhiệt, giải cơ, giải độc, sinh tân chỉ khát
- Ngoại cảm phong nhiệt có sốt cao, đau đầu, đặc biệt đau đầu vùng chẩm, gáy, hoặc chứng cổ gáy cứng, đau, khó quay cổ
- Giải độc, làm mọc ban chẩn
- Sốt cao gây phiền khát
- Ỉa chảy nhiễm trùng, lỵ lâu ngày dung Cát căn sao vàng (để giảm tính phát hãn, tăng tính nhập vào Tỳ)
- Thanh Tâm nhiệt chữa các chứng niêm mạc môi, miệng lở loét, mụn nhọt, bí tiểu tiện, tiểu buốt, tiểu dắt
Trang 2- Hạ huyết áp.
5 CÚC HOA
PHÁT TÁN PHONG NHIỆT
Đắng, cay, hơi hàn
Phế, Can, Thận
Phát tán phong nhiệt, thanh Can, bình Can giáng áp, giải độc
- Cảm phong nhiệt có sốt cao, đau đầu
- Mắt sưng, đỏ,đau do Can kinh bị phong nhiệt
- Tăng huyết áp, thường phối hợp với Hoè hoa, Kim ngân hoa, Đinh lăng thành chè hạ áp
- Mụn nhọt, đinh độc
Tang cúc ẩm
6 MẠN KINH
TỬ
PHÁT TÁN PHONG NHIỆT
Đắng, cay, hơi hàn
Can, Phế, Bàng quang
Phát tán phong nhiệt, thanh Can sáng mắt, giáng áp, thông kinh lạc trừ tê thấp, lợi niệu
- Cảm mạo phong nhiệt có hoa mắt chóng mặt, đau đầu, đặc biệt là đau nhức thái dương, đau nhức trong hốc mắt
- Đau mắt đỏ, viêm kết mạc cấp, thường phối với Tang diệp
- Tăng huyết áp, phối hợp với Cát căn, Hoè hoa
- Dùng phối hợp với các thuốc để trị bệnh phong thấp, chân tay giá lạnh, co rút
- Chữa phù thũng do viêm thận, phù dị ứng
7 SÀI HỒ
BẮC
PHÁT TÁN PHONG NHIỆT
Đắng, hàn Can, đởm, tâm bào, tam tiêu
-Thoái nhiệt (giảm sốt) -Thư can
-Thăng dương
-Chữa cảm mạo bán biểu bán lý (tiểu sài hồ thang) -Giải cảm nhiệt: sốt cao do cảm mạo
-Chữa sốt rét, dùng sài hồ, thường sơn, thảo quả -Sơ can giải uất do can khí uất kết gây các bệnh SNTK,…
-Thăng dương để chữa các chứng sa giáng do khí hư sinh ra
8 THĂNG MA
PHÁT TÁN PHONG NHIỆT
Cay, ngọt, hơi đắng, hàn
Phế, Vị, Đại trường
Phát tán phong nhiệt, thăng dương khí, giải độc, thanh
vị nhiệt
- Chữa cảm mạo phong nhiệt
- Dùng trong các trường hợp trung khí hư hạ hãm dẫn đến các chứng sa dạ dầy, sa trực tràng, sa sinh dục, dung bài “Bổ trung ích khí”
- Giải độc làm cho sởi mọc
- Giải độc, thanh vị nhiệt chữa các chứng Vị nhiệt gây loét miệng, sưng đau răng lợi, đau họng, hôi miệng, dạ dầy nóng rát
Thăng ma cát căn thang
9 TANG CHI PHÁT TÁN
PHONG THẤP
Đắng, bình
Phế, Thận
Trừ phong thấp, lợi gân cốt, lợi tiểu, hạ áp
- Chữa đau nhức xương khớp, chaâ tay co rút tê dại
- Chữa đái buốt, đái dắt, phù thũng, thường phối hợp với Kim tiền thảo, Bạch mao căn
- Nấu nước ngâm chân 20 phút trước khi ngủ có tác dụng hạ huyết áp
- Chữa ho, dùng phối hợp với các thuốc trị ho khác như Bách bộ, Cát cánh, Trần bì
10 TANG KÍ
SINH
PHÁT TÁN PHONG THẤP
Đắng, bình Can, thận -thông kinh hoạt lạc-Bổ thận
-An thai
-Trừ phong thấp, mạnh gân cốt: chức năng can thận kém gây đau lưng mỏi gối, trẻ chậm đi, chậm mọc răng, đau dây TK…(độc hoạt tang ký sinh)
Trang 3-Dưỡng huyết an thai: huyết hư gây động thai, thai ra máu Nữ sau
đẻ k có sữa hoặc làm xuống sữa -Hạ áp: đtrị THA
11
THIÊN
NIÊN
KIỆN
PHÁT TÁN PHONG THẤP
Đắng, cay, hơi ngọt; ấm
Can, Thận
Trừ phong thấp, chỉ thống, thông kinh lạc, bổ Thận, mạnh gân cốt, kích thích tiêu hoá
- Trị phong hàn thấp tý gây đau nhức xương khớp, cơ nhục, đặc biệt các khớp vai, cổ, gáy
- Chữa khí huyết ứ trệ dẫ đến tê dại, co quắp, đau dây thần kinh
- Người già đau nhức mình mẩy, trẻ con chậm biết đi
- ăn uống khó tiêu, bụng đày do Tỳ Vị hư hàn
- Ngoài ra còn dung khói Thiên niên kiệ và Thương truật xông chữa chàm dị ứng
12 THỔ PHỤC
LINH
PHÁT TÁN PHONG THẤP
Ngọt, nhạt; bình
Can, Thận, Vị
Trừ phong thấp, lợi gân cốt, giải độc, giải độc thuỷ ngân
- Đau nhức xương khớp, viêm khớp cấp tiến triển có sưng nóng đỏ đau
- Chữa mụn nhọt, rôm sẩy
- Giải độc thuỷ ngân
- Dân gian dùng để tẩy độc cơ thể, bổ dạ dầy, khoẻ gân cốt chữa đau nhức xương khớp, làm cho ra mồ hôi
13
THƯƠNG
NHĨ TỬ
(KÉ ĐẦU
NGỰA)
PHÁT TÁN PHONG THẤP
Cay, đắng, ấm
Phế, Thận, Tỳ
Trừ phong thấp, phong hàn, giải độc, giải dị ứng, chống viêm, tán kết, lợi tiểu
- Đau khớp, đau dây thần kinh, chaâ tay co quắp tê dại
- Cảm phong hàn gây đau đầu
- Dị ứng, ban chẩn, mảnn ngứa, viêm mui dị ứng
- Viêm xoang, viêm mũi mãn tính
- Sắc lấy nước ngậm chữa đau răng
- Chữa bướu cổ do có tác dụng làm mềm khối rắn
- Chữa phù thũng
14 NGŨ GIA
BÌ
PHÁT TÁN PHONG THẤP
Cay, ấm
Can, Thận
Trừ phong thấp, mạnh gân xương, bổ dưỡng khí huyết, lợi tiểu, giải độc, giảm đau
- Đau lưng gối, sưng đau khớp, gân co quắp
- Cơ thể suy nhược, mệt mỏi, vô lực, thiếu máu
- Chữa phù thũng
- Chữa mụn nhọt, sang lở
- Dùng trong sang chấn gãy xương do tác dụng giảm đau
- Kiện Tỳ cố Thận, dung khi da thịt teo nhẽo, bại liệt, trẻ em chậm biết đi, chậm mọc răng
15 KHƯƠNG
HOẠT
PHÁT TÁN PHONG THẤP
Cay, đắng, ấm
Can, Thận, Bàng quang
Phát tán phong thấp, phong hàn, chỉ thống
- Trừ phong thấp chữa đau nhức xương, dây thần kinh do lạnh, đặc biệt đau phần lưng trên
- Cảm phong hàn có đau đầu, toàn thân đau mỏi
16 ĐỘC HOẠT PHÁT TÁN Cay,đắng, ấm Phát tán phong tấp, từ - Trừ phong thấp, chỉ thống dung khi phong hàn thấp tý gây tê liệt
Trang 4PHONG THẤP Can, Thận, Bàng
quang phong hàn, chỉ thống.
cơ thể, đau nhức khớp xương, đau dây thần kinh, đặc biệt dung cho các chứng đau từ thắt lưng trở xuống
- Chữa cảm mạo phong hàn
17 UY LINH
TIÊN
PHÁT TÁN PHONG THẤP
Cay, mặn, ấm
Bàng quang
Trừ phong thấp, thông kinh hoạt lạc, chống viêm
- Chữa thê thấp gây sưng đau khớp xương, chân tay tê dại, đau nhức trong xwong, đau lưng, đau dây thần kinh
- Chữa viêm họng, viêm amyđan, viêm lợi, viêm mũi, đau răng
- Lợi niệu tiêu phù chữa viêm khớp có phù nề
- Chữa chứng hoàng đản có phù thũng
- Ngoài ra còn ngâm rượu dung bôi ngoài chữa hắc lào, lang ben
18 MỘC QUA PHÁT TÁN
PHONG THẤP
Chua, chát, ấm
Can, Tỳ, Thận Trừ thấp, thư cân.
- Chữa chân tay đau nhức, đau nhức khớp xương, đau dây thần kinh
- Chữa phù nề do Tỳ hư (phù nề do thiếu vitamin B1)
- Chữa ho lâu ngày
19 PHÒNG
PHONG
PHÁT TÁN PHONG THẤP
Cay, ngọt, ấm
Bàng quang, Can
Phát tán giải biểu, trừ phong thấp, chỉ thống
- Chữa cảm mạo phong hàn có sốt rét, đau đầu, ho
- Chữa đau nhức khớp xương, đau mình maayr, đau nhức cơ, đau nửa đầu (phối hợp với Bạch chỉ)
20 THẠCH
CAO
THANH NHIỆT TẢ HOẢ
Ngọt, cay, đại hàn Phế, Vị Tả hỏa trừ phiền chỉ khát
- Dùng sống để uống chữa sốt cao, khát nước, ho do Phế nhiệt, Vị hỏa gây nhức đầu, đau răng
- Dùng ngoài nung cho mất nước chữa lở loét, vết thương nhiều mủ
21 CHI TỬ
THANH NHIỆT TẢ HOẢ
Đắng, hàn
Can, Phế, Vị
Thanh niệt tả hoả, Thanh huyết nhiệt, lợi niệu
- Dùng song hoặc sao vàng chữa sốt cao, vật vã do Tâm hoả, chữa hoàng đản, đau mắt đỏ do Can hoả
- Sao cháy có tác dụng thanh huyết nhiệt gây xuất huyết như chảy máu dạ dày, chảy máu mũi, tiểu tiện ra máu,…
- Chữa bí đái
DIỆP
THANH NHIỆT TẢ HOẢ
Cay, đạm, hàn
Tâm, Phế, Vị
Thanh nhiệt tả hoả, trừ phiền
- Chữa sốt cao, vật vạ mê sảng, khát nước, trằn trọc, mất ngủ
- Chữa nôn do sốt cao
- Chữa Phế nhiệt sinh ho: Viêm phế quản, viêm họng
23
THẢO
QUYẾT
MINH
THANH NHIỆT TẢ HOẢ
-Mặn, bình -Can thận
-Bình can Nhuận tràng
-Sao vàng: nhuận tràng, chữa táo bón -Sao cháy: bình can: chữa đau đầu, hoa mắt, mất ngủ do cao huyết
áp, đau mắt đỏ do can hỏa và hạ sốt
-Lá tươi sát ngoài chữa hắc lào
24 HẠ KHÔ
THẢO
THANH NHIỆT TẢ
Đắng, cay, hàn Can, Đởm
Thanh Can hỏa, hoạt huyết, lợi niệu
- Hạ sốt, Cao huyết áp, Viêm gan virus, đau mắt kèm đau nửa đầu (thong manh)
Trang 5HOẢ - Rong huyết, chấn thương, lao hạch, dị ứng
- Chứng đái buốt, đái rắt, đái ra máu
Hạ khô thảo Bắc: dùng hoa và quả
Hạ khô thảo nam: Cải trời, cải ma: dùng toàn cây, chữa vẩy nến, lợi tiểu, viêm gan
25 SINH ĐỊA
THANH NHIỆT LƯƠNG HUYẾT
Ngọt, đắng, hàn
Tâm, Can, Thận, Tiểu trường
Thanh nhiệt lương huyết, giải độc, điều kinh, an thai,
tư âm
- Chữa sốt cao kéo dài mất tân dịch, sốt cao gây chảy máu
- Trị mụn nhọt, viêm họng, viêm amidan
- Chữa kinh nguyệt không đều, động thai do sốt nhiuễm khuẩn
- Ho lâu ngày do Phế âm hư, táo bón do mất tân dịch, Khát nước
do tiểu đường
26 ĐỊA CỐT
BÌ
THANH NHIỆT LƯƠNG HUYẾT
Ngọt, hàn
Phế, Can, Thận, Tam tiêu
Thanh nhiệt lương huyết, Thanh Phế, dưỡng Âm
- Chữa sốt cao gây chảy máu: thổ hưyết, nục huyết, khái huyết, tiện huyết,…
- Ho lâu do Phế nhiệt: Viêm phế quản cấp và mãn
- Nhức trong xương, lao nhiệt, phiên nhiệt, tiêu khát
27 HUYỀN
SÂM
THANH NHIỆT LƯƠNG HUYẾT
Đắng, mặn, hàn
Phế, Thận
Thanh nhiệt lương huyết, giải độc, nhuyễn kiên
- Chữa sốt cao vật vã, khát nước,
- Chữa táo bón do mất tân dịch
- Chữa sốt phát ban, viêm họng, mun nhọt
- Chữa tràng nhạc
28 BẠCH MAO
CĂN
THANH NHIỆT LƯƠNG HUYẾT
Ngọt, Tính hàn
Phế, Vị
Thanh nhiệt lương huyết, lợi niệu
- Chữa sốt cao, khát nước, nôn mửa, nục huyết, khái huyết, tiện huyết
- Chữa viêm phế quản co thắt
- Chữa đái buốt, dắt
- Chữa hoàng đản
29
MẪU ĐƠN
BÌ
(ĐAN BÌ,
ĐƠN BÌ)
THANH NHIỆT LƯƠNG HUYẾT
Cay, đắng, hàn
Tâm, Can, Thận
Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết
- Dùng sống chữa sốt cao phát cưồng, sốt phát ban, đau đầu
- Chữa đau lưng, đau do sang chấn
- Tẩm rượu sao chữa kinh nguyệt không đều, một số bệnh hậu sản
- Sao cháy có tác dụng cầm máu chữa nục huyết, thổ huyết, tiện huyết
30 KIM NGÂN
THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC
Ngọt, hàn
Phế, Vị, Tâm, Tỳ
Thanh nhiệt giải độc, táo thấp
- Chữa mụn nhọt, dị ứng, sốt cao, ho do Phế nhiệt, viêm vú
- Chữa lỵ trực khuẩn, đại tiện ra máu, đái buốt, dắt
- Dùng Kim ngân đằng (cành lá) chữa đau khớp
31
XẠ CAN
(RẺ
QUẠT)
THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC
Đắng, hàn
Can, Phế
Thanh nhiệt giải độc, lợi niệu
- Chữa mụn nhọt, tràng nhạc, sưng vú, ho do Phế nhiệt, sốt cao, thống kinh
- Chữa phù thũng, bí tiểu tiện
Trang 632 BỒ CÔNG
ANH
THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC
-Đắng, ngọt – Hàn -Can, Vị
-Giải độc táo thấp -Lợi niệu
-Trị mụn nhọt, dị ứng, viêm mắt, tràng nhạc(phối hạ khô thảo),Viêm vú (lá tươi giã nát vắt lấy nước, bã đắp tại vú) -Trị đái buốt, đái rắt, phù do viêm đường tiết niệu
-Chữa dạ dày, ăn kém tiêu
33
LIÊN
KIỀU
(HẠN
LIÊN TỬ)
THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC
Đắng, hàn
Đởm, Đại trường, Tam tiêu
Thanh nhiệt giải độc, táo thấp
- Chữa mụn nhọt, sưng vú, tràng nhạc, ổ gà
- Chữa sốt cao, vật vã
- Chữa đái buốt, đái dắt do viêm bang quang, viêm niệu đạo
34
SÂM ĐẠI
HÀNH
(TỎI ĐỎ)
THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC
Ngọt, nhạt, mát
Phế, Can, Thận
Thanh nhiệt giải độc, bổ huyết
- Chữa các bệnh ngoài da: mụn nhọt, chốc lở, tổ đỉa, vẩy nến, tràm nhiễm khuẩn, viêm da có mủ
- Ho do viêm họng cấp và mãn: Phế nhiệt
- Chữa thiếu máu do huyết hư: da xanh tái, mệt mỏi
35 HOÀNG
LIÊN
THANH NHIỆT TÁO THẤP
Đắng, hàn
Tâm, Can, Đởm, Tiểu trường
Thanh nhiệt táo thấp, giải độc, an thần
- Chữa lỵ trực khuẩn, lỵ amíp, ỉa chảy nhiễm trùng
- Trị mụn nhọt, đau mắt do viêm màng tiếp hợp, viêm tai, viêm tuyến mang tai, viêm loét miệng,…
- Chữa sốt cao vật vã, mê sảng, mất ngủ
- Chữa sốt cao nhiễm trùng gây chay máu: đại tiểu tiện ra máu, nục huyết, thổ huyết,…
- Chữa ngộ độc Ba đậu, Khinh phấn
36 HOÀNG BÁ
THANH NHIỆT TÁO THẤP
Đắng, hàn
Thận, Bàng quang, Đại trường
Thanh nhiệt táo thấp, giải độc, trừ phong thấp, lợi niệu, giải dị ứng
- Chữa lỵ, ỉa chảy nhiễm trùng
- Chữa các chứng lâm lậu, xích bạch đới: viêm bàng quang, viêm
âm đạo, viêm cổ tử cung,…
- Chữa hoàng đản nhiễm trùng
- Trị mụn nhọt, dị ứng, viêm tuyến vú, đau mắt do viêm màng tiếp hợp,…
- Chữa thấp khớp có sưng nóng đỏ đau khớp
37 KHỔ SÂM
CHO LÁ
THANH NHIỆT TÁO THẤP
-Đắng, hàn -Tâm, tỳ, thận -Táo thấp -Giải độc
-Chữa đau dạ dày, đầy bụng, tiêu hóa kém, lị trực khuẩn -Chữa mụn nhọt, dị ứng, chàm, lở ngứa
BIỂN ĐẬU
ÔN TÁN THỬ THẤP
Ngọt, ôn
Tỳ, Vị
Ôn tán thử thấp, kiện Tỳ hoá thấp, sinh tân
- Chữa ỉa chảy mùa hè, hoặc ỉa chảy mãn do Tỳ hư
- Giảm bớt triệu chứng khát do tiểu đường do tácd ụng sinh tân
- Giải ngộ độc rượu, nhân ngôn
TRẠCH TẢ LỢI THUỶ
THẨM THẤP
Ngọt, mặn, hàn
Can, Thận, Bàng
Lợi thuỷ thẩm thấp, thanh thấp nhiệt
- Chữa tiểu tiện khó khăn, đái buốt dắt do viêm Bàng quang, viêm đường tiết niệu
Trang 7- Chữa phù thũng do caá nguyên nhân, đặc biệt là phù thũng do Tỳ
hư (do thiếu vitamin B1)
- Chữa ỉa chảy co Tỳ hư
- Chữa thấp nhiệt ở Can gây đau đầu, nặng đầu, váng đầu, hoa mắt
- Chữa di tinh do âm hư hoả vượng
39 XA TIỀN LỢI THUỶ
THẨM THẤP
-Ngọt – hàn -Can, thận, tiểu trường, BQ
-Lợi niệu -Thanh phế, can nhiệt
-Thanh nhiệt lợi thấp: chữa thấp nhiệt gây tiểu khó, buốt, rắt…hạt tán bột uống 8g/24h
-Chữa viêm thận cấp,viêm niệu đạo,viêm BQ…
-Thanh nhiệt Tỳ Vị: đi ngoài, lỵ Dùng Xa tiền, hòe hoa sao thơm tán bột uống 8g/l
-Thanh phế hóa đàm:phế nhiệt, ho sinh đờm -Thanh can sáng mắt:Đau mắt đỏ, sung mắt, hoa mắt -Hạ áp
40
Ý DĨ
(HẠT BO
BO)
LỢI THUỶ THẨM THẤP
Ngọt, nhạt, hơi hàn
Tỳ, Phế, Vị
Lợi thuỷ thẩm thấp, Kiệ Tỳ hoá thấp, thanh nhiệt độc trừ mủ
- Dùng sống có tác dụng lợi thuỷ thẩm thấp chữa bệnh phù thũng, tiểu tiện khó khăn, tiểu buốt dắt
- Sao vàng chữa Tỳ hư gây tiêu hoá kém, tiết tả
- Trừ phong thấp chữa đau nhức khớp xương
- Chữa chứng Phế ung hoá mủ (Áp xe Phổi, lao), các vết thương
có mủ
41
KIM TIỀN
THẢO
(MẮT
TRÂU,
VẨY
RỒNG)
LỢI THUỶ THẨM THẤP
Hơi mặn, bình
Can, Đởm, Thận
Lợi thuỷ thẩm thấp, thông lâm, lợi mật, giải độc
- Chữa viêm Thận, viêm Bàng quang, niệu đạo, tiểu tiện bí, tiểu buổt dắt, phù thũng
- Lợi mật chữa sỏi mật, thường phối hợp với Râu ngô, Mã đề
- Chữa mụn nhọt thường dùng với các vị thanh nhiệt giải độc như Kim ngân, Sài đất
42 THÔNG
THẢO
LỢI THUỶ THẨM THẤP
Ngọt, nhạt, lạnh
Phế, Vị
Lợi thuỷ thẩm thấp, thông lâm, thanh nhiệt, lợi sữa
- Chữa phù do thấp nhiệt, nước tiểu đỏ, ít, đái buốt dắt, đái máu
- Thông sữa dùng cho phụ nữa sau đẻ ít sữa, tắc sữa
43
PHỤC
LINH
(BẠCH
LINH,
BẠCH
PHỤC
LINH)
LỢI THUỶ THẨM THẤP
Ngọt, nhạt, bình
Phế, Thận, Tỳ, Vị
Lợi thuỷ thẩm thấp, kiện
Tỳ, định Tâm an thần
- Chữa tiểu tiện bí, tiểu buốit dắt, nước tiểu đỏ, tiểu ít, phù thũng
- Chữa chứng Tỳ hư gây ỉa lỏng
- Tinh thần bất an, loạn nhịp tim, hồi hộp, mất ngủ, hay quên
Trang 8RÂU NGÔ LỢI THUỶ
THẨM THẤP
Ngọt, bình Can, thận Lợi niệu, lợi mật
-Lợi niệu, tiêu phù thũng, trị tiểu tiện khó khăn, đái buốt, phù thũng, sỏi niệu đạo
-Lợi mất: dùng trong viêm gan, tắc mật, bài tiết mật của gan bị trở ngại
44
CAN
KHƯƠNG
(GỪNG
KHÔ)
ÔN TRUNG TRỪ HÀN
Cay, ôn
Tâm, Phế, Tỳ, Vị
Ôn trung trừ hàn, chỉ thống
- Chữa nôn, ỉa chảy mạn do Tỳ Vị hư hàn, dùng bài “Lý trung thang”
- Chữa đau dạ dày, co thắt đại trạng gây đau bụng do lạnh, dung bài “Đại kiến trung thang”
- Chữa ho, nôn mửa do lạnh
- Làm tăng tác dụng của thuốc hồi dương cứu nghịch, trong bài
“Tứ nghịch thang”
- Can khương sao cháy (thán khương) có tác dụng cầm máu
45
THẢO QUẢ
(QUẢ ĐÒ
HO)
ÔN TRUNG TRỪ HÀN
Cay, ôn
Tỳ, Vị
Ôn trung trừ hàn, kích thích tiêu hoá, hoá đàm, chữa sốt rét
- Chữa đau dạ dày, viêm đại tràng co thắt do lạnh
- Chữa ăn không tiêu, đầy bụng, nôn mửa do lạnh
- Long đờm, chữa ho
- Chữa sốt rét, dùng bài “Thường sơn triệt ngược”
46 ĐẠI HỒI ÔN TRUNG
TRỪ HÀN
Cay, ngọt, ấm
Tỳ, Vị, Can, Thận
Ôn trung trừ hàn, kích thích tiêu hoá
- Chữa đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa do lạnh
- Chữa ăn không tiêu, đầy bụng
- Giải độc cua, cá
- Ngâm rược dung ngoài xoa bóp chữa đau nhức tê thấp, chấn thương
47 TIỂU HỒI ÔN TRUNG
TRỪ HÀN
Cay, ôn
Tỳ, Vị, Can, Thận
Ôn trung trừ hàn, chỉ thống, kiện Tỳ, khai vị
- Chữa đau bụng do lạnh
- Chữa đầy bụng, chầm tiêu, ăn uống không ngon miệng
- Chữa thoát vị bẹn, có nước ở màng tinh hoà do hàn trệ ở Can kinh
48 NGẢI CỨU ÔN TRUNG
TRỪ HÀN
Đắng, ôn
Can, Tỳ, Thận
Ôn trung trừ hàn, điều kinh, an thai, cầm máu
- Chữa đau bụng do lạnh
- Chữa động thai do tử cung hư hàn hoặc do phong hàn gây động thai
- Chữa kinh nguyệt không đều
- Sao cháy trị thổ huyết, nục huyết, băng huyết, rong kinh rong huyết
49 PHỤ TỬ
CHẾ
HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH
Cay, ngọt, đại nhiệt, có độc
12 kinh
Hồi dương cứu nghịch, Ôn Thận dương và Tỳ dương, trừ phong hàn thấp
- Chữa chứng choáng, truỵ mạch (thoát dương) do mất nước, mất máu dùng bài “Tứ nghịch thang”
- Chữa bụng lạnh đau, ỉa chảy mãn do Tỳ dương hư
Trang 9- Chữa đau lưng, mỏi gối, liệt dương, di tinh, di niệu do Thận dương hư
- Chữa phù thũng do Thận dương hư
- Chữa đau khớp, dây thần kinh do lạnh
50 QUẾ NHỤC HỒI DƯƠNG
CỨU NGHỊCH
Cay, ngọt, đại nhiệt, hơi có độc
Bổ mệnh môn hoả, kiện
Tỳ, Kích thích tiêu hoá
- Chữa choáng, truỵ mạch do mất nước mất máu
- Ôn Thận chữa di tinh, liệt dương, lưng gối tê mỏi,… do Thận dương hư yếu Ho hen do Thận dương hư không nạp khí
- Chữa phù do viêm Thận mãn thể hàn
- Chữa bế kinh, thống kinh do lạnh
- Bồi bổ cho phụ nữ sau đẻ
- Chữa đầy bụng, chậm tiêu, kém ăn, ỉa chảy do lạnh
- Chữa đau mắt, mọn nhọt lâu ngày không vỡ do dương khí kém
51 CÂU ĐẰNG BÌNH CAN
TỨC PHONG
Ngọt, hàn
Can, Tâm bào
Bình Can tức phong, trấn kinh, giải độc
- Chữa đau đầu, hoa mắt, chóng mặt do tăng huyết áp
- Chữa sốt cao, co giật, trẻ em khóc dạ đề
- Làm mọc ban chẩn như sởi, thuỷ đậu, chữa phát ban, xích bạch đới
52 THIÊN MA BÌNH CAN
TỨC PHONG
Cay, bình
Can
Bình Can tức phong, trấn kinh
- Chữa tăng huyết áp gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt
- Chữa liệt nửa người do tai biến mạch máu não
- Chữa sốt cao co giật trẻ em
- Chữa đau khớp, dây thần kinh
- Chữa ho, long đờm
53
THUYỀN
THOÁI
(XÁC VE)
BÌNH CAN TỨC PHONG
Mặn, ngọt; hàn
Can, Phế
Bình Can tức phong, trấn kinh, giải độc, phát tán phong nhiệt, tuyên Phế
- Chữa co giật do sốt cao, uốn ván, trẻ em kinh giản, khóc dạ đề
- Chữa cảm mạo phong nhiệt gây sốt, đau đầu, choáng váng
- Chữa cảm mạo mất tiếng do viêm họnh, viêm thanh quản
- Chữa mụn nhọt, dị ứng, viêm màng tiếp hợp
- Làm mọc các nốt ban chẩn: sởi, thuỷ đậu
54 BẠCH TẬT
LÊ
BÌNH CAN TỨC PHONG
Đắng, ôn
an, phế
-Bình can, tán phong -Hành huyết giải độc
-chữa nhức đầu, hoa mắt do THA -Chữa ngực sườn đầy tức,sữa k xuống, RLKN -Chữa bệnh mắt do can hỏa
-Chữa lị, loét miệng, máu cam -Bổ thận: trị đau lưng, di tinh
55 NGÔ CÔNG BÌNH CAN
TỨC PHONG
-Cay – ôn -Can -độc
-bình can -Phá huyết -Giải độc rắn
-Chữa trẻ con co giật, uốn ván, bán thân bất toại -Trụy thai, sang nhọt, lao hạch, rắn hoặc sâu trùng độc cắn
56 TOAN TÁO DƯỠNG TÂM Ngọt, bình Dưỡng Tâm an thần, sinh - Sao cháy có tác dụng dưỡng tâm an thần chữa mất ngủ, hồi hộp,
Trang 10(TÁO
NHÂN)
AN THẦN Tâm, Can, Tỳ,
Đởm tân chỉ khát, chỉ hãn.
hay quên
- Dùng sống có tác dụng sinh tân chỉ khát chữa hư phiền tân dịch
ít, miệng khô
- Chỉ khát chữa người yếu ra mồ hôi nhiều
57 VIỄN TRÍ DƯỠNG TÂM
AN THẦN
Đắng, cay, ấm
Tâm, Thận
Dưỡng Tâm an thần, bổ Thận, hoá đàm, giải độc
- Chữa suy nhược thần kinh gây mất ngủ, ngủ hay mộng mị, hay giật mình, hồi hộp, trống ngực, hay quên
- Chữa di tinh do Thận dương hư
- Long đờm, chữa ho
- Chữa mụn nhọt sưng đau, giải ngộ độc Phụ tử
NHÃN
DƯỠNG TÂM
AN THẦN
Ngọt, bình
Tâm, Tỳ
Bổ Tâm Tỳ, bổ huyết, ích trí an thần
- Chữa mất ngủ, ngủ hay giật mình, hồi hộp, hay hoảng sợ do suy nhược thần kinh
- Chữa huyết hư sinh hay quên, mệt mỏi, cơ thể suy nhược
59 TÂM SEN
(LIÊN TÂM)
DƯỠNG TÂM
AN THẦN
Đắng, hàn
Tâm, Thận
Thanh Tâm khứ nhiệt, an thần, chỉ huyết, sáp tinh
- Chữa Tâm phiền nhiệt gây hồi hộp, mất ngủ
- Chữa thổ huyết
- Chữa di mộng tinh
60
NGẢI
TƯỢNG
(BÌNH
VÔI)
DƯỠNG TÂM
AN THẦN
Đắng, hơi ngọt, mát
Tâm, Phế
Trấn kinh an thần
- Chữa sốt, đau đầu, mất ngủ
- Điều hoà hô hấp, tim mạch chữa hen, nấc, đau tim
- Chữa đau dạ dày, lỵ amíp
61 BÁ TỬ
NHÂN
DƯỠNG TÂM
AN THẦN
-Ngọt – bình -Tâm, tỳ
-Bổ tâm tỳ dưỡng huyết -Định thần
-Chỉ hãn -Nhuận tràng
-Chữa SNTK,SNCT -ra nhiều mồ hôi, âm hư -táo bón
62 MẪU LỆ TRỌNG TRẤN
AN THẦN
Mặn, chát, bình, hơi lạnh
Can, Đởm, Thận
Tiềm dương trọng trấn an thần, cố sáp, hoá đàm, nhuyễn kiên
- Chữa đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, phiền táo, mất ngủ do tăng huyết áp, hay ở tuổi tiền mãn kinh
- Chữa đái dầm, di tinh do âm hư, băng đới, băng huyết, đạo hãn
- Chữa mụn nhọt, lao hạch
- Lợi niệu tiêu phù thũng
- Chữa đau dạ dầy do thừa acid
63 BÁN HẠ
CHẾ
ÔN HOÁ HÀN ĐÀM
Cay, Ấm, Có độc
Tỳ, Vị
- Ráo thấp, hóa đàm
- Giáng nghịch cầm nôn
- Tiêu viêm -Tán kết
- Dùng trong chứng đàm thấp: ho nhiều đàm, viêm khí quản mạn mất ngủ, hoa mắt, nhức đầu, váng đầu
- Khí nghịch lên gây nôn, phụ nữ có thai buồn nôn
- Rắn cắn, sưng đau (dùng ngoài)
64 TẠO GIÁC
(QUẢ BỒ
ÔN HOÁ HÀN ĐÀM
Cay, mặn, Ấm, ít độc
Phế, đại tràng
- Trừ đàm thông khiếu
- Trừ mủ, tán kết - Khử đàm chỉ ho: chữa đàm đặc, ngưng trệ, ngực đầy chướng, suyễn tức, nôn đờm dãi
- Thông khiếu, khai bế: Trúng phong cấm khẩu, điên giản,