Âm – Dương tiêu trưởng tiêu là sự mất đi; trưởng là sự phát triển: - Quá trình này nói lên sự vận động không ngừng và sự chuyển hoá lẫn nhau giữa 2 mặt âm - dương VD: khí hậu trong năm t
Trang 1Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Bộ Y Tế
Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam
NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP
BÁC SỸ YHCT NĂM 2012-2013 PHẦN CHUYÊN NGÀNH
HÀ NỘI 4/2013
Mục lục
Phần I: Lý luận cơ bản 3
Trang 2I Học thuyết âm dương – Ngũ hành – Tạng phủ: 3
A- Học thuyết Âm Dương: 3
B Học thuyết ngũ hành: 7
C- Học Thuyết Tạng Phủ: 12
II- Nguyên nhân gây bệnh: 26
III- Tứ chẩn: 34
IV- Bát cương: 43
V- Các hội chứng bệnh: 47
A- Hội chứng bệnh về khí - huyết - tân dịch: 47
B- Hội chứng bệnh tạng phủ: 50
C- Hội chứng bệnh phối hợp của các tạng phủ: 56
VI- Những nguyên tắc chữa bệnh: 59
VII.Bát pháp: 60
Phần 2: PHƯƠNG TỄ 62
Bài 1- Đại cương về bài thuốc: 62
Bài 2- Bài thuốc Giải Biểu: 65
Bài 3- BÀI THUỐC TRỪ HÀN 72
BÀI 4- LỢI THỦY THẨM THẤP 76
BÀI 5- THUỐC TRỪ ĐÀM – CHỈ KHÁI 78
BÀI 6 - BÀI THUỐC AN THẦN 85
BÀI 7- BÀI THUỐC LÝ KHÍ 89
BÀI 8 : THUỐC LÝ HUYẾT 92
BÀI 9- THUỐC BỔ 97
BÀI 10- BÀI THUỐC BÌNH CAN TỨC PHONG 108
Phần 3: BỆNH HỌC YHCT 110
NỘI KHOA: 110
Bài 1- Tăng huyết áp 110
Bài 2- VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG ( Vị quản thống) 116
Bài 3- Đau thần kinh hông 119
Bài 4- TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO 123
BÀI 5 SUY NHƯỢC CƠ THỂ 129
BÀI 6 HEN PHẾ QUẢN 131
BÀI 7: VIÊM PHỔI (PHONG ÔN) 134
BÀI 8: SUY TIM 135
Trang 3BÀI 9: TIÊU CHẢY 135
BÀI 10: VIÊM CẦU THẬN CẤP VÀ MÃN 138
BÀI 11: DI TINH –LIỆT DƯƠNG 141
BÀI 12: SUY NHƯỢC THẦN KINH (Tâm căn suy nhược) 142
BÀI 13 LIỆT DÂY VII 146
BÀI 14 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 147
BÀI 15: CẢM MẠO, CÚM 150
BÀI 16: SỐT XUẤT HUYẾT 152
NHI YHCT 154
Bài 1: Suy dinh dưỡng trẻ em 154
Bài 2: Ỉa chảy trẻ em 156
BÀI 3: THỦY ĐẬU 158
BÀI 4: CO GIẬT TRẺ EM 160
TRUYỀN NHIỄM YHCT 162
HOÀNG ĐẢN 162
PHỤ KHOA YHCT 168
BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG PHỤ KHOA YHCT 168
Bài 2- Kinh nguyệt không đều 177
Bài 3- Viêm phần phụ (đới hạ) 189
BÀI 4 KHÍ HƯ (ĐỚI HẠ) 194
BÀI 5: THIẾU SỮA 197
NGOẠI KHOA YHCT 200
Bài 1- TRĨ ……….200
Bài 2- Sỏi đường tiết niệu 202
PHẦN 4: CHÂM CỨU 205
Bài 1: HỌC THUYẾT KINH LẠC 205
BÀI 2 : PHƯƠNG PHÁP CHÂM CỨU 207
BÀI 3: CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CHÂM CỨU 211
BÀI 4:14 ĐƯỜNG KINH VÀ VỊ TRÍ CÁC HUYỆT HAY DÙNG 213
PHẦN 5: ĐÔNG DƯỢC 231
Phần I: Lý luận cơ bản
Trang 4I Học thuyết âm dương – Ngũ hành – Tạng phủ:
A- Học thuyết Âm Dương:
1, Định nghĩa: từ vài nghìn năm trước, người xưa đã nhận thấy sự vật luôn
luôn có mâu thuẫn nhưng thống nhất với nhau, không ngừng vận động, biến hoá đểphát sinh, phát triển và tiêu vong, gọi là học thuyết âm dương
2, Các quy luật cơ bản của học thuyết: Gồm 4 quy luật cơ bản:
a Âm – Dương đối lập (đối lập là sự mâu thuẫn, chế ước và đấu tranh giữa hai
mặt âm dương):
Hai mặt Âm - Dương luôn đối lập nhau (VD: ngày - đêm, nước - lửa, ức chế - hưngphấn)
b Âm – Dương hỗ căn (hỗ căn là sự nương tựa lẫn nhau):
Hai mặt âm - dương tuy đối lập nhưng nương tựa lẫn nhau trong sự tồn tại và pháttriển của sự vật, và mới có ý nghĩa Cả 2 mặt đều là tích cực của sự vật, không thểđơn độc phát sinh, phát triển được (VD: có đồng hoá mới có dị hoá, có số âm mới
có số dương, nếu không có quá trình này thì quá trình kia không tiếp tục tồn tại vàphát triển được)
c Âm – Dương tiêu trưởng (tiêu là sự mất đi; trưởng là sự phát triển):
- Quá trình này nói lên sự vận động không ngừng và sự chuyển hoá lẫn nhau giữa
2 mặt âm - dương (VD: khí hậu trong năm thay đổi từ lạnh sang nóng → là quátrình âm tiêu dương trưởng; từ nóng sang lạnh → là quá trình dương tiêu âm trưởng,
do đó khí hậu có 4 mùa: mát, lạnh, ấm, nóng)
- Sự vận động của 2 mặt âm - dương có tính chất giai đoạn, tới mức độ nào đó sẽ
chuyển hoá sang nhau gọi là “dương cực sinh âm, âm cực sinh dương” “hàn cực
sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn” → trong quá trình phát triển của bệnh tật, bệnh
thuộc phần dương (VD: sốt cao) có khi gây ảnh hưởng đến phần âm (VD: gây mấtnước); hoặc bệnh ở phần âm (VD: mất nước, mất điện giải) đến mức độ nào đó sẽảnh hưởng đến phần dương (VD: gây choáng, truỵ mạch, thoát dương, …)
d Âm – Dương bình hành (bình hành là sự thăng bằng, quân bình):
- Hai mặt âm - dương tuy đối lập, vận động không ngừng, nhưng luôn lập lạiđược thế thăng bằng, thế quân bình giữa 2 mặt
- Sự mất thăng bằng giữa 2 mặt âm - dương nói lên sự mâu thuẫn thống nhất, vậnđộng và nương tựa lẫn nhau của vật chất
3, Ba cặp phạm trù của quy luật Âm – Dương:
Trang 5a Sự tương đối và tuyệt đối của hai mặt âm – dương:
- Sự đối lập giữa 2 mặt âm - dương là tuyệt đối, nhưng trong điều kiện cụ thểnào đó có tính chất tương đối [VD: hàn (lạnh) thuộc âm >< nhiệt (nóng) thuộcdương; lương (mát) thuộc âm >< ôn (ấm) thuộc dương Vì thế trên lâm sàng, sốt lànhiệt → thuộc dương Nếu sốt cao thuộc lý → dùng thuốc hàn, sốt nhẹ thuộc biểu
→ dùng thuốc lương (mát)]
b Trong âm có dương, trong dương có âm:
- Âm - Dương nương tựa lẫn nhau cùng tồn tại, có khi xen kẽ vào nhau trong
sự phát triển (VD: trong 24h: ban ngày thuộc dương có: 6h-12h là dương trongdương, 12h-18h là âm trong dương; ban đêm thuộc âm có: 18h-24h là âm trong âm,0h-6h là dương trong âm)
- Trên lâm sàng, dùng thuốc làm ra mồ hôi để hạ sốt, cần chú ý tránh cho ra
mồ hôi nhiều gây mất nước và điện giải Về cấu trúc cơ thể, tạng thuộc âm (can,thận); can có can âm (can huyết), can dương (can khí); thận có thận âm (thận thuỷ),thận dương (thận hoả), …
c Bản chất và hiện tượng:
- Thông thường bản chất phù hợp với hiện tượng → khi chữa bệnh, người tachữa vào bản chất bệnh (bệnh hàn dùng thuốc nhiệt, bệnh nhiệt dùng thuốc hàn)
- Nhưng có lúc bản chất không phù hợp với hiện tượng gọi là hiện tượng
“chân giả” → khi chẩn đoán, phải xác định cho đúng bản chất để dùng thuốc chữa
đúng nguyên nhân
+ Bệnh truyền nhiễm gây sốt cao (chân nhiệt) do nhiễm độc gây trụy mạch ngoạibiên làm chân tay lạnh, ra mồ hôi lạnh (giả hàn) → dùng thuốc hàn lương chữanguyên nhân
+ Bệnh ỉa chảy do lạnh (chân hàn) do mất nước, mất điện giải gây nhiễm độc TKlàm co giật, sốt (giả nhiệt) → dùng thuốc ấm nóng chữa nguyên nhân
4 Đồ hình âm – dương:
5 Ứng dụng trong y học (học thuyết âm dương quán triệt từ đầu đến cuối,
từ đơn giản đến phức tạp trong suốt quá trình cấu tạo cơ thể, sinh lý, bệnh lý, chẩnđoán và điều trị bệnh bằng YHCT):
5.1- Về cấu tạo cơ thể và sinh lý:
- Âm: tạng, kinh âm, huyết, bụng, trong, dưới, …vật chất dinh dưỡng
Trang 6- Dương: phủ, kinh duơng, khí, lưng, ngoài, trên, … cơ năng hoạt động.
- Tạng thuộc âm, do trong âm có dương nên còn phân chia ra phế âm - phếkhí, thận âm - thận dương; can huyết - can khí; tâm huyết - tâm khí
- Phủ thuộc dương, do trong dương có âm nên có vị âm - vị hoả, …
5.2- Về quan hệ bệnh lý:
+ Bệnh tật phát sinh do sự mất thăng bằng âm - dương trong cơ thể được biểu hiệnbằng thiên thắng hay thiên suy:
- Thiên thắng: dương thắng gây chứng nhiệt (sốt, mạch nhanh, khát nước,
táo, nước tiểu đỏ), âm thắng gây chứng hàn (người lạnh, tay chân lạnh, mạchtrầm, ỉa lỏng, nước tiểu trong)
- Thiên suy: dương hư (lão suy, hội chứng hưng phấn thần kinh giảm, …);
âm hư (mất nước, điện giải, hội chứng ức chế thần kinh giảm, …)
+ Trong quá trình phát triển của bệnh, tính chất của bệnh còn chuyển hoá lẫn nhaugiữa 2 mặt âm - dương :
- Bệnh ở phần dương ảnh hưởng tới phần âm (dương thắng tắc âm bệnh).Bệnh ở phần âm ảnh hưởng tới phần dương (âm thắng tắc dương bệnh) (VD:
ỉa lỏng, nôn mửa kéo dài gây mất nước, điện giải làm nhiễm độc TK→ gâysốt, co giật thậm trí truỵ mạch (thoát dương))
+ Sự mất thăng bằng của âm - dương gây ra những chứng bệnh ở những vị trí khácnhau của cơ thể tuỳ theo vị trí đó ở phần âm hay phần dương
- Dương thịnh sinh ngoại nhiệt (sốt, người nóng, tay chân nóng) vì phầndương của cơ thể thuộc biểu, thuộc nhiệt
- Âm thịnh sinh nội hàn (ỉa chảy, người sợ lạnh, nước tiểu trong dài) vì phần
âm thuộc lý, thuộc hàn
- Âm hư sinh nội nhiệt (mất nước, tân dịch giảm gây chứng khát nước, họngkhô táo, nước tiểu đỏ…) phần dương nổi lên, thuộc nhiệt
- Dương hư sinh ngoại hàn (sợ lạnh, tay chân lạnh) vì phần dương khí ởngoài bị giảm sút
5.3- Về chẩn đoán học:
hay nhiệt, hư hay thực của các tạng phủ kinh lạc
Trang 7- Dựa vào bát cương (biểu - lý; hư - thực; hàn - nhiệt; âm - dương) để đánh giá
vị trí nông sâu của bệnh, tính chất của bệnh, trạng thái người bệnh và xu thếchung nhất của bệnh tật Trong đó âm - dương là 2 cương lĩnh tổng quát nhấtgọi là tổng cương thường bệnh ở biểu, thực, nhiệt thuộc dương, bệnh ở lý,
hư, hàn thuộc âm
chứng thiên thắng hay thiên suy về âm - dương của các tạng phủ, kinh lạc, …
5.4- Về điều trị học:
+ Nguyên tắc: chữa bệnh là điều hoà lại sự mất thăng bằng về âm - dương của cơthể tuỳ theo tình trạng hư - thực, hàn - nhiệt của bệnh bằng các phương pháp khácnhau như dùng thuốc, châm cứu, xoa bóp, khí công …
+ Về dược:
- Thuốc hàn lương (lạnh, mát) thuộc âm → dùng chữa bệnh nhiệt, thuộc dương
- Thuốc nhiệt, ôn (nóng, ấm) thuộc dương → dùng chữa bệnh hàn, thuộc âm.+ Về châm cứu:
- Nhiệt thì châm - hàn thì cứu; hư thì bổ - thực thì tả
- Dùng huyệt theo nguyên tắc “theo dương dẫn âm, theo âm dẫn dương”:
o Bệnh thuộc tạng (thuộc âm) → dùng du huyệt sau lưng (thuộc dương)
o Bệnh thuộc phủ (thuộc dương) → dùng mộ huyệt trước ngực, bụng (thuộcâm)
Trang 82.3 Quy luật hoạt động:
+ Trong điều kiện bình thường hay sinh lý:
Trang 9Vật chất trong thiên nhiên và các loại hoạt động của cơ thể liên quan mật
thiết với nhau, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng bằng quy luật tương sinh hoặc chế ước lẫn nhau để giữ thế quân bình bằng quy luật tương khắc.
- Quy luật ngũ hành tương sinh:
- Chỉ mối quan hệ sinh ra nhau một cách thứ tự, thúc đẩy nhau phát triển của 5 loạivật chất (hành nọ sinh hành kia, tạng nọ sinh tạng kia)
- Thứ tự của tương sinh là: … → mộc → hoả → thổ → kim → thuỷ → mộc → …
- Sự tương sinh này cứ lặp đi lặp lại không ngừng Nếu đứng từ một hành mà nói thìhành sinh ra nó được gọi là “mẹ”, hành do nó sinh ra được gọi là “con”
- Trong cơ thể người: can (mộc) → tâm (hoả) → tỳ (thổ) → phế (kim) → thận(thuỷ)
- Quy luật ngũ hành tương khắc:
- Chỉ mối quan hệ lần lượt ức chế lẫn nhau của 5 loại vật chất (hành nọ chế ước
hành kia, tạng nọ chế ước tạng kia)
- Thứ tự của tương khắc là: … → mộc → thổ → thuỷ → hoả → kim → mộc …Quá trình này cũng tuần hoàn không ngừng Trong cơ thể người: can (mộc) → tỳ(thổ) → thận (thuỷ) → tâm (hoả) → phế (kim)
+ Trong điều kiện bất thường hay bệnh lý:
- Quy luật tương thừa: là hiện tượng hành (tạng) này khắc hành (tạng) kia
quá mạnh Vd: bình thường can (mộc) khắc tỳ (thổ), nếu can (mộc) khắc tỳ (thổ)quá mạnh sẽ gây ra các hiện tượng đau dạ dày, ỉa chảy do TK → pháp điều trị: bìnhcan (hạ hưng phấn của can) và kiện tỳ (nâng cao công năng hoạt động của tỳ)
- Quy luật tương vũ: là hiện tượng hành (tạng) này không khắc được hành
(tạng) kia Vd: bình thường tỳ thổ khắc thận thuỷ, nếu tỳ hư ko khắc được thận thuỷ
sẽ gây ứ nước như trong bệnh ỉa chảy kéo dài gây phù dinh dưỡng → pháp điều trị:kiện tỳ (nâng cao công năng hoạt động của tỳ) và lợi niệu (làm tiêu phù thũng)
3- Ứng dụng trong y học:
Học thuyết ngũ hành được ứng dụng để quan sát, quy nạp và nêu lên sựtương quan trong hoạt động sinh lý các tạng phủ để chẩn đoán bệnh tật, tìm tínhnăng và tác dụng thuốc và ứng dụng trong bào chế dược liệu
3.1, Về quan hệ sinh lý:
Thể hiện ở sự sắp xếp tạng phủ theo ngũ hành và liên quan của chúng đến
Trang 10- Chính tà: do bản thân tạng phủ ấy có bệnh (vd: mất ngủ do bản thân tạng
tâm, do tâm huyết hư không nuôi dưỡng tâm thần → bổ huyết an thần)
- Hư tà: do tạng trước nó gây bệnh cho tạng đó, còn gọi là “bệnh từ mẹ truyền
sang con” (vd: mất ngủ do can gây bệnh cho tâm như cao huyết áp gây mấtngủ → bình can, an thần)
- Thực tà: do tạng sau nó gây bệnh cho tạng đó còn gọi là “bệnh từ con truyền
sang mẹ” (vd: mất ngủ do tỳ hư không nuôi dưỡng được tâm → kiện tỳ, anthần)
- Vi tà: (tương thừa) do tạng khắc tạng đó đã khắc quá mạnh mà gây ra bệnh
(vd: mất ngủ do tâm hoả khắc phế kim quá mạnh→ bổ phế âm, an thần
- Tặc tà (tương vũ): do tạng đó không khắc được tạng khác mà gây ra bệnh )
(vd: mất ngủ do thận hư không khắc được tâm hoả → dưỡng âm, an thần)
3.3, Về chẩn đoán học:
Căn cứ vào những triệu chứng về ngũ sắc, ngũ vị, ngũ quan, ngũ chí, thể chất
để tìm bệnh thuộc các tạng phủ có liên quan
Trang 11- Giận giữ, cáu gắt → bệnh ở can.
- Bệnh ở cân, chân tay run co quắp → bệnh thuộc can
- Bệnh ở mũi như viêm mũi dị ứng, chảy máu cam,… → thuộc phế
- Bệnh ở mạch (mạch hư nhỏ, …) → bệnh thuộc tâm
- Bệnh ở xương tuỷ (chậm biết đi, chậm mọc răng, …) → bệnh thuộcthận
3.4, Về điều trị học: Nguyên tắc điều trị con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con.
- Về châm cứu s d ng ng du huy t (trong m t ử dụng ngũ du huyệt (trong một đường kinh, quan hệ ụng ngũ du huyệt (trong một đường kinh, quan hệ ũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người: ệt (trong một đường kinh, quan hệ ột đường kinh, quan hệ đười: ng kinh, quan h ệt (trong một đường kinh, quan hệ
gi a các huy t trong ng du l t ệt (trong một đường kinh, quan hệ ũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người: ào ngũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người: ươ thể con người: ng sinh, gi a 2 đười: ng kinh âm - d ươ thể con người: ng quan h l t ệt (trong một đường kinh, quan hệ ào ngũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người: ươ thể con người: ng kh c): ắc):
nơi kinh khídồn lại
+ Về tính chất dược liệu và bào chế dược liệu: Tìm kiếm và xét tác dụng củathuốc đối với bệnh tật các tạng phủ trên cơ sở liên quan giữa các vị, sắc với tạngphủ:
- Vị chua, màu xanh → vào can
- Vị đắng, màu đỏ → vào tâm
Trang 12- Vị ngọt, màu vàng → vào tỳ.
- Vị cay, màu trắng → vào phế
- Vị mặn, màu đen → vào thận
+ Vận dụng ngũ vị để bào chế làm vị thuốc thay đổi tính năng và tác dụngcho đi vào các tạng phủ theo yêu cầu chữa bệnh:
- Sao với giấm → dẫn thuốc vào can
- Sao với muối → dẫn thuốc vào thận
- Sao với đường → dẫn thuốc vào tỳ
- Sao với gừng → dẫn thuốc vào phế, …
Trang 13+ Tâm chủ thần chí (thần chí là các hoạt động về tinh thần, tư duy):
- Tinh và huyết là cơ sở cho hoạt động tinh thần, tâm chủ về huyết → tâm chủ vềthần chí
- Tâm là nơi cư trú của thần → “tâm tàng thần”
- Tâm khí và tâm huyết đầy đủ thì tinh thần tỉnh táo sáng suốt tâm huyết ko đầy
đủ → hồi hộp, hay mê, mất ngủ, hay quên tâm huyết có nhiệt → mê sảng, hônmê
+ Tâm chủ huyết mạch, biểu hiện ra ở mặt:
- Tâm khí thúc đẩy huyết dịch trong mạch đi nuôi dưỡng toàn thân tâm khí đầy
đủ, huyết dịch vận hành không ngừng, toàn thân được nuôi dưỡng tốt, biểu hiện
ở nét mặt hồng hào tươi nhuận tâm khí giảm sút, sự cung cấp huyết dịch kém đi
→ sắc mặt xanh xao, có khi huyết dịch ứ trệ gây các chứng mạch sáp, kết lại, ứhuyết, …
+ Tâm khai khiếu ra lưỡi:
- Biệt lạc của tâm thông ra lưỡi, khí huyết của tâm đi ra lưỡi để duy trì hoạt độngcủa chất lưỡi trên lâm sàng, xem chất lưỡi để chẩn đoán bệnh ở tâm (chất lưỡi
đỏ là tâm nhiệt, chất lưỡi nhạt là huyết hư, chất lưỡi xanh có điểm ứ huyết làhuyết ứ trệ, …)
- Tâm bào lạc là tổ chức bên ngoài của tâm để bảo vệ không cho tà khí xâm nhậpvào tâm
- Trên lâm sàng, các triệu chứng bệnh của tâm và tâm bào lạc giống nhau (VD:trong bệnh truyền nhiễm có sốt (ôn bệnh) chứng hôn mê được gọi là “nhiệt nhậptâm bào” giống như chứng hôn mê của tâm nhiệt)
+ Tâm hoả sinh tỳ thổ, khắc phế kim, bị thận thuỷ khắc.
+ Quan hệ biểu lý với tiểu trường.
Trang 142 Tạng can:
+ Can chủ tàng huyết (tàng huyết là tàng trữ và điều tiết lượng máu trong cơ thể):
- Lúc nghỉ ngơi, lúc ngủ nhu cầu về huyết dịch ít, máu được tàng trữ ở can, lúchoạt động, nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể đòi hỏi cao hơn, can lại bài xuấtlượng máu dự trữ để cung cấp kịp thời
- Chức năng tàng huyết của can bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến các tạng phủ và sinh
ra các triệu chứng bệnh (VD: can huyết không đầy đủ, hoa mắt, chóng mặt, chântay co quắp, kinh nguyệt ít, can khí bị xúc động, huyết đi lạc đường, có thể thấyxuất huyết, nôn ra máu, chảy máu cam, băng huyết, rong kinh, …)
+ Can chủ sơ tiết (sơ tiết là sự thư thái, thông thường, còn gọi là “điều đạt”):
- Can khí chủ về sơ tiết giúp cho sự vận hành khí của tạng phủ được dễ dàng,thông suốt, thăng giáng được điều hoà can khí sơ tiết kém sẽ có những biểu hiệnbệnh lý
- Về tình trí: ngoài tâm còn do can phụ trách can khí bình thường, khí huyết vậnhành điều hoà, tinh thần thoải mái can huyết sơ tiết kém, khí bị uất kết (can khíuất kết: ngực sườn đầy tức, u uất, hay thở dài, kinh nguyệt không đều, thốngkinh) hay hưng phấn quá độ (can khí xung thịnh gây cáu gắt, hoa mắt chóng mặt
- Móng tay móng chân là phần thừa của cân mạch → tình trạng thiếu đủ của canhuyết sẽ có những biểu hiện ra tính chất của móng chân móng tay (hồng nhuận,biến dạng, …)
Trang 15+ Can khai khiếu ra mắt:
- Tinh khí của ngũ tạng thông qua huyết dịch đều đi lên mắt, nhưng chủ yếu là dotạng can vì can tàng huyết và kinh can đi lên mắt
- Can khí thực do phong nhiệt → gây chứng mắt đỏ sưng đau; can huyết hư →gây quáng gà, giảm thị lực; can phong nội động → gây miệng méo, mắt lác, …
+ Can mộc sinh tâm hoả, khắc tỳ thổ, bị phế kim khắc.
+ Quan hệ biểu lý với đởm.
3 Tạng tỳ:
+ Tỳ chủ vận hoá thuỷ thấp, thuỷ cốc:
- Vận hoá thuỷ cốc: là sự tiêu hoá, hấp thu và vận chuyển các chất dinh dưỡng của
đồ ăn Sau khi tiêu hoá, các chất tinh vi được tỳ hấp thu → chuyển vận lên phế
→ đưa vào tâm mạch để đi nuôi dưỡng các tạng phủ, tứ chi, cân, não, …
- Công năng vận hoá đồ ăn của tỳ mạnh gọi là sự “kiện vận” thì sự hấp thu tốt.Nếu tỳ mất “kiện vận” sẽ gây các chứng rối loạn tiêu hoá, ăn kém, ỉa chảy, mệtmỏi, gầy, …
- Vận hoá thuỷ thấp: là sự chuyển hoá nước trong cơ thể, do sự vận hoá của tỳphối hợp với sự túc giáng của phế và sự khí hoá của thận Tỳ đưa nước đến các
tổ chức cơ thể để nuôi dưỡng → rồi chuyển xuống thận → ra bàng quang, bàitiết ra ngoài
- Sự vận hoá thuỷ thấp của tỳ kém sẽ gây ra chứng đàm ẩm, khiến cho nước tràn
ra tứ chi gây phù thũng, xuống đại trường gây ỉa chảy, đến khoang bụng thành
cổ trướng, …
+ Tỳ thống huyết (nhiếp huyết) (là sự quản lý, khống chế huyết):
- Tỳ vận hoá đồ ăn và là nguồn gốc của khí và huyết ngoài ra tỳ còn thống huyết
tỳ khí mạnh → huyết sẽ đi trong mạch, được khí thúc đẩy đi nuôi dưỡng cơ thể
Tỳ khí hư không thống được huyết → huyết sẽ đi ra ngoài gây các chứng xuấthuyết như rong huyết, đại tiện ra máu lâu ngày, …
+ Tỳ chủ cơ nhục, chủ tứ chi:
- Tỳ đưa các chất dinh dưỡng của đồ ăn đến nuôi dưỡng cơ nhục tỳ khí đầy đủ →
cơ nhục rắn chắc, tứ chi nhẹ nhàng linh hoạt tỳ khí yếu → cơ nhục mềm nhẽo,
Trang 16trương lực cơ giảm gây tứ chi mệt mỏi, gây các chứng thoát vị (sa trực tràng, sasinh dục, sa dạ dày, …)
+ Tỳ khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi (khai khướu nói về sự ăn uống, khẩu
vị):
- Tỳ mạnh → muốn ăn, ăn ngon miệng tỳ hư → chán ăn, miệng nhạt
- Tỳ chủ về cơ nhục, lại khai khướu ra miệng nên biểu hiện sự vinh nhuận ra môi;
tỳ mạnh → môi hồng nhuận Tỳ hư → môi thâm xám, nhạt màu
+ Tỳ thổ sinh phế kim, khắc thận thuỷ, bị can mộc khắc.
+ Quan hệ biểu lý với vị.
4 Tạng phế:
+ Phế chủ khí, chủ hô hấp:
- Phế là nơi trao đổi khí: hít khí thanh, thải khí trọc, do đó phế chủ hô hấp
- Phế chủ khí, vì phế có liên quan đến tông khí Tông khí được tạo thành bởi khícủa đồ ăn do tỳ khí đưa tới kết hợp với khí trời do phế khi đưa tới Tông khíđược đưa vào tâm mạch đi toàn thân dinh dưỡng tổ chức
- Phế khí bình thường, đường hô hấp thông → hơi thở điều hoà Phế khí hư kém
→ khó thở, thở nhanh, tiếng nói nhỏ, người mệt mỏi không có sức, …
+ Phế chủ tuyên phát, túc giáng:
- Tuyên phát: là sự thúc đẩy khí huyết, tân dịch phân bố ra toàn thân; bên trong đivào các tạng phủ, kinh lạc; bên ngoài đi tới bì mao, cơ nhục, không nơi nàokhông đến phế khí không tuyên, gây sự ủng trệ (tức ngực, ngạt mũi, khó thở,
…)
- Túc giáng: là đưa phế khí đi xuống phế khí đi xuống là thuận phế khí nghịchlên trên gây uất tại phế (khó thở, suyễn tức )
+ Phế chủ bì mao, thông điều thuỷ đạo:
- Bì mao là phần ngoài cùng của cơ thể (da, lông, tuyến mồ hôi, …) là nơi tà khíbên ngoài bắt đầu xâm nhập vào cơ thể Phế tuyên phát sẽ đem các chất dinhdưỡng cho bì mao
- Vệ khí cũng tuyên phát ra bì mao để chống đỡ ngoại tà, khi có bệnh ở phần biểu
Trang 17thường thấy xuất hiện các chứng ở vệ và phế phối hợp với nhau (vd: ngoại cảmphong hàn có sợ lạnh, sợ gió, ngạt mũi, ho, …) Phế khí hư yếu, không tuyênphát ra bì mao làm da lông khô sáp, lưa thưa, dẫn đến cơ năng bảo vệ của bì mao
bị giảm sút nên dễ bị cảm mạo, …
- Thông điều thuỷ đạo: Phế chủ tuyên phát, túc giáng làm nước trong cơ thể đượcbài tiết ra qua mồ hôi, hơi thở, đại tiện nhưng chủ yếu là do nước tiểu phế khíđưa nước tiểu xuống thận, ở thận nước tiểu được khí hoá một phần đưa xuốngbàng quang và bài tiết ra ngoài
- Trên lâm sàng, bệnh phù thũng do phong thuỷ (viêm cầu thận do lạnh) đượcchữa bằng phương pháp Tuyên phế lợi niệu
+ Phế khai khiếu ra mũi, thông với họng, chủ về tiếng nói:
- Mũi là khiếu của phế, để thở và ngửi thông qua tác dụng của phế khí Phế khíbình thường thì hô hấp điều hoà Phế khí trở ngại (ngoại tà xâm nhập) làm ngạtmũi, chảy nước mũi, không ngửi thấy mùi, pháp điều trị vẫn lấy tuyên phế làchính
- Phế chủ về tiếng nói và thông ra họng Bệnh ở phế luôn thấy xuất hiện cácchứng ở họng và tiếng nói, thông ra họng, mất tiếng, …
+ Phế kim sinh thận thuỷ, khắc can mộc, bị tâm hoả khắc.
+ Quan hệ biểu lý với đại trường.
5 Tạng thận:
+ Thận tàng tinh, chủ về sinh dục và phát dục của cơ thể (lưng là phủ của thận):
- Tinh tiên thiên - tinh hậu thiên đều được tàng trữ ở thận gọi là thận tinh (thậndương, nguyên dương, chân dương, mệnh môn hoả) tinh biến thành khí nên còn
có thận khí
- Thận tinh và thận khí quyết định sự sinh dục và phát dục của cơ thể từ lúc nhỏtới già như mọc răng, tuổi trưởng thành sinh con cái (thiên quí thịnh) và lão suy(thiên quý suy)
- Sách Nội kinh nói: “con gái 7 tuổi thì thiên quý thịnh: răng thay tóc dài; 14 tuổithì thiên quý đến, mạch Nhâm thông với mạch Xung, vì vậy lúc đó người congái thấy kinh Thường đời người con gái có 7 thiên quý (7x7 = 49) lúc đó mạch
Trang 18Nhâm yếu, mạch Xung kém, thiên quý cạn hết, kinh nguyệt không còn nên thânthể yếu đuối”; “con trai 8 tuổi → thận khí thực, tóc tốt, răng thay; 16 tuổi thậnkhí thịnh, thiên quý đến, tinh khí đầy; 24 tuổi thận khí điều hoà, thân thể cườngtráng mạnh khoẻ; 64 tuổi thận khí kém, tóc rụng, răng khô, lục phủ ngũ tạng đềusuy yếu, thiên quý cạn nên râu tóc bạc, người mệt mỏi”
- Thận âm và thận dương nương tựa vào nhau, chế ước lẫn nhau giữ thế quân bình
về âm dương Nếu thận hư không có hiện tượng hàn hay nhiệt, gọi là thận tinh
hư hay thận khí hư Nếu có hiện tượng nội nhiệt → thận âm hư Nếu có hiệntượng ngoại hàn (sợ lạnh, tay chân lạnh) gây thận dương hư
+ Thận chủ về khí hoá nước (khí hoá nước là đem nước do đồ ăn uống đưa tới tưới
cho tổ chức cơ thể và bài tiết nước ra ngoài):
- Sự chuyển hoá nước trong cơ thể do 3 tạng phụ trách: tỳ vận hoá hấp thu → đưalên phế; phế → túc giáng xuống thận, ở thận được khí hoá, những chất trongđược đưa lên phế phân bố đi toàn thân, những chất đục được đưa xuống bàngquang thải ra ngoài trên lâm sàng, căn cứ vào vị trí trở ngại → chữa chứng phùthũng ở tỳ, ở phế hay ở thận
+ Thận chủ cốt tuỷ, thông với não (não là bể của tuỷ), vinh nhuận ra tóc.
- Tinh được tàng trữ ở thận, tinh sinh tuỷ, tuỷ vào trong xương, nuôi dưỡng xươngnên gọi là thận chủ cốt sinh tuỷ Thận hư làm sự phát dục của cơ thể giảm sút,gây hiện tượng chậm mọc răng, chậm biết đi, xương mềm yếu
- Tuỷ ở cột sống lên não, thận sinh tuỷ nên gọi là thận thông với não, thận khôngngừng bổ xung tinh tuỷ cho não Thận hư (thường do tiên thiên) làm não khôngphát triển (trí tuệ chậm phát triển, tinh thần đần độn, kém thông minh, …)
- Huyết do tinh sinh ra, tinh tàng trữ ở thận, tóc là sản phẩm “thừa ra” của huyết,được huyết nuôi dưỡng → thận là căn nguyên sinh ra tóc sự thịnh suy của thận
có quan hệ mật thiết tới tóc (vd: bẩm sinh thận khí bất túc thì tóc mọc thưa thớt,thanh niên khoẻ mạnh thì tóc tốt nhuận, người già thận khí yếu thì tóc bạc, rụngtóc, …) Vì vậy nói “thận vinh nhuận ra ở tóc”
+ Thận chủ nạp khí (nạp khí: là không khí do phế hít vào được giữ lại ở thận):
- Nếu thận hư không nạp được phế khí làm phế khí nghịch lên → gây chứng hohen, khó thở Trên lâm sàng, chữa chứng hen suyễn, chứng ho ở người già, bằngphương pháp bổ thận nạp khí
+ Thận khai khiếu ra tai, tiền âm, hậu âm Thận chủ nhị tiện.
- Tai do thận tinh nuôi dưỡng, thận hư sẽ gây tai ù, tai điếc ở người già, thận khí,
Trang 19thận tinh suy yếu nên hay gặp chứng ù tai, điếc.
- Tiền âm là nơi bài tiết nước tiểu, bộ phận sinh dục nam hay nữ Thận chủ về khíhoá bài tiết nước tiểu và sự sinh dục → thận chủ về tiền âm thận hư hay gặpchứng đi tiểu luôn ở người già, chứng đái dầm ở trẻ em, chứng di tinh, ra khí hư
- Hậu âm là nơi đại tiện ra phân, do tạng tỳ đảm nhiệm Nhưng tỳ dương đượcthận khí hoá để bài tiết phân ra ngoài thận chủ về hậu âm Nếu thận khí hư haygặp chứng đại tiện lỏng, đại tiện ở người già
- Hậu âm và tiền âm thường quản lý đại tiện và tiểu tiện nên còn nói “thận chủ nhịtiện”
+ Thận thuỷ sinh can mộc, khắc tâm hoả, bị tỳ thổ khắc.
+ Quan hệ biểu lý với bàng quang.
Lục phủ:
1, Phủ tiểu trường quan hệ biểu lý với tạng tâm:
Nhiệm vụ cơ bản là thăng thanh giáng trọc thanh (chất trong) hấp thu ở tiểu trường
→ qua tỳ đi nuôi dưỡng toàn thân → cặn bã xuống bàng quang → bài tiết ra ngoàiqua đường nước tiểu trọc (chất cặn bã) từ tiểu trường→ xuống đại trường → bàitiết ra ngoài qua đường phân
2, Phủ đởm khí thừa của can tràn vào mật, tụ lại thành tinh chấp (mật) dự trữ
trong đởm
Quan hệ biểu lý với can, chứa dịch mật do can bài tiết → tham gia tiêu hoá thức ănCan chủ về mưu lự; đởm chủ về quyết đoán → là cơ sở của lòng dũng cảm, tinhthần dám nghĩ dám làm Chất mật có màu xanh, vàng, vị đắng → khi có bệnh ởđởm thường xuất hiện vàng da, miệng đắng, nôn mửa ra chất đắng các bệnh về canđởm hay phối hợp với nhau
3, Phủ vị (bảo vệ vị khí là một nguyên tắc chữa bệnh của YHCT):
Vị chủ thu nạp (chứa đựng) thức ăn và làm nhừ thức ăn → rồi đưa xuống tiểutrường
Quan hệ biểu lý với tỳ, đều giúp cho sự vận hoá đồ ăn → tỳ vị là gốc của hậu thiên
Tỳ - vị (vị khí) là yếu tố cơ bản duy trì sự sống con người → trên lâm sàng rất chútrọng đến sự thịnh suy của tỳ vị và dùng để tiên lượng bệnh
4, Phủ đại trường quan hệ biểu lý với tạng phế Chứa đựng và bài tiết các
Trang 20chất cặn bã từ tiểu trường đưa xuống
5, Phủ bàng quang: Chứa đựng và bài thiết nước tiểu thông qua sự khí hoá
và sự phối hợp của tạng thận Quan hệ biểu lý với thận, nếu thận khí hoá ko tốt →
bí tiểu, đái rắt, đái nhiều lần hay tiểu tiện không tự chủ
6, Tam tiêu:Tam tiêu gồm :
+ Thượng tiêu : từ họng xuống đến miệng trên bao tử, có công dụng :
- Thu nạp chất ăn uống, không để nôn ra ngoài
- Tiếp thu khí thủy cốc từ Vị ra, phân bố khắp vùng cơ thể để ôn dưỡng cơnhục, các khớp,da
+ Trung tiêu : Từ miệng trên bao tử xuống miền dưới bao tử, có công dụng :
- Làm cho thức ăn chín nhừ, hóa tân dịch
- Hấp thụ tinh khí của Thủy cốc, hóa sinh thành sinh khí
+ Hạ tiêu : Từ Trung tiêu xuống vùng bụng dưới, có công dụng : Gạn lọc chất thanhtrọc Bài tiết chất bỏ đi
Tóm lại, Tam tiêu có 2 công dụng chính : Chủ trì các khí và thông điều đường nước
Quan hệ tạng - tạng:
a Tâm - phế:
- Tâm chủ huyết, phế chủ khí → tâm và phế phối hợp làm khí huyết vận hành, duytrì các hoạt động cơ thể khí thuộc dương, huyết thuộc âm → khí thúc đẩy huyết vậnhành, huyết đi kéo theo khí nếu khí không thúc đẩy huyết sẽ ngưng lại gây ứ huyết.nếu không có huyết, khí mất chỗ dựa phân tán mà không thu lại được Trên lâmsàng thường gặp:
- Phế khí hư nhược: tông khí trong tâm mạch không đầy đủ → tâm phế đều hư →tâm khí không thúc đẩy âm huyết, gây ứ huyết, làm đau vùng ngực (vd: xơ cứngmạch vành)
- Tâm khí không đầy đủ: gây ứ huyết → làm trở ngại đến phế mạch → phế khíkhông tuyên giáng gây chứng hen suyễn
- Tâm chủ về hoả, tâm hoả vượng ảnh hưởng đến phế âm, một mặt xuất hiện cácchứng tâm phiền, mất ngủ, … một mặt xuất hiện các chứng ho, ho ra máu
Trang 21- Tâm phế khí hư: ho lâu ngày, thở ngắn, trống ngực, sắc mặt trắng, có thể xuất hiệnmôi xanh tím, chất lưỡi nhạt, mạch tế nhược → pháp: bổ ích tâm phế.
- Can chủ sơ tiết, tâm chủ về thần chí Hoạt động tinh thần chủ yếu do hai tạng tâm
và can phụ trách Can và tâm do huyết nuôi dưỡng, khi chúng có bệnh ngoài cácchứng trạng về huyết kể trên còn có các chứng trạng về tinh thần như mất ngủ, hayquên, hồi hộp, sợ hãi, giận giữ, …
d Tâm - thận:
- Tâm ở trên thuộc hoả, thuộc dương, thận ở dưới thuộc thuỷ, thuộc âm Hai tạnggiao nhau để giữ được thế quân bình gọi là “thuỷ hoả ký tế” hay “tâm thận tươnggiao”
- Trên lâm sàng nếu thận thuỷ không đầy đủ, không chế ước được tâm hoả gây cácchứng: hồi hộp, mất ngủ, nằm mê, miệng lưỡi lở loét gọi là chứng “tâm thận bấtgiao” hay “âm hư hoả vượng”
- Tâm thận bất giao: do âm huyết hư hay thận tinh hư dẫn đến vật vã trằn trọc, mấtngủ, trống ngủ, hay quên, hoa mắt ù tai, miệng khô, lưng gối mềm yếu, hay mê, ditinh, triều nhiệt, ra mồ hôi trộm, tiểu tiện ngắn đỏ, mạch tế sác
e Phế - tỳ:
- Phế chủ khí, tỳ chủ khí hậu thiên, cả 2 tạng có liên quan với nhau mật thiết Chứngkhí hư trên lâm sàng thường xuất hiện: thở ngắn gấp, nói nhỏ, lười nói (thuộc phếkhí hư) mỏi mệt, ăn kém, ỉa lỏng (thuộc tỳ khí hư)
- Phế tỳ khí hư: ho lâu ngày, thở ngắn ko có sức, đờm nhiều trắng loãng, ăn kém,bụng đầy, ỉa chảy, có khi mặt nề, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, mạch tế nhược →pháp: bổ ích tỳ phế
Trang 22g Can - tỳ:
- Can chủ về sơ tiết, tỳ chủ vận hoá, sự thăng giáng của tỳ vị có quan hệ đến sự sơtiết của can nếu sức tiết của can bị trở ngại sẽ làm cho sự thăng giáng của tỳ vị trởnên bất thường, hay gây các chứng: ngực sườn đầy tức, không muốn ăn, đầy bụng,
ợ hơi, … hay gặp ở các bệnh loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, …
- Can tỳ bất hoà: do can khí uất kết, sơ tiết thất thường ảnh hưởng đến tỳ gây rangực sườn đầy tức, tinh thần uất ức, tình chí hay xúc động, ăn kém, bụng trường,sôi bụng, trung tiện nhiều, đại tiện lỏng → pháp: sơ can kiện tỳ
- Can vị bất hoà: (can khí phạm vị): ngực sườn đầy tức, vùng thượng vị đau tức, ợhơi, ợ chua, rêu lưỡi vàng, mạch huyền → pháp: sơ can hoà vị
- Can thận âm hư: chóng mặt, hoa mắt, ù tai, đau mạng sườn, lưng gối mềm yếu,
Trang 23họng khô, má đỏ, ra mồ hôi trộm, ngũ tâm phiền nhiệt, di tinh, kinh nguyệt ko đều,lưỡi đỏ ko rêu, mạch tế sác → pháp: tư bổ can thận.
Quan hệ tạng - phủ:
a Tâm - tiểu trường:
- Tâm quan hệ biểu lý với tiểu trường, trên lâm sàng nếu tâm nhiệt (sốt cao) thườnggây các chứng đái ít, đái đỏ, nước tiểu nóng → pháp điều trị: thanh tâm lợi niệu
b Tỳ - vị:
- Tỳ và vị là hai cơ quan giúp cho sự vận hoá đồ ăn tỳ chủ vận hoá, vị chủ thu nạp,
tỳ ưa táo ghét thấp, vị ưa thấp ghét táo Tỳ lấy thăng làm thuận, vị lấy giáng làmhoà Như vậy tính chất của tỳ vị đối lập nhau giữa táo và thấp, giữa thăng và giángnhưng lại thống nhất với nhau, bổ xung cho nhau để giúp cho việc tiêu hoá đượcbình thường
- Khi tỳ vị có bệnh, sự thăng giáng có thể đảo nghịch, tỳ khí đáng lẽ đưa thanh khílên trên lại đưa xuống dưới gọi là chứng tỳ hư hạ hãm gây ra các bệnh ỉa chảy, sasinh dục, sa trực tràng, băng huyết, rong huyết, … tỳ khí đáng lẽ đưa trọc khí đixuống lại đưa lên trên gây ra các chứng nôn mửa nấc
- Tỳ vị có bệnh gây nên sự đảo lộn về thấp về táo tỳ ghét thấp nhưng do tỳ hưkhông vận hoá được thuỷ thấp làm thuỷ thấp đình lại gây các chứng mệt mỏi, phùthũng, ỉa lỏng Vị ghét táo nhưng do vị hoả quá mạnh làm tân dịch bị khô gây nên vị
âm hư có các chứng táo bón, loét miệng, chảy máu chân răng, …
c Thận - bàng quang:
- Thuỷ dịch trong cơ thể nhờ sự khí hoá của thận mà các chất trong đưa lên phế đinuôi dưỡng toàn thân, những chất đục đưa xuống bàng quang thải ra ngoài Thậnkhí hoá ko tốt → bí tiểu, đái rắt, đái nhiều lần hay tiểu tiện không tự chủ
d Can - đởm:
- Khí thừa của can tràn vào mật, tụ lại thành tinh chấp (mật) dự trữ trong đởm
- Đởm chứa dịch mật do can bài tiết ra và tham gia vào quá trình tiêu hoá thức ăn.Các bệnh về can đởm hay phối hợp với nhau
e Phế - đại trường:
- Phế chủ khí, chủ về tuyên phát và túc giáng các chất cặn bã sau khi được tốngxuống đại trường thì nhờ sự tuyên phát của phế mà đẩy ra ngoài Ở người già, phế
Trang 24khí hư kém, các chất cặn bã khó đẩy ra ngoài gây táo bón.
Trang 25Tinh - Khí - Huyết - Tân dịch - Thần.
1 Tinh: Là cơ sở vật chất của sự sống con người và các loại hoạt động cơ
năng của cơ thể
+ Nguồn gốc:
- Tinh tiên thiên: do bố mẹ đem lại
- Tinh hậu thiên: do chất dinh dưỡng của đồ ăn tạo ra, tinh hậu thiên do tỳ vịvận hoá phân bổ ở các tạng phủ nên còn gọi là “tinh của tạng phủ”
+ Tác dụng: hai nguồn tinh tiên thiên và hậu thiên bổ xung cho nhau tham gia vàoviệc sinh dục và phát dục của cơ thể
2 Khí:Là một thành phần cấu tạo của cơ thể, là chất cơ bản duy trì sự sống
của con người
+ Nguồn gốc: do tiên thiên hoặc hậu thiên tạo thành và gồm 4 loại khí:
- Nguyên khí
- Tông khí
- Dinh khí
- Vệ khí
+ Tác dụng: Thúc đẩy huyết và các công năng tạng phủ kinh lạc hoạt động Ngoài
ra, khí ở khắp nơi, ngoài tác dụng chung như trên, còn mang tính chất của các bộphận mà nó trú ngụ: thận khí, can khí, vị khí, kinh khí, …
a, Nguyên khí (còn gọi là sinh khí, chân khí, khí của chân nguyên):
-
ngừng bằng khí của hậu thiên
-
hoạt động và quá trình sinh dục và phát dục của cơ thể Nguyên khí đầy đủ thì thânthể khoẻ mạnh, trái lại thì tạng phủ sẽ suy kém, sức chống đỡ với bệnh tật yếu
b, Tông khí:
-
thành
Trang 26-
có quan hệ mật thiết với tông khí Tông khí giảm sút còn gây ra huyết ứ
c, Dinh khí:
-
-
dịch đi toàn thân, dinh khí sinh ra huyết và dinh dưỡng toàn thân
d, Vệ khí:
-
không ngừng bằng các chất tinh vi của đồ ăn do tỳ vị vận hoá ra, hoạt động được do
sự tuyên phát của phế, vệ khí gốc ở hạ tiêu (thận), được nuôi dưỡng do trung tiêu(tỳ), khai phát ở thượng tiêu (phế)
-
ngoài thì làm ấm cơ nhục, da lông, làm đóng mở tuyến mồ hôi Vệ khí có nhiệm vụbảo vệ cơ thể chống ngoại tà
3 Huyết:
+ Nguồn gốc: Do chất tinh vi của thuỷ cốc được tỳ vị vận hoá ra, do dinh khí đi ởtrong mạch, do tinh được tàng trữ ở thận sinh ra, huyết có quan hệ mật thiết với cáctạng tỳ phế thận
+ Tác dụng: được khí thúc đẩy, huyết đi theo mạch nuôi dưỡng toàn thân, bên trong
là ngũ tạng lục phủ, bên ngoài là cơ nhục cân cốt Huyết đầy đủ thì cơ thể khoẻmạnh
4 Tân dịch: Là chất nước của cơ thể, tân là chất nước trong, dịch là chất đục.
+ Nguồn gốc: do chất dinh dưỡng đồ ăn hoá ra, nhờ sự khí hoá của tam tiêu đi vàocác tạng phủ, khớp xương, nước bọt, dịch dạ dày, …
+ Tác dụng: Tân đi toàn thân, tưới và nuôi dưỡng các tạng phủ, cơ nhục, kinh mạch,
da và tạo thành huyết dịch, không ngừng bổ xung nước cho huyết dịch
- Dịch bổ xung cho tinh, tuỷ làm khớp xương cử động dễ dàng, nhuận da lông
5 Thần:
+ Là sự hoạt động về tinh thần, ý thức và tư duy của con người, là biểu hiện bên
ngoài của tinh khí huyết và tân dịch Thần còn là sự biểu hiện bên ngoài của tìnhtrạng sinh lý, bệnh lý các tạng phủ trong cơ thể
Trang 27+ Tinh và khí là cơ sở vật chất của thần, do tiên thiên và hậu thiên sinh ra trong cơthể khí huyết thịnh vượng, ngũ tạng lục phủ điều hoà thì tinh thần sung túc.
+ Trong chẩn đoán, tình trạng tinh thần của người bệnh có giá trị chẩn đoán rất lớn
để đánh giá tiên lượng bệnh “còn thần thì sống, mất thần thì chết”
Trang 28II- Nguyên nhân gây bệnh:
1 Ngoại nhân (nguyên nhân bên ngoài):
- Sáu thứ khí: phong (gió), hàn (lạnh), thử (nắng), thấp (độ ẩm), táo (độ khô), hoả
(nhiệt), khi trở thành nguyên nhân gây bệnh gọi là lục dâm, lục tà
- Gây ra những bệnh ngoại cảm (bệnh nhiễm trùng, truyền nhiễm, đau dây TK
ngoại biên do lạnh, …)
- Luôn luôn quan hệ với thời tiết: phong (mùa xuân), hàn (mùa đông), thử (mùa
hè), táo (mùa thu)
- Sáu thứ khí hay phối hợp với nhau mà phong hay xuất hiện hơn cả, làm bệnh có
tính chất đa dạng như phong hàn, phong nhiệt, phong thấp…
1.1- Phong:
+ Phong gồm 2 loại:
- Ngoại phong: Là gió, chủ khí về mùa xuân nhưng mùa nào cũng gây bệnh.
Hay phối hợp với các khí khác: hàn, thấp, nhiệt thành phong hàn, phong thấp,phong nhiệt
- Nội phong: Sinh ra do công năng của tạng can bất thường (can phong), xuất
hiện các chứng: co giật, chóng mặt, hoa mắt
+ Đặc tính của phong:
- Phong là dương tà hay đi lên và ra ngoài, hay gây bệnh ở phần trên của cơ thể(đầu, mặt) và ở phần ngoài (cơ, biểu) làm da lông khai tiết (ra mồ hôi, sợ gió, mạchphù, …)
- Phong hay di động và biến hoá → bệnh do phong hay di chuyển như đau cáckhớp, đau chỗ này chỗ khác, ngứa nhiều chỗ nên gọi là “phong động” bệnh biến hoánặng nhẹ mau lẹ
+ Các chứng bệnh hay xuất hiện do phong:
- Phong hàn:
- Cảm mạo do lạnh: ngạt mũi, chảy nước mũi, sợ lạnh, sợ gió, mạch phù
- Đau dây TK ngoại biên, đau các khớp do lạnh
Trang 29- Ban chẩn dị ứng, viêm mũi dị ứng do lạnh.
- Phong nhiệt:
- Cảm mạo có sốt, giai đoạn đầu các bệnh truyền nhiễm (sốt, sợ gió, không sợlạnh, họng đau đỏ, nước tiểu vàng, chất lưỡi và rêu lưỡi vàng, mạch phù sác)
- Viêm màng tiếp hợp theo mùa, dị ứng viêm khớp cấp
- Phong thấp: Viêm khớp dạng thấp, thoái khớp Đau các dây thần kinh ngoại
biên
- Chứng nội phong (can phong): Do can khí thực kích động đến cân hay do can
huyết hư ko dưỡng cân
- Ngoại hàn: do lạnh, chủ khí về mùa đông gây bệnh bằng hai cách:
- Thương hàn là hàn phạm vào phần cơ biểu biện ngoài
- Hàn ngưng trệ, hay gây đau tại chỗ: hàn xâm phạm vào cơ thể gây khí huyết ứ trệ,không thông gây đau như đau dạ dày do lạnh, cước làm xung huyết gây đau
- Hàn gây co rút, làm bế tắc lại: lạnh gây co cứng cơ gây đau vai gáy, đau lưng,
Trang 30viêm đại tràng co thắt do lạnh, chuột rút các cơ do lạnh.
+ Các chứng bệnh hay xuất hiện do hàn:
- Phong hàn:
o Cảm mạo do lạnh: ngạt mũi, chảy nước mũi, sợ lạnh, sợ gió, mạch phù
o Đau dây ngoại biên, đau các khớp do lạnh
o Ban chẩn dị ứng, viêm mũi dị ứng do lạnh
- Hàn thấp: Ỉa chảy, nôn mửa, đau bụng do lạnh Chứng nội hàn (thường do
dương hư):
- Tâm phế dương hư:
o Chứng tắc động mạch vành (mùa lạnh hay gặp)
o Hen kèm triệu chứng dương hư (do thận dương hư ko nạp phế khí)
- Tỳ vị hư hàn: Ăn kém, đau bụng, sợ lạnh, tay chân lạnh, ỉa chảy, mạch trầm trì
- Thử là dương tà hay sốt và hiện tượng viêm nhiệt: khát, mạch hồng, ra mồ hôi
- Gây bệnh bằng hai cách: thương thử và trúng thử
- Thử có tính thăng tán (đi lên trên và tản ra ngoài) làm mất tân dịch: gây mồ hôinhiều, mất nước và điện giải có thể gây hôn mê, truỵ mạch
- Hay phối hợp với thấp lúc cuối hạ sang thu gây ra các chứng ỉa chảy, lỵ
+ Các chứng bệnh hay xuất hiện do thử:
- Thử nhiệt:
o Thương thử (nhẹ): sốt về mùa hè, vật vã, khát, mỏi mệt
Trang 31o Trúng thử (nặng): say nắng, nhẹ thì hoa mắt chóng mặt, nặng thì đột nhiênhôn mê, bất tỉnh nhân sự, khò khè, ra mồ hôi lạnh, chân tay quyết lạnh.
- Thử thấp: Ỉa chảy về cuối mùa hè, ỉa chảy nhiễm trùng, lỵ.
1.4- Thấp: gồm 2 loại:
+ Đặc tính của thấp:
- Thấp là âm tà hay tổn thương dương khí, gây trở ngại cho khí vận hành
- Thấp làm dương khí của tỳ vị giảm sút, ảnh hưởng đến sự vận hoá thủy thấpgây chứng phù thũng, ảnh hưởng đến vận hoá đồ ăn gây các chứng bệnh vềtiêu hoá như nhạt miệng, ăn kém, đầy bụng, ỉa chảy, mót rặn
- Thấp hay gây ra chứng nặng nề: đau khớp do thấp chân tay mình mẩy nặng nề,cảm mạo do lạnh kèm thêm đau mỏi toàn thân
- Thấp hay bài tiết ra các chất đục (thấp trọc): đại tiện lỏng, nước tiểu đục, chảynước đục trong bệnh chàm
- Thấp gây dính, nhớt: miệng dính nhớt, tiểu tiện khó (sáp) khi gây bệnh khó trừđược nên hay tái phát như bệnh phong thấp
+ Các chứng bệnh hay xuất hiện do thấp:
- Phong thấp: viêm khớp dạng thấp, thoái khớp, đau các dây thần kinh ngoại
biên
- Hàn thấp: ỉa chảy, nôn mửa, đau bụng do lạnh.
- Thấp chẩn: bệnh chàm.
- Thấp nhiệt: các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục và tiêu hoá (viêm
gan, viêm đường dẫn mật, lỵ, ỉa chảy nhiễm trùng, viêm phần phụ, viêm niệuđạo âm đạo, viêm bàng quang)
- Chứng nội thấp (do tỳ hư không vận hoá được thuỷ thấp).
Trang 32chảy, tay chân nặng.
1.5- Táo: gồm 2 loại:
và vệ khí vào bên trong cơ thể, chia làm 2 thể: ôn táo và lương táo
+ Đặc tính của táo:
- Táo tính khô, hay làm tổn thương tân dịch: mũi khô, họng khô, da khô, đại tiệntáo, nước tiểu ít, ho khan ít đờm
+ Các chứng bệnh hay xuất hiện do táo:
- Lương táo: sốt, sợ lạnh, đau đầu, không có mồ hôi, họng khô, ho ít đờm, hay
gặp ở chứng cảm mạo do lạnh về mùa thu
- Ôn táo: sốt cao, ít sợ lạnh, đau đầu, đau ngực, mũi khô, miệng khát, tâm phiền,
đầu lưỡi đỏ, hay gây chứng mất tân dịch và điện giải (âm hư huyết nhiệt) dễ gâybiến chứng nhiễm độc TK và vận mạch: nói lảm nhảm, vật vã, hôn mê, xuấthuyết thường gặp ở các bệnh truyền nhiễm về mùa thu như sốt xuất huyết, viêmnão, …
- Chứng nội táo: Do bẩm tố tạng nhiệt, dùng quá lâu ngày thuốc đắng, thuốc hạ,
bệnh sốt cao kéo dài lâu ngày làm tân dịch bị hao tổn gây ra các chứng khát, datóc lông khô, lưỡi khô, táo, gầy, …
1.6- Hoả:
- Hoả và nhiệt giống nhau, là một khí trong lục dâm, nhưng các khí khác nhưphong, thấp, hàn, táo cũng có thể hoá hoả, ngoài ra các tạng phủ, tình chí cũngbiến hoả (can hoả, tâm hoả, đởm hoả, …)
- Gồm có: hư hoả và thực nhiệt (hoả do bên ngoài đưa tới)
+ Đặc tính của hoả:
- Hoả hay gây sốt (sốt cao, phiền táo, mặt đỏ, nước tiểu đỏ, khát, họng đỏ sưngđau) và chứng viêm nhiệt ở phần trên (tâm hoả gây loét lưỡi, vị hoả gây sưnglợi, can hoả gây mắt đỏ sưng đau)
- Hoả hay đốt tân dịch: gây khát nước, miệng khô, lưỡi khô, táo, nặng có thể mê
Trang 33o Gây các bệnh nhiễm trùng (mụn, nhọt, viêm họng, viêm phổi, …)
o Gây các bệnh truyền nhiễm ở thời kỳ toàn phát không có hoặc có biến chứnggây mất nước, nhiễm độc TK, chảy máu, mặt đỏ, mắt đỏ, sợ nóng, khát, táo,tiểu tiện ít đỏ, rêu lưỡi vàng dày, chất lưỡi đỏ giáng, mạch nhanh, có thể thấy
mê sảng, hôn mê hoặc nôn ra máu, đại tiện ra máu, chảy máu cam
- Thấp nhiệt: Các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục và tiêu hoá (viêm
gan, viêm đường dẫn mật, lỵ, ỉa chảy nhiễm trùng, viêm phần phụ, viêm niệuđạo âm đạo, viêm BQ)
- Phong nhiệt:
o Cảm mạo có sốt, giai đoạn đầu các bệnh truyền nhiễm (sốt, sợ gió, không sợlạnh, họng đau đỏ, nước tiểu vàng, chất lưỡi và rêu lưỡi vàng, mạch phù sác)
o Viêm màng tiếp hợp theo mùa, dị ứng viêm khớp cấp
- Táo nhiệt: Sốt cao, ít sợ lạnh, đau đầu, đau ngực, mũi khô, miệng khát, tâm
phiền, đầu lưỡi đỏ, hay gay chứng mất tân dịch và điện giải (âm hư huyết nhiệt)
dễ gây biến chứng nhiễm độc TK và vận mạch: nói lảm nhảm, vật vã, hôn mê,xuất huyết Thường gặp ở các bệnh truyền nhiễm về mùa thu như sốt xuất huyết,viêm não…
- Thử nhiệt:
o Thương thử (nhẹ): sốt về mùa hè, vật vã, khát, mỏi mệt
o Trúng thử (nặng): say nắng, nhẹ thì hoa mắt chóng mặt, nặng thì đột nhiên hôn
mê, bất tỉnh nhân sự, khò khè, ra mồ hôi lạnh, chân tay quyết lạnh
- Chứng hư nhiệt (nội nhiệt): Do âm hư sinh nội nhiệt (gò má đỏ, ngũ tâm phiền
nhiệt, triều nhiệt, nhức xương, ra mồ hôi trộm, ho khan, họng khô, lưỡi đỏ, ít rêuhoặc không có rêu)
Trang 342 Nội nhân (nguyên nhân bên trong):
- Bảy thứ tình chí gây ra do những rối loạn về tâm lý là vui (hỉ) - buồn (bi) – lo(ưu) – nghĩ (tư) - giận (nộ) – kinh (kinh) - sợ (khủng)
- Tình chí bị kích động hay những sang chấn tinh thần gây ra sự mất thăng bằng
về âm dương, khí huyết, tạng phủ, kinh lạc mà gây ra các bệnh nội thương như caohuyết áp, suy nhược TK, loét dạ dày tá tràng
+ Thất tình và tạng phủ có liên quan mật thiết:
- Tình chí bị kích động, tạng phủ sẽ biến hoá ra thất tình, can sinh ra giận dữ,tâm sinh ra vui mừng, tỳ sinh ra suy nghĩ, phế sinh ra lo lắng, thận sinh ra kinh sợ
- Thất tình gây tổn thương tinh, khí, huyết của phủ tạng: giận hại can, vui hạitâm, nghĩ hại tỳ, lo hại phế, sợ hãi hại thận Đặc biệt thất tình làm ảnh hưởng tới khícủa các phủ tạng: giận làm khí thăng (cáu gắt), vui thì khí hoãn, buồn thì khí tiêu, sợthì khí hạ
- Thất tình đặc biệt hay gây các chứng bệnh cho 3 tạng: tâm, can, tỳ
o Tâm: kinh quý, chính xung, mất ngủ hay quên, tinh thần không ổn định, hoang
tưởng, cười nói huyên thuyên, thao cuồng, điên cuồng
o Can: tinh thần uất ức, hay cáu gắt, mạng sườn đầy tức, phụ nữ đau vú, kinh
nguyệt không đều, thống kinh
o Tỳ: ăn uống kém, không muốn ăn, bụng đầy, đại tiện thất thường, phụ nữ bế
kinh rong huyết
3 Bất nội ngoại nhân (nguyên nhân khác):
3.1- Đàm ẩm:
+ Đàm ẩm:
- Là sản phẩm bệnh lý: đàm là chất đặc, ẩm là chất loãng, đàm ẩm sau khisinh ra gây những chứng bệnh mới, đặc biệt phạm vi gây bệnh của đàm rất rộng(không phải chỉ có ho khạc ra đờm)
- Nguồn gốc: đàm ẩm do tân dịch ngưng tụ biến hoá thành Do lục dâm, thấttình làm cơ năng 3 tạng tỳ - phế - thận bị ảnh hưởng, tân dịch không phân bố và vậnhành được ngưng tụ thành thấp, thấp hoá thành đàm ẩm
- Đàm ẩm sau khi hình thành: theo khí đi các nơi ở ngoài đến cân xương
Trang 35trong đến tạng phủ, không đâu ko đến, làm ảnh hưởng đến sự vận hành khí huyết,
sự thăng giáng của khí mà gây các chứng ở các bộ phận cơ thể
- Triệu chứng của đàm ẩm ở các bộ phận cơ thể:
o Đàm: Phế (hen suyễn, khạc ra đờm); Tâm (tâm quí, điên cuồng) Vị (lợm giọng,nôn mửa) nghịch lên trên (huyễn vựng); ngực (tức ngực mà suyễn); kinh thiếudương (sốt rét)
o Ẩm: tràn ra cơ nhục (gây phù thũng); ra ngực sườn (gây ho, hen suyễn); ở tiêuhoá (gây sôi bụng, miệng khô, bụng đầy ăn kém)
+ Những chứng bệnh gây ra đàm ẩm:
- Đàm:
khè, miệng méo, mắt lệch, lưỡi cứng không nói, hoặc chứng đội nhiên ngã, hôn
mê, sùi bọt mép (động kinh)
trầm trì
đau, ra chất bã đậu, khi vỡ loét khó liền miệng
Trang 36- Nguyên nhân: do khí hư , khí trệ → huyết ngưng trệ hoặc chảy máu ở trong cơthể.
- Triệu chứng biểu hiện ứ huyết:
o Đau, thường do xung huyết gây chèn ép, tính chất đau cố định một chỗ, cự án
o Sưng thành khối, hay gặp ở các bệnh ngoại khoa (gãy xương, ngã, …) hoặc ứhuyết ở các tạng phủ chảy máu do thoát quản hay gặp đại tiện, tiểu tiện ra máu,chảy máu do rong huyết, rong kinh
o Ngoài ra còn tìm các triệu chứng chảy máu dưới da, chất lưỡi tím hoặc có điểm
ứ huyết, mạch tế sáp
3.3- Ăn uống:
- Số lượng, chất lượng thức ăn thiếu, ăn quá nhiều (bội thực), thức ăn không sạch(nhiễm trùng) Đặc biệt có tính chất của đồ ăn gây ra bệnh: ăn đồ béo ngọt gâythấp, đàm, nhiệt Đồ lạnh gây tỳ vị hư hàn Đồ cay gây táo bón, trĩ hoặc thích ănchua đắng ngọt mặn cay cũng ảnh hưởng đến việc sinh bệnh
+ Sắc: nhuận trạch (tươi sáng), kém nhuận.
- Sắc mặt đỏ: do nhiệt (thực nhiệt (sốt, mặt đỏ) ≠ hư nhiệt (gò má đỏ do âm hư))
- Sắc mặt vàng: do hư, thấp (vàng sáng → thấp nhiệt, vàng ám tối → hàn thấp,hơi vàng → tỳ hư)
- Sắc mặt trắng → do hư hàn, mất máu
- Sắc mặt đen → hàn, thuỷ thấp, thận hư, đau
- Sắc mặt xanh → do hàn, ứ huyết, kinh phong (co giật), đau
Trang 371.2 - Hình thái, tư thế, cử động.
- Thể trạng: béo, gày, trung bình
- Hoạt động: nhanh nhẹn, hoạt bát, chậm chạp, ưa động, ưa tĩnh, ưa sáng, ưa tối,
…
- Tư thế: cân đối, lệch vẹo, gù, tư thế chống đau, teo cơ, …
1.3 - Mũi: màu sắc, biểu hiện, chất tiết, …
- Màu sắc: đầu mũi xanh→ đau bụng; sắc đen → ngực có đàm ẩm; sắc trắng →khí hư, mất máu; sắc vàng → thấp, sắc đỏ → phế nhiệt
1.5 - Bì phu: vàng da (âm hoàng, dương hoàng); ban chẩn (xuất huyết, …)
1.6 - Nhãn chẩn: mắt cũng là 1 vùng phản chiếu của cơ thể, mắt liên hệ với ngũ
tạng như sau :
- Tròng đen thuộc can
- Thịt 2 bên khoé mắt thuộc tâm
- Mi mắt thuộc tỳ
- Tròng trắng thuộc phế
- Con ngươi thuộc thận
Trang 381.7- Diện chẩn: m t c ng l 1 trong s các vùng ph n chi u c a c th , ặt cũng là 1 trong số các vùng phản chiếu của cơ thể, ũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người: ào ngũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người: ố các vùng phản chiếu của cơ thể, ản chiếu của cơ thể, ếu của cơ thể, ủa cơ thể, ơ thể con người: ể con người:
t ươ thể con người: ng ng nh sau: ứng như sau: ư
Cơ quan trong cơthể
lách, mật, amidal
Nếp nhăn 2 bênmũi
(pháp lệnh)
Hoành cách mô,sườn
bộ sinh dục
trứng, đùi, háng
Bờ môi dưới(cằm)
Ruột non, bọng đái,bụng dưới, cổ chân,bàn chân
gối, bắp chân
2 bên cánh mũiđến giáp tai
Cánh tay
1.8- Nhĩ chẩn: Loa tai bi u hi n cho hình thái c a b o thai l n ng ể con người: ệt (trong một đường kinh, quan hệ ủa cơ thể, ào ngũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người: ột đường kinh, quan hệ ược trong c trong
t cung ng ử dụng ngũ du huyệt (trong một đường kinh, quan hệ ười: i m , ẹ, đầu chúc xuống, chân ở trên được phân bổ như sau: đầu chúc xuống, chân ở trên được phân bổ như sau: u chúc xu ng, chân trên ố các vùng phản chiếu của cơ thể, ở trên được phân bổ như sau: được trong c phân b nh sau: ổ như sau: ư
mật, gan, lách
1.9- Thiệt chẩn:
Trang 39Cử động lưỡi : mềm yếu, cứng (trúng phong, nhiệt nhập tâm bào), lệch (trúng
phong), run (tâm tỳ khí huyết hư)
-
Chất lưỡi : biểu hiện bệnh bên trong, màu sắc, tính chất, điểm ứ huyết,
- Rêu lưỡi bi u hi n t khí bên ngo i: m u s c, tính ch t ể con người: ệt (trong một đường kinh, quan hệ ào ngũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người: ào ngũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người: ào ngũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người: ắc): ất.
Trắng
Nhiệt từ phần vệchuyển vào phầnkhí
Trắngmỏng
Cảm phong hàn ở biểu, ởngười khỏe; dương hư, khíhuyết đều hư
Khí huyết ngưng trệ, nội hàntrầm trọng
tích trệ về ăn uống
Trắng vàcáu bẩn
Đàm ẩm ứ đọng bên trong, uếtrọc trong vị sinh nhiệt
Rêu trắng,đầu lưỡihồng
Cảm phong nhiệt ở biểu, tâmhỏa vượng
Xám tro, trơn
Dương hư gây nộihàn đàm thấp ứđọng
Đen vàkhô
Lý thực, cực nhiệt hại đếnphần âm
khí
Vàngnhờn
Tỳ vị hư nhược, thấp nhiệt ứđọng, thấp nhiệt ở phần khíĐàm trọc ứ đọng bên tronggây ra nhiệt
Vàng khô ráo
Bệnh lâu ngày,huyết ráo, khô tândịch
Vàng màdầy vàkhô
Nhiệt tà xâm nhập sâu vàotrong gây ra chứng lý thực
Vàng mà ráo
Âm huyết khô ráo,
hư hỏa nung nấubên trong
Vàng sẫm
Nhiệt uất kết ở trong trường vị
Trang 40Không rêu Phần khí và âm đều suy; dương suy ở bệnh mãn, khí huyết suy
nhiệt xâm nhập vào phần huyết, âm hư, hỏa vượng
2 Văn chẩn:
2.1- Nghe:
+ Tiếng nói:
- Tiếng nói nhỏ, hụt hơi, không đủ sức → là dấu hiệu của hư chứng
- Tiếng nói to, vang, mạnh → là dấu hiệu thực chứng
- Nói ngọng, khó nói, … → hay gặp trong chứng trúng phong, phong đàm
- Hay nói, nói 1 mình → là dấu hiệu tâm và thận hư
+ Tiếng thở:
- Thở to, nhanh, mạnh → thực chứng
- Thở nhỏ, ngắn, gấp, nông, yếu → hư chứng
+ Tiếng ho:
- Ho có đờm là thấu, ho không đờm là khái
- Ho khan là bệnh nội thương
- Ho lâu ngày, khản tiếng → phế âm hư bệnh cấp mà khản tiếng → phế thựcnhiệt
- Ho, hắt hơi, sổ mũi → cảm phong hàn
- Ho từng cơn, có tiếng rít → ho gà
+ Tiếng nấc (do vị khí nghịch lên):
- Nấc liên tục, tiếng to → là thực nhiệt
- Nấc thưa, tiếng nhỏ, đứt quãng → là hư hàn
- Người bệnh lâu ngày có vị khí yếu, nếu nấc liên tục → theo dõi bệnh chuyểnnặng