ĐÁP ÁN*Định nghiã ancol : ancol là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hidroxyl-OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no... MỤC ĐÍCH BÀI HỌC* Phân biệt phenol và ancol thơm.Các loại
Trang 1BÀI : PHENOL
Người soạn:Phương_Lụa_Long.
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
* Nêu định nghĩa và một số ví dụ
* nêu tính chất của phenol.
Trang 3ĐÁP ÁN
*Định nghiã ancol : ancol là hợp chất hữu cơ mà
phân tử có nhóm hidroxyl(-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
Trang 4MỤC ĐÍCH BÀI HỌC
* Phân biệt phenol và ancol thơm.Các loại phenol
* Biết tính chất vật lí và hoá học của phenol
* Hiểu ảnh hưởng qua lại giưã các nhóm
nguyên tử trong phân tử
* Biết phương pháp điều chế và ứng dụng của phenol
Trang 6I.KHÁI QUÁT
1.Định nghĩa
Phenol là những hợp chất hữu cơ mà
phân tử của chúng có nhóm hidroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng thơm(vòng benzen)
Chất tiêu biểu và quan trọng nhất của các hợp chất phenol là C6H5OH và ta
thường gọi là phenol
Trang 8I.KHÁI QUÁT
1.Định nghĩa
Nếu nhóm –OH đính vào mạch nhánh vòng thơm thì hợp chất đó không thuộc loại phenol,mà thuộc loại ancol thơm
Trang 9phenol O-toluen
Trang 10I.KHÁI QUÁT
2.Phân loại:
Poliphenol là những phenol mà phân tử
có chứa nhiều nhóm -OH OH
OH
OH
OH
catechol hidroquinon
Trang 11II.TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Phenol là chất rắn không màu,để lâu
ngoài không khí dễ bị chảy rữa và đổi
màu
Phenol tan ít trong nước,tan tốt trong
một số dung môi hữu cơ
Trang 13III.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
ẢNH HƯỞNG QUA LẠI GIỮA CÁC
NHÓM NGUYÊN TỬ TRONG PHÂN
TỬ:
CẶP Eπ CHƯA LIÊN KẾT CỦA
NGUYÊN TỬ O CÓ KHẢ NĂNG
THAM GIA LIÊN HỢP VỚI CÁC Eπ
CỦA VÒNG BENZEN LÀM CHO MẬT
ĐỘ ELECTRON DỊCH CHUYỂN VÀO VÒNG BENZEN
Trang 14III.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Điều này dẫn đến các hệ quả
1.Liên kết –OH trở nên phân cực hơn,
làm cho nguyên tử H linh động hơn
2.Liên kết C-O trở nên bền vững hơn so với ở ancol, vì thế nhóm –OH phenol
không bị thế bởi gốc axit như nhóm –OH ancol
Trang 15III.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
3.Mật độ e ở vòng benzen tăng lên nhất là
ở vị trí o, p làm cho phản ứng thế dễ dàng hơn
Trang 16III.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Từ đặc điểm cấu tạo trên ta thấy:
Phenol có phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH
Phenol phản ứng với bazơ thể hiện tính axit
Phenol có phản ứng thế brôm vào vòng benzen
Trang 18III.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1.Tính axit
a.Tác dụng với kim loại kiềm
Tương tự như rượu, phenol phản ứng khá mạnh với kim loại kiềm
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH +2Na 2C6H5ONa +H2.
Trang 20III.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Phương trình phản ứng:
C 6 H 5 OH +NaOH C 6 H 5 ONa +H 2 O
Trang 21III.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1.Tính axit
b.Tác dụng với bazơ:
Phenol là một axit rất yếu, yếu hơn cả axit
cacbonic (bị axit cacbonic đẩy ra khỏi dung dịch natriphenolat)
Dung dịch phenol không làm đổi màu quì tím
Trang 22III.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Phương trình phản ứng
C 6 H 5 ONa+ CO 2 + H 2 O C 6 H 5 OH+ NaHCO 3
Trang 23III.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
2.Phản ứng thế ở vòng thơm
Tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắngĐây là phản ứng dùng để nhận biết phenolPhản ứng thế vào nhân thơm ở phenol dễ hơn ở benzen
Trang 24OH
Trang 251.Điều chế
* Tách từ nhựa than đá trong quá trình
luyện than cốc
*Phương pháp chủ yếu: sản xuất đồng
thời phenol và axeton.(Theo sơ đồ sau)
Trang 272.ứng dụng
Phenol được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
Công nghiệp chất dẻo : là nguyên liệu để điều
chế nhựa phenolfomandehit
Công nghiệp tơ hoá học: tổng hợp tơ poliamit
Nông dược: điều chế chất diệt cỏ(axit
2,4-diclophenoxiaxxetic) kích thích sinh trưởng
thực vật
Trang 282.ứng dụng
Phenol là nguyên liệu để điều chế một số phẩm nhuộm, thuốc nổ(2,4,6-
trinitrophenol hay còn gọi là axit picric)
Phenol dùng trực tiếp làm thuốc sát
trùng, tẩy uế hoặc để điều chế chất diệt
nấm mốc(o- và p-nitrophenol)