Những khó khăn trong xây dựng, triển khai chiến lược marketing và cách khắc phục
Trang 1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Marketing: 3
1.1.1.1 Hiểu khách hàng: 3
1.1.1.2 Thu thập thông tin về khách hàng: 4
1.1.2 Các phương thức của Marketing: 5
1.1.2.1 POSM: Point of sales material, Point of sales merchandise, product of sales material: truyền thông tại điểm bán hàng 5
1.1.2.2 Khuyến mại hay khuyến mãi là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định 5
1.1.2.3 Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin 6
1.1.2.4 Marketing trực tiếp: 7
1.1.2.4.1 Khái niệm và bản chất 7
1.1.2.4.2 Chức năng 8
1.1.2.4.3 Vai trò 8
1.1.2.4.4 Các phương thức 9
1.1.2.4.5 Các yếu tố quyết định sự thành công 9
1.1.3 Những khó khăn trong xây dựng, triển khai chiến lược marketing và cách khắc phục: 9 1.1.3.1 Kế hoạch triển khai tài liệu thương hiệu được quản lí kém sẽ là một túi tiền không đáy 9
1.1.3.2 Cần xây dựng kế hoạch triển khai dự án 9
1.1.3.3 Thu thập thông tin cụ thể, tránh những thông tin mập mờ 10
1.1.3.4 Thiết kế là công đoạn ít tốn kém nhất nhưng tốn nhiều công sức nhất 10
1.1.3.5 Tính trọn vẹn của những mẫu thiết kế phải được giữ nguyên 10
1.1.3.6 Đưa những mẫu thiết kế căn bản lên nhiều phương tiện khác nhau như đèn, phương tiện giao thông, văn phòng phẩm và trang phục 10
1.1.3.7 Thực hiện truyền thông nội bộ về dự án 10
1.1.3.8 Đừng quên kế hoạch truyền thông nhằm thông báo cho khách hàng, giới truyền thông và cổ đông 11
1.2 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 11
1.2.1 Giới thiệu về ngân hàng Á Châu 11
1.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 11
1.2.1.2 Mạng lưới hoạt động 11
1.2.1.3 Định hướng phát triển 12
1.2.1.4 Cơ cấu tổ chức: Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức 13
1.2.1.5 Thành tựu: 16
1.2.1.6 Ngành nghề kinh doanh 17
1.2.1.7 Tình hình hoạt động 17
1.2.2 Giới thiệu bộ phận kinh doanh khối Khách Hàng Cá Nhân 19
1.2.2.1 Đối tượng phục vụ của khối Khách Hàng Cá Nhân 20
Trang 21.2.2.2 Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng phục vụ cho khách hàng cá nhân 20
1.2.2.3 Kênh phân phối cung cấp sản phẩm cho khách hàng cá nhân 20
1.2.2.4 Chức năng 20
1.2.2.4.1 Xây dựng và phát triển: 20
1.2.2.4.2 Tham gia vào đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự phục vụ khách hàng cá nhân 20 1.2.2.5 Cơ cấu tổ chức của khối 20
1.2.2.6 Nhiệm vụ 22
1.2.2.6.1 Xây dựng kế hoạch: 22
1.2.2.6.2 Theo dõi, quản lý và đánh giá hiệu quả kinh doanh: 22
1.2.2.7 Tổ chức 23
1.2.2.7.1 Bộ phận/Tổ kế hoạch: 23
1.2.2.7.2 Bộ phận/Tổ quản lý kinh doanh: 23
1.2.2.8 Mô tả công việc của nhân viên kê hoạch 23
1.2.2.8.1 Thu thập và phân tích thị trường: 23
1.2.2.8.2 Phân tích dữ liệu khách hàng cá nhân (KHCN) 24
1.2.2.8.3 Đề xuất, phối hợp và quản lý thực hiện hoạt động nghiên cứu thị trường (NCTT) 24
1.2.2.8.4 Xây dựng kế hoạch marketing SP/Dịch Vụ KHCN: 24
1.2.2.8.5 Phối hợp quản lý thực hiện vá đánh giá hiệu quả hoạt động marketing SP/ Dịch Vụ KHCN 24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 24
2.1 Khái niệm 24
2.2 Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu 25
2.2.1 Các khái niệm thông tin 25
2.2.2 Yêu cầu đặt ra 26
2.2.2.1 Yêu cầu lưu trữ, quản trị 26
2.2.2.2 Yêu cầu xử lý: 26
2.2.2.3 Yêu cầu phân tích, đánh giá 26
2.2.2.4 Yêu cầu dự báo 27
2.2.3 Mô hình thực thể và mối kết hợp 27
2.2.4 Mô hình Codd 28
2.2.5 Ràng buộc toàn vẹn 29
2.2.6.1 Tân từ: 29
2.2.6.2 Đặc tả hình thức: 30
2.2.6.3 Bảng tầm ảnh hưởng: 30
2.2.6 Các phụ thuộc hàm và chuẩn hóa dữ liệu 31
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP 33
3.1 Giới thiệu SQL SERVER 2005: 34
3.2 Giới thiệu Visual Studio 2005 35
3.3 Giới thiệu phần mềm phân nhóm khách hàng: 36
3.4 Hướng dẫn sử dụng: 36
3.5 Lợi ích khi sử dụng chương trình: 74
3.5.1 Lợi ích về thời gian: 74
3.5.2 Lợi ích về cài đặt: 75
Trang 33.6 Yêu cầu về các phần mềm hỗ trợ khi cài đặt chương trình: 75
3.6.1 Yêu cầu cài đặt Microsoft SQL Server 2005: 75
3.6.2 Yêu cầu cài đặt phần mềm XlsToSql chuyển đổi dữ liệu từ file excel sang database của SQL Server: 75
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 79
4.1 Thu thập dữ liệu ở các khu vực khác: 80
4.2 Điền đầy đủ các giá trị muốn thống kê trong combobox 80
4.3 Thiết kế form cho Import dữ liệu: 80
Sử dụng phần mềm khác để Import dữ liệu đôi khi gây bất tiện cho người sử dụng, vì vậy cần thiết kế giao diện cho phép Import dữ liệu từ file excel trong phần mềm Các giao diện thì tương tự như các giao diện của phần mềm XlsToSql 80
4.4 Bên cạnh thống kê bằng các con số, nên có những mô hình cho thấy cơ cấu khách hàng được phân nhóm theo từng tiêu chí 80
4.5 Kết hợp bái toán phân nhóm khách hàng với phương pháp datamining: 80
Mục đích đi tìm luật, giúp nhận diện được thói quen, sở thích của khách hàng … 80
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Marketing:
Marketing là những việc tìm hiểu khách hàng của công ty là những ai, họ cần gì
và muốn gì, và làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ đồng thời tạo ra lợinhuận:
về doanh nghiệp của bạn
Khách hàng mua hàng hoá và dịch vụ của bạn để thoả mãn những nhu cầu vàmong muốn khác nhau Họ mua:
·xe đạp vì họ cần phương tiện đi lại;
·quần áo đẹp để trông hấp dẫn hơn;
·máy thu thanh để nghe thông tin và giải trí;
·đồ bảo hộ lao động để bảo vệ quần áo
Nếu bạn đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, việc kinh doanh của bạn
sẽ thành công, tăng được doanh số và lợi nhuận …
1.1.1.2 Thu thập thông tin về khách hàng:
Trang 5Việc thu thập thông tin về khách hàng được gọi là Nghiên cứu thị trường.Khâu này rất quan trọng khi lập kế hoạch cho bất kỳ việc kinh doanh nào Cóthể đặt ra rất nhiều câu hỏi:
·Doanh nghiệp của bạn cần những loại khách hàng nào? Lập danh sách mặthàng và dịch vụ mà bạn sẽ cung cấp và ghi lại các loại khách hàng cho sảnphẩm hay dịch vụ đó Họ là nam giới, phụ nữ hay trẻ em? Các cơ sở kinh doanhkhác cũng có thể trở thành khách hàng tiềm năng của bạn Nên ghi lại bất kỳđiểm nào có thể ảnh hưởng đến công việc kinh doanh
·Khách hàng cần loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào? Đâu là điểm quan trọng nhấtđối với từng loại hàng hoá mà bạn cung cấp: kích cỡ? màu sắc? chất lượng? giácả?
·Khách hàng chấp thuận mức giá bao nhiêu cho từng sản phẩm/dịch vụ của bạn?
·Khách hàng của bạn sống ở đâu? Họ thường mua hàng ở đâu và khi nào?
·Họ mua hàng có thường xuyên không: mua hàng ngày, hàng tháng, hay hàngnăm?
·Họ mua hàng với số lượng bao nhiêu?
·Số lượng khách hàng của bạn có tăng lên không?
·So với trước đây số lượng khách hàng tăng lên hay có xu hướng giữ nguyên?
·Tại sao khách hàng lại mua một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó?
·Họ có muốn tìm mua loại hàng khác hay không?
Những câu trả lời xác thực sẽ giúp bạn quyết định được ý tưởng kinh doanh củamình có giá trị hay không Nghiên cứu thị trường có thể được tiến hành theonhiều cách khác nhau Bạn có thể thu thập thông tin về các khách hàng tiềmnăng những cách sau:
·Dự đoán dựa trên hiểu biết sẵn có - Nếu như bạn đã có hiểu biết về một ngànhkinh doanh nào đó bạn có thể dựa trên những kinh nghiệm đó để đưa ra một vài
dự đoán hữu ích
Trang 6·Sử dụng các nguồn thông tin trong ngành - Thông thường bạn có thể thu đượcthông tin về quy mô thị trường từ các cơ sở kinh doanh trong ngành Việcnghiên cứu quy mô thị trường hàng hoá, nhu cầu, khiếu nại của khách hàngcũng không phải là khó Hãy tham vấn các nhà phân phối chính về mặt hàng đó(các cơ sở bán buôn), xem các tài liệu chỉ dẫn về kinh doanh, báo chí thươngmại
·Tham khảo ý kiến các khách hàng dự kiến được lựa chọn theo mẫu - Bạn nêntham khảo ý kiến càng nhiều khách hàng càng tốt Hãy tìm hiểu xem có baonhiêu người muốn sử dụng sản phẩm mà bạn sẽ bán
Nghiên cứu thị trường giống như truyện trinh thám, bạn phải lần ra đầu mối đểkhám phá bí mật Có thể bạn sẽ nhận ra rằng công việc kinh doanh không đủlượng khách hàng cần thiết Nếu đúng như vậy, hãy chuyển hướng nghĩ tới mộtviệc kinh doanh khác
1.1.2 Các phương thức của Marketing:
1.1.2.1 POSM: Point of sales material, Point of sales merchandise,
product of sales material: truyền thông tại điểm bán hàng
Những sản phẩm nằm trong POSM: leaflet, Brochure, catalogue, Banner, Pano,Billboard, Bộ nhận diện thương hiệu, Bộ ấn phẩm căn phòng,
1.1.2.2 Khuyến mại hay khuyến mãi là hoạt động xúc tiến thương mại của
thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụbằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định
Các hình thức khuyến mại bao gồm:
- Dùng thử hàng mẫu miễn phí: Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để
khách hàng dùng thử không phải trả tiền
- Tặng quà: Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền
- Giảm giá: Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá
cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng kýhoặc thông báo Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá
Trang 7thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chínhphủ
- Tặng phiếu mua hàng: Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua
hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi íchnhất định
- Phiếu dự thi: Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách
hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
- Các chương trình may rủi: Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham
dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liềnvới việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn củangười tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
- Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên: theo đó việc tặng thưởng
cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ màkhách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghinhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác
- Chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí: Tổ chức cho khách hàng tham
gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mụcđích khuyến mại
1.1.2.3 Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản
phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyềnthông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốntruyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng
để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thôngtin
Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàng củangười tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông điệp bán hàngtheo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán
Quảng cáo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như:
Trang 8 Truyền hình
Báo chí
Internet
Phát thanh
Quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo qua bưu điện
Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển
Quảng cáo qua các trang vàng
Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng-rôn
Quảng cáo trên bao bì sản phẩm
Quảng cáo qua gửi thư trực tiếp
Quảng cáo truyền miệng
Quảng cáo từ đèn LED
1.1.2.4 Marketing trực tiếp:
1.1.2.4.1 Khái niệm và bản chất
Quản trị tiếp thị bằng cơ sở dữ liệu (Database Marketing) là một hình thức
tiếp thị trực tiếp dến khách hàng (direct marketing) Cách tiếp thị này sử dụng các cơ
sở dữ liệu máy tính chứa thông tin khách hàng đang có cũng như tiềm năng để tạo racác hình thức quảng cáo nhắm đến từng cá nhân người tiêu dùng Phương pháp tiếp thị
có thể là bất kỳ hình thức quảng cáo nào có thể gửi trục tiếp đến cá nhân người tiêudùng - ví dụ như email, catalog, thư quảng cáo gửi đến tận nhà Các email, thư từquảng cáo này được tạo ra dựa theo các thông tin của mỗi khách hàng (ví dụ như tuổitác, nghề nghiệp, sở thích, lịch sử mua bán, giao dịch) được lưu trên máy tính - nhằmmục đích quảng cáo một sản phẩm hay dịch vụ nào đó
Trang 9liệu, do đó, thường có xu hướng sử dụng những cơ sở dữ liệu khổng lồ, bởi vì
dữ liệu về khách hàng càng nhiều thì khả năng các mô hình dươc xây dựngchính xác càng cao
1.1.2.4.3 Vai trò
Marketing không chỉ mang lợi ích cho doanh nghiệp là quảng bá sản phẩm,dịch vụ; tìm ra nhu cầu khách hàng cũng như khách hàng tiềm năng mà còn chongười tiêu dùng Vì người tiêu dùng cũng có nhu cầu được sử dụng những sảnphẩm dịch vụ tốt nhất, thực tế là có nhiều lúc khách hàng có nhu cầu nhưngkhông biết phải tìm sản phẩm dịch vụ đó ở đâu Và nếu như vào một ngày nào
đó, khách hàng mở hộp mail cá nhân lên và thấy được mẫu thông tin quảng cáo
về một sản phẩm mới đúng như nhu cầu hiện tại của họ thì hiệu quả của việcmarketing bằng cơ sở dữ liệu đã làm tăng hình ảnh chuyên nghiệp cũng nhưdịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty Hay nói cách khác marketing bằng cơ
sở dữ liệu mang lại hiệu quả cho cả hai bên: doanh nghiệp và khách hàng
Chiến lược marketing của Ngân hàng Á Châu là marketing trực tiếp với đốitượng nhắm tới là khách hàng có thu nhập cao (công nhân viên trên 35 tuổi).Việc áp dụng chiến lược marketing bằng cơ sở dữ liệu phổ biến trong các ngành
có thể tạo ra một khối lượng dữ liệu giao dịch khổng lồ từ hàng triệu kháchhàng, như tài chính ngân hàng, viễn thông, buôn bán … mà cụ thể ở đây là Ngânhàng Á Châu, Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt nam, khá thành công trong dịch
vụ chăm sóc khách hàng cũng như chiến lược marketing hiệu quả
1.1.2.4.4 Các phương thức
- Marketing trực tiếp qua thư (Direct mail)
- Marketing trực tiếp qua Catalog (Mail order)
- Tiếp thị từ xa (Telemarketing)
- Tiếp thị tận nhà (Door-to-door marketing)
- Quảng cáo có phúc đáp (Direct Response Advertising)
1.1.2.4.5 Các yếu tố quyết định sự thành công
Trang 10Trong tiếp thị kiểu tuyền thống, ta thường nói đến Marketing hỗn hợp baogồm 4P đó là: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúctiến (Promotion) Đối với tiếp thị trực tiếp, tương tự sẽ có 6 yếu tố quantrọng sau:
- Cơ sở dữ liệu (Database)
1.1.3.2 Cần xây dựng kế hoạch triển khai dự án
Dù phạm vi công việc có quy mô lớn hay nhỏ, cần phải xây dựng kế hoạchtriển khai nhằm quản lí công việc theo đúng hướng và tiến độ Cần phổ biến
kế hoạch cho các phòng ban có liên quan nắm rõ quy trình và thời triển khai.Nên thiết lập các mục tiêu sát với thực tế, dựa trên kinh nghiệm và kiến thứctích lũy được
1.1.3.3 Thu thập thông tin cụ thể, tránh những thông tin mập mờ
Tất cả thông tin, tư liệu thu thập và tích lũy được trong quá trình triển khai là
vô giá – nên nhập chúng vào hệ thống dữ liệu quản trị dự án, việc này có thểgiúp bảo vệ ngân sách và trở thành nguồn tư liệu tham khảo hữu ích
Trang 111.1.3.4 Thiết kế là công đoạn ít tốn kém nhất nhưng tốn nhiều công sức nhất
Chính vì vậy, nó nhận được nhiều sự quan tâm của cấp quản trị cao cấp dùnhững khó khăn và chi phí chỉ xuất hiện khi triển khai các tài liệu này
1.1.3.5 Tính trọn vẹn của những mẫu thiết kế phải được giữ nguyên
Những mẫu thiết kế thiếu tính thực tế sẽ gây khó khăn và tốn kém cho việctriển khai, do đó trong công đoạn thiết kế cần phải tuân thủ nghiêm ngặtnhững nguyên tắc về in ấn Cần viết bản tóm tắt ý tưởng thiết kế bao gồmnhững yêu cầu về thẩm mỹ, truyền thông, kĩ thuật và pháp lý
1.1.3.6 Đưa những mẫu thiết kế căn bản lên nhiều phương tiện khác nhau như đèn, phương tiện giao thông, văn phòng phẩm và trang phục.
Cần thiết kế nhiều phiên bản đầu tiên trước khai triển khai Những gì nhìnhoàn hảo trên giấy có thể sẽ trông khác khi được đặt trên đỉnh của một tòanhà 20 tầng
1.1.3.7 Thực hiện truyền thông nội bộ về dự án
Trong suốt quá trình triển khai, cần đảm bảo rằng tất cả các phòng ban cóliên quan như truyền thông, marketing, nhân sự, quản lí hành chánh vănphòng, quản lí đội xe và thu mua tham gia vào kế hoạch Nên lên kế hoạchthông báo cụ thể cho từng trưởng phòng ban nắm rõ, cần làm cho họ thấyrằng mình có đóng góp vào sự thành công của dự án Sau khi triển khaixong, cần thông báo cho những người có liên quan hay trực tiếp sử dụng tàiliệu thương hiệu hàng ngày
1.1.3.8 Đừng quên kế hoạch truyền thông nhằm thông báo cho khách hàng, giới truyền thông và cổ đông
Việc triển khai các tài liệu thương hiệu là một cơ hội tuyệt vời để truyền tảicâu chuyện thương hiệu, cũng bao gồm cả định vị thương hiệu và giá trịthương hiệu
1.2 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Trang 121.2.1 Giới thiệu về ngân hàng Á Châu
ACB được Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho niêm yết kể
từ ngày 31/10/2006 theo quyết định số 21/QĐ-TTGDHN
Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 72 phòng giao dịch
Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh,Vĩnh Phúc): 2 Sở giao dịch (Hải Phòng, Hà Nội), 7 chi nhánh và 30 phònggiao dịch
Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa,Ninh Thuận, Hội An, Huế): 7 chi nhánh và 12 phòng giao dịch
Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp,
An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 6 chi nhánh, 6 phòng giao dịch (NinhKiều, Thốt Nốt, An Thới)
Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 3 chinhánh và 12 phòng giao dịch
Trang 13360 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union (tháng03/2005)
Công ty trực thuộc
Công ty Chứng khoán ACB (ACBS)
Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA)
Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL)
Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu (ACBD)
Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR)
Công ty liên doanh
Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với SJC)
1.2.1.3 Định hướng phát triển
ACB từ năm 2009 thực hiện chiến lược “Quản lý tốt – Lợi nhuận hợp lý –tăng trưởng bền vững” ACB chủ trương tăng trưởng trong tầm kiểm soát và chỉtăng trưởng nếu kiểm soát được rủi ro Tuy nhiên với kết quả đạt được tronghoạt động kinh doanh, độ ổn định và năng lực tài chính, kỹ năng quản lý rủiro…, ACB tiếp tục duy trì vị thế hàng đầu của mình trong hệ thống Ngân hàngThương mại cổ phần Việt Nam và thu hẹp khoảng cách về quy mô so với cácNgân hàng thương mại nhà nước
ACB đã hình dung tầm nhìn năm 2015 theo đó ACB phấn đấu trở thành mộttrong 3 tập đoàn tài chính – Ngân hàng hàng đầu Việt Nam
1.2.1.4 Cơ cấu tổ chức: Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức
Trang 14ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
SOÁT
BAN CHÍNH SÁCH VÀ
QUẢN LÝ TÍN DỤNG
VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC HỘI ĐỒNG
BAN CHIẾN LƯỢC
BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
BAN ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG
PHÒNG ĐẦU TƯ
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG QUAN
HỆ ĐỐI NGOẠI
PHÒNG QUẢN
LÝ RỦI RO THỊ TRƯỜNG
Trang 15KHỐI NGÂN QUỸ
KHỐI PHÁT TRIỂN KINH DOANH
KHỐI VẬN HÀNH
KHỐI QUẢN TRỊ NGUỒN LỰC
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Phòng kinh doanh vàng
Phòng kinh doanh vốn
Phòng hỗ trợ
và phát triển chi nhánh
Phòng Marketing
Phòng nghiên cứu thị trường
Phòng hỗ trợ tín dụng
Phòng nghiệp
vụ giao dịch
Phòng pháp chế và tuân thủ
Phòng quản
lý ngân quỹ
Phòng thẩm định tài sản
Phòng tổng hợp
Phòng điều hành nhân sự
Phòng hành chánh và xây dựng cơ bản
Phòng phát triển nguồn nhân lực
Trung tâm đào tạo
Bộ phận hành chính
Phòng quản trị cơ sở dữ liệu
Phòng phân tích nghiệp vụ
Phòng vận hành hệ thống CNTT
Các phòng sản phẩm
Các phòng nghiệp vụ
Các phòng
hỗ trợCác phòng bán hàng
Trang 161.2.1.5 Thành tựu:
Năm 1999: ACB triển khai chương trình hiện đại hóa Công nghệ thôngtin Ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng nhằm trực tuyến hóa vàtin học hóa hoạt động giao dịch cuối năm 2001 ACB chính thức vận hành hệthống công nghệ Ngân hàng lõi là TCBS ( Giải pháp Ngân hàng toàn diện),cho phép tất cả các chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giaodịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập chung
Năm 2000: ACB thực hiện tái cấu trúc, cơ cấu thay đổi theo hướng kinhdoanh và hỗ trợ
Năm 2005: ACB và Ngân hàng Standart Chartered ký kết thỏa thuận hỗtrợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB; ACBtriển khai giai đoạn hai của chương trình hiện đại hóa của Công nghệ Ngânhàng bao gồm các cấu phần: nâng cấp máy chủ, thay thế phần mềm xử lýgiao dịch thẻ Ngân hàng bằng một phần mềm mới có khả năng thích hợp vớinền công nghệ lõi hiện nay và lắp đặt hệ thống máy ATM
Năm 2007: ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập công ty Chothuê tài chính ACB, hợp tác với các đối tác như Open Solution (OSI)-ThiênNam để nâng cấp hệ Ngân hàng cốt lõi, hợp tác với Microsoft về việc ápdụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý
Năm 2008: ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tácvới American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toánthẻ JCB ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355.812.780 nghìn đồng ACB đạt danhhiệu Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008 do Tạp chí EUROMONEY traotặng tại Hong Kong
Năm 2009: lợi nhuận hợp nhất trước thuế của tập đoàn ACB (ACB và cáccông ty con) đạt trên 2.818 tỷ đồng, vượt 118 tỷ đồng so với kế hoạch, trong
đó, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm 20%, từ thu phí dịch vụ chiếm26%, từ trái phiếu và chứng từ có giá chiếm 25%, từ hoạt động liên ngânhàng chiếm 4% và từ kinh doanh ngân quỹ và đầu tư chiếm 25%; tổng tài sảncủa riêng ACB đạt 171.957 tỷ đồng, tăng 63,24% so với năm 2008; tổng dư
Trang 17nợ đạt 62.025 tỷ đồng; tổng huy động đạt 123.968 tỷ đồng, tăng 35,33% sovới năm 2008, trong đó huy động từ dân cư đạt 115.065 tỷ đồng, tăng40.86% so với năm 2008.
Đặc biệt hơn nữa khi ACB vinh dự là ngân hàng duy nhất và đầu tiêntrong lịch sử ngành ngân hàng Việt Nam được cùng lúc vinh danh 06 (sáu)giải thưởng quốc tế “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2009” bởi sáu tổ
chức tài chính uy tín trên thế giới bình chọn (Asiamoney, FinanceAsia, Euromoney, Global Finance, The Asset và The banker).
1.2.1.6 Ngành nghề kinh doanh
Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức gửi tiết kiệm,tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư
Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
Cho vay ngắn, trung và dài hạn
Chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc
Thanh toán quốc tế, Bao thanh toán, môi giới và tư vấn đầu tư chứngkhoán
Lưu ký tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh khách hàng
Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, chothuê tài chính và dịch vụ Ngân hàng khác
1.2.1.7 Tình hình hoạt động
Trong 16 năm hoạt động ACB luôn giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và
ổn định điều này được thể hiện bằng các chỉ số tài chính tín dụng của ACBqua các năm như sau:
Trang 18Hình 1.3: VỐN HUY ĐỘNG HỢP NHẤT (TỶ ĐỒNG)
Trang 19DƯ NỢ CHO VAY
Hình 1.4: DƯ NỢ CHO VAY HỢP NHẤT (TỶ ĐỒNG)
0 500
Hình 1.5: LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ HỢP NHẤT (TỶ ĐỒNG)
1.2.2 Giới thiệu bộ phận kinh doanh khối Khách Hàng Cá Nhân
KHỐI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN:
Trang 20Khối khách hàng cá nhân (sau đây gọi là khối) là đơn vị kinh doanh và quản
lý hệ thống kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Á Châu (ACB)dành cho khách hàng cá nhân
1.2.2.1 Đối tượng phục vụ của khối Khách Hàng Cá Nhân
Các cá nhân, doanh nghiệp tư nhân (khách hàng cá nhân)
Các khối, phòng, ban, các đơn vị tại Hội Sở, Sở Giao Dịch, chi nhánh, PhòngGiao Dịch và các công ty trực thuộc ACB (đơn vị)
1.2.2.2 Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng phục vụ cho khách hàng cá nhân
- Huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, …)
- Tín dụng (cho vay, bảo lãnh, …)
- Thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước
- Thẻ (tín dụng, thanh toán, …)
1.2.2.3 Kênh phân phối cung cấp sản phẩm cho khách hàng cá nhân
- Các sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch
- Ngân hàng điện tử (mạng Internet, intranet, điện thoại, …)
Trang 21Hình 1.6: Cơ cấu tổ chức của khối Khách hàng cá nhân
Phòng/Bộ Phận Kinh Doanh
Tổ thư kí và tài chánhTrợ Lý
Nhóm Đối tác
liên kết
Phòng Quản Lý
Bán hàng
Trung Tâm ATM
Trung Tâm Ngân
hàng Dữ Liệu
Trung Tâm Dịch
Vụ KH 247
Phòng/Bộ Phận KHCN tại KPP
Trung Tâm CTN W.U
Nhóm SP Huy Động và Dịch
Vụ TCCNTrung Tâm Thẻ
Nhóm SP Tín Dụng
Trung Tâm Tín Dụng cá nhân
Trung Tâm Thu
nợ cá nhân
Phòng Chấm Điểm TDCN
Bộ Phận/Tổ CSR
Trang 22- Xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch kinh odanh hàng năm của khối KHCN.
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện phân tích khách hàng định kỳ nhằm xácđịnh đối tượng khách hàng tiềm năng và các nhu cầu sản phẩm
- Tổng hợp, đề xuất kế hoạch marketing sản phẩm, dịch vụ KHCN định kỳ(quý, năm)
- Đề xuất và phối hợp thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyếm mãi theođịnh hướng và mục tiêu kinh doanh theo từng thời kỳ
- Phối hợp đánh giá và báo cáo hiệu quả hoạt động marketing định kỳ
- Thu thập và phân tích thông tin thị trường, thông tin đối thủ cạnh tranh vàlập các báo cáo định kỳ
- Phát triển, cải tiến công cụ (phần mềm) hỗ trợ việc thu thập thông tin thịtrường, đối thủ cạnh tranh
1.2.2.6.2 Theo dõi, quản lý và đánh giá hiệu quả kinh doanh:
- Theo dõi, phân tích kết quả kinh doanh của khối KHCN theo từng thời kỳ
- Xây dựng và cải tiến các công cụ theo dõi, công cụ quản lý tình hình thựchiện chi tiêu kinh doanh của khối KHCN
- Xác định các sản phẩm, dịch vụ chiến lược dựa trên tiêu chí tối đa hóa lợinhuận và tăng cường lợi thế cạnh tranh ACB trên thị trường
- Tổ chức phân tích dữ liệu khách hàng định kỳ làm cơ sở đề xuất, điều chỉnh
kế hoạch phát triển sản phẩm, dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân
Trang 23- Tổ chức theo dõi, phân tích và báo cáo chi phí cho tón khối KHCN.
- Tổng hợp báo áo tuần, quý, năm về kết quả hoạt động kinh doanh của khốiKHCN theo quy đinh
1.2.2.7.2 Bộ phận/Tổ quản lý kinh doanh:
- Phụ trách các bộ phận/Tổ là trưởng bộ phận/Tổ trưởng: có trashc nhiệm điềuhành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của bộ phận/tổ, báo cáo trực tiếp và chịu tráchnhiệm trước Trưởng phòng/Trưởng bộ phận về mọi hoạt động của bộ phận/tổ
1.2.2.8 Mô tả công việc của nhân viên kê hoạch
1.2.2.8.1 Thu thập và phân tích thị trường:
- Xây dựng/cải tiến công cụ hỗ trợ (phần mềm) thu thập thông tin thị trường
Bộ Phận/Tổ
Kế Hoạch KPP
Bộ Phận/Tổ Quản
lý kinh doanh
Trang 241.2.2.8.2 Phân tích dữ liệu khách hàng cá nhân (KHCN)
- Xây dựng/phát triển các tiêu chí và mô hình/ phương pháp phân tích, tổ chứckhai thác dữ liệu và quản lý dữ liệu KHCN
- Phân tích và báo cáo kết quả phân tích KHCN định kỳ
- Đề xuất và phối hợp thực hiện việc tin học hóa các báo cáo phân tích KHCN,phục vụ công việc của khối KHCN và các đơn vị trực thuộc
1.2.2.8.3 Đề xuất, phối hợp và quản lý thực hiện hoạt động nghiêncứu thị trường (NCTT)
- Phối hợp với khối PTKD/Hội Sở, xây dựng phương án thực hiện và tổ chứctriển khai NCTT theo phương án được duyệt
- Phân tích kết quả NCTT và đề xuất các phương án/kế hoạch kinh doanh,marketing và phát triển/cải tiến SP/DịCH Vụ KHCN
1.2.2.8.4 Xây dựng kế hoạch marketing SP/Dịch Vụ KHCN:
- Xây dựng kế hoạch marketing SP/Dịch Vụ KHCN hàng năm
- Quản lý và điều chỉnh kế hoạch marketing SP/DịCH Vụ KHCN, phù hợp vớiđịnh hướng, chiến lược kinh doanh của khối KHCN và ACB từng thời kỳ
1.2.2.8.5 Phối hợp quản lý thực hiện vá đánh giá hiệu quả hoạt độngmarketing SP/Dịch Vụ KHCN
- Xây dựng/điều chỉnh các quy trình/quy định về việc phối hợp triển khai hoạtđộng marketing giữa các đơn vị thuộc khối KHCN và ACB
- Đề xuất phát triển/cải tiến các phương thức/công cụ quản lý, hỗ trợ triểnkhai, ghi nhận kết quả, phục vụ việc giám sát và đánh giá hiệu quả marketing
- Phối hợp với khối PTKD/Hội Sở, xây dựng phương án triển khai chi tiết và
tơ chức thực hiện các hoạt động marketing SP/Dịch Vụ KHCN định kỳ
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2.1 Khái niệm
Cơ sở dữ liệu về khách hàng bao gồm:
- Thông tin cá nhân: họ, tên, tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, số con, nghềnghiệp, chức vụ trong công ty
Trang 25- Thông tin địa chỉ: số nhà, tên đường, quận, thành phố, địa chỉ công ty, số điệnthoại, số fax, địa chỉ mail.
- Thông tin tài chính: mức thu nhập, khả năng thanh toán, số tài khoản, uy tíntrong công việc trả tiền, …
- Thông tin hoạt động: thói quen mua sắm, những lần tiếp xúc với bạn bè, cáclần khiếu nại, các trường hợp khiếu nại đã được xử lý như thế nào, phương thứcgiao dịch…
2.2 Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
2.2.1 Các khái niệm thông tin
BV (MaBV, TenBV)
BV: thực thể dữ liệu mô tả danh sách các loại bênh viện ở TP, HCM bao gồm các thuộc tính: MaBV (chính là mã loại bệnh viện), TenBV (tên diễn
giải của loại bệnh biện đó)
CT_BV (ID,MaCTBV, MaBV, TenCTBV, ĐiaChi, MaGD)
CT_BV: thực thể dữ liệu mô tả danh sách các bệnh viện đang hợt động ở TPHCM, bao gồm ID là mã bệnh viện theo số thứ tự tăng dần đồng thời là khóa chính, MaCTBV là mã bệnh viện theo kí tự chữ cái mang khóa
Unique, mục đích là giúp phân biệt các loại bệnh viện hoạt động theo ngànhkhác nhau như bệnh viện đa khoa, Giải Phẫu Thẫm Mỹ, … và khi thay đổi
dữ liệu thì không cần thay đổi khóa chính mà chỉ thay đổi trên MaCTBV
này, MaBV là mã loại bệnh viện mà bệnh viện này thuộc về, DiaChi là địa chỉ bệnh viện ở TP HCM, MaGD là mã khách hàng đang nắm giữ chức vụ
giám đốc
NV (IDNV, MaKH, SCCHN, NCCCHN, NHHCCHN, SODDK, NCDDK, NHHDDK, HO, TEN, LOAIHINHHN, NSINH, SONHA, DUONG, PHUONG, QUAN, ID, ThuNhap, GioiTinh)
NV: thực thể dữ liệu mô tả danh sách các khách hàng hiện đang công tác tại các bệnh viện trong địa bàn TP, HCM bao gồm IDNV là mã khách hàng theo
số thứ tự tăng dần đồng thời là khóa chính, MaKH là mã khách hàng theo kí
tự chữ cái mang khóa Unique, mục đích là giúp phân biệt giữa khách hàng
Trang 26hoạt động theo ngành khác nhau như Y, Dược, … và khi thay đổi dữ liệu thì
không cần thay đổi khóa chính mà chỉ thay đổi trên MaCTBV này, SCCHN
là số trên giấy phép chứng chỉ hành nghề công nhận chuyên môn của người
hành nghề, NCCCHN là ngày cấp giấy phép chứng chỉ hành nghề, NHHCCHN là ngày hết hạn của giấy chứng chỉ hành nghề (thường thì có thời hạn trong 5 năm), SODDK là số trên giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, NCDDK là ngày cấp giấy phép đủ điều kiện, NHHDDK là ngày hết hạn chứng chỉ đủ điều kiện, HO là họ của khách hàng, TEN là tên của khách hàng, LOAIHINHHN là loại hình hành nghề của khách hàng (chuyên môn
cụ thể), NSINH là năm sinh của khách hàng, SONHA là số nhà, DUONG là tên đường, PHUONG là tên phường, QUAN là tên quận mà khách hàng đang cư trú hiện tại, ID là mã của bệnh viện mà khách hàng đang công tác, ThuNhap là thu nhập hàng tháng của khách hàng, GioiTinh là giới tính nam
hay nữ
2.2.2 Yêu cầu đặt ra
2.2.2.1 Yêu cầu lưu trữ, quản trị
Thông tin khách hàng: lưu trữ thông tin cá nhân về khách hàng tiềm năng
có thu nhập cao, mà cụ thể trong cơ sở dữ liệu này là các cá nhân hànhnghề Y, Dược bao gồm tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, nơi công tác,địa chỉ nhà
2.2.2.2 Yêu cầu xử lý:
Danh sách khách hàng theo từng vùng địa lý khác nhau
Danh sách khách hàng theo từng độ tuổi, thu nhập, còn đủ điều kiện hànhnghề, chuyên môn, nơi làm việc, giới tính khác nhau
Danh sách khách hàng giữ chức vụ cao cấp
2.2.2.3 Yêu cầu phân tích, đánh giá
Thống kê theo tiêu chí khu vực địa lý của khách hàng theo từng vùng.Trong đó có 5 khu vực chính là: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Đông Nam
Bộ, Miền Tây Nam Bộ, TP Hồ Chí Minh
Trang 27Từ thống kê theo vùng địa lý đưa ra thống kê theo tiêu chí tuổi, thu nhập,còn đủ điều kiện hành nghề hay không, chuyên môn, nơi làm việc Trong
đó có bao nhiêu nam và bao nhiêu nữ
Thống kê theo tiêu chí tuổi gồm 4 khoảng là dưới 30 tuổi, 30 – 40, 40 –
50, 50 – 60 tuổi Ứg với từng khách hàng ở độ tuổi này thì thống kê theomức thu nhập, sau đó thống kê theo vùng địa lý mà khách hàng đang sinhsống
Thống kê theo sự chọn lựa về vùng địa lý, thu nhập, tuổi, chuyên môn,giới tính
Mục đích của thống kê là nhận diện và khoanh vùng chính xác các đốitượng khách hàng cần tiếp cận, nâng cao hiệu quả bán hàng Bổ sungnhững đặc điểm khác biệt giữa khách hàng tín dụng tại từng khu vực vànhững yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng để có phươngpháp tiếp cận phù hợp
2.2.2.4 Yêu cầu dự báo
Phục vụ cho công việc dự báo Từ những mô hình thống kê dự báo trên
cơ sở dữ liệu khách hàng cũ đã từng giao dịch với Ngân hàng Á Châu, ápdụng vào cơ sở dữ liệu này để nhận thấy nhu cầu của những đối tượngkhách hàng này
Trang 282.2.4 Mô hình Codd
Quan hê BV(MaBV, TenBV)
viện
Quan hệ CT_BV (ID,MaCTBV, MaBV, TenCTBV, ĐiaChi, MaGD)
theo kí tự chữ
giám đốc
Numeric
Quan hệ NV (IDNV, MaNV, SCCHN, NCCCHN, NHHCCHN, SODDK,NCDDK, NHHDDK, HO, TEN, LOAIHINHHN, NSINH, SONHA, DUONG,PHUONG, QUAN, ID, ThuNhap, GioiTinh)
Trang 29khách hàng côngtác
tháng của kháchhàng
R1: Mỗi loại bệnh viện phải có 1 mã loại bệnh viện riêng
R2: Mỗi tên bệnh viện phải có mã bệnh viện và mã bệnh viện theo kí
Trang 30R7: Giá trị của mã loại bệnh viện trong mỗi dòng của bảng CT_BVphải trùng với giá trị của mã loại bệnh viện trong mỗi dòng của bảngBV
R8: Giá trị của mã bệnh viện trong mỗi dòng của bảng NV phải trùngvới giá trị của mã bệnh viện trong mỗi dòng của bảng CT_BV
2.2.6.2 Đặc tả hình thức:
R1: t1, t2 BV, t1≠t2 → t1.MaBV≠t2.MaBVR2: t1, t2 CT_BV, t1≠t2 → t1.MaCTBV≠t2.MaCTBV t1.ID≠t2.ID
R3: t1, t2 NV, t1≠t2 → t1.MaKH≠t2.MaKH t1.IDKH≠t2.IDKHR4: t1 CT_BV, t1’ NV → t1.MaGD=t1’.IDNV
R5: t1 NV → t1.Gioitinh {0,1}
R6: t1 NV → t1.NHHCCHN – t1.NCCCHN =5*365 t1.NHHDDK – t1.NCDDK =5*365
R7: t1 CT_BV, t1’ BV → t1.MaBV=t1’.MaBVR8: : t1 NV, t1’ CT_BV → t1.IDKH=t1’.IDKH2.2.6.3 Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 31NV + - +(NCCCHN,
NHHCCHN,NCDDK,NHHDDK)
Đạt chuẩn 1 vì không có thuộc tính đa trị
Đạt chuẩn 2 vì các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc đầy đủ vào khóa A.Đạt chuẩn 3 vì không có phụ thuộc bắc cầu
Đạt chuẩn 4 vì A là siêu khóa
Trang 32Ta có phụ thuộc hàm: F={A→BCDEF}
Đạt chuẩn 1 vì không có thuộc tính đa trị
Đạt chuẩn 2 vì các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc vào khóa A
Đạt chuẩn 3 vì không có phụ thuộc bắc cầu
Đạt chuẩn 4 vì A là thuộc tính siêu khóa
Quan hệ NV (IDKH, MaKH, SCCHN, NCCCHN, NHHCCHN, SODDK,NCDDK, NHHDDK, HO, TEN, LOAIHINHHN, NSINH, SONHA, DUONG,PHUONG, QUAN, ID, ThuNhap, GioiTinh)
NV
Trang 33S: GIOITINH
Q{ABCDEFGHIJKLMNOPQRS}
Ta có phụ thuộc hàm: F={A→BCDEFGHIJKLMNOPQRS}
Đạt chuẩn 1 vì không có thuộc tính đa trị
Đạt chuẩn 2 vì các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc vào khóa A
Đạt chuẩn 3 vì không có phụ thuộc bắc cầu
Đạt chuẩn 4 vì A là thuộc tính siêu khóa
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP
3.1 Giới thiệu SQL SERVER 2005:
SQL Server 2000 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational
Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ
liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồmdatabases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phậnkhác nhau trong RDBMS
SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệurất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụcùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2000 có thể kết hợp "ăn ý" với các serverkhác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, ProxyServer
SQL Server có 7 editions:
Enterprise : Chứa đầy đủ các đặc trưng của SQL Server và có thể chạy tốt
trên hệ thống lên đến 32 CPUs và 64 GB RAM Thêm vào đó nó có các dịch
vụ giúp cho việc phân tích dữ liệu rất hiệu quả (Analysis Services)
Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn
nhiều so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng caocấp (advanced features) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lênđến 4 CPU và 2 GB RAM
Personal: được tối ưu hóa để chạy trên PC nên có thể cài đặt trên hầu hết các
phiên bản windows kể cả Windows 98
Trang 34 Developer : Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế
tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc Edition này có thể cài trên Windows 2000 Professional hay Win NTWorkstation
Desktop Engine (MSDE): Ðây chỉ là một engine chạy trên desktop và
không có user interface (giao diện) Thích hợp cho việc triển khai ứng dụng
ở máy client Kích thước database bị giới hạn khoảng 2 GB
Win CE : Dùng cho các ứng dụng chạy trên Windows CE
Trial: Có các tính năng của Enterprise Edition, download free, nhưng giới
hạn thời gian sử dụng
3.2 Giới thiệu Visual Studio 2005
Phiên bản Visual Studio 2005 cũng hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
mới như: C# , VB.Net, J# và ngôn ngữ lập trình "siêu mạnh" là C++.Net, tích hợp
mạnh mẽ với các tính năng hấp dẫn: Thiết kế giao diện, hỗ trợ viết mã (coding)không những giúp viết mã nhanh hơn, đúng hơn mà còn giúp những lập trình viênmới làm quen với Net nhanh chóng hơn Đặc biệt, VS 2005 còn có khả năng sửdụng lại các đoạn mã mẫu Không những thế, VS 2005 cho phép tạo ứng dụng vớigiao diện giống với giao diện của Outlook
Xây dựng ứng dụng Web nhanh hơn:
VS 2005 đã đưa vào công cụ phát triển Web mới là Visual Web Developer Công
cụ này cho phép tạo ra các ứng dụng Web được viết bằng ASP.NET 2.0 Với VisualWeb Developer, có khoảng 50 điều khiển Web mới được tích hợp giúp phát triểnứng dụng Web nhanh và đơn giản hơn Cải tiến lớn trong ASP.NET 2.0 là hỗ trợ tạoMaster Page và cho phép các trang khác kế thừa lại Master Page Một ưu điểm lớnnữa của Visual Web Developer là dễ dàng tạo một dự án ứng dụng Web (Webproject) rất đơn giản như tạo một ứng dụng trên Windows bình thường
Hỗ trợ phát triển ứng dụng cho thiết bị di động:
Microsoft đã xây dựng môi trường phát triển ứng dụng Net Compact Frameworkvừa nhỏ gọn như J2 ME mà lại đơn giản, dễ sử dụng như Net Môi trường phát
Trang 35triển ứng dụng này có thể hoạt động trên các điện thoại di động, các thiết bị có sửdụng HĐH Windows CE, Windows Mobile
Đóng gói và triển khai ứng dụng:
Visual Studio 2005 cho phép đóng gói và triển khai ứng dụng đơn giản và dễ dànghơn Nhờ công nghệ đóng gói và triển khai ứng dụng ClickOne mới, sẽ dễ dàngtriển khai các ứng dụng đó trên máy chủ Web, hoặc các mạng chia sẻ tập tin
Hỗ trợ ứng dụng 64 bit:
Xu hướng bộ xử lý 64 bit và bộ xử lý đa nhân đang ngày càng phát triển mạnh mẽ
và cũng gây khó cho các nhà phát triển phần mềm NetFramework 2.0 cũng nhưVisual Studio 2005 hỗ trợ tốt và tối ưu cho tính toán 64 bit
Đa dạng sản phẩm:
Visual Studio 2005 được phát hành không chỉ là vài bản như: Standard, Pro,Premium giống các phiên bản trước Microsoft phát hành không chỉ nhiều hạngmục mà đa dạng sản phẩm khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau củangười dùng Nhưng đáng chú ý nhất là 2 bản: Visual Studio Express và VisualStudio Team System
3.3 Giới thiệu phần mềm phân nhóm khách hàng:
Phần mềm phân nhóm khách hàng cá nhân được xây dựng dựa trên nhu cầuphân nhóm khách hàng phục vụ cho việc nhận diện và khoanh vùng các đối tượngcần tiếp cận, nâng cao hiệu quả bán hàng Đồng thời, bổ sung những đặc điểm khácbiệt giữa khách hàng tín dụng tại từng khu vực và những yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định của khách hàng để có phương pháp tiếp cận phù hợp
Phần mềm được viết trên Window Form của phần mềm Visual Studio 2005
và cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
3.4 Hướng dẫn sử dụng:
Trang 36Hình 3.1: Form đầu tiên
Formketnoicosodulieu: yêu cầu nhập thông tin để kết nối cơ sở dữ liệu hiện có ở nơi
cài đặt chương trình
Khi mở chương trình, form đầu tiên hiện lên
Trên hình mô tả là những thông tin này đã được mặc định sẵn
Data source là (local)SQLEXPRESS, khi cài chương trình vào bất kì máy nào cũng
có thể kết nối được, không cần phải sửa lại cho đúng với tên data source của từngmáy khác nhau
Cơ sở dữ liệu ở đây là KH_TONGHOP, khi attach cơ sở dữ liệu về khách hàng củaACB vào SQL SERVER, thì đã có tên mặc định là như vậy, trong trường hợpdatabase được người quản trị thay đổi thì lúc này mới phải nhập lại
Click vào button bên dưới để chuyển sang form thống kê thông tin chung
Code cho button Chuyển sang form thông tin chung:
private void button1_Click(object sender, EventArgs e)
{
Formthongtin_chung f = new Formthongtin_chung();
f.CNS = "Data Source=" + textBox1.Text + ";Initial Catalog=" +textBox2.Text + ";Integrated Security=True";
Trang 37}
Hình 3.2: Form thongtin_chungFormthongtinhung khi hiện lên ban đầu sẽ có giao diện như hình vẽ
Các combobox hỗ trợ người sử dụng chọn lựa các giá trị mặc định có sẵn Có 5 khuvực chính tương ứng với từng combobox
- Miền Bắc
- Miền Trung
- Miền Đông Nam Bộ
- Miền Tây Nam Bộ
- Thành Phố Hồ Chí Minh
Trong từng combobox chứa thông tin các quận có trong khu vực đó
Các tiêu chuẩn tìm kiếm theo khu vực sống của KH, trong từng tiêu chuẩn lại
có những tiêu chuẩn nhỏ hơn là quận
5 khu vực chính phân nhóm KH
Khung thể hiện
KQ thống kê
chung theo quận
Trang 38Form 3.3: Form thongtin_chung và các giá trị trong combobox TPHCM
Người sử dụng click chuột vào đúng giá trị quận muốn thống kê, và giá trị quận này
sẽ là tiêu chuẩn chung cho các thống kê bên dưới
Trên hình vẽ đã chọn khu vực thống kê là TPHCM
Click chuột vào combobox
để chọn giá trị Các giá trị
theo quận trong khu vực
Trang 39Form 3.4: Form thongtin_chung và hiển thị kết quả ở button KQ
Sau khi đã click chọn giá trị là quận 1 trong khu vực TPHCM, người sử dụng clickvào buton KQ ngay bên dưới để cho hiển thị kết quả ở textbox ngay bên cạnh Kếtquả của textbox được tính dựa trên tổng số khách hàng ở khu vực quận được chọnlựa trên tổng khách hàng thống kê được theo phần trăm
Người sử dụng dễ dàng nhận diện được khách hàng ưa thích sống ở khu vực quậnnào trong TP dựa trên tỉ lệ phần trăm
Kết quả được tính theo câu lệnh SQL trong SQLCommand cm_khuvuc
SELECT left(round(Q1.dk * 1.0 / Q2.tong * 1.0,3)*100,5) AS kq FROM(SELECT COUNT(IDNV) AS dk FROM NV WHERE (QUAN = @X)) AS Q1CROSS JOIN (SELECT COUNT(IDNV) AS tong FROM NV AS NV_1)
AS Q2
Code cho button KQ:
private void button1_Click(object sender, EventArgs e)
Trang 40Sau khi có được thống kê chung về khu vực sống của khách hàng theo quận Người
sử dụng tiếp tục thống kê theo nhiều tiêu chí khác như tuổi, thu nhập, đủ điều kiện