1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU

81 580 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Lý Luận Và Giới Thiệu Ngân Hàng Á Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những khó khăn trong xây dựng, triển khai chiến lược marketing và cách khắc phục

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Marketing: 3

1.1.1.1 Hiểu khách hàng: 3

1.1.1.2 Thu thập thông tin về khách hàng: 4

1.1.2 Các phương thức của Marketing: 5

1.1.2.1 POSM: Point of sales material, Point of sales merchandise, product of sales material: truyền thông tại điểm bán hàng 5

1.1.2.2 Khuyến mại hay khuyến mãi là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định 5

1.1.2.3 Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin 6

1.1.2.4 Marketing trực tiếp: 7

1.1.2.4.1 Khái niệm và bản chất 7

1.1.2.4.2 Chức năng 8

1.1.2.4.3 Vai trò 8

1.1.2.4.4 Các phương thức 9

1.1.2.4.5 Các yếu tố quyết định sự thành công 9

1.1.3 Những khó khăn trong xây dựng, triển khai chiến lược marketing và cách khắc phục: 9 1.1.3.1 Kế hoạch triển khai tài liệu thương hiệu được quản lí kém sẽ là một túi tiền không đáy 9

1.1.3.2 Cần xây dựng kế hoạch triển khai dự án 9

1.1.3.3 Thu thập thông tin cụ thể, tránh những thông tin mập mờ 10

1.1.3.4 Thiết kế là công đoạn ít tốn kém nhất nhưng tốn nhiều công sức nhất 10

1.1.3.5 Tính trọn vẹn của những mẫu thiết kế phải được giữ nguyên 10

1.1.3.6 Đưa những mẫu thiết kế căn bản lên nhiều phương tiện khác nhau như đèn, phương tiện giao thông, văn phòng phẩm và trang phục 10

1.1.3.7 Thực hiện truyền thông nội bộ về dự án 10

1.1.3.8 Đừng quên kế hoạch truyền thông nhằm thông báo cho khách hàng, giới truyền thông và cổ đông 11

1.2 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 11

1.2.1 Giới thiệu về ngân hàng Á Châu 11

1.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 11

1.2.1.2 Mạng lưới hoạt động 11

1.2.1.3 Định hướng phát triển 12

1.2.1.4 Cơ cấu tổ chức: Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức 13

1.2.1.5 Thành tựu: 16

1.2.1.6 Ngành nghề kinh doanh 17

1.2.1.7 Tình hình hoạt động 17

1.2.2 Giới thiệu bộ phận kinh doanh khối Khách Hàng Cá Nhân 19

1.2.2.1 Đối tượng phục vụ của khối Khách Hàng Cá Nhân 20

Trang 2

1.2.2.2 Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng phục vụ cho khách hàng cá nhân 20

1.2.2.3 Kênh phân phối cung cấp sản phẩm cho khách hàng cá nhân 20

1.2.2.4 Chức năng 20

1.2.2.4.1 Xây dựng và phát triển: 20

1.2.2.4.2 Tham gia vào đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự phục vụ khách hàng cá nhân 20 1.2.2.5 Cơ cấu tổ chức của khối 20

1.2.2.6 Nhiệm vụ 22

1.2.2.6.1 Xây dựng kế hoạch: 22

1.2.2.6.2 Theo dõi, quản lý và đánh giá hiệu quả kinh doanh: 22

1.2.2.7 Tổ chức 23

1.2.2.7.1 Bộ phận/Tổ kế hoạch: 23

1.2.2.7.2 Bộ phận/Tổ quản lý kinh doanh: 23

1.2.2.8 Mô tả công việc của nhân viên kê hoạch 23

1.2.2.8.1 Thu thập và phân tích thị trường: 23

1.2.2.8.2 Phân tích dữ liệu khách hàng cá nhân (KHCN) 24

1.2.2.8.3 Đề xuất, phối hợp và quản lý thực hiện hoạt động nghiên cứu thị trường (NCTT) 24

1.2.2.8.4 Xây dựng kế hoạch marketing SP/Dịch Vụ KHCN: 24

1.2.2.8.5 Phối hợp quản lý thực hiện vá đánh giá hiệu quả hoạt động marketing SP/ Dịch Vụ KHCN 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 24

2.1 Khái niệm 24

2.2 Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu 25

2.2.1 Các khái niệm thông tin 25

2.2.2 Yêu cầu đặt ra 26

2.2.2.1 Yêu cầu lưu trữ, quản trị 26

2.2.2.2 Yêu cầu xử lý: 26

2.2.2.3 Yêu cầu phân tích, đánh giá 26

2.2.2.4 Yêu cầu dự báo 27

2.2.3 Mô hình thực thể và mối kết hợp 27

2.2.4 Mô hình Codd 28

2.2.5 Ràng buộc toàn vẹn 29

2.2.6.1 Tân từ: 29

2.2.6.2 Đặc tả hình thức: 30

2.2.6.3 Bảng tầm ảnh hưởng: 30

2.2.6 Các phụ thuộc hàm và chuẩn hóa dữ liệu 31

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP 33

3.1 Giới thiệu SQL SERVER 2005: 34

3.2 Giới thiệu Visual Studio 2005 35

3.3 Giới thiệu phần mềm phân nhóm khách hàng: 36

3.4 Hướng dẫn sử dụng: 36

3.5 Lợi ích khi sử dụng chương trình: 74

3.5.1 Lợi ích về thời gian: 74

3.5.2 Lợi ích về cài đặt: 75

Trang 3

3.6 Yêu cầu về các phần mềm hỗ trợ khi cài đặt chương trình: 75

3.6.1 Yêu cầu cài đặt Microsoft SQL Server 2005: 75

3.6.2 Yêu cầu cài đặt phần mềm XlsToSql chuyển đổi dữ liệu từ file excel sang database của SQL Server: 75

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 79

4.1 Thu thập dữ liệu ở các khu vực khác: 80

4.2 Điền đầy đủ các giá trị muốn thống kê trong combobox 80

4.3 Thiết kế form cho Import dữ liệu: 80

Sử dụng phần mềm khác để Import dữ liệu đôi khi gây bất tiện cho người sử dụng, vì vậy cần thiết kế giao diện cho phép Import dữ liệu từ file excel trong phần mềm Các giao diện thì tương tự như các giao diện của phần mềm XlsToSql 80

4.4 Bên cạnh thống kê bằng các con số, nên có những mô hình cho thấy cơ cấu khách hàng được phân nhóm theo từng tiêu chí 80

4.5 Kết hợp bái toán phân nhóm khách hàng với phương pháp datamining: 80

Mục đích đi tìm luật, giúp nhận diện được thói quen, sở thích của khách hàng … 80

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Marketing:

Marketing là những việc tìm hiểu khách hàng của công ty là những ai, họ cần gì

và muốn gì, và làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ đồng thời tạo ra lợinhuận:

về doanh nghiệp của bạn

Khách hàng mua hàng hoá và dịch vụ của bạn để thoả mãn những nhu cầu vàmong muốn khác nhau Họ mua:

·xe đạp vì họ cần phương tiện đi lại;

·quần áo đẹp để trông hấp dẫn hơn;

·máy thu thanh để nghe thông tin và giải trí;

·đồ bảo hộ lao động để bảo vệ quần áo

Nếu bạn đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, việc kinh doanh của bạn

sẽ thành công, tăng được doanh số và lợi nhuận …

1.1.1.2 Thu thập thông tin về khách hàng:

Trang 5

Việc thu thập thông tin về khách hàng được gọi là Nghiên cứu thị trường.Khâu này rất quan trọng khi lập kế hoạch cho bất kỳ việc kinh doanh nào Cóthể đặt ra rất nhiều câu hỏi:

·Doanh nghiệp của bạn cần những loại khách hàng nào? Lập danh sách mặthàng và dịch vụ mà bạn sẽ cung cấp và ghi lại các loại khách hàng cho sảnphẩm hay dịch vụ đó Họ là nam giới, phụ nữ hay trẻ em? Các cơ sở kinh doanhkhác cũng có thể trở thành khách hàng tiềm năng của bạn Nên ghi lại bất kỳđiểm nào có thể ảnh hưởng đến công việc kinh doanh

·Khách hàng cần loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào? Đâu là điểm quan trọng nhấtđối với từng loại hàng hoá mà bạn cung cấp: kích cỡ? màu sắc? chất lượng? giácả?

·Khách hàng chấp thuận mức giá bao nhiêu cho từng sản phẩm/dịch vụ của bạn?

·Khách hàng của bạn sống ở đâu? Họ thường mua hàng ở đâu và khi nào?

·Họ mua hàng có thường xuyên không: mua hàng ngày, hàng tháng, hay hàngnăm?

·Họ mua hàng với số lượng bao nhiêu?

·Số lượng khách hàng của bạn có tăng lên không?

·So với trước đây số lượng khách hàng tăng lên hay có xu hướng giữ nguyên?

·Tại sao khách hàng lại mua một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó?

·Họ có muốn tìm mua loại hàng khác hay không?

Những câu trả lời xác thực sẽ giúp bạn quyết định được ý tưởng kinh doanh củamình có giá trị hay không Nghiên cứu thị trường có thể được tiến hành theonhiều cách khác nhau Bạn có thể thu thập thông tin về các khách hàng tiềmnăng những cách sau:

·Dự đoán dựa trên hiểu biết sẵn có - Nếu như bạn đã có hiểu biết về một ngànhkinh doanh nào đó bạn có thể dựa trên những kinh nghiệm đó để đưa ra một vài

dự đoán hữu ích

Trang 6

·Sử dụng các nguồn thông tin trong ngành - Thông thường bạn có thể thu đượcthông tin về quy mô thị trường từ các cơ sở kinh doanh trong ngành Việcnghiên cứu quy mô thị trường hàng hoá, nhu cầu, khiếu nại của khách hàngcũng không phải là khó Hãy tham vấn các nhà phân phối chính về mặt hàng đó(các cơ sở bán buôn), xem các tài liệu chỉ dẫn về kinh doanh, báo chí thươngmại

·Tham khảo ý kiến các khách hàng dự kiến được lựa chọn theo mẫu - Bạn nêntham khảo ý kiến càng nhiều khách hàng càng tốt Hãy tìm hiểu xem có baonhiêu người muốn sử dụng sản phẩm mà bạn sẽ bán

Nghiên cứu thị trường giống như truyện trinh thám, bạn phải lần ra đầu mối đểkhám phá bí mật Có thể bạn sẽ nhận ra rằng công việc kinh doanh không đủlượng khách hàng cần thiết Nếu đúng như vậy, hãy chuyển hướng nghĩ tới mộtviệc kinh doanh khác

1.1.2 Các phương thức của Marketing:

1.1.2.1 POSM: Point of sales material, Point of sales merchandise,

product of sales material: truyền thông tại điểm bán hàng

Những sản phẩm nằm trong POSM: leaflet, Brochure, catalogue, Banner, Pano,Billboard, Bộ nhận diện thương hiệu, Bộ ấn phẩm căn phòng,

1.1.2.2 Khuyến mại hay khuyến mãi là hoạt động xúc tiến thương mại của

thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụbằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định

Các hình thức khuyến mại bao gồm:

- Dùng thử hàng mẫu miễn phí: Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để

khách hàng dùng thử không phải trả tiền

- Tặng quà: Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền

- Giảm giá: Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá

cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng kýhoặc thông báo Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá

Trang 7

thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chínhphủ

- Tặng phiếu mua hàng: Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua

hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi íchnhất định

- Phiếu dự thi: Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách

hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

- Các chương trình may rủi: Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham

dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liềnvới việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn củangười tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

- Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên: theo đó việc tặng thưởng

cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ màkhách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghinhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác

- Chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí: Tổ chức cho khách hàng tham

gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mụcđích khuyến mại

1.1.2.3 Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản

phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyềnthông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốntruyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng

để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thôngtin

Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàng củangười tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông điệp bán hàngtheo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán

Quảng cáo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như:

Trang 8

 Truyền hình

 Báo chí

 Internet

 Phát thanh

 Quảng cáo trực tuyến

 Quảng cáo qua bưu điện

 Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển

 Quảng cáo qua các trang vàng

 Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng-rôn

 Quảng cáo trên bao bì sản phẩm

 Quảng cáo qua gửi thư trực tiếp

 Quảng cáo truyền miệng

 Quảng cáo từ đèn LED

1.1.2.4 Marketing trực tiếp:

1.1.2.4.1 Khái niệm và bản chất

Quản trị tiếp thị bằng cơ sở dữ liệu (Database Marketing) là một hình thức

tiếp thị trực tiếp dến khách hàng (direct marketing) Cách tiếp thị này sử dụng các cơ

sở dữ liệu máy tính chứa thông tin khách hàng đang có cũng như tiềm năng để tạo racác hình thức quảng cáo nhắm đến từng cá nhân người tiêu dùng Phương pháp tiếp thị

có thể là bất kỳ hình thức quảng cáo nào có thể gửi trục tiếp đến cá nhân người tiêudùng - ví dụ như email, catalog, thư quảng cáo gửi đến tận nhà Các email, thư từquảng cáo này được tạo ra dựa theo các thông tin của mỗi khách hàng (ví dụ như tuổitác, nghề nghiệp, sở thích, lịch sử mua bán, giao dịch) được lưu trên máy tính - nhằmmục đích quảng cáo một sản phẩm hay dịch vụ nào đó

Trang 9

liệu, do đó, thường có xu hướng sử dụng những cơ sở dữ liệu khổng lồ, bởi vì

dữ liệu về khách hàng càng nhiều thì khả năng các mô hình dươc xây dựngchính xác càng cao

1.1.2.4.3 Vai trò

Marketing không chỉ mang lợi ích cho doanh nghiệp là quảng bá sản phẩm,dịch vụ; tìm ra nhu cầu khách hàng cũng như khách hàng tiềm năng mà còn chongười tiêu dùng Vì người tiêu dùng cũng có nhu cầu được sử dụng những sảnphẩm dịch vụ tốt nhất, thực tế là có nhiều lúc khách hàng có nhu cầu nhưngkhông biết phải tìm sản phẩm dịch vụ đó ở đâu Và nếu như vào một ngày nào

đó, khách hàng mở hộp mail cá nhân lên và thấy được mẫu thông tin quảng cáo

về một sản phẩm mới đúng như nhu cầu hiện tại của họ thì hiệu quả của việcmarketing bằng cơ sở dữ liệu đã làm tăng hình ảnh chuyên nghiệp cũng nhưdịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty Hay nói cách khác marketing bằng cơ

sở dữ liệu mang lại hiệu quả cho cả hai bên: doanh nghiệp và khách hàng

Chiến lược marketing của Ngân hàng Á Châu là marketing trực tiếp với đốitượng nhắm tới là khách hàng có thu nhập cao (công nhân viên trên 35 tuổi).Việc áp dụng chiến lược marketing bằng cơ sở dữ liệu phổ biến trong các ngành

có thể tạo ra một khối lượng dữ liệu giao dịch khổng lồ từ hàng triệu kháchhàng, như tài chính ngân hàng, viễn thông, buôn bán … mà cụ thể ở đây là Ngânhàng Á Châu, Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt nam, khá thành công trong dịch

vụ chăm sóc khách hàng cũng như chiến lược marketing hiệu quả

1.1.2.4.4 Các phương thức

- Marketing trực tiếp qua thư (Direct mail)

- Marketing trực tiếp qua Catalog (Mail order)

- Tiếp thị từ xa (Telemarketing)

- Tiếp thị tận nhà (Door-to-door marketing)

- Quảng cáo có phúc đáp (Direct Response Advertising)

1.1.2.4.5 Các yếu tố quyết định sự thành công

Trang 10

Trong tiếp thị kiểu tuyền thống, ta thường nói đến Marketing hỗn hợp baogồm 4P đó là: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúctiến (Promotion) Đối với tiếp thị trực tiếp, tương tự sẽ có 6 yếu tố quantrọng sau:

- Cơ sở dữ liệu (Database)

1.1.3.2 Cần xây dựng kế hoạch triển khai dự án

Dù phạm vi công việc có quy mô lớn hay nhỏ, cần phải xây dựng kế hoạchtriển khai nhằm quản lí công việc theo đúng hướng và tiến độ Cần phổ biến

kế hoạch cho các phòng ban có liên quan nắm rõ quy trình và thời triển khai.Nên thiết lập các mục tiêu sát với thực tế, dựa trên kinh nghiệm và kiến thứctích lũy được

1.1.3.3 Thu thập thông tin cụ thể, tránh những thông tin mập mờ

Tất cả thông tin, tư liệu thu thập và tích lũy được trong quá trình triển khai là

vô giá – nên nhập chúng vào hệ thống dữ liệu quản trị dự án, việc này có thểgiúp bảo vệ ngân sách và trở thành nguồn tư liệu tham khảo hữu ích

Trang 11

1.1.3.4 Thiết kế là công đoạn ít tốn kém nhất nhưng tốn nhiều công sức nhất

Chính vì vậy, nó nhận được nhiều sự quan tâm của cấp quản trị cao cấp dùnhững khó khăn và chi phí chỉ xuất hiện khi triển khai các tài liệu này

1.1.3.5 Tính trọn vẹn của những mẫu thiết kế phải được giữ nguyên

Những mẫu thiết kế thiếu tính thực tế sẽ gây khó khăn và tốn kém cho việctriển khai, do đó trong công đoạn thiết kế cần phải tuân thủ nghiêm ngặtnhững nguyên tắc về in ấn Cần viết bản tóm tắt ý tưởng thiết kế bao gồmnhững yêu cầu về thẩm mỹ, truyền thông, kĩ thuật và pháp lý

1.1.3.6 Đưa những mẫu thiết kế căn bản lên nhiều phương tiện khác nhau như đèn, phương tiện giao thông, văn phòng phẩm và trang phục.

Cần thiết kế nhiều phiên bản đầu tiên trước khai triển khai Những gì nhìnhoàn hảo trên giấy có thể sẽ trông khác khi được đặt trên đỉnh của một tòanhà 20 tầng

1.1.3.7 Thực hiện truyền thông nội bộ về dự án

Trong suốt quá trình triển khai, cần đảm bảo rằng tất cả các phòng ban cóliên quan như truyền thông, marketing, nhân sự, quản lí hành chánh vănphòng, quản lí đội xe và thu mua tham gia vào kế hoạch Nên lên kế hoạchthông báo cụ thể cho từng trưởng phòng ban nắm rõ, cần làm cho họ thấyrằng mình có đóng góp vào sự thành công của dự án Sau khi triển khaixong, cần thông báo cho những người có liên quan hay trực tiếp sử dụng tàiliệu thương hiệu hàng ngày

1.1.3.8 Đừng quên kế hoạch truyền thông nhằm thông báo cho khách hàng, giới truyền thông và cổ đông

Việc triển khai các tài liệu thương hiệu là một cơ hội tuyệt vời để truyền tảicâu chuyện thương hiệu, cũng bao gồm cả định vị thương hiệu và giá trịthương hiệu

1.2 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Trang 12

1.2.1 Giới thiệu về ngân hàng Á Châu

ACB được Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho niêm yết kể

từ ngày 31/10/2006 theo quyết định số 21/QĐ-TTGDHN

Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 72 phòng giao dịch

Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh,Vĩnh Phúc): 2 Sở giao dịch (Hải Phòng, Hà Nội), 7 chi nhánh và 30 phònggiao dịch

Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa,Ninh Thuận, Hội An, Huế): 7 chi nhánh và 12 phòng giao dịch

Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp,

An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 6 chi nhánh, 6 phòng giao dịch (NinhKiều, Thốt Nốt, An Thới)

Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 3 chinhánh và 12 phòng giao dịch

Trang 13

360 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union (tháng03/2005)

Công ty trực thuộc

Công ty Chứng khoán ACB (ACBS)

Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA)

Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL)

Công ty liên kết

Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu (ACBD)

Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR)

Công ty liên doanh

Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với SJC)

1.2.1.3 Định hướng phát triển

ACB từ năm 2009 thực hiện chiến lược “Quản lý tốt – Lợi nhuận hợp lý –tăng trưởng bền vững” ACB chủ trương tăng trưởng trong tầm kiểm soát và chỉtăng trưởng nếu kiểm soát được rủi ro Tuy nhiên với kết quả đạt được tronghoạt động kinh doanh, độ ổn định và năng lực tài chính, kỹ năng quản lý rủiro…, ACB tiếp tục duy trì vị thế hàng đầu của mình trong hệ thống Ngân hàngThương mại cổ phần Việt Nam và thu hẹp khoảng cách về quy mô so với cácNgân hàng thương mại nhà nước

ACB đã hình dung tầm nhìn năm 2015 theo đó ACB phấn đấu trở thành mộttrong 3 tập đoàn tài chính – Ngân hàng hàng đầu Việt Nam

1.2.1.4 Cơ cấu tổ chức: Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức

Trang 14

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

SOÁT

BAN CHÍNH SÁCH VÀ

QUẢN LÝ TÍN DỤNG

VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC HỘI ĐỒNG

BAN CHIẾN LƯỢC

BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ

BAN ĐẢM BẢO CHẤT

LƯỢNG

PHÒNG ĐẦU TƯ

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG QUAN

HỆ ĐỐI NGOẠI

PHÒNG QUẢN

LÝ RỦI RO THỊ TRƯỜNG

Trang 15

KHỐI NGÂN QUỸ

KHỐI PHÁT TRIỂN KINH DOANH

KHỐI VẬN HÀNH

KHỐI QUẢN TRỊ NGUỒN LỰC

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Phòng kinh doanh vàng

Phòng kinh doanh vốn

Phòng hỗ trợ

và phát triển chi nhánh

Phòng Marketing

Phòng nghiên cứu thị trường

Phòng hỗ trợ tín dụng

Phòng nghiệp

vụ giao dịch

Phòng pháp chế và tuân thủ

Phòng quản

lý ngân quỹ

Phòng thẩm định tài sản

Phòng tổng hợp

Phòng điều hành nhân sự

Phòng hành chánh và xây dựng cơ bản

Phòng phát triển nguồn nhân lực

Trung tâm đào tạo

Bộ phận hành chính

Phòng quản trị cơ sở dữ liệu

Phòng phân tích nghiệp vụ

Phòng vận hành hệ thống CNTT

Các phòng sản phẩm

Các phòng nghiệp vụ

Các phòng

hỗ trợCác phòng bán hàng

Trang 16

1.2.1.5 Thành tựu:

Năm 1999: ACB triển khai chương trình hiện đại hóa Công nghệ thôngtin Ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng nhằm trực tuyến hóa vàtin học hóa hoạt động giao dịch cuối năm 2001 ACB chính thức vận hành hệthống công nghệ Ngân hàng lõi là TCBS ( Giải pháp Ngân hàng toàn diện),cho phép tất cả các chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giaodịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập chung

Năm 2000: ACB thực hiện tái cấu trúc, cơ cấu thay đổi theo hướng kinhdoanh và hỗ trợ

Năm 2005: ACB và Ngân hàng Standart Chartered ký kết thỏa thuận hỗtrợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB; ACBtriển khai giai đoạn hai của chương trình hiện đại hóa của Công nghệ Ngânhàng bao gồm các cấu phần: nâng cấp máy chủ, thay thế phần mềm xử lýgiao dịch thẻ Ngân hàng bằng một phần mềm mới có khả năng thích hợp vớinền công nghệ lõi hiện nay và lắp đặt hệ thống máy ATM

Năm 2007: ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập công ty Chothuê tài chính ACB, hợp tác với các đối tác như Open Solution (OSI)-ThiênNam để nâng cấp hệ Ngân hàng cốt lõi, hợp tác với Microsoft về việc ápdụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý

Năm 2008: ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tácvới American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toánthẻ JCB ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355.812.780 nghìn đồng ACB đạt danhhiệu Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008 do Tạp chí EUROMONEY traotặng tại Hong Kong

Năm 2009: lợi nhuận hợp nhất trước thuế của tập đoàn ACB (ACB và cáccông ty con) đạt trên 2.818 tỷ đồng, vượt 118 tỷ đồng so với kế hoạch, trong

đó, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm 20%, từ thu phí dịch vụ chiếm26%, từ trái phiếu và chứng từ có giá chiếm 25%, từ hoạt động liên ngânhàng chiếm 4% và từ kinh doanh ngân quỹ và đầu tư chiếm 25%; tổng tài sảncủa riêng ACB đạt 171.957 tỷ đồng, tăng 63,24% so với năm 2008; tổng dư

Trang 17

nợ đạt 62.025 tỷ đồng; tổng huy động đạt 123.968 tỷ đồng, tăng 35,33% sovới năm 2008, trong đó huy động từ dân cư đạt 115.065 tỷ đồng, tăng40.86% so với năm 2008.

Đặc biệt hơn nữa khi ACB vinh dự là ngân hàng duy nhất và đầu tiêntrong lịch sử ngành ngân hàng Việt Nam được cùng lúc vinh danh 06 (sáu)giải thưởng quốc tế “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2009” bởi sáu tổ

chức tài chính uy tín trên thế giới bình chọn (Asiamoney, FinanceAsia, Euromoney, Global Finance, The Asset và The banker).

1.2.1.6 Ngành nghề kinh doanh

Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức gửi tiết kiệm,tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi

Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư

Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

Cho vay ngắn, trung và dài hạn

Chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá

Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc

Thanh toán quốc tế, Bao thanh toán, môi giới và tư vấn đầu tư chứngkhoán

Lưu ký tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh khách hàng

Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, chothuê tài chính và dịch vụ Ngân hàng khác

1.2.1.7 Tình hình hoạt động

Trong 16 năm hoạt động ACB luôn giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và

ổn định điều này được thể hiện bằng các chỉ số tài chính tín dụng của ACBqua các năm như sau:

Trang 18

Hình 1.3: VỐN HUY ĐỘNG HỢP NHẤT (TỶ ĐỒNG)

Trang 19

DƯ NỢ CHO VAY

Hình 1.4: DƯ NỢ CHO VAY HỢP NHẤT (TỶ ĐỒNG)

0 500

Hình 1.5: LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ HỢP NHẤT (TỶ ĐỒNG)

1.2.2 Giới thiệu bộ phận kinh doanh khối Khách Hàng Cá Nhân

KHỐI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN:

Trang 20

Khối khách hàng cá nhân (sau đây gọi là khối) là đơn vị kinh doanh và quản

lý hệ thống kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Á Châu (ACB)dành cho khách hàng cá nhân

1.2.2.1 Đối tượng phục vụ của khối Khách Hàng Cá Nhân

Các cá nhân, doanh nghiệp tư nhân (khách hàng cá nhân)

Các khối, phòng, ban, các đơn vị tại Hội Sở, Sở Giao Dịch, chi nhánh, PhòngGiao Dịch và các công ty trực thuộc ACB (đơn vị)

1.2.2.2 Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng phục vụ cho khách hàng cá nhân

- Huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, …)

- Tín dụng (cho vay, bảo lãnh, …)

- Thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước

- Thẻ (tín dụng, thanh toán, …)

1.2.2.3 Kênh phân phối cung cấp sản phẩm cho khách hàng cá nhân

- Các sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch

- Ngân hàng điện tử (mạng Internet, intranet, điện thoại, …)

Trang 21

Hình 1.6: Cơ cấu tổ chức của khối Khách hàng cá nhân

Phòng/Bộ Phận Kinh Doanh

Tổ thư kí và tài chánhTrợ Lý

Nhóm Đối tác

liên kết

Phòng Quản Lý

Bán hàng

Trung Tâm ATM

Trung Tâm Ngân

hàng Dữ Liệu

Trung Tâm Dịch

Vụ KH 247

Phòng/Bộ Phận KHCN tại KPP

Trung Tâm CTN W.U

Nhóm SP Huy Động và Dịch

Vụ TCCNTrung Tâm Thẻ

Nhóm SP Tín Dụng

Trung Tâm Tín Dụng cá nhân

Trung Tâm Thu

nợ cá nhân

Phòng Chấm Điểm TDCN

Bộ Phận/Tổ CSR

Trang 22

- Xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch kinh odanh hàng năm của khối KHCN.

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện phân tích khách hàng định kỳ nhằm xácđịnh đối tượng khách hàng tiềm năng và các nhu cầu sản phẩm

- Tổng hợp, đề xuất kế hoạch marketing sản phẩm, dịch vụ KHCN định kỳ(quý, năm)

- Đề xuất và phối hợp thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyếm mãi theođịnh hướng và mục tiêu kinh doanh theo từng thời kỳ

- Phối hợp đánh giá và báo cáo hiệu quả hoạt động marketing định kỳ

- Thu thập và phân tích thông tin thị trường, thông tin đối thủ cạnh tranh vàlập các báo cáo định kỳ

- Phát triển, cải tiến công cụ (phần mềm) hỗ trợ việc thu thập thông tin thịtrường, đối thủ cạnh tranh

1.2.2.6.2 Theo dõi, quản lý và đánh giá hiệu quả kinh doanh:

- Theo dõi, phân tích kết quả kinh doanh của khối KHCN theo từng thời kỳ

- Xây dựng và cải tiến các công cụ theo dõi, công cụ quản lý tình hình thựchiện chi tiêu kinh doanh của khối KHCN

- Xác định các sản phẩm, dịch vụ chiến lược dựa trên tiêu chí tối đa hóa lợinhuận và tăng cường lợi thế cạnh tranh ACB trên thị trường

- Tổ chức phân tích dữ liệu khách hàng định kỳ làm cơ sở đề xuất, điều chỉnh

kế hoạch phát triển sản phẩm, dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân

Trang 23

- Tổ chức theo dõi, phân tích và báo cáo chi phí cho tón khối KHCN.

- Tổng hợp báo áo tuần, quý, năm về kết quả hoạt động kinh doanh của khốiKHCN theo quy đinh

1.2.2.7.2 Bộ phận/Tổ quản lý kinh doanh:

- Phụ trách các bộ phận/Tổ là trưởng bộ phận/Tổ trưởng: có trashc nhiệm điềuhành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của bộ phận/tổ, báo cáo trực tiếp và chịu tráchnhiệm trước Trưởng phòng/Trưởng bộ phận về mọi hoạt động của bộ phận/tổ

1.2.2.8 Mô tả công việc của nhân viên kê hoạch

1.2.2.8.1 Thu thập và phân tích thị trường:

- Xây dựng/cải tiến công cụ hỗ trợ (phần mềm) thu thập thông tin thị trường

Bộ Phận/Tổ

Kế Hoạch KPP

Bộ Phận/Tổ Quản

lý kinh doanh

Trang 24

1.2.2.8.2 Phân tích dữ liệu khách hàng cá nhân (KHCN)

- Xây dựng/phát triển các tiêu chí và mô hình/ phương pháp phân tích, tổ chứckhai thác dữ liệu và quản lý dữ liệu KHCN

- Phân tích và báo cáo kết quả phân tích KHCN định kỳ

- Đề xuất và phối hợp thực hiện việc tin học hóa các báo cáo phân tích KHCN,phục vụ công việc của khối KHCN và các đơn vị trực thuộc

1.2.2.8.3 Đề xuất, phối hợp và quản lý thực hiện hoạt động nghiêncứu thị trường (NCTT)

- Phối hợp với khối PTKD/Hội Sở, xây dựng phương án thực hiện và tổ chứctriển khai NCTT theo phương án được duyệt

- Phân tích kết quả NCTT và đề xuất các phương án/kế hoạch kinh doanh,marketing và phát triển/cải tiến SP/DịCH Vụ KHCN

1.2.2.8.4 Xây dựng kế hoạch marketing SP/Dịch Vụ KHCN:

- Xây dựng kế hoạch marketing SP/Dịch Vụ KHCN hàng năm

- Quản lý và điều chỉnh kế hoạch marketing SP/DịCH Vụ KHCN, phù hợp vớiđịnh hướng, chiến lược kinh doanh của khối KHCN và ACB từng thời kỳ

1.2.2.8.5 Phối hợp quản lý thực hiện vá đánh giá hiệu quả hoạt độngmarketing SP/Dịch Vụ KHCN

- Xây dựng/điều chỉnh các quy trình/quy định về việc phối hợp triển khai hoạtđộng marketing giữa các đơn vị thuộc khối KHCN và ACB

- Đề xuất phát triển/cải tiến các phương thức/công cụ quản lý, hỗ trợ triểnkhai, ghi nhận kết quả, phục vụ việc giám sát và đánh giá hiệu quả marketing

- Phối hợp với khối PTKD/Hội Sở, xây dựng phương án triển khai chi tiết và

tơ chức thực hiện các hoạt động marketing SP/Dịch Vụ KHCN định kỳ

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

2.1 Khái niệm

Cơ sở dữ liệu về khách hàng bao gồm:

- Thông tin cá nhân: họ, tên, tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, số con, nghềnghiệp, chức vụ trong công ty

Trang 25

- Thông tin địa chỉ: số nhà, tên đường, quận, thành phố, địa chỉ công ty, số điệnthoại, số fax, địa chỉ mail.

- Thông tin tài chính: mức thu nhập, khả năng thanh toán, số tài khoản, uy tíntrong công việc trả tiền, …

- Thông tin hoạt động: thói quen mua sắm, những lần tiếp xúc với bạn bè, cáclần khiếu nại, các trường hợp khiếu nại đã được xử lý như thế nào, phương thứcgiao dịch…

2.2 Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu

2.2.1 Các khái niệm thông tin

BV (MaBV, TenBV)

BV: thực thể dữ liệu mô tả danh sách các loại bênh viện ở TP, HCM bao gồm các thuộc tính: MaBV (chính là mã loại bệnh viện), TenBV (tên diễn

giải của loại bệnh biện đó)

CT_BV (ID,MaCTBV, MaBV, TenCTBV, ĐiaChi, MaGD)

CT_BV: thực thể dữ liệu mô tả danh sách các bệnh viện đang hợt động ở TPHCM, bao gồm ID là mã bệnh viện theo số thứ tự tăng dần đồng thời là khóa chính, MaCTBV là mã bệnh viện theo kí tự chữ cái mang khóa

Unique, mục đích là giúp phân biệt các loại bệnh viện hoạt động theo ngànhkhác nhau như bệnh viện đa khoa, Giải Phẫu Thẫm Mỹ, … và khi thay đổi

dữ liệu thì không cần thay đổi khóa chính mà chỉ thay đổi trên MaCTBV

này, MaBV là mã loại bệnh viện mà bệnh viện này thuộc về, DiaChi là địa chỉ bệnh viện ở TP HCM, MaGD là mã khách hàng đang nắm giữ chức vụ

giám đốc

NV (IDNV, MaKH, SCCHN, NCCCHN, NHHCCHN, SODDK, NCDDK, NHHDDK, HO, TEN, LOAIHINHHN, NSINH, SONHA, DUONG, PHUONG, QUAN, ID, ThuNhap, GioiTinh)

NV: thực thể dữ liệu mô tả danh sách các khách hàng hiện đang công tác tại các bệnh viện trong địa bàn TP, HCM bao gồm IDNV là mã khách hàng theo

số thứ tự tăng dần đồng thời là khóa chính, MaKH là mã khách hàng theo kí

tự chữ cái mang khóa Unique, mục đích là giúp phân biệt giữa khách hàng

Trang 26

hoạt động theo ngành khác nhau như Y, Dược, … và khi thay đổi dữ liệu thì

không cần thay đổi khóa chính mà chỉ thay đổi trên MaCTBV này, SCCHN

là số trên giấy phép chứng chỉ hành nghề công nhận chuyên môn của người

hành nghề, NCCCHN là ngày cấp giấy phép chứng chỉ hành nghề, NHHCCHN là ngày hết hạn của giấy chứng chỉ hành nghề (thường thì có thời hạn trong 5 năm), SODDK là số trên giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, NCDDK là ngày cấp giấy phép đủ điều kiện, NHHDDK là ngày hết hạn chứng chỉ đủ điều kiện, HO là họ của khách hàng, TEN là tên của khách hàng, LOAIHINHHN là loại hình hành nghề của khách hàng (chuyên môn

cụ thể), NSINH là năm sinh của khách hàng, SONHA là số nhà, DUONG là tên đường, PHUONG là tên phường, QUAN là tên quận mà khách hàng đang cư trú hiện tại, ID là mã của bệnh viện mà khách hàng đang công tác, ThuNhap là thu nhập hàng tháng của khách hàng, GioiTinh là giới tính nam

hay nữ

2.2.2 Yêu cầu đặt ra

2.2.2.1 Yêu cầu lưu trữ, quản trị

Thông tin khách hàng: lưu trữ thông tin cá nhân về khách hàng tiềm năng

có thu nhập cao, mà cụ thể trong cơ sở dữ liệu này là các cá nhân hànhnghề Y, Dược bao gồm tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, nơi công tác,địa chỉ nhà

2.2.2.2 Yêu cầu xử lý:

Danh sách khách hàng theo từng vùng địa lý khác nhau

Danh sách khách hàng theo từng độ tuổi, thu nhập, còn đủ điều kiện hànhnghề, chuyên môn, nơi làm việc, giới tính khác nhau

Danh sách khách hàng giữ chức vụ cao cấp

2.2.2.3 Yêu cầu phân tích, đánh giá

Thống kê theo tiêu chí khu vực địa lý của khách hàng theo từng vùng.Trong đó có 5 khu vực chính là: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Đông Nam

Bộ, Miền Tây Nam Bộ, TP Hồ Chí Minh

Trang 27

Từ thống kê theo vùng địa lý đưa ra thống kê theo tiêu chí tuổi, thu nhập,còn đủ điều kiện hành nghề hay không, chuyên môn, nơi làm việc Trong

đó có bao nhiêu nam và bao nhiêu nữ

Thống kê theo tiêu chí tuổi gồm 4 khoảng là dưới 30 tuổi, 30 – 40, 40 –

50, 50 – 60 tuổi Ứg với từng khách hàng ở độ tuổi này thì thống kê theomức thu nhập, sau đó thống kê theo vùng địa lý mà khách hàng đang sinhsống

Thống kê theo sự chọn lựa về vùng địa lý, thu nhập, tuổi, chuyên môn,giới tính

Mục đích của thống kê là nhận diện và khoanh vùng chính xác các đốitượng khách hàng cần tiếp cận, nâng cao hiệu quả bán hàng Bổ sungnhững đặc điểm khác biệt giữa khách hàng tín dụng tại từng khu vực vànhững yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng để có phươngpháp tiếp cận phù hợp

2.2.2.4 Yêu cầu dự báo

Phục vụ cho công việc dự báo Từ những mô hình thống kê dự báo trên

cơ sở dữ liệu khách hàng cũ đã từng giao dịch với Ngân hàng Á Châu, ápdụng vào cơ sở dữ liệu này để nhận thấy nhu cầu của những đối tượngkhách hàng này

Trang 28

2.2.4 Mô hình Codd

Quan hê BV(MaBV, TenBV)

viện

Quan hệ CT_BV (ID,MaCTBV, MaBV, TenCTBV, ĐiaChi, MaGD)

theo kí tự chữ

giám đốc

Numeric

Quan hệ NV (IDNV, MaNV, SCCHN, NCCCHN, NHHCCHN, SODDK,NCDDK, NHHDDK, HO, TEN, LOAIHINHHN, NSINH, SONHA, DUONG,PHUONG, QUAN, ID, ThuNhap, GioiTinh)

Trang 29

khách hàng côngtác

tháng của kháchhàng

R1: Mỗi loại bệnh viện phải có 1 mã loại bệnh viện riêng

R2: Mỗi tên bệnh viện phải có mã bệnh viện và mã bệnh viện theo kí

Trang 30

R7: Giá trị của mã loại bệnh viện trong mỗi dòng của bảng CT_BVphải trùng với giá trị của mã loại bệnh viện trong mỗi dòng của bảngBV

R8: Giá trị của mã bệnh viện trong mỗi dòng của bảng NV phải trùngvới giá trị của mã bệnh viện trong mỗi dòng của bảng CT_BV

2.2.6.2 Đặc tả hình thức:

R1: t1, t2  BV, t1≠t2 → t1.MaBV≠t2.MaBVR2: t1, t2  CT_BV, t1≠t2 → t1.MaCTBV≠t2.MaCTBV t1.ID≠t2.ID

R3: t1, t2  NV, t1≠t2 → t1.MaKH≠t2.MaKH  t1.IDKH≠t2.IDKHR4: t1  CT_BV, t1’  NV → t1.MaGD=t1’.IDNV

R5: t1  NV → t1.Gioitinh  {0,1}

R6: t1  NV → t1.NHHCCHN – t1.NCCCHN =5*365 t1.NHHDDK – t1.NCDDK =5*365

R7: t1  CT_BV, t1’  BV → t1.MaBV=t1’.MaBVR8: : t1  NV, t1’  CT_BV → t1.IDKH=t1’.IDKH2.2.6.3 Bảng tầm ảnh hưởng:

Trang 31

NV + - +(NCCCHN,

NHHCCHN,NCDDK,NHHDDK)

Đạt chuẩn 1 vì không có thuộc tính đa trị

Đạt chuẩn 2 vì các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc đầy đủ vào khóa A.Đạt chuẩn 3 vì không có phụ thuộc bắc cầu

Đạt chuẩn 4 vì A là siêu khóa

Trang 32

Ta có phụ thuộc hàm: F={A→BCDEF}

Đạt chuẩn 1 vì không có thuộc tính đa trị

Đạt chuẩn 2 vì các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc vào khóa A

Đạt chuẩn 3 vì không có phụ thuộc bắc cầu

Đạt chuẩn 4 vì A là thuộc tính siêu khóa

Quan hệ NV (IDKH, MaKH, SCCHN, NCCCHN, NHHCCHN, SODDK,NCDDK, NHHDDK, HO, TEN, LOAIHINHHN, NSINH, SONHA, DUONG,PHUONG, QUAN, ID, ThuNhap, GioiTinh)

NV

Trang 33

S: GIOITINH

Q{ABCDEFGHIJKLMNOPQRS}

Ta có phụ thuộc hàm: F={A→BCDEFGHIJKLMNOPQRS}

Đạt chuẩn 1 vì không có thuộc tính đa trị

Đạt chuẩn 2 vì các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc vào khóa A

Đạt chuẩn 3 vì không có phụ thuộc bắc cầu

Đạt chuẩn 4 vì A là thuộc tính siêu khóa

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP

3.1 Giới thiệu SQL SERVER 2005:

SQL Server 2000 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational

Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ

liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồmdatabases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phậnkhác nhau trong RDBMS

SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệurất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụcùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2000 có thể kết hợp "ăn ý" với các serverkhác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, ProxyServer

SQL Server có 7 editions:

Enterprise : Chứa đầy đủ các đặc trưng của SQL Server và có thể chạy tốt

trên hệ thống lên đến 32 CPUs và 64 GB RAM Thêm vào đó nó có các dịch

vụ giúp cho việc phân tích dữ liệu rất hiệu quả (Analysis Services)

Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn

nhiều so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng caocấp (advanced features) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lênđến 4 CPU và 2 GB RAM

Personal: được tối ưu hóa để chạy trên PC nên có thể cài đặt trên hầu hết các

phiên bản windows kể cả Windows 98

Trang 34

Developer : Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế

tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc Edition này có thể cài trên Windows 2000 Professional hay Win NTWorkstation

Desktop Engine (MSDE): Ðây chỉ là một engine chạy trên desktop và

không có user interface (giao diện) Thích hợp cho việc triển khai ứng dụng

ở máy client Kích thước database bị giới hạn khoảng 2 GB

Win CE : Dùng cho các ứng dụng chạy trên Windows CE

Trial: Có các tính năng của Enterprise Edition, download free, nhưng giới

hạn thời gian sử dụng

3.2 Giới thiệu Visual Studio 2005

Phiên bản Visual Studio 2005 cũng hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

mới như: C# , VB.Net, J# và ngôn ngữ lập trình "siêu mạnh" là C++.Net, tích hợp

mạnh mẽ với các tính năng hấp dẫn: Thiết kế giao diện, hỗ trợ viết mã (coding)không những giúp viết mã nhanh hơn, đúng hơn mà còn giúp những lập trình viênmới làm quen với Net nhanh chóng hơn Đặc biệt, VS 2005 còn có khả năng sửdụng lại các đoạn mã mẫu Không những thế, VS 2005 cho phép tạo ứng dụng vớigiao diện giống với giao diện của Outlook

Xây dựng ứng dụng Web nhanh hơn:

VS 2005 đã đưa vào công cụ phát triển Web mới là Visual Web Developer Công

cụ này cho phép tạo ra các ứng dụng Web được viết bằng ASP.NET 2.0 Với VisualWeb Developer, có khoảng 50 điều khiển Web mới được tích hợp giúp phát triểnứng dụng Web nhanh và đơn giản hơn Cải tiến lớn trong ASP.NET 2.0 là hỗ trợ tạoMaster Page và cho phép các trang khác kế thừa lại Master Page Một ưu điểm lớnnữa của Visual Web Developer là dễ dàng tạo một dự án ứng dụng Web (Webproject) rất đơn giản như tạo một ứng dụng trên Windows bình thường

Hỗ trợ phát triển ứng dụng cho thiết bị di động:

Microsoft đã xây dựng môi trường phát triển ứng dụng Net Compact Frameworkvừa nhỏ gọn như J2 ME mà lại đơn giản, dễ sử dụng như Net Môi trường phát

Trang 35

triển ứng dụng này có thể hoạt động trên các điện thoại di động, các thiết bị có sửdụng HĐH Windows CE, Windows Mobile

Đóng gói và triển khai ứng dụng:

Visual Studio 2005 cho phép đóng gói và triển khai ứng dụng đơn giản và dễ dànghơn Nhờ công nghệ đóng gói và triển khai ứng dụng ClickOne mới, sẽ dễ dàngtriển khai các ứng dụng đó trên máy chủ Web, hoặc các mạng chia sẻ tập tin

Hỗ trợ ứng dụng 64 bit:

Xu hướng bộ xử lý 64 bit và bộ xử lý đa nhân đang ngày càng phát triển mạnh mẽ

và cũng gây khó cho các nhà phát triển phần mềm NetFramework 2.0 cũng nhưVisual Studio 2005 hỗ trợ tốt và tối ưu cho tính toán 64 bit

Đa dạng sản phẩm:

Visual Studio 2005 được phát hành không chỉ là vài bản như: Standard, Pro,Premium giống các phiên bản trước Microsoft phát hành không chỉ nhiều hạngmục mà đa dạng sản phẩm khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau củangười dùng Nhưng đáng chú ý nhất là 2 bản: Visual Studio Express và VisualStudio Team System

3.3 Giới thiệu phần mềm phân nhóm khách hàng:

Phần mềm phân nhóm khách hàng cá nhân được xây dựng dựa trên nhu cầuphân nhóm khách hàng phục vụ cho việc nhận diện và khoanh vùng các đối tượngcần tiếp cận, nâng cao hiệu quả bán hàng Đồng thời, bổ sung những đặc điểm khácbiệt giữa khách hàng tín dụng tại từng khu vực và những yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định của khách hàng để có phương pháp tiếp cận phù hợp

Phần mềm được viết trên Window Form của phần mềm Visual Studio 2005

và cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

3.4 Hướng dẫn sử dụng:

Trang 36

Hình 3.1: Form đầu tiên

Formketnoicosodulieu: yêu cầu nhập thông tin để kết nối cơ sở dữ liệu hiện có ở nơi

cài đặt chương trình

Khi mở chương trình, form đầu tiên hiện lên

Trên hình mô tả là những thông tin này đã được mặc định sẵn

Data source là (local)SQLEXPRESS, khi cài chương trình vào bất kì máy nào cũng

có thể kết nối được, không cần phải sửa lại cho đúng với tên data source của từngmáy khác nhau

Cơ sở dữ liệu ở đây là KH_TONGHOP, khi attach cơ sở dữ liệu về khách hàng củaACB vào SQL SERVER, thì đã có tên mặc định là như vậy, trong trường hợpdatabase được người quản trị thay đổi thì lúc này mới phải nhập lại

Click vào button bên dưới để chuyển sang form thống kê thông tin chung

Code cho button Chuyển sang form thông tin chung:

private void button1_Click(object sender, EventArgs e)

{

Formthongtin_chung f = new Formthongtin_chung();

f.CNS = "Data Source=" + textBox1.Text + ";Initial Catalog=" +textBox2.Text + ";Integrated Security=True";

Trang 37

}

Hình 3.2: Form thongtin_chungFormthongtinhung khi hiện lên ban đầu sẽ có giao diện như hình vẽ

Các combobox hỗ trợ người sử dụng chọn lựa các giá trị mặc định có sẵn Có 5 khuvực chính tương ứng với từng combobox

- Miền Bắc

- Miền Trung

- Miền Đông Nam Bộ

- Miền Tây Nam Bộ

- Thành Phố Hồ Chí Minh

Trong từng combobox chứa thông tin các quận có trong khu vực đó

Các tiêu chuẩn tìm kiếm theo khu vực sống của KH, trong từng tiêu chuẩn lại

có những tiêu chuẩn nhỏ hơn là quận

5 khu vực chính phân nhóm KH

Khung thể hiện

KQ thống kê

chung theo quận

Trang 38

Form 3.3: Form thongtin_chung và các giá trị trong combobox TPHCM

Người sử dụng click chuột vào đúng giá trị quận muốn thống kê, và giá trị quận này

sẽ là tiêu chuẩn chung cho các thống kê bên dưới

Trên hình vẽ đã chọn khu vực thống kê là TPHCM

Click chuột vào combobox

để chọn giá trị Các giá trị

theo quận trong khu vực

Trang 39

Form 3.4: Form thongtin_chung và hiển thị kết quả ở button KQ

Sau khi đã click chọn giá trị là quận 1 trong khu vực TPHCM, người sử dụng clickvào buton KQ ngay bên dưới để cho hiển thị kết quả ở textbox ngay bên cạnh Kếtquả của textbox được tính dựa trên tổng số khách hàng ở khu vực quận được chọnlựa trên tổng khách hàng thống kê được theo phần trăm

Người sử dụng dễ dàng nhận diện được khách hàng ưa thích sống ở khu vực quậnnào trong TP dựa trên tỉ lệ phần trăm

Kết quả được tính theo câu lệnh SQL trong SQLCommand cm_khuvuc

SELECT left(round(Q1.dk * 1.0 / Q2.tong * 1.0,3)*100,5) AS kq FROM(SELECT COUNT(IDNV) AS dk FROM NV WHERE (QUAN = @X)) AS Q1CROSS JOIN (SELECT COUNT(IDNV) AS tong FROM NV AS NV_1)

AS Q2

Code cho button KQ:

private void button1_Click(object sender, EventArgs e)

Trang 40

Sau khi có được thống kê chung về khu vực sống của khách hàng theo quận Người

sử dụng tiếp tục thống kê theo nhiều tiêu chí khác như tuổi, thu nhập, đủ điều kiện

Ngày đăng: 27/04/2013, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6: Cơ cấu tổ chức của khối Khách hàng cá nhân - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 1.6 Cơ cấu tổ chức của khối Khách hàng cá nhân (Trang 21)
Hình 3.2: Form thongtin_chung Formthongtinhung khi hiện lên ban đầu sẽ có giao diện như hình vẽ. - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.2 Form thongtin_chung Formthongtinhung khi hiện lên ban đầu sẽ có giao diện như hình vẽ (Trang 37)
Hình   3.6:   Form   thongtin_chung   và   message   cảnh   báo   hãy   nhập   giá   trị   cho combobox - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
nh 3.6: Form thongtin_chung và message cảnh báo hãy nhập giá trị cho combobox (Trang 42)
Hình 3.7: Form thongtin_chung và hiển thị kết quả cho button KQ trong groupbox TUỔI - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.7 Form thongtin_chung và hiển thị kết quả cho button KQ trong groupbox TUỔI (Trang 44)
Hình 3.8: Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox THU NHẬP - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.8 Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox THU NHẬP (Trang 45)
Hình 3.9: Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.9 Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox (Trang 49)
Hình 3.10: Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox CHUYÊN MÔN - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.10 Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox CHUYÊN MÔN (Trang 53)
Hình 3.11: Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox LÀM VIỆC TẠI - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.11 Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox LÀM VIỆC TẠI (Trang 55)
Hình 3.14: Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox THU NHẬP - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.14 Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox THU NHẬP (Trang 61)
Hình 3.15: Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox TPHCM - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.15 Form thongtin_chung và hiển thị kết quả của button KQ trong groupbox TPHCM (Trang 64)
Hình 3.19: Giao diện hiện lên ban đầu - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.19 Giao diện hiện lên ban đầu (Trang 75)
Hình 3.20: Giao diện yêu cầu nhập tên Server và Database - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.20 Giao diện yêu cầu nhập tên Server và Database (Trang 75)
Hình 3.22: Giao diện nhập thông tin file excel cần import - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.22 Giao diện nhập thông tin file excel cần import (Trang 76)
Hình 3.23: Giao diện thể hiện các cột trong sheet được chọn - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.23 Giao diện thể hiện các cột trong sheet được chọn (Trang 77)
Hình 3.24: Giao diện nhập tên bảng trong cơ sở dữ liệu tương ứng với sheet được chọn - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG Á CHÂU
Hình 3.24 Giao diện nhập tên bảng trong cơ sở dữ liệu tương ứng với sheet được chọn (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w