Việc cho vay có tài sản bảo đảm áp dụng đối với khách hàng không có uy tíncao đối với ngân hàng. Cho vay không có đảm bảo: Ngân hang thương mại cho vay dựa vào uy tín của khách hàng, đ
Trang 1Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng thương mại
1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về cho vay
Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của ngân hàng thươngmại Hoạt động cho vay của NHTM phải an toàn, hiệu quả thì NHTM mới tồntại và phát triển Muốn vậy các khâu của hoạt động cho vay phải tuân thủ cácnguyên tắc nhất định và thực hiện trôi chảy để NHTM thu hồi được vốn và lãikhi kết thúc thời hạn cho vay
Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu(NHTM) sang người sử dụng (người vay) sau một thời gian nhất định lại quay
về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
Ngân hàng phải kiểm soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình
sử dụng vốn Người đi vay phải có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quantâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay Trong cho vay thìmức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặckhông đúng hạn…do chủ quan hoặc khách quan Do đó khi cho vay các ngânhàng cần sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố …
1.1.2 Phân loại cho vay
Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì hoạt động cho vay củaNHTM cũng ngày càng đa dạng và phong phú Việc phân loại cho vay giúpthấy được rõ đặc điểm của từng loại hình cho vay từ đó giúp quản lý hiểu quả
và phù hợp hơn với từng loại hình cho vay từ đó nâng cao hiệu quả cho vay Cónhiều tiêu chí để phân loại cho vay: theo mục đích, thời hạn,…
1.1.3.1 Theo mục đích cho vay
Trang 2- Cho vay tiêu dùng: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chitiêu của người tiêu dùng bao gồm các cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tàichính quan trọng giúp họ trang trải cho nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, xecộ Bên cạnh đó cho vay tiêu dùng còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầugiáo dục, y tế, du lịch
- Cho vay để kinh doanh: Là hình thức cho vay trong đó người đi vay sửdụng tiền vay để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.3.2 Theo thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn:
Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay thời hạn ngắn dưới 12 thángnhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhànước, doanh nghiệp, cá nhân, hộ sản xuất Ngân hàng có thể áp dụng cho vaytrực tiếp hoặc gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạn mức, có hoặc khôngcần đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển
Cho vay ngắn hạn trong những trường hợp sau:
- Ngân hàng cho nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của Nhànước với hình thức phổ biến là mua trái phiếu do Kho bạc phát hành
- Ngân hàng cho các tổ chức tài chính khác vay nhằm đáp ứng nhu cầuthanh khoản Hình thức cho vay có thể vay trực tiếp trên thị trường liên ngânhang hoặc cho vay gián tiếp thông qua nắm giữ chứng khoán Phần lớn cáckhoản vay này dựa trên uy tín của người vay, phần còn lại là dựa trên bảo lãnhcủa người thứ ba, hoặc dựa trên cầm cố chứng khoán thanh khoản cao
- Ngân hàng cho vay đối với các doanh nghiệp, hộ sản xuất nhằm tài trợnhu cầu tăng thêm vốn cho sản xuất kinh doanh Đây là khách hàng chiếm sốlượng đông nhất của ngân hàng thương mại Phần lớn các khoản cho vay này cóthế chấp hoặc cầm cố tài sản
- Ngân hàng cho vay cá nhân thường với mục đích đáp ứng nhu cầu tiêudùng hàng ngày
Cho vay trung hạn:
Trang 3Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ một đến năm năm.Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiếnhoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
án mới có quy mô nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh Ngoài ra, cho vay trung hạncòn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp đặcbiệt là các doanh nghiệp mới thành lập
Cho vay trung hạn với người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu về dịch
vụ như thăm quan, du lịch, du học,…
Cho vay dài hạn:
Cho vay dài hạn là loại hình cho vay có thời hạn trên năm năm Đây làloại hình cho vay để mua sắm tài sản cố định, công nghệ,… có quy mô lớn hoặcxây dựng các xí nghiệp mới Ngân hàng chủ yếu cho vay dài hàn với các doanhnghiệp, Nhà nước
Cho vay dài hạn với người tiêu dùng để mua sắm hàng tiêu dùng lâu bềnnhư nhà cửa, phương tiện vận chuyển,…
Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chất tương đối vì nhiềukhoản cho vay không xác định trước được chính xác thời hạn Phân loại cho vaytheo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mậtthiết đến tính an toàn và sinh lợi của tài sản
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại thường cao hơncho vay trung và dài hạn do các ngân hàng chủ yếu tài trợ cho vay tài sản lưuđộng của khách hàng Hơn nữa, cho vay trung và dài hạn rủi ro cao hơn, nguồnvốn đắt và khan hiếm hơn
1.1.3.3 Theo hình thức đảm bảo của các khoản vay
Cho vay có đảm bảo:
Cho vay có bảo đảm là việc cho vay vốn của NHTM mà theo đó nghĩa vụtrả nợ của khách hàng được cam kết thực hiện bằng tài sản thế chấp, cầm cố, tàisản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản, uy tín của bên thứ ba
Trang 4Việc cho vay có tài sản bảo đảm áp dụng đối với khách hàng không có uy tíncao đối với ngân hàng.
Cho vay không có đảm bảo:
Ngân hang thương mại cho vay dựa vào uy tín của khách hàng, đó làngười trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, có tín nhiệmvới ngân hàng trong việc sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ vay…
1.1.3.4 Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay
Cho vay trực tiếp:
Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho khách hàng đến vay Cho vay trực tiếp làhình thức cho vay chiếm phần lớn của các ngân hàng thương mại
Cho vay gián tiếp:
Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng chovay qua các tổ, đội, hội, nhóm như hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, nhóm sảnxuất hội nông dân,… Các tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theomột mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi chomỗi thành viên
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổchức trung gian như thu nợ, phát tiền vay,… nhằm giảm bớt chi phí cho ngânhàng Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra bảo đảm cho các thành viên trongnhóm vay, đặc biệt khi thành viên trong nhóm vay không đủ tài sản đảm bảo Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầuvào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sửdụng tiền sai mục đích
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều mónvay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng
Tuy nhiên, cho vay gián tiếp cũng có những khiếm khuyết Nhiều trung gian đãlợi dụng vị thế của mình để giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho riêngmình Nếu ngân hàng không quản lý tốt sẽ tăng lãi suất cho vay với các thành
Trang 5viên Các nhà bán lẻ cá thể lợi dụng để bán hàng kém chất lượng hoặc với giácao cho người vay vốn.
1.1.3.5 Theo phương thức cho vay
Thấu chi:
- Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vayđược chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạnnhất định và trong khoảng thời gian xác định Thời hạn này gọi là hạn mức thấuchi
- Thấu chi nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nảy sinh bất chợt Hình thứccho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thanh toán nhanh, chủ động,linh hoạt, kịp thời Tuy nhiên, lãi suất thấu chi thường cao gấp 1,5 lần lãi suấtvay thông thường
Cho vay từng lần (cho vay theo món):
- Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với kháchhàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để cấp hạn mứcthấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại làchủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vayngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất địnhcủa chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Tuy nhiên, cho vay từng lần có nhược điểm là thủ tục rườm rà, doanhnghiệp không linh động trong việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơ cho mỗi lầnvay
Cho vay theo hạn mức:
- Ngân hàng sẽ thỏa thuận cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng cóthể là cho cả kỳ hoặc cuối kỳ trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầuvay vốn của khách hàng
- Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa được duy trì trong một thời giannhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng
Trang 6- Hỡnh thức cho vay này thường ỏp dụng cho cỏc khỏch hàng cú nhu cầuvay vốn ngắn hạn thường xuyờn và được ngõn hàng tớn nhiệm Khỏch hàng cúchủ động được nguồn vốn vay, với thủ tục đơn giản và lói suất thấp.
1.1.4 Vai trũ của cho vay
Đối với ngõn hàng:
Cho vay là hoạt động chớnh đem lại lợi nhuận cho Ngõn hàng thươngmại, giỳp Ngõn hàng thương mại duy trỡ hoạt động của mỡnh
Đối với khỏch hàng:
+ Cho vay góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp, tổ chức,
cỏ nhõn trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các tổ chức, cỏ nhõn luôn cần phải cảitiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị đểtồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh v à đảm bảo nhu cầu cuộc sống.Trên thực tế không một tổ chức, cỏ nhõn nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn chonhu cầu của mỡnh Vốn cho vay của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các tổ chức,
cỏ nhõn đầu t xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phơng thứckinh doanh, mua sắm nhà cửa, tài sản phục vụ nhu cầu hàng ngày Từ đó gópphần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liêntục v à cải thiện đời sống
+ Cho vay ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của cỏc tổchức, cỏ nhõn
Khi sử dụng vốn cho vay ngân hàng các tổ chức, cỏ nhõn phải tôn trọnghợp đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôntrọng các điều khoản của hợp đồng cho dù làm ăn có hiệu quả hay không Do đó
đòi hỏi các tổ chức, cỏ nhõn muốn có vốn của ngân hàng phải có phơng án khảthi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăngnhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngânhàng thì mới trả đợc nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay ngân hàng
Trang 7thực hiện kiểm soát trớc, trong và sau khi giải ngân buộc tổ chức, cỏ nhõn phải sửdụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
+ Cho vay góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho tổ chức kinh tế
Trong nền kinh tế thị trờng hiếm tổ chức kinh tế nào dùng vốn tự có để sảnxuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để tối u hoá hiệu quả
sử dụng vốn Do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khókhăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó đợc thị tr-ờng chấp nhận Để hiệu quả phải có một cơ cấu vốn tối u, kết cấu hợp lý nhất lànguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân
đủ lớn đầu t cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹthấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện đợc Và khi đó cơ hội đầu t phát triểnkhông còn nữa Nh vậy có thể đáp úng kịp thời chỉ có thể tìm đến ngân hàng Chỉ
có cho vay ngõn hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thc hiện đợc mục đích củamình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Đối với nền kinh tế
Đứng trên góc độ kinh tế học, cho vay đợc hiểu nh là quan hệ kinh tế về sửdụng vốn tạm thời giữa Ngân hàng với các tổ chức, cá nhân theo nguyên tắc hoàntrả, dựa trên cơ sở tín nhiệm, làm thoả mãn nhu cầu về vốn của các doanh nghệp
và cá nhân trong kinh doanh.Nghĩa là, trong nền kinh tế có nhiều ngời có nguồnvốn nhàn rỗi, muốn đầu t cho ngời khác vay với mục đích vừa có lợi nhuận, vừa
đảm bảo an toàn đồng vốn.Bên cạnh đó lại có những ngời đầu t trực tiếp vào khâusản xuất kinh doanh cần có vốn để sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận.Họ rấtmuốn vay vốn từ những ngời tiết kiệm với mức chi phí thấp nhất.Từ những yêu
Trang 8cầu đó mà các tổ chức tín dụng đã xuất hiện làm trung gian để tập trung vốn tạmthời nhàn rỗi, rồi trên cơ sở vốn đó sẽ phân phối lại cho ngời cần vốn, quan hệ nàylàm nảy sinh cho vay:
- Cho vay góp phần thu hút số tiền nhàn rỗi trong xã hội và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn
- Cho vay là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng quan hệ
1.2.1 Khỏi niệm về cho vay tiờu dựng
Cho vay tiờu dựng được hiểu là hỡnh thức tài trợ cho mục đớch chi tiờucủa cỏ nhõn, hộ gia đỡnh Cỏc khoản cho vay tiờu dựng là nguồn tài chớnh quantrọng giỳp người tiờu dựng cú thể trang trải cỏc nhu cầu trong cuộc sống nhưnhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế,… trước khi
họ cú đủ khả năng về tài chớnh để hưởng thụ
1.2.2 Đặc điểm về cho vay tiờu dựng
Cho vay tiờu dựng là ngõn hàng tài trợ cho cỏc nhu cầu tiờu dựng của hộgia đỡnh và cỏ nhõn Khỏc với cho vay kinh doanh, ở đõy người đi vay sử dụngtiền vay vào cỏc hoạt động khụng sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc sử
Trang 9dụng tiền vay, vì thế nó có đặc điểm riêng khác so với các loại hình cho vaykhác:
- Khách hàng vay là cá nhân, hộ gia đình
- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
Do đó, cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tượngkhách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay Khi nền kinh tế phát triển đờisống của người dân được nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng càng cao Hay vào cácdịp lễ tết, nhu cầu mua sắm tăng cho vay tiêu dùng cũng tăng theo
- Cho vay tiêu dùng cũng phụ thuộc vào trình độ học vấn và thu nhập củangười đi vay vì phần lớn các khoản vay tiêu dùng được trả bằng thu nhập củangười vay nên những người có thu nhập khá có nhu cầu nhiều hơn về vay tiêudùng
- Lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng cao hơn cho vay kinh doanh.Ðiều này xuất phát từ các khoản cho vay tiêu dùng có rủi ro và chi phí cao hơn.Cho vay tiêu dùng thường nhạy cảm theo chu kỳ, tăng lên khi nền kinh tế tăngtrưởng giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái Mặc khác người tiêu dùng ít nhạycảm so với lãi suất, họ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mứclãi suất ghi trong hợp đồng vay
- Nguồn trả nợ của khách hàng thường được trích từ thu nhập chứ khôngnhất thiết phải từ kết quả của việc sử dụng khoản vay đó Vì vậy, việc kiểm soátcác nguồn trả nợ này gặp nhiều khó khăn Hơn nữa, nguồn trả nợ của người vay
co thể biến động, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, tài năng, và sức khỏe củatừng người Nếu người vay bị chết, ốm, mất việc,… ngân hàng rất khó thu lại
nợ Để hạn chế rủi ro, hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng đều phải có tài sảnđảm bảo
- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủyếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Đây
là điều quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay
Trang 101.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cư trú:
Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xâydựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
Cho vay tiêu dùng không cư trú:
Cho vay tiêu dùng không cư trú là các khoản vay phục vụ nhu cầu cảithiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dung, du lịch, học hành, giải trí,…
1.2.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp:
Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồmtiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều, theo những kỳ hạn nhất định theo thu nhậpđịnh kỳ của người đi vay vì người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết mộtlần số nợ vay Đối với loại cho vay tiêu dùng này, ngân hàng thường chú ý tớimột số vấn đề cơ bản có tính nguyên tắc sau:
• Loại tài sản được tài trợ
Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho những khoản vay mua sắm các đồdùng có giá trị và tính sử dụng lâu bền, với những tài sản như vậy, người tiêudùng sẽ được hưởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài
• Số tiền phải trả trước
Ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phần giá trị tàisản cần mua, số còn lại ngân hàng sẽ cho vay Điều này một phần giúp ngânhàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo cho người đi vay có trách nhiệm hơn với tàisản mình định mua bởi họ cũng đã đóng góp một phần số tiền của mình vào đó.Khi khách hàng không trả được nợ, trong nhiều trường hợp ngân hàng phải phátmãi tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trịnên số tiền trả trước có vai trò quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro
Số tiền trả trước nhiều hay ít phụ thuộc:
Trang 11+ Loại tài sản: Với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiềntrả trước nhiều hơn, các loại tài sản có mức độ giảm giá chậm thì số tiền trảtrước ít hơn.
+ Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: Tài sản dễ bán thì số tiền trảtrước sẽ ít hơn loại tài sản khó bán sau khi sử dụng
+ Môi trường kinh tế: kinh tế càng phát triển nhu cầu sử dụng tài sản đãqua sử dụng càng ít dẫn đến việc tiêu thụ tài sản đã sử dụng càng kém, số tiềntrả trước sẽ nhiều hơn
+ Năng lực tài chính của người đi vay: Người đi vay có năng lực tài chínhcao sẽ có nhiều khả năng trả nợ thì số tiền trả trước sẽ ít hơn
• Chi phí tài trợ
Chi phí tài trợ là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng trongviệc sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu là tiền lãi và một số khoản chi phíkhác Chi phí tài trợ phải trang trải được chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động,rủi ro và mang lại một phần lợi nhuận thỏa đáng cho ngân hàng
Điều khoản thanh toán:
+ Số tiền thanh toán mỗi kỳ phù hợp về khả năng thu nhập, chi tiêu củakhách hàng
+ Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa đượcthu hồi
+ Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng nhưngkhông nên quá dài vì giá trị của tài sản tài trợ sẽ bị giảm mạnh và việc thu hồi
nợ có thể gặp khó khăn
Cho vay tiêu dùng phi trả góp
Theo phương pháp này, tiền vay được khách hàng thanh toán một lần khiđến hạn, áp dụng với khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng
sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài
Trang 121.2.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp:
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng muanhững khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá dịch
vụ cho người tiêu dùng Đây là một hình thức tài trợ bán trả góp của ngân hàngthương mại
Cho vay tiêu dùng gián tiếp được thực hiện bằng 2 cách:
Cách 1: Ngân hàng, người bán hàng và người mua hàng phải thoả thuận
với nhau về số tiền vay, mức và thời hạn trả dần, sau đó ngân hàng cho ngườimua hàng vay phần tiền chưa trả đủ cho người bán để thanh toán cho người bán
và giữ lại quyền sở hữu tài sản cho đến khi người mua trả đủ
(1) (4) (5)
Trang 13Người mua Người bán
Cách 2: Ngân hàng, người bán hàng, người mua hàng thoả thuận với
nhau về số tiền, mức và thời hạn trả dần Giữa người mua và người bán chịuxuất hiện kỳ phiếu, ngân hàng thực hiện chiết khấu kỳ phiếu Quy trình chiếtkhấu kỳ phiếu như sau:
(1) (4)
(2)
Trong đó:
(1): Người mua chịu hàng hoá và làm bộ kỳ phiếu cho người bán.
(2): Người mua ký quỹ 20 – 30% giá trị tài sản và cam kết thế chấp tài sản (3): Ngân hàng chiết khấu kỳ phiếu từ người bán.
(4): Người bán hàng giao tài sản và quyền sở hữu cho người mua.
(5): Người mua tiến hành trả góp cho ngân hàng theo mức và kỳ hạn xác định.
Trang 14Ưu điểm:
- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
- Giảm được chi phí trong cho vay
- Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động cho vay tiêu dùng
- Vay vốn đúng mục đích
Nhược điểm:
- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người vay, do đó thông tin vềkhách hàng không chính xác, không tìm hiểu kỹ được khách hàng có thểdẫn tới rủi ro hay không
- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lể thực hiện việc bánchịu hàng hóa
- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng vàkhách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ
Cho vay tiêu dùng trực tiếp có 3 loại:
• Cho vay trả theo định kỳ:
Khái niệm: là phương thức cho vay trong đó khách hàng vay và trả trựctiếp cho ngân hàng với mức trả và thời hạn trả được quy định cụ thể khi vay.Hình thức này tạo cho ngân hàng khả năng thanh khoản đều đặn, và thích hợpvới cá nhân có thu nhập ổn định
Đặc điểm:
- Việc phát tiền vay có thể một lần bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tàikhoản tiền gửi cá nhân
- Việc thu nợ có thể thực hiện theo 2 phương thức:
+ Thu nợ gốc đều đặn theo kỳ hạn, lãi vay được tính theo nợ gốc cònlại ở đầu mỗi kỳ hạn
+ Phương pháp thu nợ trong số tiền lãi và vốn gốc được thu đều đặnmỗi kỳ
Trang 15• Cho vay trả theo yêu cầu:
Khái niệm: là một cách cho vay rất linh hoạt được thực hiện bằng cáchngân hàng đồng ý cho khách hàng rút tiền vượt quá số dư có của tài khoản tiềngửi trong một khoảng thời gian nhất định
Đặc điểm:
Đối với loại cho vay này ngân hàng không cần phải có hợp đồng cho vay
mà chỉ cần có thỏa thuận trong ngân hàng và thường thì khách hàng là nhữngđối tượng có uy tín cao và có quan hệ thanh toán thường xuyên với ngân hàng.Thời điểm tính lãi là khi tài khoản tiền gửi được rút qua số dư có Hình thức thu
nợ tùy thuộc vào thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
• Thẻ tín dụng:
Khái niệm: là nghiệp vụ cho vay trong đó ngân hang phát hành thẻ chonhững người có tài khoản ở ngân hang đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giớihạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng
Đặc điểm:
Mỗi thẻ có một mức cho vay nhất định và mức này có thể thay đổi tùythuộc nhu cầu và mức độ tín nhiệm của khách hàng
Ưu điểm:
+ Sử dụng thanh toán thay thế tiền mặt và séc gọn nhẹ, an toàn
+ Có thể dùng thẻ để rút tiền mặt từ chi nhánh ngân hàng, ngân hàng đại
lý hoặc từ máy rút tiền tự động hoặc chuyển sang tài khoản của ngân hàng khác
+ Lệ phí giao dịch thấp, phạm vi hoạt động rộng
Nhược điểm:
+ Chỉ sử dụng phổ biến choc ho vay tiêu dùng mà không phù hợp với cáchoạt động mua bán lớn như: xe hơi, tàu thuyền, máy bay,…
+ Sử dụng thẻ cũng có thể có rủi ro nếu bị mất cắp, đánh rơi, lộ mã thẻ
mà không kịp báo cho ngân hàng
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những
ưu điểm: