- Tiến hành đóng cả bằng tay và bằng điện Quá trình đóng không thể thực hiện được Tín hiệu thay đổi đúng với trạng thái của máy cắt - Đưa máy cắt vào vị trí vận hành - Cấp nguồn cho RL2
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương I Giới thiệu máy cắt 1
1.1 Đặc điểm kỹ thuật 1
1.2 Số liệu kỹ thuật 2
Chương II: Các quy tắc an toàn khi lắp đặt 4
vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng máy cắt Chương III: Vận hành máy cắt 5
3.1 Trước khi đưa máy cắt vào vận hành
3.2 Trong vận hành Chương IV: Bảo dưỡng và thí nghiệm máy cắt 7
4.1 Thời hạn và khối lượng công việc bảo dưỡng sửa chữa máy cắt 4.2 Thí nghiệm máy cắt Chương V: Tủ hợp bộ Uni Gear ZS1 11
Chương VI: Cầu dao phụ tải NAL-F 13
Phụ lục 1: Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt 16
và bộ truyền động
Phụ lục 2: Vận chuyển bảo quản tủ 21
Trang 2Chương I GIỚI THIỆU MÁY CẮT
1.1 Đặc điểm kỹ thuật:
1 Máy cắt hợp bộ loại VD4/P do hãng ABB Malaysia sản xuất, đặt trongnhà theo tiêu chuẩn IEC 62271-100, sản xuất năm 2005 Điện áp định mức24kV
2 Máy cắt cách điện chân không:
- BTĐ lò xo loại EL, BTĐ đã được lắp ráp và hiệu chỉnh toàn bộ ở nhàchế tạo cùng với các trụ cực
- Máy cắt có thể tích năng tự động bằng động cơ hoặc tích năng bằng taynhờ cần tích năng
3 Tất cả các chi tiết trong trụ cực đã được lắp ráp, hiệu chỉnh, thí nghiệmxuất xưởng và hút chân không trụ cực
4 Máy cắt có 1 mạch đóng, 1 mạch cắt
5 Máy cắt có mạch chống đóng lại nhiều lần: Tránh cho máy cắt đóng lạikhi đóng vào điểm sự cố hoặc vận hành không đúng ( Máy cắt cắt do bảo vệ
mà lệnh đóng vẫn duy trì)
6 Tủ hợp bộ máy cắt có 3 phần chính: Ngăn hạ áp( mạch điều khiển bảo
vệ, rơle, công tơ đo lường, khóa thao tác… ), ngăn chứa máy cắt, ngăn cao áp(đầu cáp vào, dao tiếp địa)
7 Tủ hợp bộ máy cắt được trang bị rơle bảo vệ và các đèn led báo tín hiệu(hư hỏng liên động, hư hỏng đường truyền thông tin, trạng thái của khối bảo
vệ, led dòng tải 3 pha so với dòng tải định mức), các khóa chế độ
8 Điều kiện môi trường làm việc của máy cắt: Máy cắt được chế tạo làmviệc ở nhiệt độ môi trường -5 ÷ 400c
Trang 3
1.2 Số liệu kỹ thuật:
2 Điện áp chịu được ở tần số 50Hz trong thời gian1 phút kV 50
3 Điện áp chịu được do xung thao tác, xung sét kV 125
5 Dòng ngắn mạch đối xứng định mức( Độ bền nhiệt) kA 25
6 Thời gian chịu được dòng ngắn mạch định mức s 3(1)
7 Dòng đóng vào điểm sự cố (Độ bền cơ) kA
Trang 4CHƯƠNG II: CÁC QUY TẮC AN TOÀN KHI LẮP ĐẶT VẬN HÀNH, SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG MÁY CẮT Điều 1: Các nhân viên vận hành, lắp đặt và bảo dưỡng MC phải nắm vững
quy trình này, hiểu rõ những nguy hiểm có thể xảy ra khi lắp ráp, vận hành vàsửa chữa cạnh MC
Điều 2: Các dụng cụ an toàn phải để ở nơi cố định thuận tiện sử dụng và
được kiểm tra chất lượng thường xuyên
Điều 3: Kiểm tra phòng lắp đặt (nhiệt độ, môi trường…) thích hợp theo
tiêu chuẩn vận hành
Điều 4: Kiểm tra tất cả lắp đặt, đưa vào vận hành hay bảo dưỡng phải có
biên bản thí nghiệm của bộ phận chức năng
Điều 5: Dán nhãn mác thông tin thiết bị theo đúng tài liệu hướng dẫn đi
kèm
Điều 6: Kiểm tra hiệu suất, thông số thiết bị không vượt quá trong quá
trình vận hành
Điều 7: Kiểm tra nhân viên vận hành có đủ tài liệu cấu tạo thiết bị cũng
như thông tin cần thiết để can thiệp kịp thời trong vận hành
Điểu 8: MC phải được vận hành ở lưới điện đúng thông số kỹ thuật quy
định
Điều 9: Sử dụng loại cẩu, mác cẩu và dây cẩu phù hợp với tải trọng của
MC
Điều 10: Không đứng dưới tải trọng khi đang cẩu.
Điểu 11: Không dùng dụng cụ gõ vào sứ, không gây rung động va đập vào
sứ
Điều 12: Các dụng cụ thiết bị dùng cho lắp đặt, bảo dưỡng MC phải đúng
loại, kích cỡ
Điều 13: Các chi tiết để thay thế sử dụng khi bảo dưỡng và loại mỡ bôi
trơn phải đúng như nhà chế tạo cấp
Điều 14: Lưu ý đặc biệt đến những chỉ dẫn, thông báo được ghi chú trong
tài liệu hay được dán ở ngoài với biểu tượng
Trang 5Chương III: VẬN HÀNH MÁY CẮT 3.1 Trước khi đưa máy cắt vào vận hành:
Chú ý: Trước khi đưa máy cắt vào vận hành phải có chứng nhận kỹ thuậtcủa đơn vị cấp hàng, trung tâm thí nghiệm, hiểu biết sâu sắc về thiết bị và lắpđặt Không được cưỡng bức liên động cơ khí và kiểm tra chu trình đóng cắtđúng theo tiêu chuẩn thông số vận hành
- Kiểm tra chắc chắn đấu nối giữa đầu cáp vào và cực của máy cắt
- Kiểm tra nguồn điều khiển bảo vệ nhị thứ 85% ÷ 110% Uđm
- Kiểm tra không có vật lạ, dụng cụ bảo dưỡng lắp đặt ở trong tủ hợp bộ
- Kiểm tra sự trao đổi không khí, môi trường phòng lắp đặt để tránh quánhiệt, giảm cách điện…
- Ngoài ra kiểm tra theo các mục sau:
STT Mục kiểm tra Thủ tục kiểm tra Tín hiệu đúng
1 Điện trở cách điện
Mạch nhị thứ: Dùng megôm kế loại 500V Đođiện trở cách điện giữa các pha Cách điện giữa các bộ phận trong mạch
Điện trở cách điện khoảng vài MΩ Với mộtvài lần đo
2 Mạch nhị thứ
Kiểm tra các kết nối trong mạch điều khiển đúng, tiến hành với mạch nguồn liên quan
Quá trình và tín hiệu bình thường
3 Đóng cắt bằngtay
Thực hiện một vài chu trình đóng cắt (chú ý cung cấp nguồn giải trừ liên động khóa truyền động đóng)
Thời gian, tín hiệu vận hành đúng và bình thường
4 Vận hành bằngđộng cơ
- Cung cấp nguồn cho động cơ tích năng
- Thực hiện một vài lần chu trình đóng cắt (chú ýcung cấp nguồn giải trừ liên động khóa truyền động đóng)
- Lò xo được tích năng bình thường, tín hiệu chỉ thị đúng Lò xo đã được tích năng và động cơ dừng lại
- Động cơ tích năng cho
lò xo sau mỗi quá trình đóng
5 Cuộn cắt Đóng máy cắt và cấp nguồn cho cuộn cắt Máy cắt cắt tốt và các tínhiệu chỉ thị đúng
6 Cuộn đóng Cắt máy cắt và cấp nguồn cho cuộn đóng Máy cắt đóng tốt và các tín hiệu chỉ thị đúng
Trang 6- Không cung cấp nguồn cho RL1
- Tiến hành đóng cả bằng tay và bằng điện
Quá trình đóng không thể thực hiện được
Tín hiệu thay đổi đúng với trạng thái của máy cắt
- Đưa máy cắt vào vị trí vận hành
- Cấp nguồn cho RL2 và đưa máy cắt vào vị trí vận hành
- Không thể đưa vào vị trí vận hành
- Đưa được máy cắt vào
vị trí vận hành
3.2 Trong vận hành:
3.2.1 Kiểm tra máy cắt trong vận hành:
Kiểm tra phòng đặt tủ hợp bộ 22kV: Các điều hoà làm việc tốt, nhiệt độđặt 280C Các máy hút ẩm hai đầu mương cáp lực làm việc tốt
Độ ẩm trong phòng không vượt quá 95%
Không có tiếng phóng điện, hay mùi khét cháy trong từng ngăn tủ Nếu
có phải tiến hành kiểm tra xác minh và báo cáo
Nguồn dòng nguồn áp cấp vào công tơ bảo vệ đúng, không có tín hiệubất thường
Trạng thái máy cắt đúng với sơ đồ vận hành, các đèn led chỉ thị đúng.Thanh đèn led dòng tải trong giới hạn màu xanh, nếu có led màu đỏ sángthì phải báo cáo và theo dõi
Các đèn led trên rơle không có tín hiệu bất thường (xem quy trìnhREF542 PLUS)
3.2.2 Xử lý sự cố khi xảy ra đối với máy cắt 22kV:
Điều 1: Khi máy cắt của đường cáp nhảy, nhân viên vận hành của cơ cở
phải ghi nhận và báo cáo điều độ cấp trên trực tiếp:
1 Tên máy cắt nhảy, số lần nhảy, tình trạng của máy cắt
Trang 72 Rơle bảo vệ nào tác động, bộ từ động nào làm việc, các tín hiệu nào đãchỉ thị, ghi nhận sự cố trong chức năng ghi sự cố của rơle được trang bị hoặccác thiết bị chuyên dụng khác.
3 Các thông số liên quan đến cáp nếu có( áp lực dầu hoặc khí… )
4 Tình trạng làm việc của các thiết bị khác liên quan tại cơ sở
Điều 2: Đóng điện lại đường cáp sau khi xảy ra sự cố:
1 Khi máy cắt của đường cáp nhảy do bảo vệ tác động, không cho phépđóng lại đường cáp này Cấp điều độ điều khiển phải giao cho đơn vị quản lývận hành đường cáp tiến hành thí nghiệm, kiểm tra cách điện của đường cápnày Chỉ sau khi đơn vị quản lý xác nhận đường cáp đủ tiêu chuẩn vận hànhhoặc đường cáp nhảy là do bảo vệ rơle tác động nhầm, cấp điều độ điều khiểnmới được phép đóng lại đường cáp này
2 Đối với trường hợp đường cáp chỉ là đoạn ngắn của của đường dâytrên không, nếu không có quy định riêng thì chỉ cho phép đóng lại 1 lần (kể cảlần tự đóng lại không thành công) Nếu đóng lại không thành công, nhân viênvận hành phải tiến hành phân đoạn (nếu có phân đoạn) để đóng lại đường dâytrên không theo quy định và thực hiện thí nghiệm kiểm tra cách điện đoạn cápcủa đường dây này
Điều 3: Trong trường hợp sự cố, đối với đường cáp có cấp điện áp < 35kV có
thể cho phép vận hành quá tải, thời gian và dòng quá tải cho phép phụ thuộcvào tải của đường cáp này trước đó theo quy định của nhà chế tạo hoặc quyđịnh riêng của đơn vị quản lý Đối với đường cáp có cấp điện áp ≥ 35kVkhông cho phép vận hành quá tải nếu không có quy định về quá tải của nhàchế tạo
Chương IV: BẢO TRÌ VÀ THÍ NGHIỆM MÁY CẮT
Trang 8- Trước khi thực hiện quá trình bảo trì và kiểm tra: Máy cắt phải đượccắt ra, lò xo tích năng phải được giải trừ Cắt nguồn cung cấp nhị thứ và sấy.
4.2 Kiểm tra và thử nghiệm các chức năng chủ yếu bằng mắt và thao tác đơn giản:
4.2.1 Kiểm tra chung thiết bị đóng cắt:
Kiểm tra trước tiên là bằng mắt: Nhiễm bẩn, han gỉ, ăn mòn Hoặc hiệntượng không tích năng được bằng điện
Kiểm tra điều kiện của các thiết bị đóng cắt: Độ chính xác, đều đặn, ổnđịnh…
Tiến hành kiểm tra thường xuyên hơn khi có điều kiện vận hành khôngbình thường (bao gồm cả điều kiện về khí hậu) hay môi trường nhiễm bẩnnặng, ăn mòn…
Kiểm tra bằng mắt tiếp điểm phân chia Bề mặt của tiếp điểm phải sạch,tránh tiếp xúc không tốt gây phát nhiệt
Trong trường hợp xảy ra bất thường thì phải tiến hành đo đạc đại tu 4.2.2 Cơ cấu tích năng của bộ truyền động:
Tiến hành kiểm tra thử nghiệm các chức năng của bộ truyền động sau
5000 lần đóng cắt hoặc sau 4 năm vận hành Trước khi tiến hành thử nghiệmphải cắt máy cắt và thực hiện: Đưa máy cắt ra vị trí thí nghiệm, cắt nguồncung cấp nhị thứ và sấy
Kiểm tra thử nghiệm chức năng sau:
Với ngăn lộ chưa có tải: Tiến hành đóng cắt thử vài lần
Cắt nguồn cấp động cơ tích năng Giải trừ lo xo tích năng bằng cáchdùng nút ấn đóng và cắt máy cắt
Kiểm tra bằng mắt sự bôi trơn tiếp điểm phân chia, bề mặt trượt của nó.Kiểm tra sự làm việc chính xác của thiết bị điện và cơ khí Chú ý đặcbiệt đến liên động
Vặn xiết chặt bulông và ốc vít theo màu đánh dấu của nhà sản xuất.
Trang 9Kiểm tra bulông và ốc vít theo mômen vặn
- Kiểm tra bôi trơn tay đòn, ổ trục và bạc
Bôi trơn bạc, trục
Trang 10Bôi trơn bạc bên phải (nhìn máy cắt từ phía trước)
Bôi trơn bạc bên trái (nhìn máy cắt từ phía trước)
Trang 11Chương V: TỦ HỢP BỘ ZS1
1 Giới thiệu tủ hợp bộ:
Máy cắt VD4, dao phụ tải NAL-F được đặt trong tủ hợp bộ UniGear ZS1
1 Ngăn hạ áp (thiết bị điều khiển bảo vệ)
2 Thông khí
3 Nắp đậy
4 Ngăn máy cắt VD4
5 Ngăn cáp xuất tuyến
6 Phía ghép nối tủ bên cạnh
7 Thanh cái
Hình 1: Các ngăn của tủ hợp bộ
2 Liên động và bảo vệ để tránh thao tác không đúng:
2.1 Liên động bên trong tủ:
Nhằm ngăn chặn trường hợp vận hành thao tác nhầm, không đúng vànhững tình huống nguy hiểm có thể xảy ra cho người và thiết bị, vì thế nội bộ
tủ được thiết kế một loạt các liên động
- Các bộ phận kéo ra được chỉ có thể di chuyển từ vị trí thử nghiệm hoặccách ly và trở lại khi máy cắt và dao tiếp địa đã cắt
- Máy cắt chỉ có thể đóng được khi nó đã ở vị trí thử nghiệm hoặc vậnhành
Trang 12- Tủ được trang bị hợp bộ điều khiển bảo vệ REF542 plus ngăn chặn,bảo vệ khỏi những trục trặc có thể xảy ra đối với thiết bị đóng cắt.
- Ở vị trí vận hành hoặc thử nghiệm, máy cắt có thể được cắt bằng taykhi không có nguồn điều khiển (liên động điện từ)
- Việc cắm và tháo giắc điều khiển (nối giữa máy cắt và ngăn hạ áp điềukhiển) chỉ được thực hiện khi máy cắt ở vị trí thử nghiệm hoặc cách ly
- Dao tiếp địa chỉ có thể đóng được nếu máy cắt ở vị trí thử nghiệm/ cách
ly hoặc ở ngoài tủ hợp bộ (liên động cơ khí)
- Nếu dao tiếp địa ở vị trí đóng, máy cắt không thể chuyển dịch từ các vịtrí (thử nghiệm, cách ly) vào vị trí làm việc (do liên động cơ khí)
- Dao tiếp địa không thể thao tác được nếu cửa ngăn cáp xuất tuyến mở
- Cửa của ngăn cáp xuất tuyến không thể mở được nếu dao tiếp địa cắt.Chú ý:
- Lối vào trụ thao tác của dao tiếp đất có thể cấm bằng khóa
- Lối vào khe trượt giá đỡ của máy cắt có thể cấm bằng khóa
- Lối vào bộ phận máy cắt và bộ phận đấu cáp có thể cấm bằng khóa.2.5 Liên động trong tủ của dao phụ tải:
- Dao tiếp địa chỉ có thể đóng được khi dao phụ tải cắt và lò xo của daophụ tải đã được tích năng Dao tiếp địa và dao phụ tải có liên động cơ khí qualại với nhau
- Cửa của ngăn cao áp chỉ có thể mở được nếu tiếp địa đóng Trong quátrình đóng tiếp địa, tấm chắn cách điện tự động chèn vào tạo khoảng cách vớidao phụ tải để tăng độ an toàn Tấm chắn này tự động trở về vị trí đầu trongquá trình cắt dao tiếp địa
Trang 13Chương VI: CẦU DAO PHỤ TẢI NAL-F
1 Giới thiệu cầu dao phụ tải 24kV:
Cầu dao phụ tải được lắp đặt cho các ngăn lộ phụ tải có công suất nhỏkhông có điện dung lớn (ví dụ: cấp cho MBA tự dùng, động cơ… )
Ký hiệu chung cầu dao phụ tải NAL-F-24-X1-X2-X3-X4-X5
NAL Cầu dao phụ tải
24 Điện áp định mức 24kV
X1 Giá trị dòng định mức (400, 630, 1250 A)
X2
Kiểu loại tích năng lượng (K: Cơ cấu trượt, A: Năng lượng lò
xo tích năng, KS: Cơ cấu tác động trượt chốt)
X3 Khoảng cách trụ cực (235 mm hoặc 275mm)
X4 R: thao tác phía tay phải, L thao tác phía tay trái
X5 E: thiết bị nối đất
Trạm 220kV Đình Vũ sử dụng cầu dao phụ tải loại:
NAL-F-24-4-A-275-R theo tiêu chuẩn IEC 62271-200 Do ABB Malaysia sản xuất năm 2005.
Trang 141 Ngăn hạ áp
2 Ngăn dao phụ tải
3 Ngăn cáp đầu vào
4 Dao tiếp địa
5 Sứ cách điện
6 Cầu chì
8 Cầu chì
Hình 3.1: Tủ hợp bộ dao phụ tải
4 Thao tác dao phụ tải:
4.1 Điều kiện thao tác:
- Điều kiện thao tác dao phụ tải:
1 Áptomát cấp nguồn liên động tại các Đóng
Trang 15tủ L01(tủ dao phụ tải), (tủ máy biến
điện áp thanh cái)
2 Lò xo dao phụ tải phải được tích năng Kiểm tra trạng thái lò
xo đã tích năng
3 Xác định chỉ thị trạng thái của dao
Chỉ đóng được khi dao phụ tải đã cắt
Chỉ cắt được khi dao phụ tải đã đóng
4 Tiếp địa thanh cái đã cắt Cuộn dây K501 tại tủ TU được cấp nguồn địa thanh cái xác định đã cắt.Kiểm tra trạng thái tiếp
5 Nam châm điện từ Y1 hút chốt, nắp đậy hốc thao tác có thể mở ra được.
Có thể mở nắp đậy và đưa cần thao tác dao phụ tải vào
6 Tiếp địa của dao phụ tải đã cắt dao phụ tải và tiếp địa.Liên động cơ khí giữa
- Điều kiện thao tác tiếp địa của dao phụ tải:
1 Lò xo dao phụ tải đã được tích năng Kiểm tra trạng thái tích năng đầy đủ của lò xo.
2 Xác định trạng thái của daotiếp địa Chỉ thị trạng thái dao tiếp địa tương ứng với trạng thái thực.
3 Dao phụ tải đã cắt Kiểm tra xác định trạng thái dao phụ tảiđã cắt.
4.2 Thao tác dao phụ tải:
4.2.1 Thao tác đóng dao phụ tải:
Bước 1: Kiểm tra điều kiện liên động đóng dao phụ tải đã thỏa mãn.Bước 2: Trạng thái dao phụ tải đang cắt
Bước 3: Tích năng lò xo cho dao phụ tải
Bước 4: Xoay cần thao tác theo chiều kim đồng hồ 1 góc 45 độ
4.2.2 Thao tác cắt dao phụ tải:
Bước 1: Kiểm tra dao phụ tải đang đóng
Bước 2: Xoay nhẹ cần thao tác theo chiều ngược kim đồng hồ
4.2.3 Thao tác dao tiếp địa:
Bước 1: Kiểm tra dao phụ tải đã cắt
Bước 2: Kiểm tra lò xo tích năng dao phụ tải đã tích năng
Bước 3: Xoay cần thao tác theo chiều đóng (cắt)
Trang 16Phụ lục 1: Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt và bộ truyền động
1 Cấu tạo chung:
12 Giải trừ khóa kém áp13.Kẹp khóa socket tiếp điểm14.Bộ kết nối
15.Đầu nối cáp16.Tay quay đưa máy cắt vào ra17.Tay kéo
Trang 17E.Đếm số lần đóng cắt
F Đầu nối
G Chỉ thị trạng tháitích năng lò xo
H Bộ giải phóng
MC khỏi chế độ vận hành
I Nút đóngL.Nút cắt
M Nam châm điện
từ khóa BTĐ
N Điện trở cuộn cắt
O Tiếp điểm chuyển tiếp
P Tiếp điểm trạng thái tích năng lò xo
Hình 1.2: Cấu tạo bộ truyền động
2 Nguyên lý làm việc: