Gắn tăng trưởng và giảm nghèo vào trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Đoàn Hồng Quang Thµnh phè HCM, 7-2004... N i dung trình bày ộ Quan hệ giữa tăng trưởng và giảm nghèo Lồng g
Trang 1Gắn tăng trưởng và giảm
nghèo vào trong kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội
Đoàn Hồng Quang Thµnh phè HCM, 7-2004
Trang 2N i dung trình bày ộ
Quan hệ giữa tăng trưởng và giảm nghèo
Lồng ghép tăng trưởng và giảm
nghèo vào trong công tác kế hoạch hoá
Một số ví dụ về kế hoạch hoá chú trọng nhân tố giảm nghèo
Kết luận
Trang 3Quan hệ giữa tăng trưởng và
giảm nghèo
T¨ng
tr ëng
Gi¶m nghÌo
Trang 4Quan hệ giữa tăng trưởng và
giảm nghèo trên thế giới
Tăng trưởng cao không có nghĩa là giảm
nghèo nhanh
Bình quân các nước đang phát triển có mức phân hoá giàu nghèo cao, hệ số giảm nghèo
là 1,3%/năm, so với mức 10%/năm giảm
nghèo của các nước có mức độ bình đẳng cao
Các nước Mỹ La tinh, nếu có mức độ bình đẳng như các nước Đông Á, thì tỷ lệ nghèo
sẽ chỉ có 32%, thay vì là 35% như hiện nay, với cùng mức tăng trưởng kinh tế
Trang 5Quan hệ giữa tăng trưởng và giảm
nghèo trên thế giới (tiếp)
Nghèo và tăng trưởng kinh tế ở các nước
Nguồnn: Tính toán dựa trên ĐTMSDC 1993,ĐTMSDC 1998, ĐTMSHGĐ 2002 và NHTG (2003a)
0 20 40 60 80
Trang 6Cần phải có các chính sách xã hội hiệu quả hơn để duy trì sự
phát triển hoà nhập
không thôi vẫn chưa đủ
Dự báo tỉ lệ nghèo cho đến năm 2010
15.3 16.1
29
21.4
10 15 20 25 30
Trang 7Do phân cấp, các nguồn lực ngày càng mang tính địa phương
Và các quyết định phân chia nguồn lực cũng vậy
hay thất bại phụ thuộc vào các tỉnh
-40.0 -30.0 -20.0 -10.0 0.0 10.0
Mức tăng trưởng và giảm nghèo theo tỉnh, 1993 - 2002
Trang 8Các nhóm dân tộc thiểu số sẽ chiếm 37 % số người nghèo
cho tới năm 2010
T ng tr ng ă ưở v gi m à ả nghèo VN: ở Các dân tộc thiểu
số có thể bị tụt hậu
Tỉ lệ nghèo trong các nhóm dân tộc thiểu số phân theo khu vực
50 60 70 80 90 100
Mekong Delta
Trang 9Ví dụ: So sánh một số chỉ tiêu giữa
mét sè tỉnh thµnh: Tỷ lệ nghèo
TØnh
Tû lÖ nghÌo chung
Tû lÖ nghÌo l ¬ng thôc
Trang 10Tốc độ giam nghèo của các vùng
Trang 11Mức độ phân hoá giàu nghèo
Trang 12Cơ cấu ng ời nghèo theo trinh độ
Tỷ lệ ng ời nghèo theo trình độ
Trang 13-Hiện trạng nghèo tại một số ph
ờng theo PPA
ờng theo PPA
40% KT1 & KT2, 50% KT3 và 30% KT4 đ ợc cộng đồng phân loại là nghèo và rất nghèo.
Nghề nghiệp không ổn định, việc làm bấp bênh, trinh độ học vấn thấp
Trẻ em bỏ học, hay bị bịnh
Thiếu tiếp cận các ch ơng trinh hỗ trợ của nhà n ớc
Rất khó tim việc làm, thông tin kém, dịch vụ mắc (70-100 ngàn) không đáng tin cậy
ít có cơ hội tham gia vào các quá trinh ra quyết
định ở địa ph ơng, nhất là ng ời nhập c
Trang 14Vấn đề dân di c
- Cú khoảng 34% - 40% dõn số khụng cú hộ khẩu thường trỳ (đặc biệt ở một xó của huyện Bỡnh Chỏnh, tỉ lệ này lờn đến 65%)
- Từ năm 1999 đến nay, số cư dõn của cỏc khu vực khảo sỏt tăng khoảng 28% – 39% (cú một xó của huyện Bỡnh Chỏnh tỉ lệ tăng dõn số lờn đến 64%)
Cỏc hệ quả: khụng bỡnh đẳng quyền lợi trong tiếp cận giỏo dục, chăm súc sức khoẻ, thụ hưởng chương trỡnh Xoỏ đúi giảm nghốo, cỏc chương trỡnh tớn dụng và cỏc hỗ trợ xó hội khỏc cũng như phải trả cỏc chi phớ cao cho điện, nước và cỏc phớ tổn cho gia hạn đăng ký tạm trỳ
Trang 15 Cần có thứ tự ưu tiên và tính toán chi phí cụ thể
Cần có phân tích đánh giá toàn diện về mối
quan hệ giữa đầu vào - đầu ra - kết quả - tác
động
Cần sự phối kết hợp giữa các bộ ngành, TƯ, địa phương, cộng đồng xã hội và cộng đồng các nhà tài trợ
Trang 16CPRGS cần được triển khai xuống cấp
vấn
Trang 17Tại sao thực hiện CPRGS ở cấp tỉnh
Cải thiện quá trình hoạch định chính sách ở cấp tỉnh
là then chốt để duy trì quá trình phát triển hòa nhập ở Việt Nam
Trang 18Các nguyên tắc lập kế hoạch cơ
bản
vào đầu ra sang kế hoạch hoá chiến lược dựa trên bằng chứng thực tế
trường đại học, cơ quan nghiên cứu, NGOs
giải pháp chính sách và phân bổ nguồn lực
hợp lý cho các giải pháp này
Trang 19Các bước lập kế hoạch cơ bản
Đánh giá nghèo
Xác định Các mục tiêu chiến lược
Giải pháp Thực hiện
Đưa ra VDGs
Trang 20- Có các mục đích và mục tiêu thực tế
- Giới thiệu một hệ thống mục tiêu
về xã hội và nghèo đói nhất quán với các mục tiêu PTVN
4 Sự tham gia của các
bên liên quan
- Chưa chú ý đầy đủ tới sự tham gia của cộng đồng, người dân và các tổ chức PCP
- Có sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan
6 Theo dõi và đánh giá - Có hệ thống báo cáo tự động, dựa trên số
liệu đầu vào
- Dựa trên kết quả và tác động
- Có sự tham gia của các bên
Trang 21Các chương trình như Quĩ khám chữa bệnh cho người nghèo là một
hướng đi đúng đắn
tiêu công nên gắn kết hơn với mục tiêu giảm nghèo
Chi tiêu công trong y tế và giáo dục
024681012
Trang 22tớnh baống trụù caỏp ngaõn saựch trửứ noọp ngaõn saựch
Caực chi tieõu ngaõn saựch ửu tieõn cho caực tổnh ngheứo
Tỷ lệ nghèo Trợ cấp theo đầu ng ời (ngàn đồng)
Trang 23Vớ d v k ho ch h ụ ề ế ạ oỏ cú tớnh đến giảm nghốo: Song ủaàu tử coõng laùi daứnh nhieàu cho caực tổnh giaứu
nhaỏt
ẹaàu tử coõng vaứ tổ leọ ngheứo ụỷ caực tổnh
0 1,000 2,000 3,000 4,000
Tỷ lệ nghèo
Đầu t đầu ng ời (ngàn đồng)
Trang 24Kết luận
nghốo vào trong cụng tỏc lập kế hoạch
hết sức quan trọng => làm chủ của địa ph ơng
hoỏ cú tớnh đến tăng trưởng và giảm nghốo
- Đỏnh giỏ nghốo với nguồn số liệu tin cậy
- Tham vấn cộng đồng
- Hệ thống giỏm sỏt đỏnh giỏ hiệu quả
Trang 25Xin chân thành cám ơn