Hầu hết, các giống vật nuôi được sử dụng trong chăn nuôi đều là các con lai tạo ra bằng các phương pháp lai khác nhau với mục đích tạo ra các tổ hợp gen mới, làm phong phú thêm đặc tính
Trang 1ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LỚP CÔNG NGHỆ SINH HỌC K29
SERMINA
CÁC PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN
TĂNG TRƯỞNG VẬT NUÔI
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẩn
Hồ Ngọc Hân PSG TS Trần Thị Dân Bùi Nguyên Lý
Nguyễn Hồng Phong
Nguyễn Ngọc Thanh Thảo
Trần Thị Anh Thảo
Lê Minh Thông
Nguyễn Thị Minh Thư
11-2006
Trang 2MỤC LỤC
1/ ĐẶT VẤN ĐỀ 3
2/ SƠ LƯỢC CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TĂNG TRƯỞNG VẬT NUÔI 3
2.1/ Phương pháp lai tạo giống 3
2.1.1/ Giới thiệu
2.1.2/ Nội dung
2.1.2.1/ Cơ sở lý luận của lai giống – ưu thế lai
2.1.2.2/ Các phương pháp tiến hành lai giống
2.1.3/ Ưu điểm và nhược điểm
2.2/ Phương pháp tối ưu hóa thức ăn 6
2.2.1/ Giới thiệu
2.2.2/ Một số sản phẩm thương mại thể bổ sung thêm vào khẩu phần ăn của lợn 2.2.3/ Nhược điểm
2.3/ Các hormone và những chất có tác động giống hormone ……… 10
2.3.1/ Giới thiệu
2.3.2/ Những cách đưa hormone vào cơ thể thú
2.3.3/ Nhóm hormone tác động lên sự đồng hóa
2.3.4/ Các hormone tăng trao đổi chất, tăng dị hóa
2.3.5/ Giới thiệu phương pháp sử dụng kích thích tố tăng trưởng
2.3.5.1/ Cơ chế tác động của GH lên sự sinh trưởng của thú
2.3.5.2/ Phương thức sản xuất
2.3.5.3/ Cách sử dụng
2.3.5.4/ Ưu Nhược điểm
2.4/ Phương pháp sử dụng kháng sinh……….………14
2.4.1/ Giới thiệu
2.4.2/ Cơ chế tác động
2.4.3/ Một số nghiên cứu
2.4.4/ Hậu quả của việc sử dụng kháng sinh
2.5/ Phương pháp sử dụng kháng thể……….17
2.5.1/ Miễn dịch trung hòa somatostatin
2.5.2/ Dùng kháng thể để tăng hoạt tính của GH
2.5.3/ Kháng thể liên kết thụ thể GH như một chất tương đồng thụ thể
2.5.4/ Tác động trên trục IGF
2.6/ Công nghệ di truyền trong cải thiện sức tăng trưởng……….18
2.6.1/ Giới thiệu
2.6.2/ Nội dung
2.6.3/ Kết Luận
3/ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA rbST (RECOMBINANT BOVINE SOMATOTROPIN) LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG, ĐẶC TÍNH QUẦY THỊT VÀ HỆ THỐNG NỘI TIẾT CỦA BÒ CÁI TƠ THÀNH THỤC………19
3.1/ Giới thiệu
3.2/ Vật liệu và phương pháp
3.3/ Kết quả
4/ KẾT LUẬN……… 25
Trang 3Trong chăn nuôi, trước đây người ta cải thiện tăng trưởng bằng dinh duỡng và chọn lọc Những năm đầu thế kỷ 20, khi khoa học bắt đầu phát triển còn phát sinh thêm phương pháp dùng kháng sinh và hormon Gần đây công nghệ gen và kháng thể được áp dụng và đã đạt được kết quả khá khả quan Các phương pháp trên đều giúp tăng sức tăng trưởng của thú
và đem lại lợi nhuận cho người chăn nuôi Tuy nhiên mỗi phương pháp cũng có những ưu nhược điểm riêng Chúng ta sẽ phân tích từng phương pháp để có thể lựa chọ phương pháp tốt nhất để phát triển đàn gia súc của mình
2/ SƠ LƯỢC CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TĂNG TRƯỞNG VẬT NUÔI
2.1/ Phương pháp lai tạo giống
2.1.1/ Giới thiệu
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho các đực giống và cái giống thuộc
2 quần thể khác nhau phối giống với nhau Hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống hoặc hai loài khác nhau Do vậy, đời con không còn là dòng, giống thuần mà là con lai giữa hai dòng, giống khởi đầu là bố mẹ của chúng
Ví dụ: đực Yorkshire x cái Móng Cái cho F1: Yorkshire- Móng Cái
Hầu hết, các giống vật nuôi được sử dụng trong chăn nuôi đều là các con lai tạo ra bằng các phương pháp lai khác nhau với mục đích tạo ra các tổ hợp gen mới, làm phong phú thêm đặc tính di truyền ở con lai Tùy vào mục đích của nhà tạo giống mà có các phương pháp thực hiện khác nhau
Có thể chia ra 3 mục đích chủ yếu ứng với 3 phương pháp lai tạo:
• Sử dụng ưu thế lai làm tăng số lượng và chất lượng sản phẩm (lai kinh tế)
Trang 4• Tạo giống mới có tiềm năng di truyền cao về năng suất, chất lượng (lai tạo
giống)
• Sức làm việc cao, chịu đựng tốt, sống tốt (lai xa)
2.1.2/ Nội dung
2.1.2.1/ Cơ sở lý luận của lai giống – ưu thế lai
• Khái niệm ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, sức chống chịu bệnh tật và năng suất cao hơn mức trung bình của thế hệ bố mẹ chúng
• Cơ sở di truyền của ưu thế lai
Cơ sở di truyền của ưu thế lai là sự dị hợp tử ở con lai Người ta đã nêu ra 3 giả thuyết
để giải thích hiện tượng ưu thế lai như sau:
9 Thuyết trội (Dominance)
Do quần thể vật nuôi đã trải qua một quá trình chọn lọc, phần lớn các gen có lợi là các gen trội Con lai có thể tập hợp được nhiều gen trội hơn bố mẹ nó Vídụ:
Bố: AabbCCddEEff x Mẹ aaBBccDDeeFF → Con AaBbCcDdEeF
9 Thuyết siêu trội (Overdominance)
Do các cặp alen dị hợp tử có tác động lớn hơn các cặp alen đồng hợp tử, nghĩa là: Aa
AB: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố mẹ A, mẹ B
BA: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố mẹ B, mẹ A
A: giá trị kiểu hình trung bình của giống (hoặc dòng) A
B: giá trị kiểu hình trung bình của giống (hoặc dòng) B
• Các yếu tố ảnh hưởng ưu thế lai:
Nguồn gốc di truyền của bố mẹ
Tính trạng xem xét
Trang 5Công thức giao phối
Điều kiện nuôi dưỡng
2.1.2.2/ Các phương pháp tiến hành lai giống
• Lai kinh tế: cho giao phối giữa đực và cái khác giống hoặc khác dòng để tạo ra con lai có sức sản xuất cao dùng vào mục đích thưiơng phẩm
Ví dụ: cho lợn đực Đại Bạch phối giống với lợn nái Móng Cái, con lai F1 sử dụng để nuôi lấy thịt
• Lai cải tiến (lai pha máu): dùng đực giống của một giống (giống đi cải tiến) một lần để bổ khuyết một vài đặc tính nào đó của giống khác (giống được cải tiến) Con lai vẫn giữ nguyên các đặc tính đã có của phẩm giống và được bổ sung thêm đặc tính cần có của giống đi cải tiến
Ví dụ: giống lợn Pietrain (Bỉ) x lợn Á Đông
• Lai cải tạo (lai cấp tiến): giống xấu lai với giống cao sản Ở các thế hệ tiếp theo tiếp tục cho con lai lai với giống cao sản Khi đạt yêu cầu ở 1 thế hệ lai nhất định (F3), cho các con trong cùng thế hệ này tự giao phối để cố định các đặc điểm tốt
Mục đích: làm thay đổi căn bản các đặc tính bất lợi cuả giống cần cải tạo bằng các đặc tính ưu việt của giống đi cải tạo
Ví dụ: bò Vàng x bò Holstein cho nhiều sữa
• Lai tổ hợp (lai gây thành): sử dụng nhiều giống, mỗi giống có những đặc tính tốt riêng nhằm gây tạo giống mới kết hợp đặc điểm tốt của những giống ban đầu
Tiến trình lai:
_ cho các giống lai kinh tế với nhau
_ cho tự giao trong thế hệ con lai
Trang 6_ hoàn chỉnh kết cấu của giống
• Lai xa (lai khác loài): lai giữa bố và mẹ khác loài để tạo con lai có ưu thế lai mạnh mẽ hơn
Ví dụ: Ngựa x lừa → con la
Ngan x vịt → con mula
2.1.3/ Ưu điểm và nhược điểm
• Ưu điểm:
Tạo ưu thế lai
Trong lai luân chuyển luôn tạo ra được những tổ hợp gen mới để giữ hoặc tăng cường
ưu thế lai Lợi dụng được ưu thế lai của các giống tham gia kể cả của các con cái lai
Tăng tác động cộng gộp
Tần số kiểu gen đồng hợp tử giảm và tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên ở thế hệ sau Con lai kết hợp được đặc tính di truyền của các giống, dòng khởi đầu
Hạn chế giao phối cận huyết
Con lai có sức sống tốt hơn, khả năng thích ứng và chống đõ bệnh tật cao hơn, đồng thời làm tăng khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho sản phẩm
• Nhươc điểm:
Tốn nhiều thời gian
Đòi hỏi nhiều thú
Trong lai luân chuyển, cần nhiều đực giống thuần chủng khác nhau, đây là điều mà không phải cơ sở chăn nuôi nào cũng có thể đáp ứng được
Con lai bất thụ (lai xa)
Không sử dụng liên tục dòng đực chuyên hoá (lai luân chuyển)
2.2/ Phương pháp tối ưu hóa thức ăn
Trang 7• Thức ăn có nguồn gốc động vật chứa hàm lượng protein có giá trị dinh dưỡng cao: bột cá, bột thịt, bột máu, bột xương thịt
• Thức ăn bổ sung: các loại vitamin, khoáng đa lượng, khoáng vi lương, axit amin tổng hợp, chất kháng sinh, men vi sinh vật
Các loại thức ăn được lựa chọn sao cho phù hợp nhất đối với cơ thể vật nuôi Thức ăn
đó phải đảm bảo đấy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn:
• Nước trong dinh dưỡng động vật
Vai trò tiêu hoá các chất dinh dưỡng trong thức ăn
Vai trò vận chuyển vật chất
Nước còn tham gia vào những phản ứng hoá học
Điều hoà áp suấp thẩm thấu, thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể
Có tác dụng giữ thể hình con vật ổn định
Làm giảm tác dụng ma sát
Tham gia tích cực trong quá trình điều tiềt thân nhiệt
Tham gia tạo thành sản phẩm chăn nuôi
• Vai trò sinh vật học của protein
Tham gia cấu trúc tế bào
Cấu tạo nên chất xúc tác sinh học, chất điều khiển sinh học: enzym, hormone
Cấu tạo nên hệ thống đệm giữ pH ổn định
Cấu tạo nên các chất kháng thể đặc hiệu và không đặc hiệu
Cấu tạo nên chất thông tin di truyền
Cấu tạo nên hệ thống tế bào sinh dục để thực hiện chức năng sinh sản
• Vai trò chất béo trong dinh dưỡng động vật
Là nguồn cung cấp năng lượng cao nên khi bổ sung thêm vào thức ăn sẽ nâng cao khả năng sinh trưởng.Khi đưa chất béo vào cơ thể cần lưu ý bổ sung thêm vitamin E giúp cho cơ thể chống lại sự oxy hoá chất béo sinh các peroxyt có hại
Là dung môi để hoà tan các vitamin và sắc tố
Làm tăng khẩu vị thức ăn, làm giảm độ bụi của thức ăn
Có tác dụng bôi trơn khi thú nuốt thức ăn
Cung cấp một số acid béo thiết yếu
Chất béo trong thức ăn cũng có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Trang 8Từ chất béo cơ thể cũng có thể chuyển hoá thành chất khác và cùng tham gia tạo thành sản phẩm động vật
Xây dựng khẩu phần thức ăn cho vật nuôi:
B1: Xác định khối lượng các loại thức ăn bổ sung: khoáng vi lượng, premix vitamin…
B2: Ấn định khối lượng thức ăn giàu năng lượng có tỉ lệ thấp trong khẩu phần như cám, gạo, bột sắn…
B3: Ấn định khối lượng thức ăn giàu protein có nguồn gốc động vật: ấn định bột cá loại có 53% protein là 5 kg
B4:
Trên cơ sở thức ăn đã ấn định, ta tính toán khối lương thức ăn giàu protein có nguồn gốc thực vật và thức ăn tinh có tỉ lẹ cao trong khẩu phần để đáp ứng nhu cấu năng lượng và protein cho gia súc
Theo khối lương ấn định ở bước 1,2,3 ta thấy 100 kg thức ăn hỗn hợp đã có:
• Cám lụa 10kg, chứa 1,3kg protein
• Sắn 20kg, chứa 0,58kg protein
• Bột cá loại 2: 5kg chứa 2,65kg proyein
• Premix khoáng 1,5kg
• Premix vitamin 0,5kg
B5:Tính yóan giá trị dinh dưỡng cúa khẩu phần dự kiến
2.2.2/ Một số sản phẩm thương mại thể bổ sung thêm vào khẩu phần ăn của lợn
• YEA – SACC1026
Yea – Sacc là sản phẩm của hãng Bayer – Sài gòn chứa sinh khối tế bào men dòng
Sacchacomyces cereviae ở dạng bột Những tế bào này còn sống (còn gọi là sản phẩm men
sống)
Công dụng của Yea – Sacc:
9 Lợn tăng trọng nhanh
9 Tăng khả năng tiêu hoá và sử dụng thức ăn
9 Làm giảm tác dụng của độc tố aflatoxin
Liều lượng dùng: Trộn 1kg/tấn thức ăn cho lợn
• Chế phẩm YCW (Yeast Cell Wall)
Được cung cấp bởi công ty ITOCHU của Nhật
Trang 9Kết quả phân tích chế phẩm YCW:
9 Trước cai sữa : 2kg/tấn thức ăn
9 Sau cai sữa: 2kg/tấn thức ăn
9 Heo thịt: 1kg/tấn thức ăn
9 Heo nái: 1kg/tấn thức ăn
Một số thí nghiệm đã cho thấy sử dụng YCW là đã giảm được khoảng 4-9% chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng
2.2.3/ Nhược điểm
Tuy nhiên, khi sử dụng thức ăn để kích thích tăng trọng thì cũng có điều bất lợi: thức
ăn dễ bị nhiễm độc tố aflatoxin Độc tố được phát hiện năm 1960 ở Anh do Aspergillus flavus và Aspergillus pparasitius sinh ra là loại độc tố có khả năng gây độc cho cơ thể động
vật ở thể cấp tính lẫn mãn tính
Nếu ở cấp độ mãn tính: giảm sinh trưởng và phát tiển, gây hại gan
Nếu nhiễm độc kéo dài: gây ung thư, quái thai
Khi vào cơ thể độc tố có thể theo máu đi khắp cơ thể và gây chảy máu, đường tiêu hoá, tuyến thận não…
Trang 102.3/Các hormone và những chất có tác động giống hormone
2.3.1/ Giới thiệu
Những chất này tác động, đìều tiết hoạt động của cơ thể cùng với hệ thần kinh Các hormone thải tiết ra từ các tuyến nội tiết có các hoạt động khác nhau Khi sử dụng vào chăn nuôi người ta thường chú ý đến hai hướng tác động căn bản sau :
Hướng thứ nhất là tác động lên trao đổi chất, xúc tiến quá trình sinh trưởng tăng trọng
và tăng năng suất sản phẩm
Hướng thứ hai là tác động lên hệ thống sinh sản như quá trình động dục, rụng trứng, thúc đẻ
2.3.2/ Những cách đưa hormone vào cơ thể thú
Cung cấp qua thức ăn vào ống tiêu hóa rồi hấp thu vào cơ thể
Đối với các hormone dễ bị phân giải bởi enzime tiêu hóa thì đưa vào cơ thể bằng cách chích bắp hoặc cấy dưới da (tốn công nhưng có tác dụng tốt)
các hormone sinh dục đi vào cơ thể thú qua đường mũi
2.3.3/ Nhóm hormone tác động lên sự đồng hóa
Hormone sinh dục và những chất có tác động giống như hormone sinh dục
Những hormone có tác động thúc đẩy sự đồng hóa tích luỹ protein và chất béo là những hormone sinh dục: oestrogen, progesteron, testosteron Những hormone có tác động lên đồng hóa, giữ lại nước, carbonhydate và chất khoáng đó là hormone của tuyến thượng thận thú đực có cơ thể phát triển mạnh là nhờ có hormone sinh dục andosteron; đihydro-andosteron; và testosterone
Một số loại hormone tổng hợp (hexoestron; dietyl-stilbestrol) có cấu trúc khác với các hormon trong tự nhiên nhưng nó cũng có những tác động nâng cao sự đồng hóa, tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể.( Đối với gà trống và bê đực khi cho ăn thêm hoặc cấy dưới da hai loại hormone trên thì đều dẫn tới sự tăng trọng nhanh do có sự tích lũy mỡ nhiều) Tuy nhiên, khi thí nghiệm trên chuột thì người ta nhận thấy hai chất này gây ra ung thư nên hiện nay thế giới đã cấm sử dụng
Những thí nghiệm gần đây người ta nhận thấy khi sử dụng hormone tự nhiên gồm ba loại trộn chung oestogen, gestagen, và androgen thì kết quả thu được sẽ cao hơn
Một số chất cũng có tác dụng giống như hormone của tuyến thượng thận là : salicilat có tác dụng kích thích sự tăng trọng tích lũy vì nó có khả năng kích thích tuyến thượng thận tiết ra hormone ACTH Ngoài ra còn có dexamethazone đưa vào thức ăn giúp
Trang 11natri-heo tăng trọng nhanh do tăng cường sự tích trữ nước điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng thịt Hơn nữa nếu tồn dư chất này trong sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng
Những steroid đồng hóa được sử dụng nhằm tăng năng suất sinh trưởng, làm cho tăng trọng nhanh lên từ 15-20%, hiệu quả lợi dụng thức ăn tăng từ 10-15% Trong đó tốt nhất là norandrosteron và trebolon-acetate Những chất này không gây ảnh hưởng xấu đến người tiêu thụ
Các hợp chất beta-agonist : là các dẫn xuất tổng hợp của catecholamine (adrenalin)
Trước đây chúng được dùng như là thuốc điều trị bệnh hen suyễn trên người Khi dùng trên thú với liều lượng cao hơn sẽ dẫn tới sự chuyển hướng các chất dinh dưỡng từ mô mỡ về cơ, tổng hợp dưỡng chất trong tế bào, làm tăng sự tổng hợp protein thay vì mỡ điều này làm cho
tỉ lệ nạc trong quầy thịt tăng lên và giảm tỉ lệ mỡ Hiện nay trên thị trường có bán rất nhiều loại thuộc nhóm beta-agonist (clenbutarone, salbutanone, mabuterone ) nhưng chỉ có duy nhất một chất đó là ractopamine là được cơ quan FDA của Mỹ cấp phép sử dụng
2.3.4/ Các hormone tăng trao đổi chất, tăng dị hóa
Những hormone này thường do tuyến giáp trạng tiết ra mà điển hình là thyroxin, có tác dụng làm tăng trao đổi chất, tăng hô hấp tế bào do đó sinh ra nhiều nhiệt lượng cho cơ thể chống lại sự tích trữ mỡ
Một chất khác có tác dụng tương tự là casein-iod Người ta sử dụng chất này để kích thích sự tiết sữa, đẻ trứng ở gia cầm ở thời điểm năng suất cho sữa, đẻ trứng giảm nhằm mục đích kéo dài thêm chu kỳ sản xuất
Qua phần trình bày ở trên chúng ta có thể nhận thấy được tác dụng của các loại hormone đối với quá trình sinh trưởng phát triển của thú Do vậy, một số hộ, cơ sở chăn nuôi
đã sử dụng hormone với liều lượng cao để nhằm mục đích đạt năng suất cao nhất điều này gây ra những tác hại cho người tiêu dùng một khi còn tồn dư hormone trong sản phẩm thịt, trứng, sữa… Sau đây là một số tác hại của việc tồn dư hormone trong sản phẩm :
Tại Mỹ những chất kích tố trên được sử dụng hợp pháp cho đến năm 1979 Sau đó người ta phát hiện thịt sản xuất có chất diethylstilbestrone có liên quan đến một số bệnh ung thư trên người Những người mẹ điều trị hormone này trong thời gian mang thai có nguy cơ ung thư cơ quan sinh dục bào thai nữ rất cao Năm 1980 tại Italia, người ta phát hiện ra sự tồn dư của chất này trong thịt bê đóng hộp cho trẻ con ăn đã gây ra một vụ bê bối lớn Các trường hợp đàn ông có vú to như phụ nữ, người đồng tính thường được quan sát thấy ở
Trang 12những trẻ em trong vùng được qui là tại có diethylstilbestrone trong thức ăn của trẻ khi chúng còn nhỏ
Tác động gây độc cấp tính của các beta-agonist đã được đề cập đến rất nhiều vụ ngộ độc trên người sau khi tiêu thụ gan, kể cả thịt có nhiễm chất clenbuterone, một dạng beta- agonist Các triệu chứng ngộ độc như run cơ, tim nhanh, hồi hộp, thần kinh bị kích thích có thể kéo dài nhiều giờ cho đến nhiều ngày
2.3.5/ Giới thiệu phương pháp sử dụng kích thích tố tăng trưởng
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển thông thường của thú GH đóng vai trò quan trọng GH là 1 loại hormone do tuyến yên tiết ra Nó ảnh hưởng lên sự biến dưỡng của mô và xương thông qua IGF-I Dựa vào các đặc tính của GH mà người ta sử dụng GH nhằm làm tăng năng suất ở thú
2.3.5.1/ Cơ chế tác động của GH lên sự sinh trưởng của thú
GH tác động trực tiếp mô mỡ tăng sử dụng acid béo và tác động gián tiếp lên gan
Trang 13
IGF-I họat động như một yếu tố tăng trưởng của hệ nội tiết được gan tạo ra và phóng thích vào máu, theo máu đến các cơ IGF-I có tính chất như insulin trong việc ngăn chặn sự thoái hoá, thêm vào đó nó còn kích thích sự tổng hợp protein trong cơ, tổng hợp DNA, tăng trưởng của tế vào và vận chuyển glucose
Vai trò chính của IGF-I trong cơ là kích thích sự tiếp nhận axit amine từ máu và tổng hợp protein IGF-I khi đến cơ sẽ kích thích phosphatidyl inositol 3(PI3)-kinase hoạt động giúp hấp thu glucose cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp protein Ngoài ra, IGF-I kích thích sự tiếp nhận của sulfur ( cần thiết cho sự tổng hợp sulfate sụn)
Thông qua sản phẩm IGF-I của gan, GH sẽ gián tiếp điều phối sự tăng trưởng của mô xương, mô cơ và các cơ quan
Để trung hoà lượng GH do tuyến yên tiết ra, từ gan sẽ xuất hiện thông tin phản hồi ức chế hoạt động của tuyến yên và sự phóng thích GHRH Bên cạnh đó cũng xuất hiện một thông tin kích thích hệ thần kinh tíết GHIH (Growth hormone inhibiting hormone) ức chế sự phân tiết GH từ tuyến yên
2.3.5.2/ Phương thức sản xuất
Hiện nay người ta đã tạo nhiều hormone và các chế phẩm hormone nhằm làm tăng khả năng cho sữa và thịt trong chăn nuôi như: Sản xuất rbGH (recombinant bovine somatotropin) bằng cách chuyển gen cho vi khuẩn.(tế bào cho, tế bào nhận?)
Dùng phương pháp chuyển gen trên thú nhằm làm tăng khả năng tạo GH của thú, tuy nhiên đến nay việc chuyển gen ở thú vẫn còn hạn chế