1 /10 Chươngư6ư:ư Hìnhưcắt I- Định nghĩa: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể trên một mặt phẳng, sau khi đã t ởng t ợng dùng mặt phẳng này cắt vật thể ra làm 2 phần và bỏ đi phần
Trang 11 /10
Chươngư6ư:ư Hìnhưcắt I- Định nghĩa: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể trên một
mặt phẳng, sau khi đã t ởng t ợng dùng mặt phẳng này cắt vật thể
ra làm 2 phần và bỏ đi phần vật thể nằm tr ớc mặt phẳng cắt.
Nh vậy: Hình cắt = Mặt cắt + Hình chiếu của phần vật thể nằm sau mặt phẳng cắt
A
A
A - A
Trên phần mặt cắt của
hình cắt, cũng vẽ kí hiệu
vật liệu nh khi vẽ mặt cắt
* Chú ý: Mặt phẳng cắt chỉ
là t ởng t ợng nên ta có thể
thực hiện nhiều hình cắt
trên cùng 1 vật thể, các
hình cắt đó không ảnh h ởng đến nhau
Trang 21- Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt: Có 4 loại
- Hình cắt đứng: Là hình cắt thu đ ợc khi
mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng
hình chiếu đứng
- Hình cắt bằng: Là hình cắt thu đ ợc khi
mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng
hình chiếu bằng
- Hình cắt cạnh: Là hình cắt thu đ ợc khi
mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng
hình chiếu cạnh
A - A
A - A A
Trang 33 /10
- Hình cắt nghiêng: Là hình cắt
thu đ ợc khi mặt phẳng cắt không
song song với mặt phẳng hình
chiếu cơ bản
2- Phân loại theo số l ợng mặt
phẳng cắt: Có các loại sau:
A
A
A - A
a/ Hình cắt đơn giản: là hình cắt thu đ
ợc khi chỉ dùng một mặt phẳng cắt
để cắt vật thể (các hình cắt trong các thí dụ trên đều là hình cắt
đơn giản )
- Cho phép xoay hình cắt nghiêng
một góc < 900, khi đó phía trên ký
hiệu hình cắt cũng vẽ mũi tên cong
A - A
Trang 4 Hình cắt bậc: Các mặt
phẳng cắt song song với
nhau
b/ Hình cắt phức tạp: Là hình cắt thu đ ợc khi dùng từ 2 mặt phẳng cắt trở lên để cắt vật thể Hình cắt phức tạp bao gồm:
Trên hình cắt bậc,
không thể hiện vết
các mặt phẳng cắt
trung gian
Trang 55 /10
H×nh c¾t xoay: C¸c mÆt
ph¼ng c¾t giao nhau
Trong h×nh c¾t xoay, th êng
cã mét mÆt ph¼ng c¾t song
song víi mÆt ph¼ng h×nh
chiÕu c¬ b¶n vµ mét mÆt
ph¼ng c¾t nghiªng Khi vÏ,
qui íc xoay mÆt ph¼ng c¾t
nghiªng vÒ trïng víi mÆt
ph¼ng c¾t song song víi
mÆt ph¼ng h×nh chiÕu c¬
b¶n
Trang 62- Phân loại theo phần vật thể bị cắt: Theo số l ợng mặt
phẳng cắt, hình cắt đ ợc chia ra thành các loại sau:
a/ Hình cắt toàn phần: Là hình cắt thu đ ợc khi mặt phẳng cắt cắt toàn bộ vật thể (các hình cắt trong các thí dụ trên đều là hình
cắt toàn phần)
b/ Hình cắt riêng phần: Là hình cắt thu đ ợc khi mặt phẳng cắt cắt một phần vật thể
Hình cắt riêng phần đ ợc giới hạn
bởi nét l ợn sóng Nét l ợn sóng đ ợc
vẽ ngắt đoạn khi đi qua lỗ rỗng và
không v ợt ra ngoài đ ờng bao
quanh
Trang 77 /10
III-ưkíưhiệuưvàưquiưđịnhưvềưhìnhưcắt
Kí hiệu hình cắt cũng t ơng tự nh kí
hiệu mặt cắt Nghĩa là cũng có các nét
cắt để chỉ vị trí mặt phẳng cắt (đ ợc vẽ ở
chỗ bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao
nhau của các mặt phẳng cắt), mũi tên
để chỉ h ớng chiếu (đ ợc đặt tại nét cắt
đầu tiên và nét cắt cuối cùng), các cặp
chữ hoa để gọi tên hình cắt
Tr ờng hợp mặt phẳng cắt trùng với mặt
phẳng đối xứng của vật thể và hình cắt đ ợc
đặt đúng vị trí liên hệ chiếu trực tiếp thì
không cần ký hiệu (hình cắt đứng ở hình
bên)
A - A
Trang 8 Các phần tử nh nan hoa của
pu li, bánh răng; các thành mỏng,
gân trợ lực v.v quy ớc không
gạch mặt cắt khi mặt phẳng cắt
cắt dọc chúng (Quy ớc này
không áp dụng cho cắt ngang)
Các chi tiết đặc nh : vít, bu lông, đinh tán, then, chốt, trục
đặc, thanh truyền v.v quy ớc không bị cắt dọc
Các viên bi quy ớc không bị cắt
IV-ưquyưướcưđặcưbiệtưvềưhìnhưcắt
Trang 99 /10
Khi ghép một nửa hình chiếu với một nửa
hình cắt quy định nh sau:
+ Những nét khuất của phần đối xứng bên
nửa hình chiếu đ ợc xóa bỏ nếu nó đã đ ợc
thể hiện thành nét thấy ở bên nửa hình cắt
A - A
+ Phần hình cắt đ ợc đặt ở bên phải trục đối
xứng thẳng đứng và bên d ới trục đối xứng
nằm ngang
V-ưhìnhưcắtưghép:
Với những vật thể đối xứng, ng ời ta th ờng ghép một phần hình chiếu với nhiều phần h/cắt hoặc ghép nửa h/chiếu với nửa h/cắt
và lấy trục đối xứng làm đ ờng phân cách, gọi là h/cắt phối hợp
hay h/cắt ghép.
Trang 10Nét l ợn sóng đ ợc vẽ chệch sang một bên sao cho thể hiện đ
ợc đ ờng bao trùng với trục đối xứng của vật thể
Tr ờng hợp vật thể có đ ờng bao trùng với trục đối xứng thì phải dùng nét l ợn sóng làm ranh giới