1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2

185 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phân tích cơ bản để biết tỷ số phản ánh khả năng sinh lời và tỷ số phản ánh doanh lợi để xác định được liệu công ty có bị đánh giá thấp hơn hoặc cao hơn giá trị thực của nó căn cứ vào

Trang 1

138

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CƠ BẢN; PHÂN TÍCH

KỸ THUẬT VÀ PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU,

+ Phân tích cơ bản để biết tỷ lệ tăng trưởng của công ty trong quá khứ để có thể dự đoán mức tăng trưởng của công ty trong tương lai

+ Phân tích cơ bản để biết tỷ số phản ánh khả năng sinh lời và tỷ số phản ánh doanh lợi để xác định được liệu công ty có bị đánh giá thấp hơn hoặc cao hơn giá trị thực của nó căn cứ vào tình hình của toàn bộ thị trường và các loại cổ phiếu tương tự cùng trong khu vực kinh doanh

+ Phân tích cơ bản để biết được sức cạnh tranh về tài chính của công ty xem công ty vững mạnh đến mức nào, liệu có vượt qua được một năm kinh doanh yếu kém hoặc qua một cuộc suy thoái kinh tế không, Nội dung phân tích cơ bản thể hiện qua phân tích các chỉ

số sau:

Trang 2

Thí dụ: Tại Công ty ABC có tài liệu sau:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN (Đơn vị 1.000.000 đ)

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 850 1050 A NỢ PHẢI TRẢ 1000 1100

-Tiền gửi ngân hàng 100 200 -Nợ dài hạn đến hạn trả 130 80

2 Các khoản phải thu 250 300 Phải trả người bán 100 150 -Phải thu của khách hàng 150 220 -Phải trả công nhân viên 90 140 -Trả trước cho người bán 100 80 -Thuế và các khoản phải nộp 80 120

-Nguyên giá 1300 1750 -vốn kinh doanh (CP thường) 450 600

Trang 3

140

2 Tài sản cố định vô hình 400 500 -Thặng dư vốn 200 250

-Hao mòn luỹ kế -200 -250 2 Nguồn kinh phí, quỹ khác 200 300

Ghi chú:

Mệnh giá cổ phiếu thường 10.000/cổ phiếu

2005số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành 10.000*45.000.000 cổ phiếu thừong

Năm 2005 số lượng cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành 10.000*22.000.000cổ phiếu ưu đãi Tương tự năm 2006 số lượng cổ phiếu thường lưu hành 60.000.000 CP; số lượng cổ

phiếu ưu đãi 30.000.000 cổ phíếu

BẢNG BÁO CÁO THU NHẬP CÔNG TY ABC

Đơn vị 1.000.000

Trang 4

-Giá vốn hàng bán 1806 2756

Trang 5

NĂM 2006 = TS NGẮN HẠN

= 1050 = 0.39 TỔNG TÀI SẢN 2650

NĂM 2005 = TS NGẮN HẠN

= 850 =0.39 TỔNG TÀI SẢN 2150

= 1600 =0.60 TỔNG TÀI SẢN 2650

Trang 6

4.1.2 Chỉ số thanh khoản

Chỉ ra khả năng công ty đáp ứng nợ ngắn hạn cũng như chuyển tài sản hiện thời thành tiền mặt để trả nợ

a) Chỉ tiêu vốn hoạt động thuần

Chỉ tiêu vốn hoạt động thuần là số vốn chủ sở hữu tham gia vào vào tài sản ngắn hạn Số tiền này nhằm duy trì mức độ hữu hiệu của vốn hoạt động Đảm bảo điều này cho phép công ty nâng cao khả năng thanh toán những món nợ đến hạn

Vốn họat động thuần 2006 = 1050 - 750 =300 Vốn họat động thuần 2005 = 850 - 600 =250

b) Chỉ tiêu thanh toán hiện hành (Rc)

Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được chấp nhận hay không tuỳ thuộc vào sự so sánh với tỷ số thanh toán trung bình ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc so sánh với các năm trước để thấy sự tiến bộ hoặc giảm sút

Nếu chỉ tiêu Rc giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra

Vốn hoạt động thuần = Toàn bộ tài sản ngắn hạn – Toàn bộ nợ ngắn hạn

Trang 7

144

hạnngắnnợ

bộToàn

hạnngắnsản

tài bộ

Toànc

tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn, tức là cơng ty quản lý tài sản ngắn hạn chưa cĩ hiệu quả Theo quan điểm của nhiều nhà phân tích, xu hướng của phân tích chỉ số Rc ở mức độ

an tồn trong khoảng 2,0

c) Chỉ số khả năng thanh tốn nhanh (Rq)

Chỉ số khả năng thanh tốn nhanh (Rq) là chỉ tiêu được tính tốn dựa trên những tài sản ngắn hạn cĩ thể nhanh chĩng được chuyển đổi thành tiền, bao gồm tất cả các tài sản lưu động trừ hàng tồn kho

hạnngắn nợ bộToàn

khotồnHàng - hạnngắnsảntài bộ

Toànq

R

Trang 8

d) Chỉ số thanh khoản (k)

Chỉ số thanh khoản là chỉ tiêu đánh giá chính xác nhất khả năng thanh tốn nợ đến hạn của cơng ty, đánh giá ngân quỹ mà cơng ty cĩ thể sử dụng tức thời

hạnngắn nợ bộToàn

trườngthị

trêncđượ bánthểcó khoánchứng

Trang 9

146

Dịng lưu kim phản ánh số tiền phát sinh từ hoạt động của cơng ty Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh tốn những chi phí hiện hành của cơng ty như việc thanh tốn cổ tức

năm hàng hao khấu(lỗ)

ròngnhuậnLợitệtiền

phiếutrái

giáMệnh

phiếutrái

sốChỉ

b) Chỉ số cổ phiếu ưu đãi

Chỉ số cổ phiếu ưu đãi chỉ ra số vốn huy động từ cổ phiếu ưu đãi chiếm bao nhiêu phần trăm trong tồn bộ vốn dài hạn

Trang 10

hạndàivốn bộToàn

đãi ưu phiếucổ

giáMệnhđãi

ưu phiếu

hạn dài vốn bộ Toàn

lại giữ nhập thu giácổ phiếuthường thặngdưvốn

Mệnh thường

d) Chỉ số nợ trên vốn cổ phần

Chỉ số nợ trên vốn cổ phần là tỷ lệ giữa trái phiếu và

cổ phiếu ưu đãi trên cổ phiếu thường

lại giữ nhập thu giácổ phiếuthường thặngdưvốnMệnh

đãi ưu phiếu Cổ phiếu Trái phần

cổ vốn trên

Trang 11

148

a) Hệ số thanh tốn lãi trái phiếu

Hệ số thanh tốn lãi trái phiếu là tỷ lệ giữa lợi nhuận trước khi trả lãi và thuế với tiền lãi trái phiếu phải trả hàng năm

năm hàngtrái phiếu phảitrảLãi

(EBIT)vay

lãi nhuậntrướcthuếvà

Lợi phiếutrái

lãitoánthanh

Trang 12

b) Hệ số thanh tốn cổ tức ưu đãi

đãi ưutứcCổ

thuếsaunhuậnLợi

đãilưutứccổtoánthanh

số

Hệ

Hệ số này cho thấy mức độ an tồn trong viêc thanh tốn cổ tức cho các cổ đơng Khi cơng ty khơng đủ khả năng thanh tốn cổ tức cho cổ đơng, sẽ đặt cơng ty vào tình trạng mất khả năng thanh tốn nợ và ảnh hưởng đến giá trị

cổ phiếu ưu đãi trên thị trường

4.1.5 Chỉ số về khả năng ợi nhuận và sử dụng tài sản

Việc tính tốn khả năng lợi nhuận chỉ ra số lợi nhuận

mà cơng ty đạt được cho mỗi đồng doanh thu (doanh số) Các nhà phân tích thường nhìn vào cả lợi nhuận gộp và lợi nhuận rịng (lợi nhuận sau thuế) để đánh giá khả năng tạo lợi nhuận

a) Hệ số lợi nhuận gộp

thuầnthuDoanh

gộpnhuậnLợi

gộpnhuậnlợi

số Hệ

b) Hệ số lợi nhuận rịng

thuầnthuDoanh

ròngnhuậnLợi

ròngnhuậnlợi

số Hệ

c) Tỷ lệ hồn vốn cổ phiếu thường

Trang 13

150

Tỷ lệ hồn vốn cổ phiếu thường là một trong các chỉ

tiêu đo lường quan trọng khả năng tạo lợi nhuận của cơng ty

năm này so với năm khác

lại giữ nhập thu vốn dư thặnggiácổ phiếu thườngMệnh

đãi ưu tức Cổ - ròng nhuận Lợi thường phần cổ vốn

hoàn

lệ

Tỷ

* Tỷ số hoạt động

d) Tỷ lệ luân chuyển hàng hố

Tỷ lệ luân chuyển hàng hố chỉ ra hiệu quả quản lý

hàng tồn kho của cơng ty Tỷ lệ luân chuyển hàng hố thấp

cho biết giá trị hàng tồn kho của cơng ty là quá lớn thể hiện

sự khơng hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của cơng ty

Tỷ lệ này cao cho biết sản phẩm được tiêu thụ nhanh và chi

phí của hàng hố tồn kho thấp

khotồnHàng

thuầnthu Doanh

hóa hàngchuyểnluân

f.Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu thuần Các khoản phảithu bình quân

Các khoản phải thu * 360 ngày

Doanh thu thuần

Trang 14

đãi ưutứcCổ -thuếsaunhuậnLợi

Các khoản phải thu * 360 ngày

Doanh thu thuần

Tổng tài sản – Tài sản vơ hình –

Tổng nợ phải trả - Cổ phiếu ưu đãi

Số cổ phiếu thường

Giá sổ sách

của cổ phiếu =

thường

Trang 15

152

b) Cổ tức cho một cổ phiếu thường (DPS)

hànhlưuđangthường phiếu

cổSố

lạigiữnhuậnLợi

đãi ưutứcCổ -thuếsaunhuận

củatrườngthị

Giánhậpthutrêncả

cổtrảchisốHệ

e) Lơi tức hiện thời (hệ số lãi cổ phần trên thời giá)

Lợi tức hiện thời cho cổ phiếu thường thể hiện tỷ lệ hồn vốn cổ tức dựa trên giá trị thị trường hiện thời của cổ phiếu

Cổ tức hàng năm của mỗi cổ phiếu thường

Giá trị thị trường của mỗi cổ phiếu thường

Lợi tức hiện

thời của cổ =

phiếu thường

Trang 16

4.2 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Phân tích kỹ thuật là quá trình nghiên cứu xu hướng lên xuống của giá cả thị trường chứng khoán, và khuynh hướng lên xuống của một loại chứng khoán để mua bán chứng khoán ở thời điểm tốt nhất Phương pháp phân tích

kỹ thuật không phủ nhận giá trị của thông tin cơ bản cho rằng giá cổ phiếu, sẽ xoay quanh giá trị cơ bản của chúng Tuy nhiên, các phân tích kỹ thuật cũng cho rằng, những thay đổi các nguyên tắc thị trường cần được nhận thức rõ ràng, trước khi ảnh hưởng của những thay đổi này được phản ảnh hoàn toàn vào giá Vì thị trường tự điều chỉnh để đạt đến thế cân bằng mới, những nhà kinh doanh khôn ngoan có thể khai thác các xu hướng giá này

Phân tích kỹ thuật cũng cho rằng, các qui luật của kinh tế thị trường có thể bị thay đổi bởi các yếu tố vô lý Các dao động ngẫu nhiên của giá chứng khóan ít nhiều gắn liền với một xu hướng cơ bản nào đó Trường hợp những dao động này diễn biến chậm, có thể tận dụng chúng để thu lợi nhuận lớn

Các nhà phân tích kỹ thuật cho rằng có những mô hình về giá cổ phiếu có thể khai thác, nhưng một khi các nhà đầu tư nhận biết và lợi dụng các mô hình đó, hoạt động mua bán của họ sẽ tác động đến giá, do đó làm thay đổi các

mô hình giá Điều này có nghĩa là các mô hình mô tả đặc điểm của thị giá sẽ luôn luôn biến hóa, và chỉ những nhà

Trang 17

Cũng khác với phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật

đề cập đến cái đang xảy ra hơn là cái sẽ xảy ra trên thị trường Thông qua các dữ liệu thu thập được từ việc nghiên cứu biến động của giá cả và khối lượng giao dịch của các chứng khoán, nhà phân tích kỹ thuật sẽ tạo ra các biểu đồ sử dụng và các biểu đồ này như là một công cụ chủ yếu để xác định xu hướng của thị trường trong quá khứ; dự đoán xu hướng hoạt động của thị trường trong tương lai Như vậy, phân tích kỹ thuật là một nghệ thuật hoặc một kỹ năng chủ quan mà thành công của nó phụ thuộc chủ yếu vào kinh nghiệm của nhà phân tích

Phân tích kỹ thuật dựa trên ba nguyên tắc cơ bản sau: Thứ nhất, xu hướng biến động của thị trường phản ánh tất cả,phân tích kỹ thuật cho rằng sự thay đổi về giá chứng khoán là kết quả tổng hợp của các nhân tố phức tạp

Trang 18

có thể tác động đến thị trường bao gồm: Cung, cầu, các yếu

tố chính trị, kinh tế và các ảnh hưởng tâm lý

Thứ hai, luôn luôn tồn tại các dạng thức ứng xử của thị trường Giá cả của các chứng khoán và giá trị của toàn

bộ thị trường có khuynh hướng biến động theo các xu thế

Do đó, nhiệm vụ của nhà phân tích kỹ thuật là nhận ra các dạng thức ứng xử của thị trường đã được thừa nhận qua các chỉ báo theo dõi xu thế biến động của thị trường

Thứ ba, lịch sử tự lập lại.những nhà tâm lý học cho rằng tâm lý loài người ít thay đổi theo thời gian, cho nên những dạng thức giao dịch đã được thừa nhận và được phân loại trong hơn một thế kỷ qua vẫn có thể tự lập lại trên cơ

sở hợp lý Với các dạng thức giao dịch nhất định đã xác định, xác suất sản sinh các kết quả được kỳ vọng là rất cao

Nhìn chung, phân tích kỹ thuật là dùng các lý thuyết

về thị trường để nghiên cứu sự biến động của toàn bộ TTCK Từ những kết quả đó, phản ánh, ghi chép biểu đồ dưới dạng đồ thị cácgiao dịch cổ phiếu hoặc nhóm cổ phiếu trong quá khứ và từ đó dư đóan xu thế diễn biến trong tương lai

4.2.1 LÝ THUYẾT DOW:

Lý thuyết Dow, lấy tên của nhà sáng lập Charles Dow, đây là kỹ thuật nhằm cố gắng giải thích rõ ràng các xu hướng lâu dài và trước mắt của thị giá cổ phiếu Hai chỉ tiêu được sử dụng là số bình quân ngành công nghiệp Dow

Trang 19

c) Các xu hướng thứ ba hay thứ yếu là những biến động hàng ngày có tầm quan trọng ít hơn

Hình 3.1 dưới đây trình bày ba yếu tố cấu thành này của quá trình vận động của giá cổ phiếu theo lý thuyết Dow

Hình 4.1 Các xu hướng theo lý thuyết Dow

Trang 20

Hình 4.2 Các xu hướng theo lý thuyết Dow

Trang 21

158

Trên hình 4.1, xu hướng chính là giá đi lên nhưng các xu hướng phụ lại dẫn đến các mức giá giảm trong ngắn hạn kéo dài một vài tuần Các xu hướng thứ yếu hàng ngày không có ảnh hưởng về lâu dài đối với giá

Hình 4.3 miêu tả diễn biến của DJIA trong năm

1988 Xu hướng chủ yếu đi lên, và bằng chứng là sự kiện từng đỉnh điểm thị trường đều cao hơn đỉnh điểm trước đó (điểm F so với D và so với B) > tương tự, từng điểm tối thiểu cũng cao hơn điểm tối điểm tối thiểu trước đó (E so

Trang 22

với C và so với A) Mô hình các đỉnh cao và điểm đáy vận động đi lên này là một trong những phương pháp thực hiện

để nhận biết xu hướng cơ bản

Hình 4.3: Chỉ số DJIA năm 1988

Hình 4.3 Mặc dù xu hướng chính giá đi lên, nhưng các xu hướng phụ vẫn có thể dẫn đến các kỳ giảm giá ngắn hạn (các điểm B qua C hoặc D qua E)

Trang 23

160

Hỡnh 4.4:

• Biểu đồ chỉ số chứng khoán

Biểu giỏ chứng khoỏn

Lý thuyết Dow gắn liền với cỏc khỏi niệm về hỗ trợ và mức đề khỏng của giỏ cổ phiếu.Mức hỗ trợ là giỏ mà dưới giỏ đú, thị trường khụng cú khả năng giảm nữa Mức đề khỏng là giỏ mà trờn giỏ đú thị trưởng rất khú tăng lờn nữa Cỏc mức hỗ trợ và đề khỏng giỏ được xỏc định bởi lịch sử vừa qua Trờn hỡnh 3.3, 3.4 giỏ điểm C được xem là mức giỏ

đề khỏng vỡ xu hướng phụ qua của giỏ cao khụng cú khả năng tăng cao hơn C Vậy tỡm được điểm đề khỏng là thấy dấu hiệu lờn giỏ Với chỉ số DJTA thỡ mức đề khỏng ở điểm

B

Trang 24

Hình 4.5 Các dấu hiệu theo lý thuyết Dow

Các phân tích kỹ thuật xem các mức giá đề kháng và

hỗ trợ là kết quả về mặt kinh tế của các nhà đầu tư Thí dụ, xem xét cổ phiếu H, là cổ phiếu đã được mua bán trong vài tháng với giá 72.000 VNĐ và sau đó giảm còn 65.000 VNĐ Nếu cuối cùng cổ phiếu cũng bắt đầu tăng giá, 72.000 VNĐ là mức đề kháng tự nhiên, vì rất nhiều nhà đầu

tư đã mua lúc đầu với giá 72.000 VNĐ sẽ dễ dàng bán cổ phiếu của họ ngay khi họ đạt đến điểm hòa vốn Bất cứ khi nào giá gần bằng 72.000 VNĐ , một làn sóng bán ra sẽ phát sinh Hành động này đóng góp một “cột mốc” vào thị

Trang 25

4.2.2- Một vài dạng thức đồ thị

Phân tích kỹ thuật luôn nghiên cứu tình trạng của toàn thị trường hay của từng chứng khoán nhằm dự báo biến động trong tương lai của giá dựa trên những kinh nghiệm có được với các dạng thức kỹ thuật thị trường đã xuất hiện trong quá khứ Phân tích kỹ thuật dựa trên những kiến thức đã có về giá và hình mẫu đồ thị trong quá khứ được sử dụng tham khảo nhằm dự báo xu hướng diễn biến giá trong tương lai ở mỗi thị trường cụ thể

a.Đường xu thế (trendline)

Đường xu thế hình thành bằng cách nối các mức giá cao nhất hoặc thấp nhất cuả chứng khoán trong một khoảng thời gian nhất định(thông thương tháng;quí;năm).Hình 4.6 Góc nghiêng của đường nối này phản ảnh xu thế giá lên hoặc xuống Khi giá chứng khoán vượt ra ngoài đường xu thế, có thể có một xu thế mới xuất hiện

Trang 26

Hình 4.6

b Điểm đột phá (Breakout)

Điểm đột phá xuất hiện khi giá cuả chứng khoán vượt qua mức cận trên (thường là điểm cao trước đó) hoặc xuống thấp hơn mức cận dưới (thường là điểm đáy trước đó) Điểm đột phá được coi là dấu hiệu xu thế sẽ tiếp diễn

Trong hình 4.7, tại thời điểm đầu quí 4/2006 giá chứng khoán vượt qua đường xu thế trước đó Khi đó điểm

A được xác định là điểm đột phá và là điểm khởi đầu của một xu thế mới

Trang 27

164

Hình 4.7

c Dạng thức giao dịch (Trading Pattern)

Dạng thức giao dịch được hình thành bằng cách vẽ một đường nối các cao điểm và một đường nối các điểm đáy của giá một chứng khoán trong một khoảng thời gian nhất định (thông thương tháng;quí;năm) Hình 4.8 Hai đường vẽ song song này sẽ có xu thế lên dốc hoặc xuống dốc,cho biết xu hướng diễn biến giá dài hạn của chứng khoán

Trang 28

Hình 4.8

d Cận dưới ( Support Level)

Cận dưới là mức giá mà tại đó xu thế giảm giá của chứng khoán dừng lại do cầu lớn hơn cung Các phân tích

kỹ thuật xác định cận dưới là mức thấp nhất mà giá chứng khoán đã đạt tới tại một thời điểm nào đó trong quá khứ Khi giá của một chứng khoán đang giảm dần xuống cận dưới, nhà phân tích kỹ thuật cho rằng nó đang “thử cận dưới” nghĩa là giá chứng khoán được kỳ vọng sẽ tăng trở lại Nếu giá chứng khoán tiếp tục vượt qua cận dưới, triển vọng cuả chứng khoán đó sẽ bị coi là rất xấu

Trong hình 4.9 giá cổ phiếu SAM vào 19/05/08 giảm xuống mức 29.000 ngàn VNĐ nhưng không xuống

Trang 29

về giá và khối lượng giao dịch Hình 4.9 So sánh giá cổ phiếu SAM so với REE (trong thời gian 3 năm), ngày19/05/08

Trang 31

168

Hình 4.10 So sánh giá cổ phiếu SAM so với REE (trong thời gian 6 tháng đầu năm 2008), ngày 19/05/08

e Cận trên (Resistance Level)

Ngược với cận dưới, cận trên là mức kháng cự, là mức giá mà tại đó các nhà đầu tư sẽ bán ra Họ cũng cho rằng khi giá chứng khoán vượt qua cận dưới là dấu hiệu rất tốt vì nó báo hiệu giá chứng khoán sẽ tiếp tục tăng tới một đỉnh cao mới

Hình 4.13, giá cổ phiếu REE ba lần lên đến mức 260 ngàn VNĐ nhưng không vượt quá mức này Do vậy, mức

Trang 32

giá 260 ngàn VNĐ có thể được xác định là cận trên của cổ phiếu REE

Cận trên của một cổ phiếu đang trong xu thế tăng giá đây là mức giá mà phần lớn các nhà đầu tư đều cho đây là thời điểm thích hợp để bán ra thu lợi

Hình 4.11 So sánh giá cổ phiếu SAM so với REE (trong thời gian 5 tháng đầu năm 2008), ngày 19/05/08

Trang 33

170

Qua nhiều diễn biến giao dịch, các nhà phân tích kỹ thuật nhận thấy rằng cận trên luôn tỏ ra chắc chắn hơn cận dưới Điều này được lý giải là tâm lý nhà đầu tư muốn rút ra khỏi thị trường luôn mạnh hơn tâm lý muốn tham gia vào thị trường, nghĩa là nỗi lo sợ bị thua lổ luôn mạnh hơn mong muốn kiếm lợi

Hình 4.12 So sánh giá cổ phiếu SAM so với REE (trong thời gian 5 tháng đầu năm 2008), ngày 19/05/08

Trang 34

* Mối liên quan giữa mức hỗ trợ và mức kháng cự

Mức hỗ trợ là mức giá tại đó có đủ một số lượng cầu mua

cổ phiếu để ngăn chặn xu hướng giảm giá Mức kháng cự là mức giá tại đó có đủ chứng khoán cung để ngăn chặn xu hướng tăng giá Vậy vùng hỗ trợ thể hiện sự tập trung của cầu và vùng kháng cự thể hiện sự tập trung của cung

Cơ sở của dự đoán lý thuyết hỗ trợ và kháng cự là khối lượng giao dịch của một loại cổ phiếu có xu hướng tập trung lớn tại một số mức giá, tại đó có nhiều cổ phiếu được giao dịch Do mức giá mà tại đó có khối lượng giao dịch lớn diễn ra thường là điểm đảo chiều Tuy nhiên, cần lưu ý các mức giá này thường xuyên thay đổi vai trò từ hỗ trợ sang kháng cự và ngược lại

Hình 4.13 giá cổ phiếu REE ngày 05/07/07

Trang 35

172

f.Đầu và vai (Head and Shoulders)

Dạng thức này báo hiệu sự đảo chiều cuả một xu thế Sau khi hình thành dạng thức này, nhà phân tích kỹ thuật cho rằng giá chứng khoán sẽ tiếp tục giảm Ngược lại, dạng thức này nếu đảo ngược là dấu hiệu giá chứng khoán sẽ tiếp tục tăng

Hình 4.15 từ tháng 1 giá cổ phiếu có xu thế tăng từ

45 ngàn VNĐ lên trên 60 ngàn VNĐ Trong khoảng từ đầu tháng 3 đến giữa tháng 4 diễn biến giá cổ phiếu hình thành

Trang 36

nên dạng thức đầu và vai Sau khi hình thành nên vai phải (kết thúc dạng thức) giá cổ phiếu có xu thế tiếp tục giảm Hình 4.14 giá cổ phiếu REE từ ba năm đầu đến ngày 19/05/08

g Đáy kép (Double Bottom)

Khi dạng thức này hình thành, giá chứng khoán sẽ không xuống thấp hơn Tuy nhiên, nếu giá chứng khoán vẫn tiếp tục giảm, nó sẽ xuống tới một điểm đáy mới

Trang 37

174

Hình 4.14, từ tháng 2/08 đến tháng 5/08 có hai lần giá cổ phiếu REE giảm xuống mức 29.000 VNĐ nhưng không giảm xuống thấp hơn Trong trường hợp này mức giá 29.000 VNĐ có thể được coi là mức cận dưới

Hình 4.15 giá cổ phiếu NSC trong 6 tháng đầu năm

2007 (ngày 05/07/07)

h Đỉnh kép (Double Top)

Ngược với đáy kép, khi dạng thức này hình thành, giá chứng khoán sẽ không tiếp tục tăng cao hơn Tuy nhiên,

Trang 38

nếu giá chứng khoán vẫn tiếp tục tăng, nó sẽ đạt tới đỉnh cao mới

Hình 4.15, từ tháng 3 đến tháng 5 có 2 lần giá cổ phiếu tăng tới mức 80.000 VNĐ nhưng không tăng cao hơn Trong trường hợp này, mức giá 80.000 VNĐ có thể

được coi là mức cận trên

k Lá cờ (Flag)

Lá cờ là một dạng đồ thị có hình giống lá cờ (với một đường thẳng đứng ở một bên) thể hiện giai đoạn củng

cố của một xu thế Dạng thức này hình thành từ những dao động giá trong một khoảng hẹp, diễn ra sau hoặc trước đợt tăng giá hoặc giảm giá mạnh Nếu lá cờ được hình thành sau đợt tăng giá, tiếp sau giai đoạn này sẽ là đợt tăng giá nữa; nếu sau đợt giảm giá, một đợt giảm giá nữa sẽ diễn ra tiếp theo

Hình 4.16, vào đầu tháng 4 giá cổ phiếu tăng từ 26.000 VNĐ lên 30.000 VNĐ Sau khi kết thúc dạng lá cờ, giá cổ phiếu tiếp tục tăng lên 70.000 VNĐ

Hình 4.16 giá cổ phiếu HAP trong 6 tháng đầu năm

2007 (ngày 05/07/07)

Trang 39

176

4.2.3 Đường trung bình di động (Moving Average – MA)

Các chỉ số trung bình động là một công cụ phân tích,

kỹ thuật ra đời sớm nhất và phổ biến nhất

MA: Một chỉ số trung bình động là giá trị trung bình của một chứng khoán tại một thời điểm nhất định Khi tính toán một chỉ số trung bình, cần phải xác định rõ thời gian để tính giá trung bình (ví dụ 20 ngày)

Phương pháp thực hiện bằng cách san bằng sự biến động với việc làm chậm lại thời gian, nhằm xác định hoặc chỉ ra tín hiệu xu hướng cũ đã kết thúc hoặc xu hướng mới bắt đầu và theo dõi sự diễn biến của xu hướng

Trang 40

Hình 4.17 giá cổ phiếu VINAMILK trong 20 tháng đầu tháng 05năm 2008

* MA giản đơn (Simple MA): Chỉ số trung bình

giản đơn được tính bằng cách cộng (+) tất cả giá của chứng khoán trong “n” khoảng thời gian gần nhất rồi sau đó chia (:) cho “n”

Ngày đăng: 29/12/2015, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2. Các xu hướng theo lý thuyết Dow - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
Hình 4.2. Các xu hướng theo lý thuyết Dow (Trang 20)
Hình  4.3  miêu  tả  diễn  biến  của  DJIA  trong  năm - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
nh 4.3 miêu tả diễn biến của DJIA trong năm (Trang 21)
Hình 4.3: Chỉ số DJIA năm 1988 - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
Hình 4.3 Chỉ số DJIA năm 1988 (Trang 22)
Hình 4.5 Các dấu hiệu theo lý thuyết Dow - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
Hình 4.5 Các dấu hiệu theo lý thuyết Dow (Trang 24)
Hình  4.10  So  sánh  giá  cổ  phiếu  SAM  so  với  REE  (trong  thời  gian  6  tháng  đầu  năm  2008),  ngày  19/05/08 - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
nh 4.10 So sánh giá cổ phiếu SAM so với REE (trong thời gian 6 tháng đầu năm 2008), ngày 19/05/08 (Trang 31)
Hình 4.11 So sánh giá cổ phiếu SAM so với REE (trong  thời gian 5 tháng đầu năm 2008), ngày 19/05/08 - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
Hình 4.11 So sánh giá cổ phiếu SAM so với REE (trong thời gian 5 tháng đầu năm 2008), ngày 19/05/08 (Trang 32)
Hình 4.12 So sánh giá cổ phiếu SAM so với REE (trong  thời gian 5 tháng đầu năm 2008), ngày 19/05/08 - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
Hình 4.12 So sánh giá cổ phiếu SAM so với REE (trong thời gian 5 tháng đầu năm 2008), ngày 19/05/08 (Trang 33)
Hình  4.14  giá  cổ  phiếu  REE  từ  ba  năm  đầu  đến  ngày  19/05/08 - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
nh 4.14 giá cổ phiếu REE từ ba năm đầu đến ngày 19/05/08 (Trang 36)
Hình 4.15 giá cổ phiếu NSC trong 6 tháng đầu năm - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
Hình 4.15 giá cổ phiếu NSC trong 6 tháng đầu năm (Trang 37)
Hình  4.17  giá  cổ  phiếu  VINAMILK  trong  20  tháng  đầu tháng 05năm 2008 - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
nh 4.17 giá cổ phiếu VINAMILK trong 20 tháng đầu tháng 05năm 2008 (Trang 40)
Hình  4.18  giá  cổ  phiếu  VINAMILK  trong  5  tháng  đầu năm 2008 - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
nh 4.18 giá cổ phiếu VINAMILK trong 5 tháng đầu năm 2008 (Trang 41)
Hình 4.19 Chỉ số VNIndex và khối lượng chứng khoán giao  dịch tại TTGDCK TP.HCM từ năm 2003 đến tháng 5/2007 - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
Hình 4.19 Chỉ số VNIndex và khối lượng chứng khoán giao dịch tại TTGDCK TP.HCM từ năm 2003 đến tháng 5/2007 (Trang 54)
Hình 5.1: Đồ thị biểu diễn đường cong hiệu  quả của danh  mục gồm cổ phiếu AAA và cổ phiếu BBB - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
Hình 5.1 Đồ thị biểu diễn đường cong hiệu quả của danh mục gồm cổ phiếu AAA và cổ phiếu BBB (Trang 149)
Hình 5.2:Đồ thị biểu diễn đường cong hiệu quả với các hệ - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
Hình 5.2 Đồ thị biểu diễn đường cong hiệu quả với các hệ (Trang 152)
Hình  5.3:Đồ  thị  biểu  diễn  đường  cong  hiệu  quả  của  danh  mục gồm n cổ phiếu - Giáo trình Phân tích đầu tư chứng khoán: Phần 2
nh 5.3:Đồ thị biểu diễn đường cong hiệu quả của danh mục gồm n cổ phiếu (Trang 154)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w