Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lớ tự nhiờn cỏc chõu 14/100Bản đồ các đới khí hậu lục địa á - âu II.. Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lớ tự nhiờn cỏc chõu 16/100Đặc điểm: Do nằm trên n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lí tự nhiên các châu 2/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
II CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
III KHÍ HẬU
IV SÔNG NGÒI VÀ HỒ
V CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
PHẦN I CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
PHẦN II CÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Trang 3ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Châu Á, khối lục địa khổng lồ
nằm hoàn toàn trên bán cầu Bắc.
Điểm cực Bắc là mũi Seliusky
trên bán đảo Taymyr thuộc Nga ở vĩ
tuyến 77°44' Bắc.
Điểm cực Nam là mũi Piai trên
bán đảo Mã Lai ở vĩ tuyến 1°16' Bắc.
Điểm cực Tây của châu Á là
mũi Baba trên bán đảo Tiểu Á thuộc
Thổ Nhĩ Kỳ ở tọa độ 26°10' Đông.
Điểm cực Đông là mũi Dezhnev
trên bán đảo Chukostki thuộc Nga ở
kinh tuyến 169°40' Đông
Trang 4Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lí tự nhiên các châu 4/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC GIỚI HẠN LÃNH THỔ
2 HÌNH DẠNG, KÍCH
THƯỚC
Về hình dạng, nếu so với các
châu lục khác trên thế giới thì
đại lục Á-Âu nói chung và châu
Á nói riêng có bề mặt dạng hình
khối vĩ đại nhất
Trang 5ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
Trang 6Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lí tự nhiên các châu 6/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
II CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
1 CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
- Các nền tiền Cambri
- Đới uốn nếp cổ sinh được hình thành qua các chu kì tạo núi
Calêđôni và Hecxini trong các khu vực nằm giữa nền Nga,
nền Xibia và nền Trung Hoa
- Đới uốn nếp Trung sinh phát triển trong các miền: Đông
Xiabia, duyên hải vùng viễn Đông Nga, miền núi Côn Luân,
Caracôrum, phần lớn bán đảo Trung Ấn
- Đới uốn nếp Tân sinh được hình thành trong giai đoạn kỉ
Palêôgen đến Nêôgen
Trang 7ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
II CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
Trên lãnh thổ châu Á
có đầy đủ các dạng địa
hình khác nhau
Các dãy núi của châu
Á chạy theo nhiều hướng
khác nhau trong đó hai
Trang 8Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lí tự nhiên các châu 8/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
II CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
3 KHOÁNG SẢN
Khoáng sản của châu Á tuy chưa được khai thác đầy đủ
song rất phong phú và có số lượng lớn Các loại có trữ
lượng đáng kể là dầu mỏ, than, sắt, các kim loại màu như
đồng, chì, thiếc và bôxit Về nguồn gốc hình thành và sự
phân bố của chúng rất phức tạp nhưng nhìn chung trong
mỗi đới kiến tạo tập trung một số loại khoáng sản chính
Riêng các mỏ dầu và khí đốt thường phân bố trong các
miền bị lún xuống, được bồi trầm tích dày thuộc các miền
võng trên nền, trước núi hoặc các vùng thềm lục địa
Trang 9ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
III KHÍ HẬU
1 Các nhân tố hình thành khí hậu
a Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ
b Địa hình
Trang 10Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lí tự nhiên các châu 10/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
III KHÍ HẬU
1 Các nhân tố hình thành khí hậu
c Các dòng biển
Trang 11ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
Trang 12Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lí tự nhiên các châu 12/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
Trang 13ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
III KHÍ HẬU
2 Đặc điểm các đới khí hậu
1 Đới khí hậu cực
2 Đới khí hậu cận cực
3 Đới khí hậu ôn đới
4 Đới khí hậu cận nhiệt đới
5 Đới khí hậu nhiệt đới
6 Đới khí hậu cận xích đạo
7 Đới khí hậu xích đạo
Trang 14Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lớ tự nhiờn cỏc chõu 14/100
Bản đồ các đới khí hậu lục địa á - âu
II Đới khí hậu cận cực
a Kiểu hải d ơng phía T
b Kiểu lục địa
c Kiểu hải d ơng phía Đ
III Đới KH ôn đới
a Kiểu hải d ơng phía T
b Kiểu chuyển tiếp
c Kiểu lục địa
d Kiểu gió mùa
e Kiểu hải d ơng phía Đ
IV, Đới cận nhiệt
a.Kiểu Địa Trung Hải
b Kiểu lục địa
c Kiểu núi cao
d Kiểu gió mùa
V Đới nhiệt đới
VI Đới cận xích đạo
a Kiểu núi cao
b Kiểu lục địa VII Đới xích đạo
Ranh giới đới Ranh giới kiểu
II Các đới khí hậu.
Trang 151 Đới khí hậu cực
Đới khí hậu cực
Gồm các đảo, quần
đảo và một dải hẹp
dọc theo duyên hải
phía B lục địa Giới
hạn phía N của đới
gần trùng với vĩ tuyến
71 độ B
Trang 16Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lớ tự nhiờn cỏc chõu 16/100
Đặc điểm: Do nằm trên những vĩ độ cao nên quanh năm thống trị khối khí cực khô lạnh
+ Về mùa đông, ở đây có đêm địa cực kéo dài nên nhiệt độ rất thấp Nhiệt độ trung bình tháng giêng từ - 22 độ C (ở đảo Nôvaia Demlia) đến - 34 độ C (trên bán đảo Taim a) Mùa đông
th ờng có gió mạnh và bão tuyết, thời tiết rất giá buốt
+ Mùa hè có ngày liên tục kéo dài, độ nắng phong phú, song
do c ờng độ bức xạ rất yếu nên nhiệt độ mùa hè vẫn thấp Nhiệt
độ trung bình tháng ấm nhất vẫn không v ợt 5 độ C Mùa hè th ờng có gió B, thời tiết lạnh, hay có s ơng mù và m a tuyết
+ L ợng m a trung bình từ 100 đến 200mm/n
Trang 18Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lớ tự nhiờn cỏc chõu 18/100
Đặc điểm: Có sự thay đổi các khối khí theo mùa:
+ Mùa đông là khối khí cực lục địa rất lạnh Nhiệt độ tháng
I từ -30 (ở phía T) đến -50 độ C (ở phía Đ)
+ Mùa hè là khối khí ôn đới ấm và ẩm Nhiệt độ tháng VI từ 8-10 độ C
Đới này chia thành 3 kiểu:
+ Kiểu hải d ơng phía tây: có mùa đông t ơng đối dịu Mùa
hè mát và ẩm
+ Kiểu lục địa: có mùa đông rất lạnh và biên độ nhiệt giữa
hai mùa lớn nhất Địa Cầu
+ Kiểu hải d ơng phía đông: t ơng tự nh kiểu phía tây, nh ng
có mùa đông lạnh hơn và th ờng có gió B hoặc ĐB Mùa hè có gió ĐN
Trang 193 Đới khí hậu ôn đới
a Kiểu hải d ơng phía T
b Kiểu chuyển tiếp
c Kiểu lục địa
d Kiểu gió mùa
Trang 20Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lớ tự nhiờn cỏc chõu 20/100
Đặc điểm của đới: Quanh năm chịu ảnh h ởng của khối khí ôn đới Khí hậu thay đổi từ duyên hải vào nội địa nên đ ợc chia thành 4 kiểu sau:
a Kiểu ôn đới hải d ơng
Phạm vi: là một dải hẹp dọc theo duyên hải phía T lục địa
Đặc điểm: Quanh năm có gió tây, mang theo khối khí ấm ẩm, ôn hòa
+ Mùa đông thời tiết ấm dịu, không có băng giá, m a nhiều, gió mạnh
và thỉnh thoảng có s ơng mù dày đặc Nhiệt độ tháng giêng từ 1 đến 6 độ
C
+ Mùa hè mát, m a nhiều Nhiệt độ tháng VII từ 12 - 18 độ C
+ M a phân bố t ơng đối đều trong năm, đạt từ 500 đến 600mm/n.
b Kiểu ôn đới chuyển tiếp
Phạm vi: gồm phần châu Âu ôn đới cho tới dãy Uran.
Đặc điểm: Càng đi sâu vào nội địa mùa đông càng lạnh, mùa hè càng nóng, dao động nhiệt độ giữa hai mùa càng lớn, l ợng m a càng giảm, thời gian băng giá càng dài
+ Nhiệt độ trung bình tháng giêng từ 0 - 15 độ C, còn tháng VII từ
12 - 24 độ C theo h ớng từ T sang Đ
+ L ợng m a cũng giảm từ T sang Đ, từ 600 xuống 300mm/n
Trang 21c Kiểu khí hậu ôn đới lục địa
Phạm vi: ở vùng trung tâm lục địa, từ dãy Uran đến dãy Đại H
ng An
Đặc điểm: quanh năm thống trị khối khí ôn đới lục địa
+ Mùa đông rất khô và lạnh Nhiệt độ tháng I từ -4 (Trung á)
đến -40 độ C (ở Xibia)
+ Mùa hè ấm ẩm ở phía B, khô nóng ở phía N Nhiệt độ tháng VII từ 15 độ (ở phía B) đến 28 độ C (ở phía N)
M a rơi chủ yếu vào mùa hè, m a giảm dần từ B xuống N
d Kiểu khí hậu ôn đới gió mùa.
Hình thành trong miền duyên hải phía Đ
Mùa đông, gió TB từ lục địa thổi ra rất khô lạnh Mùa hè có gió ĐN từ biển thổi vào ấm ẩm M a rơi chủ yếu vào mùa hè, chiếm tới 60% đến 70% l ợng m a cả năm Về mùa hè thỉnh thoảng có bão từ phía ĐN lên, làm thời tiết nhiễu loạn
Trang 22Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lớ tự nhiờn cỏc chõu 22/100
4 Đới khí hậu cận nhiệt
Chiếm một dải rộng từ
bờ Đại Tây D ơng đến
Thái Bình D ơng Gồm
4 kiểu sau:
a Kiểu Địa Trung Hải
b Kiểu lục địa
c Kiểu núi cao
d Kiểu gió mùa
Trang 23a Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải
Phạm vi: trong khu vực Địa Trung Hải, bán đảo Tiểu á, sơn nguyên Acmêni và các vùng thuộc Xiri, Irắc…
Đặc điểm: mùa hè khô nóng, thời tiết ổn định, trong sáng Mùa
đông, thời tiết hay thay đổi, mát và m a nhiều (tại sao?)
Nhiệt độ trung bình tháng I từ 4 độ C (ở phía B) đến 12 độ C (ở phía N), và tháng VII từ 25 - 28 độ C
L ợng m a trung bình từ 500 đến 600mm/n
b Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa
Phạm vi: Trong nội địa, gồm phần N các đồng bằng Trung á, Nội á và các vùng trên sơn nguyên Iran
Trang 24Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lớ tự nhiờn cỏc chõu 24/100
c Kiểu khí hậu cận nhiệt núi cao
Phạm vi: Trên các sơn nguyên và núi cao Trên 3500m, chủ yếu ở Pamia và Tây Tạng
Đặc điểm: Mang tính lục địa: mùa đông rất lạnh và khô, mùa
hè mát Biên độ nhiệt giữa các mùa lớn, thời tiết trong ngày luôn thay đổi, nhất là ở Tây Tạng
L ợng m a trung bình thấp, vì thế các vùng núi và sơn nguyên cao phần lớn là hoang mạc núi cao
d Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa
Phạm vi: Nằm ở phía đông lục địa, trên phần Đ Trung Quốc,
N Triều Tiên và N Nhật Bản
Đặc điểm: đối lập với kiểu địa trung hải:
+ Mùa hè có gió mùa ĐN, thời tiết nóng và m a nhiều L ợng m
a mùa hè chiếm tới 60% đến 75% l ợng m a cả năm
+ Mùa đông, gió mùa TB từ lục địa thổi ra, khô và lạnh Nh ng nhờ hoạt động của khí xoáy nên thỉnh thoảng vẫn có m a
L ợng m a trung bình từ 1.000 đến 1.500mm/n Đây là miền ẩm nhất của đới khí hậu cận nhiệt
Trang 255 Đới khí hậu nhiệt đới
V
Đới này không tạo
thành một dải liên tục,
Trang 26Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lớ tự nhiờn cỏc chõu 26/100
Đặc điểm: Các khu vực này quanh năm thống trị khối khí nhiệt đới lục địa và gió mậu dịch Vì thế, mùa hè rất khô nóng, mùa đông khô và hơi lạnh L ợng m a thấp, trung bình < 100mm/n (ở đồng bằng) và từ 300 đến 400mm/n (ở miền núi)
Do không khí khô nên khả năng bốc hơi lớn gấp hàng chục lần l ợng m a nên thiếu ẩm gay gắt Nhiệt độ trung bình tháng VII
từ 28 - 32 độ C, và tháng I từ 12 độ (ở phía B) đến 20 độ C (ở phía N) Biên độ nhiệt giữa các mùa và giữa ngày đêm rất lớn
Trang 276 Đới khí hậu cận xích đạo
Trung ấn, N Trung
Quốc và quần đảo
Philippin
So với đới cận xích đạo của các lục địa khác,
đới này nằm cao hơn về phía B
Trang 28Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lớ tự nhiờn cỏc chõu 28/100
Đặc điểm: mùa hè có gió mùa từ biển vào, nóng, ẩm và có m
a nhiều, th ờng có bão xâm nhập làm cho thời tiết nhiễu loạn gây
m a lớn Do ảnh h ởng của địa hình nên sự phân bố m a không
đồng đều: trên các s ờn đón gió m a trung bình từ 2.000 đến 4.000mm/n, còn ở đồng bằng từ 1.000 đến 2.000mm/n Đây là
đới có m a nhiều nhất lục địa
Mùa đông có gió mùa ĐB từ lục địa thổi ra, thời tiết khô ráo Tuy nhiên, về mùa này ở B ấn Độ, phía B và ĐB bán đảo Trung
ấn thời tiết t ơng đối lạnh và có m a do ảnh h ởng của khí xoáy; chỉ có phần N các bán đảo này t ơng đối nóng, thời tiết khô và trong sáng
Trang 30Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lớ tự nhiờn cỏc chõu 30/100
Đặc điểm: Với vị trí nằm trên các đảo và bán đảo, ở đây biên
độ nhiệt giữa các mùa thấp hơn, l ợng m a cao hơn vùng xích đạo của lục địa Phi Biên độ nhiệt hàng năm ở đây từ 1 độ C đến 2
độ C L ợng m a trung bình đạt từ 2000 đến 4000mm/n Riêng khu vực từ nửa Đ đảo Giava trở về phía Đ thuộc đới khí hậu gió mùa xích đạo Nam Bán Cầu nên có đặc điểm khí hậu mang tính chất mùa rõ rệt
Trang 31ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
IV SÔNG NGÒI VÀ HỒ
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI CHÂU Á
Ở châu Á có nhiều hệ thống sông lớn vào bậc nhất thế giới
Sự phân bố mạng lưới sông và chế độ sông trên lục địa không đều
Chế độ sông chia thành 5 kiểu chính sau:
Sông chảy trong các miền khí hậu xích đạo và ôn đới hải dương
Sông chảy trong các miền khí hậu gió mùa
Sông chảy trong miền cận nhiệt Địa Trung Hải
Sông chảy trong miền khí hậu cận cực, ôn đới lục địa
Các sông chảy trong miền khí hậu khô hạn
Trang 32Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lí tự nhiên các châu 32/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
IV SÔNG NGÒI VÀ HỒ
2 CÁC SÔNG LỚN
Trường Giang dài 6300km bắt nguồn từ sơn nguyên
Tây Tạng, sau đó chảy qua bồn địa Tứ Xuyên, qua miền
Hoa Trung rồi đổ ra biển
Sông Mê Kông là con sông lớn nhất trên bán đảo
Trung Ấn Sông bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, dài
4500km
Có hai sông tạo nên đồng bằng Lưỡng Hà là sông
Euphrates và sông Tigris chảy từ sơn nguyên Armenia
xuống, đổ ra vịnh Persian
Trang 33ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
IV SÔNG NGÒI VÀ HỒ
3 CÁC HỒ
giới
có mực nước thấp hơn mực nước biển.
m).
Aral (66.458km², sâu 68m)
(Hai hồ có kích thước rất lớn nên thường gọi là
"biển" hay "biển hồ“)
Hồ Baikal nằm ở phía Nam vùng Trung Siberi là
hồ sâu nhất thế giới (31.500km², sâu 1620m)
Hồ Chết[11] (1000km², sâu 747m, thấp hơn mực nước biển 392m) Vị trí nằm giữa Ixaren và Jordani Tại đây có thể nằm trên mặt nước đọc báo
Trang 34Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lí tự nhiên các châu 34/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
1 Vòng đai cực và cận cực
Trang 35ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
2 Vòng đai ôn đới
Trang 36Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lí tự nhiên các châu 36/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
3 Vòng đai cận nhiệt đới
Đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt đới
Đới rừng hỗn hợp cận nhiệt đới gió mùa
Trang 37ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
4 Vòng đai nhiệt đới
Trang 38Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lí tự nhiên các châu 38/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
5 Vòng cận xích đạo
Đới rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
Đới rừng gió mùa, rừng thưa, xavan cây bụi
Trang 39ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
6 Vòng xích đạo
Đới rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
Đới rừng gió mùa, rừng thưa, xavan cây bụi
Trang 40Thanhsptn@gmail.com Học phần Địa lí tự nhiên các châu 40/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á PHẦN II CÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
THẢO LUẬN