1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa 8 tiết 39 đến 50

36 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 370 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy em hãy định nghĩa sự • Oxi + đơn chất • Oxi + hợp chất HS: - Giống nhau: Phản ứng có đơn chất oxi, sản phẩm là hợp chất của oxi - Khác nhau: Phản ứng với đơn chất tạo ra một chất, ph

Trang 1

- Tranh ứng dụng của oxi

- Bảng phụ (trang 85 SGK)

2 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp: (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ : (7ph)

H1: Nêu tác dụng của oxi với kim loại sắt Viết PTHH

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1ph)

Sự oxi hóa là gì ? Vì sao khi nhốt một con dế vào lọ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con dế sẽ chết Khí oxi có tác dụng như thế nào trong cuộc sống chúng ta? Bài học hôm nay sẽ cho ta biết

b) Nội dung bài dạy :

10ph HĐ 1 : Sự oxi hóa :

H

: Em lên bảng viết 1 PTHH trong

đó oxi tác dụng với đơn chất và 1

PTHH trong đó oxi tác dụng với

hợp chất ?

H

: Trong các PTHH trên có điểm

nào giống nhau, có điểm nào khác

nhau?

H

: Những phản ứng trên gọi là sự

oxi hóa Vậy em hãy định nghĩa sự

• Oxi + đơn chất

• Oxi + hợp chất

HS:

- Giống nhau: Phản ứng có đơn chất oxi, sản phẩm là hợp chất của oxi

- Khác nhau: Phản ứng với đơn chất tạo ra một chất, phản ứng với hợp chất tạo ra 2 chất

HS: Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa

c) Định nghĩa:

Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất.

10ph HĐ 2 : Phản ứng hóa hợp

GV: Sử dụng bảng đã viết sẵn (như

SGK)

Yêu cầu HS nhận xét và trả lời các

câu hỏi

HĐ 2 :

HS: Làm việc theo nhóm

lên bảng ghi

II Phản ứng hóa hợp :

1-Ví dụ :

4P + 50 2 →t0 2P 2 0 5 Ca0 + H 2 0 → Ca(0H) 2

Trang 2

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

H

: Hãy ghi số lượng các chất tham

gia và chất tạo thành trong các

PƯHH

H

: Có bao nhiêu chất đã tham gia và

tạo thành sau phản ứng ?

H

: các phản ứng trên có điểm gì

giống nhau về số lượng các chất?

GV: Các phản ứng trên là phản ứng

hóa hợp Vậy định nghĩa phản ứng

hóa hợp là gì ?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK (II.2)

GV: Nhắc thêm: Các PƯHH nêu trên

là phản ứng tỏa nhiệt

HS: Có hai chất tham gia phản ứng và một chất sản phẩm

HS: Có hai chất tham gia phản ứng và một chất sản phẩm

HS: Phản ứng hóa hợp là phản

ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

HS: Đọc SGK (II.2)

2- Định nghĩa : Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

8ph HĐ 3 : Ứng dụng của oxi :

GV: Sử dụng (h.4.4) yêu cầu h/s

quan sát và trả lời câu hỏi

H

: Em hãy nêu những ứng dụng của

0xi mà em nhận biết được trong

cuộc sống?

H

: Hai lĩnh vực ứng dụng quan

trọng nhất của oxi là gì ?

GV: Yêu cầu h/s đọc SGK và trả lời

câu hỏi :

H

: 0xi có vai trò gì trong cuộc sống

của con người, động vật và thực vật

?

H

: Trong trường hợp nào người ta

phải dùng khí oxi trong các bình

đặc biệt ?

H

: Trong sản xuất gang thép, oxi có

tác dụng thế nào ?

H

: Dùng hỗn hợp oxi lỏng với các

nhiên liệu xốp để làm gì ?

HĐ 3 :

HS: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

HS: Nêu ứng dụng của oxi mà

em biết được và dựa vào tranh mà em mô tả lại

HS: Sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu

HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi

HS: Oxi cần cho sự hô hấp của mọi sinh vật và sự đốt nhiên liệu

HS: Phi công, thợ lặn, chiến sĩ chữa cháy

HS: Nhằm tạo nhiệt độ cao nâng cao hiệu suất và chất lượng gang thép ?

HS: Chế tạo mìn, phá đá, đào đất

III Ứng dụng của oxi :

Khí 0xi cần cho :

1/ Sự hô hấp của người và động vật 2/ Sự đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.

7ph HĐ 4 : Củng cố bằng cách cho h/s

giải bài tập

Bài 1: Trang 87 SGK

Bài 2: Trang 87 SGK

HS: Giải bài tập:

Bài 1:

Điền theo thứ tự: Sự oxi hóa

một chất mới; chất ban đầu; sự hô hấp; đốt nhiên liệu

Trang 3

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hướng dẫn về nhà :

−Học bài

− Làm bài tập 3, 4, 5 SGK trang 87

3S + 2Al → Al2S3

4 Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học sau: (1ph)

- Xem trước bài 26

- Xem lại bài CTHH và hóa trị

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn:20 – 01 – 07 Dạy tuần: 20 – Tiết: 40 Bài 26 : OXIT -

 -I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- HS biết và hiểu định nghĩa 0xi là hợp chất của 0xi với một nguyên tố khác Biết và hiểu CTHH của 0xit và cách gọi tên 0xit

- Biết 0xit gồm hai loại chính là 0xit axit và 0xit bazơ Biết dẫn ra thí dụ minh họa của một số 0xit axit và 0xit bazơ thường gặp

2 Kỹ năng :

- Vận dụng thành thạo quy tắc lập CTHH đã học để lập CTHH của 0xit

3 Thái độ :

- Tư duy logic, suy luận khoa học, long yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ ghi bài tập 1 và 2 trang 91/SGK

2 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (6ph)

H1: Thế nào là sự oxi hóa ? Cho thí dụ bằng PTHH ?

HS

: − Sự 0xit hóa là sự tác dụng của 1 chất với 0xi

ví dụ : 4Al + 302 → 2Al203

H2: Trả lời bài tập 5 tr 87

HS

: Trả lời theo nội dung hiểu biết của mình

GV: Yêu cầu h/s khác bổ sung

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: (1ph)

Trang 4

Chúng ta đã học về tính chất hóa học của oxi Khi viết PTHH, sản phẩm tạo thành là hợp chất của oxi được gọi là oxit Vậy oxit là gì ? Có mấy loại ? CTHH của oxit gồm những thành phần gì ? Cách gọi tên các oxit thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay

b) Nội dung bài dạy:

6ph HĐ 1 : Định nghĩa

H

: Em hãy kể tên và viết CTHH

của 3 oxit mà em biết ?

H

: Em có nhận xét gì về thành

phần phân tử của các chất trên ?

GV: Trong hóa học, những hợp

chất đủ hai điều kiện (hợp chất

2 nguyên tố, có 1 nguyên tố là

oxi) gọi là oxit

- Hợp chất có hai nghuyên tố

- Mỗi chất đều có nguyên tố oxi

HS: 0xit là hợp chất của hai

nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

I Định nghĩa :

0xit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

Ví du :Cu0, Fe203, C02, S02

6ph HĐ 2 : Công thức:

H

: Em hãy nhắc lại quy tắc về

hóa trị đối với hợp chất gồm 2

nguyên tố hóa học ?

H

: Từ CTHH oxit có trên bảng,

hãy nhận xét về các thành phần

trong công thức của oxit?

GV: Nhận xét, bổ sung

HĐ 2 :

HS: Thảo luận nhóm và trả lời:

- Tích của chỉ số nguyên tử với hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số nguyên tử với hóa trị của nguyên tố kia

HS:

- Hợp chất có hai nghuyên tố

- Mỗi chất đều có nguyên tố oxi

II Công thức:

Mx0y Với y là chỉ số của oxiVà x là chỉ số của nguyên tố khác có hóa trị n theo đúng quy tắc về hóa trị M:Ký hiệu một nguyên tố khác (có hóa trị n).Công thức Mx0y

n x = II y8ph HĐ 3 : Phân loại

GV: Yêu cầu h/s đọc mục III

trang 89 SGK

H

: Oxit phân thành mấy loại

chính?

H : Oxit axit là gì? Cho ví dụ?

H : Oxit bazơ là gì? Cho ví dụ?

GV: Nhận xét, bổ sung và giải

thích thêm: Một số oxit kim loại

ở trạng thái hóa trị cao thuộc loại

Ví dụ: SO3 ; CO2

HS: Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ

Ví dụ: Na2O ; CaO ; CuO

III Phân loại

Oxit phân thành hai loại chính là oxit axit và oxit bazơ

a) Oxit axit: Thường

là oxit của phi kim và tương ứng với một axit

Ví dụ:

SO3 tương ứng axit sunfurric H2SO4

b) Oxit bazơ: là oxit

của kim loại và tương ứng với một bazơ

Ví dụ:

Na2O tương ứng bazơ natri hiđroxxit NaOH 8ph HĐ 4 : Cách gọi tên:

GV: Để gọi tên oxit, người ta

HĐ 4 :

HS: Thảo luận nhóm, viết

IV Cách gọi tên:

Tên nguyên tố + oxit

Trang 5

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

theo quy tắc chung

Tên 0xit = Tên nguyên tố + 0xit

H

: Dựa vào quy tắc em hãy gọi

tên của oxit: Na2O ; Al2O3 ; CO2

P2O5

GV: giải thích thêm nếu kim

loại có nhiều hóa trị thì gọi kèm

theo hóa trị vào tên kim loại

H

: Gọi tên các 0xit kim loại có

CTHH sau : CuO ; Cu2O

GV: Phi kim có nhiều hóa trị,

dùng tiền tố để chỉ số nguyên

tử:

mono: 1 ; đi: 2 ; tri: 3 ; tetra: 4

penta: 5

H

: Gọi tên các 0xit phi kim có

CTHH sau:SO2 ; SO3 ; P2O3 ; P2O5

GV:Nhận xét, bổ sung

CTHH và gọi tên oxit.

HS:

Natri oxit ; Nhôm oxit ; cacbon đioxit ; Điphotpho pentaoxit

HS:

− CuO : Đồng II 0xit

− Cu20: Đồng I 0xit

HS: phát biểuSO2 : Lưu huỳnh đioxit SO3: Lưu huỳnh trioxit P2O3: Điphotpho trioxit P2O5: Điphotpho pentaioxit

Ví dụ:

ZnO : Kẽm oxit

NO : Nitơ oxitChú ý:

* Nếu kim loại có nhiều hóa trị phải đọc hóa trị sau tên kim loại:

Ví dụ:

− CuO : Đồng II 0xit

− Cu20: Đồng I 0xit

* Nếu phi kim loại có

nhiều hóa trị phải đọctiếp đầu ngữ để chỉ số nguyên tử: mono: 1 ; đi: 2 ; tri: 3 ; tetra: 4 penta: 5

Ví dụ :

SO 2 : Lưu huỳnh đioxitP2O3:Điphotpho trioxit8ph HĐ 5 : Củng cố, luyện tập

GV: Yêu cầu h/s làm bài tập 1

- Hướng dẫn về nhà :

- Học kỹ bài

- Làm bài tập 1, 2, 5 vào vở

HS: Làm bài tập 4 tr 91 SGK

Điền theo thứ tự: hợp chất ; hai

nguyên tố ; oxi ; nguyên tố ; oxit

HS: Làm bài tập 2 tr 91 SGKCông thức có dạng chung: PxOy

→ x/y = II/VLấy x = 2 và y = 5

→ P2O5CrxOy → x/y = II/IIILấy x = 2 và y = 3

→ Cr2O3

HS: Làm bài tập 4 tr 91 SGK

- Oxit axit: SO3, N2O5, CO2

- Oxit bazơ: Fe2O3, CuO , CaO

4 Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học sau: (1ph)

- Nghiên cứu trước bài 27

IV RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

Trang 6

Ngày soạn:28 – 01 – 07

Dạy tuần: 21 – Tiết: 41

Bài 27 : ĐIỀU CHẾ OXI − PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

− Biết phản ứng phân hủy là gì ? và dẫn ra được thí dụ minh họa

− Củng cố khái niệm về chất xúc tác, biết giải thích vì sao Mn02 được gọi là chất xúc tác trong phản ứng đun nóng hỗn hợp KCl03 và Mn02

2 Kỹ năng :

− Rèn kỹ năng quan sát qua các thao thác của GV, HS biết cách lắp thiết bị điều chế 0xi, cách tiến hành thí nghiệm và thu khí 0xi

− Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ thí nghiệm

− Rèn kỹ năng viết PTHH kỹ năng tính toán

Dụng cụ : Đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, chậu thủy tinh, nước, diêm, muỗng lấy

hóa chất, kẹp ống nghiệm, giá sắt, que đóm

2 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

H1: Định nghĩa oxit – Viết công thức hóa học của 3 oxit mà em biết?

HS: - Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi

- H/s viết đúng CTHH của 3 oxit

H2: Oxit được phân thành bao nhiêu loại, là những loại nào?

HS: - Oxit thường được phân thành 2 loại là oxit axit và oxit bazơ

H3: Gọi tên các oxit có CTHH sau: Cu 2 O, Fe 2 O 3 , SO 3 , P 2 O 3

HS: Cu 2 O: Đồng(II) oxit , Fe 2 O 3: Săt(III) oxit,

SO 3 :Lưu huỳnh trioxit, P 2 O 3 : Điphotpho trioxit

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:(1ph)

Khí 0xi có rất nhiều trong không khí Có cách nào tách riêng được 0xi từ khí quyển ?

Trong phòng thí nghiệm muốn có một lượng nhỏ khí 0xi thì làm thế nào ? đó là nội dung bài học hôm nay.

b) Nội dung bài dạy:

17’ HĐ 1 : 1 Điều chế oxi trong

Trang 7

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Noiä dung

GV Hỏi :

− Những chất nào được

dùng để làm nguyên liệu

điều chế 0xi trong phòng

thí nghiệm

− Hãy kể những chất mà

trong thành phần có 0xi ?

GV cho HS quan sát mẫu

các chất KMn04 và KCl03

đựng trong lọ và giới

thiệu chỉ có hai chất nêu

trên là giàu 0xi và dễ bị

nhiệt phân hủy nên chọn

hai chất này làm nguyên

liệu điều chế 0xi trong

phòng thí nghiệm

GV : Hướng dẫn và yêu

cầu nhóm HS làm thí

nghiệm điều chế 0xi bằng

cách đun nóng KMn04

trong ống nghiệm và thử

chất khí bay ra bằng que

đóm có than hồng

GV yêu cầu hs đọc SGK

(1.1b)

HS : quan sát thí nghiệm

do GV biểu diễn về đun

nóng KCl03 trong ống

nghiệm sau đó thêm Mn02

vào và đun nóng

GV trong phòng thí

nghiệm khí 0xi được điều

chế bằng cách nào ? và

những nguyên liệu nào ?

GV hướng dẫn cách lắp

dụng cụ, cách tiến hành

thí nghiệm Cách thu khí

(theo hai cách)

HS : nhóm trao đổi và phát biểu

−HS viết CTHH các chất trên bảng

− HS nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn

Nhận xét hiện tượng và giải thích

HS : nhóm phát biểu

2KCl03 →t0 2KCl + 302↑+ CÁCH THU KHÍ

− Cho 0xi đẩy không khí

Trang 8

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Noiä dung

− Cho 0xi đẩy nước10’ HĐ 2 :

GV có thể tiến hành điều

chế 0xy trong công nghiệp

theo cách như phòng thí

nghiệm được không ?

(Hãy xem xét về nguyên

liệu, giá thành thiết bị)

GV Trong thiên nhiên,

chất nào có rất nhiều ở

quanh ta có thể làm

nguyên liệu cung cấp

0xi ?

GV không khí và nước là

hai nguồn nguyên liệu vô

tận để sản xuất khí 0xi

trong công nghiệp

− yêu cầu HS đọc SGK

(phần II)

− Không, vì nguyên liệu đắt, giá thành cao, và chỉ điều chế với số lượng ít

GV treo bảng phụ phần III

SGK và yêu cầu HS

− Hãy điền vào chỗ trống

các cột với các phản ứng

− Những phản ứng trên

đây được gọi là phản ứng

phân hủy Vậy có thể định

nghĩa phản ứng phân hủy

là gì ?

− Hãy cho thí dụ khác về

phản ứng phân hủy và

giải thích ?

GV trong phản ứng phân

hủy KCl03, chất Mn02 có

vai trò gì ?

HS : lên bảng ghi số chất tham gia và số chất mới tạo thành vào bảng

HS : nhóm thảo luận và phát biểu, ghi thí dụ về phản ứng lên bảng

HS Trả lời : 2Mg0 → 2Mg + 02

− Xúc tác

III Phản ứng phân hủy :

− Là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh

ra nhiều chất mới

ví dụ :2Mg0 → 2Mg + 02

8’ HĐ 4 : Vận dụng :

Bài tập 2, 3 trang 94 SGK HS : làm việc các nhân,

phát biểu về sự khác nhau trong 2 cách điều chế 0xi

HS : Làm việc cá nhân cho thí dụ bằng PTHH trên bảng và nêu sự khác nhau

Trang 9

IV RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 10

− Hóa chất : photpho đỏ.

− Hóa cụ : Chậu nước, diêm, đèn cồn, ống đong loại ngắn đã cưa đáy, nút cao su có thìa đốt chất xuyên qua nút, que đóm

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

8’

HĐ :

Kiểm tra :

− Những chất nào có thể

dùng làm nguyên liệu

điều chế 0xi trong phòng

thí nghiệm ? Viết PTHH

điều chế 0xi từ Kali clorat

? gọi tên phản ứng ?

Chữa bài tập 6 tr 94

Tổ chức tình huống :

Có cách nào xác định

thành phần không khí ?

không khí có liên quan gì

đến sự cháy ? Tại sao khi

có gió to thì đám cháy

càng dễ bốc to hơn ?

− Làm thế nào để dập tắt

được đám cháy ? Đó là

HS Trả lời : viết PTHH lên bảng

− Nguyên liệu KCl03 và

Trang 11

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

nội dung bài học chúng ta

sẽ tìm hiểu hôm nay

15’ HĐ 2 :

HS : quan sát thí nghiệm

do GV biểu diễn về xác

định thành phần của

không khí và trả lời các

câu hỏi :

− Khi P cháy, mực nước

trong ống thủy tinh thay

đổi như thế nào ?

− Chất gì ở trong ống đã

tác dụng với P để tạo ra

khói trắng P205 bị tan dần

trong nước ?

− Mực nước trong ống

thủy tinh dâng đến vạch

thứ 2 (1/5 thể tích) có giúp

ta suy ra tỉ lệ thể tích khí

0xi có trong không khí

được không ?

− Tỉ lệ chất khí còn lại

trong ống là bao nhiêu ?

Chất khí đó là nitơ (không

duy trì sự cháy, sự sống )

khí nitơ chiếm tỉ lệ thế

nào trong không khí ?

GV : Không khí có thành

phần thế nào quan thí

nghiệm vừa nghiên cứu ?

−HS nhóm quan sát, ghi lại các hiện tượng

HS : nhóm thảo luận, phát biểu về từng câu hỏi

− Khí 0xi đã phản ứng với

P để tạo khói trắng

Vo2 = 1/5 Vkk

4/5 Vkk

HS : phát biểu sau đó một

HS khác đọc phần kết luận SGK (1.1d)

I Thành phần của không

khí :

1) Thí nghiệm : SGK

τ Kết luận : Không khí là một hỗn hợp khí, trong đó khí 0xi chiếm khoảng 1/5 thể tích (21% Vkk) phần còn lại hầu hết là khí Nitơ

10’ HĐ 3 :

GV Ngoài khí 0xi và nitơ,

không khí còn chứa những

chất gì khá ? Các em hãy

trả lời các câu hỏi sau ?

− Hãy tìm dẫn chứng nêu

rõ trong không khí có

chứa một ít hơn nước ?

− Khi quan sát lớp nước

trên mặt hố vôi tôi thấy

có màng trắng mỏng do

khí C02 tác dụng với nước

vôi Khí C02 này ở đâu

ra ?

− Các khí khác, ngoài nitơ

HS : nhóm thảo luận và phát biểu

− Sương đọng trên lá cây qua 1 đêm

− Khí C02 có trong không khí

− Ngoài khí 0xi và nitơ không khí còn chứa các khí khác (C02, hơi nước, khí hiếm )

Trang 12

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

và 0xi, chiếm tỉ lệ thể tích

là bao nhiêu trong không

khí ?

− Khí khác chiếm 1% V không khí

5’ HĐ 4 :

− Các em hãy nêu những

biện pháp cần thực hiện

để bảo vệ không khí trong

lành, tránh ô nhiễm ?

HS : thảo luận, phát biểu

Sau đó GV cho HS đọc SGK tr 1.3

3) Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm :

− Xem trước phần II

HS : suy nghĩ cá nhân và trả lời

− HS thực hiện tính toán

→ ghi kết quả ra bảng con

IV RÚT KINH NGHIỆM

ĐÃ IN XONG

Trang 13

− Hóa chất : photpho đỏ.

− Hóa cụ : Chậu nước, diêm, đèn cồn, ống đong loại ngắn đã cưa đáy, nút cao su có thìa đốt chất xuyên qua nút, que đóm

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

10’

HĐ 1 :

Kiểm tra : Không khí là

hỗn hợp nhiều chất khí

Hãy cho biết thành phần

theo thể tích của không

khí ?

− Không khí bị ô nhiễm

có thể gây ra những tác

hại gì ? phải làm gì để

bảo vệ không khí trong

lành ?

Đặt vấn đề : Chúng ta đã

nghiên cứu về thành phần

theo thể tích của không

khí Khi nói đến không

khí, không thể bỏ qua sự

cháy và sự 0xi hóa chậm,

đó là hai lĩnh vực ứng

dụng quan trọng nhất của

0xi Sự cháy và sự 0xi hóa

HS Trả lời câu hỏi kiểm tra : 78% N2, 21% 02 và 1% các khí khác

− Gây tác hại đến sức khỏe con người, động vật, thực vật phá hoại những công trình xây dựng

Tuần : 22

Tiết : 43

Ngày

Trang 14

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

chậm là gì ? tiết học này

chúng ta sẽ tìm hiểu

10’

10’

HĐ 2 :

GV : Trong tác dụng với

0xi của đơn chất (Fe, S )

hay hợp chất (cồn 900),

khi đốt các chất này, có

hiện tượng gì ?

GV : Người ta gọi đó là sự

cháy Vậy sự cháy là gì ?

− GV : Sự cháy của một

chất trong không khí và

trong 0xi có gì giống và

khác nhau ?

Tại sao các nhiên liệu

cháy trong 0xi tạo ra nhiệt

độ cao hơn trong không

khí ?

GV yêu cầu HS đọc SGK

về sự cháy (II.1)

GV : Các đồ vật bằng

gang, thép để lâu ngày bị

gỉ, chúng ta đang hô hấp

bằng không khí Các hiện

tượng đó gọi là sự 0xi hóa

chậm

Vậy sự 0xi hóa chậm là gì

?

Sự cháy và sự 0xi hóa

chậm có gì giống và khác

− Các câu hỏi được chuẩn

bị trước trên giấy, GV gắn lên bảng

HS : nhóm trao đổi và lần lượt phát biểu theo từng câu hỏi

3 Điều kiện phát sinh sự cháy :

− Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy

− Phải cung cấp đủ 0xi cho sự cháy

10’

HĐ 3 :

GV : Các em hãy tìm hiểu

trong SGK và trả lời câu

hỏi

Điều kiện phát sinh sự

cháy là gì ?

Biện pháp nào để dập tắt

HS : Trao đổi nhóm và phát biểu sau đó đọc SGK phần II.3

4 Dập tắt sự cháy :

(1 trong 2 biện pháp)

− Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

− Cách ly chất cháy với 0xi

Trang 15

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thứcsự cháy.

Có bắt buộc phải thực

hiện cả hai biện pháp

cùng lúc không ?

5’ HĐ 4 : Vận dụng

Làm bài tập 5, 6 tr 99 HS làm việc cá nhân và

phát biểu

4 Hướng dẫn học ở nhà :

− Học bài phần ghi nhớ

− Làm các bài tập vào vở

− Ôn tập trước những kiến thức cần nhớ trong bài 29

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

[ BÀI LUYỆN TẬP 5

Kỹ năng :

− Rèn luyện kỹ năng tính toán theo CTHH và PTHH, đặc biệt là các công thức và phương trình hóa học có liên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chế 0xi

Thái độ :

− Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học ở chương 1, 2, 3 để khắc sâu, hoặc giải thích các kiến thức ở chương 4, rèn luyện cho HS phương pháp học tập, bước đầu tập vận dụng kiến thức hóa học vào thực tế đời sống

+ Ôn tập các kiến thức ở chương 1, 2, 3 và đặc biệt là chương 4

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

11’

HĐ 1 : Lý thuyết

Kiến thức cần nhớ :

− Những nguyên liệu nào

thường được dùng để điều

chế 0xi trong phòng thí

nghiệm ?

−0xi có những tính chất

gì ? có vai trò như thế nào

trong cuộc sống ?

− Sự 0xi hóa là gì ? Sự

cháy là gì ?

HS : Các hợp chất giàu 0xi, dễ phân hủy KMn04 ; KCl03

HS : trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung

− 0xi là một đơn chất phi kim, có tính 0xi hóa mạnh, hoạt động mạnh nhất ở nhiệt độ cao

− Tác dụng với phi kim + Với S : S + 02 →t0 S02

I Các kiến thức cần nhớ :

Các nguyên liệu thường được dùng để điều chế 0xi trong phòng thí nghiệm : giàu 0xi, dễ phân hủy, KMn04 ; KCl03

+ 0xi là một đơn chất phi kim, có tính 0xi hóa mạnh, hoạt động mạnh nhất ở nhiệt độ cao

+ 0xi cần cho hô hấp, đốt nhiên liệu

Tuần : 22

Tiết : 44

Ngày

Trang 17

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

− Không khí có thành

phần như thế nào ?

− 0xit là gì ? Có mấy loại

+ Thành phần không khí : Theo thể tích 78% Nitơ21% 0xi 1% các khí khác0xi là hợp chất có 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là 0xi

Có 2 loại 0xi − 0xit axit − 0xit bazơ5’ HĐ 2 : Các khái niệm :

Các khái niệm về phản

ứng hóa hợp và phản ứng

phân hủy

− Thế nào là phản ứng

hóa hợp ? phản ứng phân

hủy cho ví dụ minh họa

−HS trả lời các học sinh khác bổ sung

− phản ứng hóa hợpCa0 + H20 = Ca(0H)2

− Phản ứng phân hủy :CaC03 →t0 Ca0 + C02↑

2 Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có 1 chất mới được tạo ra từ 2 hay nhiều chất ban đầu

Ca0 + H20 → Ca(0H)2

−Phản ứng phân hủy ngược lại với phản ứng hóa hợp

CaC03 →t0 Ca0 + C02↑5’

2’

HĐ 3 : Bài tập :

Cho các nhóm HS làm bài

tập định tính :

I Các oxit sau đây thuộc

loại 0xi axit hay 0xit

bazơ ? Vì sao ?

Na20 ; Mg0 ; C02 ; Fe203,

P205, S02

Gọi tên các 0xit đó

GV uốn nắn những sai sót

điển hình nếu có

II Các phản ứng sau đây

thuộc loại phản ứng hóa

hợp hay phản ứng phân

HS : trình bày trước lớp

HS khác nhận xét bổ sung

+ Các 0xi axit : P205 ; C02

+ Các 0xit bazơ : Mg0 ;

Na20 ; Fe203

HS : lên bảng làm,

HS : khác ở dưới lớp nhận xét, bổ sung

− Các phản ứng hóa hợp

Fe203 : Sắt III oxit

τ− Các phản ứng hóa hợp

a, b, c

− Các phản ứng phân hủy

c, d

2’ Bài tập 4 SGK :

Khoanh tròn ở đầu những

câu phát biểu đúng

0xi là hợp chất của 0xi với

HS : lên bảng khoanh tròn

ở đầu những câu phát biểu đúng

II Bài tập trắc nghiệm 4 tr

101 SGK :

Trang 18

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

A Một nguyên tố kim loại

B Một nguyên tố phi kim

E Các nguyên tố kim loại

(GV dùng bảng phụ ghi

GV yêu cầu 1 HS dưới lớp

đọc to cả lớp cùng nghe,

yêu cầu tóm tắt đề bài

− Cuối cùng GV uốn nắn

những sai sót của HS về

kiến thức cách trình bày

IIIBài tập định lượng 8 tr

101 SGK : a) V0 2 =0,1 20

22,2 = 0,099(mol) 2KMn0 4 →t0 K2Mn04 +

(2mo)

Mn02 + 02↑

(1mol)

x = 2.222,222,4 (mol)Khối lượng KMn04 cần dùng

4,22

158.222,2.2

31,346(g)b) KCl0 3 →0

222,2.5,122.2

= 8,101(g)

5’

4 Hướng dẫn học ở nhà :

− Làm các bài tập còn lại ở SGK

− Làm thêm bài tập : Xác định công thức hóa học đơn giản của nhôm 0xit biết tỉ lệ

khối lượng của 2 nguyên tố nhôm và 0xi bằng 4,5 : 4 đáp án : Al203)

GV hướng dẫn : Ta lập tỉ lệ khối lượng : mAL m0 =1627y x = 44,5 → x ; y

− Đọc trước bài thực hành số 4

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 21/12/2015, 04:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w