1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỊA LÍ 7 II

76 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 567 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PV: Cho biết các ngành kinh tế nông nghiệp ở Bắc Phi?Chuyển ý: Khu vực Trung Phi có đặc điểm gì về tự nhiên, kinh tế và xã hội?. GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý.PV: Chỉ vào bản đồ giới thi

Trang 1

Tuần 20: 03-08/1/11

Ngày dạy: 05/1/11

Tiết: 37 BÀI 32: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức : giúp học sinh biết:

- Khái quát tự nhiên và kinh tế, xã hội khu vực Bắc Phi

- Khái quát tự nhiên và kinh tế, xã hội khu vực Trung Phi

2 Tư tưởng :

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ tự nhiên khu vực châu Phi.tranh chăn nuôi du mục, xuất khẩu gỗ ở Trung Phi

- Bản đồ kinh tế châu Phi Bản đồ ba khu vực châu Phi

- Bảng so sánh sự khác biệt về tự nhiên phía tây và đông Trung Phi

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Giảng bài mới.

a Giới thiệu bài mới.

Châu Phi có những khu vực nào? Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu xem khu vực Bắc Phi và Trung Phi có những đặc điểm gì về tự nhiên và kinh tế xã hội thông qua bài 32: Các khu vực châu Phi

b Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: cá nhân

GV treo bản đồ ba khu vực châu Phi lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ xác định các khu vực ở Châu Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ

GV treo bản đồ tự nhiên Châu Phi lên bảng

PV: Cho biết các dạng địa hình của Bắc Phi?

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết đặc điểm tự nhiên của Bắc Phi?

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý

Hoạt động 2: cá nhân

PV: Chỉ vào bản đồ kể tên các nước Bắc Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết thành phần dân cư ở Bắc Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết các ngành kinh tế công nghiệp ở Bắc Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

1 KHU VỰC BẮC PHI.

a Khái quát tự nhiên.

- Thiên nhiên thay đổi từ ven biển phía tây bắc vào nội địa theo sự thay đổi của lượng mưa

+ Dãy núi trẻ Aùt lát ở phía tây bắc, các đồng bằng ven Địa Trung Hải, các sườn núi hướng về biển, mưa khá nhiều nên có rừng sồi và dẻ.+ Sâu trong nội địa, lượng mưa giảm nên có xa van và cây bụi

+ Phía nam là hoang mạc Xahara, khí hậu khô, nóng có cây bụi gai, chà là

b Khái quát kinh tế – xã hội.

- Dân cư: người Ả Rập, Béc – be

Trang 2

PV: Cho biết các ngành kinh tế nông nghiệp ở Bắc Phi?

Chuyển ý: Khu vực Trung Phi có đặc điểm gì về tự

nhiên, kinh tế và xã hội? Để biết được điều này Thầy

trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 3: cá nhân

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu về địa hình ở phía tây

Trung Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết đặc điểm khí hậu và thực vật ở phía tây

Trung Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu về địa hình ở phía đông

Trung Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết đặc điểm khí hậu và thực vật ở phía đông

Trung Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Hoạt động 4: cá nhân

PV: Chỉ vào bản đồ kể tên các nước Trung Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết thành phần dân cư ở Trung Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết các ngành kinh tế công nghiệp ở Trung

Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết các ngành kinh tế nông nghiệp ở Trung

Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ tranh chăn nuôi du mục, xuất

khẩu gỗ ở Trung Phi

chốt ý

PV: Hoạt động kinh tế ở Trung Phi gây hậu quả gì về

môi trường?

GV: Nhận xét, liên hệ đất đai thoái hóa làm suy

giảm diện tích rừng Vì vậy bảo vệ đất, rừng là bảo

vệ môi trường.

PV: Em hãy so sánh về kinh tế khu vực Bắc Phi với

Trung Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?

thuộc chủng tộc Ơ rô pê ô ít, theo Đạo Hồi

- Kinh tế:

+ Công nghiệp: Khai thác xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt, phốt phát.+ Du lịch phát triển

+ Nông nghiệp:

o Ven Địa Trung Hải: lúa mì, ô liu,

cây ăn quả cận nhiệt đới

o Phía nam Xahara : lạc, ngô ,

bông

2 KHU VỰC TRUNG PHI.

a Khái quát tự nhiên.

- Phía tây:

+ Địa hình: bồn địa

+ Khí hậu xích đạo ẩm, rừng rậm xanh quanh năm

+ Khí hậu nhiệt đới, rừng thưa, xa van

- Phía đông:

+ Địa hình: các sơn nguyên có các đỉnh núi cao, nhiều hồ kiến tạo.+ Khí hậu: gió mùa xích đạo

+ Thực vật: xa van công viên, rừng rậm

b Khái quát kinh tế – xã hội.

- Dân cư là người Ban tu thuộc chủng tộc nêgrôít, tín ngưỡng đa dạng

4 Sơ kết bài học.

- Khái quát tự nhiên và kinh tế, xã hội khu vực Bắc Phi

Trang 3

- Khái quát tự nhiên và kinh tế, xã hội khu vực Trung Phi.

5.

Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài, làm các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài 33: các khu vực châu Phi ( tiếp theo )+ Khái quát tự nhiên khu vực Nam Phi

+ Khái quát kinh tế – xã hội khu vực Nam Phi

-Tuần 20: 03-08/1/11

Ngày dạy: 07/1/11

Tiết: 38 BÀI 33: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI ( Tiếp theo )

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- Khái quát tự nhiên khu vực Nam Phi

- Khái quát kinh tế – xã hội khu vực Nam Phi

2.Tư tưởng:

- Giáo dục học sinh các nước Nam Phi có trình đô phát triển kinh tế rất chênh lệch

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ tự nhiên khu vực châu Phi

- Bản đồ kinh tế châu Phi Bản đồ ba khu vực châu Phi

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Nêu sự khác biệt về tự nhiên phần phía tây và phía đông khu vực Trung Phi?

Trả lời: - Phía tây:

+ Địa hình: bồn địa

+ Khí hậu xích đạo ẩm, rừng rậm xanh quanh năm

+ Khí hậu nhiệt đới, rừng thưa, xa van

- Phía đông:

+ Địa hình: các sơn nguyên có các đỉnh núi cao, nhiều hồ kiến tạo

+ Khí hậu: gió mùa xích đạo

+ Thực vật: xa van công viên, rừng rậm

3.Giảng bài mới.

a.Giới thiệu bài mới.

khu vực Nam Phi có những đặc điểm gì về tự nhiên và kinh tế xã hội ? để biết được điều này Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 33: Các khu vực châu Phi ( Tiếp theo )

b.Nội dung bài mới.

Trang 4

GV treo bản đồ tự nhiên lên bảng.

PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí , giới hạn khu vực Nam

Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các dạng địa hình ở khu vực

Nam Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết đặc điểm khí hậu khu vực Nam Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Vì sao phần lớn Bắc Phi và Nam Phi đều nằm trong môi

trường nhiệt đới nhưng khí hậu Nam Phi lại ẩm và dịu hơn Bắc

Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Cho biết các loại thựa vật chủ yếu tại Nam Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Chuyển ý: Khu vựa Nam Phi có đặc điểm gì về kinh tế và xã

hội? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu

phần b

Hoạt động 2: cá nhân

PV: chỉ vào bản đồ xác định tên, vị trí các nước Nam Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: kể tên các chủng tộc ở Nam Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Thành phần chủng tộc ở Nam Phi khác với Bắc Phi và

Trung Phi như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Nêu sự phân bố các loại khoáng sản chính của Nam Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Cho biết tình hình kinh tế ở Nam Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các ngành kinh tế ở Cộng hòa

Nam Phi?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?

a Khái quát tự nhiên.

- Khí hậu: nhiệt đới, phần cực nam khí hậu Địa Trung Hải

- Thực vật thay đổi từ đông sang tây theo sự thay đổi của lượng mưa: rừng nhiệt đới, rừng thưa, xa van

b Khái quát kinh tế – xã hội.

- Dân cư thuộc chủng tộc Nê g rô ít , Ơ rô pê ô ít, Môn gô lô ít , người lai theo đạo Thiên chúa giáo

- Kinh tế: các nước có trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch

+ Công hòa Nam Phi: công nghiệp phát triển nhất

+ Mô dăm bích Ma la uy là những nước nông nghiệp lạc hậu

4 Sơ kết bài học.

- Khái quát tự nhiên khu vực Nam Phi

- Khái quát kinh tế – xã hội khu vực Nam Phi

5.

Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài, làm các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài 34: So sánh nền kinh tế của ba khu vực Châu Phi

+ Làm vào vở bài tập 1 và 2 SGK trang 108

Trang 5

Tuần 21: 10-15/1/11

Ngày dạy:12/1/11

KHU VỰC CHÂU PHI

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh dựa vào bản đồ:

- So sánh và nhận xét sự phân bố thu nhập bình quân đầu người của các nước giữa ba khu vực Châu Phi

- So sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực Châu Phi

2.Tư tưởng:

- Giáo dục học sinh biết các nước châu Phi có mức thu nhập bình quân đầu người khác nhau nên nền kinh tế cũng khác nhau

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, so sánh

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi năm 2000

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: ( 7 điểm )Trình bày khái quát đều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội khu vực Nam Phi?

Trang 6

Trả lời: - Địa hình:

+ Phần trung tâm trũng xuống thành bồn địa Ca la ha ri (0,75)

+ Phần đông nam nâng lên cao thành dãy Đrê ken béc (0,75)

- Khí hậu: nhiệt đới, phần cực nam khí hậu Địa Trung Hải (0,5)

- Thực vật thay đổi từ đông sang tây theo sự thay đổi của lượng mưa: rừng nhiệt đới, rừng thưa,

xa van (1,75)

- Dân cư thuộc chủng tộc Nê g rô ít , Ơ rô pê ô ít, Môn gô lô ít , người lai theo đạo Thiên chúa giáo (1,75)

- Kinh tế: các nước có trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch (0,5)

+ Công hòa Nam Phi: công nghiệp phát triển nhất (0,5)

+ Mô dăm bích Ma la uy là những nước nông nghiệp lạc hậu (0,5)

Câu 2 : ( 3 điểm )Tại sao phần lớn Bắc Phi và Nam Phi đều nằm trong môi trường nhiệt đới

nhưng khí hậu Nam Phi lại ẩm và dịu hơn khí hậu của Bắc Phi ?

Trả lời : Vì phần phía đông Nam Phi nhờ ảnh hưởng của dòng biển nóng Mô dăm bích ,

dòng biển nóng mũi kim và gió đông nam thổi từ đại dương vào nên thời tiết quanh năm nóng, ẩm và mưa tương đối nhiều

3.Giảng bài mới.

a.Giới thiệu bài mới.

Các tiết học trước, thầy trò chúng ta đã tìm hiểu về ba khu vực ở Châu Phi Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ thực hành so sánh nền kinh tế của ba khu vực Châu Phi

b.Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: cá nhân

GV: treo bản đồ thu nhập bình

quân đầu người của các nước

châu Phi năm 2000 lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ xác định

tên, vị trí các nước ở Châu Phi

có thu nhập bình quân đầu người

trên 1000 USD/ năm?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt y,ù

cho điểm

PV: Chỉ vào bản đồ xác định

tên, vị trí các nước ở Châu Phi

có thu nhập bình quân đầu người

dưới 200 USD/ năm?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt y,ù

cho điểm

PV: Em có nhận xét gì về sự

phân hóa thu nhập bình quân

đầu người giữa ba khu vực kinh

tế của châu Phi?

1 QUAN SÁT HÌNH 34.1 VÀ TRẢ LỜI.

- Thu nhập bình quân đầu người trên 1000 USD/ năm:

+ Bắc Phi: Ma rốc, An Giê ri, Tuy ni di, Li Bi, Ai Cập

+ Trung Phi: Ga Bông

+ Nam Phi: Na mi bi a, Bốt Xoa na, Nam Phi, Xoa đi len

- Thu nhập bình quân đầu người dưới 200 USD/ năm:

+ Bắc Phi: Ni giê, Sát

+ Trung Phi: Buốc Ki na pha xô, Ê ti ô pi a, Xô ma li, Xi

ê ra lê ông, Ê ri tơ ri a, Ru an đa

+ Nam Phi: Ma la uy

Đặc điểm chính của nền kinh tế

+ Công nghiệp: Khai thác xuất khẩu dầu mỏ,

Trang 7

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý,

cho điểm

Hoạt động 2: Trò chơi

GV treo bảng so sánh đặc điểm

kinh tế ba khu vực Châu Phi chỉ

có phần khu vực lên bảng

GV Chia lớp thành 3 đội

GV gọi 3 đội lên ghi nhanh nội

dung vào bảng so sánh?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Bắc Phi

khí đốt, phốt phát

+ Du lịch phát triển

+ Nông nghiệp:

o Ven Địa Trung Hải: lúa mì, ô liu, cây ăn

quả cận nhiệt đới

o Phía nam Xahara : lạc, ngô , bông.

Trung Phi

+ Công nghiệp: Khai thác lâm sản, khoáng sản

+ Nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi theo lối cổ truyền, trồng cây công nghiệp xuất khẩu

Nam Phi

- Kinh tế: các nước có trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch

+ Công hòa Nam Phi: công nghiệp phát triển nhất

+ Mô dăm bích Ma la uy là những nước nông nghiệp lạc hậu

- Chuẩn bị bài 35: Khái quát Châu Mĩ

+ Vị trí địa lí lãng thổ Châu Mĩ

+ Châu Mĩ là vùng đất của dân nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng

Tuần 21: 10-15/1/11 CHƯƠNG VII: CHÂU MĨ

-Ngày dạy:14/1/11

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- Vị trí địa lí lãng thổ Châu Mĩ

- Châu Mĩ là vùng đất của dân nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng

2.Tư tưởng:

- Giáo dục học sinh biết Châu Mĩ là một châu lục rộng lớn có thành phần chủng tộc đa dạng

3.Kĩ năng:

Trang 8

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ.

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ, bản đồ các luồng nhập cư vào Châu Mĩ

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ.

3.Giảng bài mới.

a.Giới thiệu bài mới.

Châu Mĩ do ai phát hiện? Châu Mĩ phát hiện vào thời gian nào? Châu Mĩ có vị trí địa lí, lãnh thổ như thế nào? Cư dân Châu Mĩ thuộc những chủng tộc nào? Để biết được điều này Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 35: Khái quát Châu Mĩ

b.Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: cá nhân

GV treo bản đồ tự nhiên Châu Mĩ lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ cho biết Châu Mĩ tiếp giáp với những

đại dương nào?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Tại sao nói Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa Cầu tây?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ cho biết Châu Mĩ trải dài trên những

vùng nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí kênh đào Panama?

PV: Cho biết ý nghĩa của kênh đào Panama?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Chuyển ý: tại sao nói Châu Mĩ là vùng đất của dân nhập

cư, thành phần chủng tộc đa dạng Để biết được điều này

Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2:

2.1: Cá nhân.

GV treo bản đồ các luồng nhập cư vào Châu Mĩ lên bảng

PV: Chủ nhân đầu tiên trên đất Châu Mĩ là những người

nào?

PV: Những người này ở đâu , sống bằng nghề gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các luồng nhập cư từ Châu

Aâu vào Châu Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các luồng nhập cư từ Châu

Phi vào Châu Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

1 MỘT LÃNH THỔ RỘNG LỚN.

- Vị trí: Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu tây

- Lãnh thổ: trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam

- Nơi hẹp nhất là eo đất Panama với kênh đào Panama nối liền Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

2 VÙNG ĐẤT CỦA DÂN NHẬP CƯ.THÀNH PHẦN CHỦNG TỘC ĐA DẠNG.

- Chủ nhân của Châu Mĩ là người Anh điêng sống khắp châu lục và người Exki mô ( Môn gô lô ít ) sống ven Bắc Băng Dương , người Mai a, người A- xơ- tếch ở Trung Mĩ, người In ca ở Nam Mĩ

- Từ thế kỉ XVI có nhiều cư dân nhập cư :

+ Châu Aâu: người Anh, Pháp, Đức, Italia, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha ( Ơ rô pê ô ít )

+ Châu Phi: người da đen (Nê

g rô ít )

Trang 9

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các luồng nhập cư từ Châu

Á vào Châu Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như thế nào

đến sự hình thành cộng đồng dân cư Châu Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

2.2 : Nhóm.

- Thảo luận nhóm: Giải thích tại sao có sự khác nhau về

ngôn ngữ giữa dân cư ở khu vực Bắc Mĩ với dân cư ở khu

vực Trung và Nam Mĩ?

PV: Trình bày kết quả thảo luận?

HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?

+ Châu Phi: Người Trung Quốc, Nhật bản ( Môn gô lô ít )

- Các chủng tộc hòa huyết, tạo nên các thành phần người lai

4 Sơ kết bài học.

- Vị trí địa lí lãng thổ Châu Mĩ

- Châu Mĩ là vùng đất của dân nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng

5.

Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Chuẩn bị bài 36: Thiên nhiên Bắc Mĩ+ Các khu vực địa hình

+ Sự phân hóa khí hậu

Trang 10

Tuần 22:17-22/1/11

Ngày dạy:19/1/11

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- các khu vực địa hình ở Bắc Mĩ

- Sự phân hóa khí hậu ở Bắc Mĩ

2.Tư tưởng:

- Giáo dục học sinh biết Bắc Mĩ có ba dạng địa hình chính nên khí hậu cũng có sự phân hóa sâu sắc

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ, bản đồ các kiểu khí hậu Bắc Mĩ

- Lát cắt địa hình Bắc Mĩ cắt ngang Hoa Kì theo vĩ tuyến 400B

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Cho biết các thành phần dân cư ở Châu Mĩ?

Trả lời: - Chủ nhân của Châu Mĩ là người Anh điêng sống khắp châu lục và người Exki mô

( Môn gô lô ít ) sống ven Bắc Băng Dương , người Mai a, người A- xơ- tếch ở Trung Mĩ, người

In ca ở Nam Mĩ

- Từ thế kỉ XVI có nhiều cư dân nhập cư :

+ Châu Aâu: người Anh, Pháp, Đức, Italia, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha ( Ơ rô pê ô ít )

+ Châu Phi: người da đen (Nê g rô ít )

+ Châu Phi: Người Trung Quốc, Nhật bản ( Môn gô lô ít )

- Các chủng tộc hòa huyết, tạo nên các thành phần người lai

3.Giảng bài mới.

a.Giới thiệu bài mới.

Bắc Mĩ có những dạng địa hình nào? Khí hậu của Bắc Mĩ phân hóa như thế nào? Để biết được điều này Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 36: Thiên nhiên Bắc Mĩ

b.Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: cá nhân

GV treo bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ ,Lát cắt địa hình Bắc Mĩ cắt

ngang Hoa Kì theo vĩ tuyến 400B lên bảng giới thiệu vị trí Bắc

PV: Chỉ vào lát cắt cho biết đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào lát cắt xác định độ cao trung bình, sự phân bố các

dãy núi và các cao nguyên của hệ thống Cooc- đi –e?

* Vị trí: từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B

1 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH.

- Hệ thống Cooc đi e ở phía tây: cao đồ sộ, hiểm trở gồm nhiều dãy chạy

Trang 11

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý.

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các loại khoáng sản ở hệ thống

Cooc- đi –e?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Chỉ vào bản đồ cho biết đặc điểm địa hình miền đồng bằng

ở giữa?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ cho biết đặc điểm địa hình miền núi già và

sơn nguyên ở phía tây?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Chuyển ý: Khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hóa như thế nào? Để biết

được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2:

2.1: Cá nhân.

GV treo bản đồ các kiểu khí hậu Bắc Mĩ lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí, tên các kiểu khí hậu ở Bắc

Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B có những vành đai khí

hậu nào?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hóa như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất?

GV: Nhận xét, liên

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các kiểu khí hậu ở phía tây và

phía đông của kinh tuyến 1000T của Hoa Kì?

GV: Nhận xét, liên hệ

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

2.2: Nhóm

Thảo luận nhóm: giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu

giữa phần phía tây và phía động kinh tuyến 1000T của Hoa Kì?

PV: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận?

HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?

song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên

- Miền đồng bằng ở giữa rộng lớn như một lồng máng khổng lồ, có nhiều hồ rộng ( Hồ Lớn) , sông dài ( Mit-xu-ri, Mi-xi-xi-pi)

- Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông: sơn nguyên trên bán đảo La bra đo của Ca na đa, dãy núi Apa lát trên đất Hoa

Kì chạy theo hướng đông bắc – tây nam

2 SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU.

- Khí hậu phân hóa theo chiều từ Bắc xuống Nam với ba vành đai khí hậu hàn đới, ôn đới, nhiệt đới

- Trong mỗi đới khí hậu lại có sự phân hóa theo chiều Tây sang Đông tùy vị trí gần hay xa các đại dương

4 Sơ kết bài học

- các khu vực địa hình ở Bắc Mĩ

- Sự phân hóa khí hậu ở Bắc Mĩ

5.Hường dẫn học ở nhà.

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Chuẩn bị bài 37: Dân cư Bắc Mĩ

Trang 12

+ Sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ.

+ Đặc điểm đô thị ở Bắc Mĩ

Tuần 22: 17-22/1/11

-Ngày dạy:21/1/11

Tiết: 42 BÀI 37: DÂN CƯ BẮC MĨ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- Sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ

- Đặc điểm đô thị ở Bắc Mĩ

2.Tư tưởng:

- Giáo dục học sinh biết dân cư Bắc Mĩ phân bố không đồng đều

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ phân bố dân cư là đô thị Bắc Mĩ

- Tranh thành phố Si ca gô

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?

Trả lời: - Hệ thống Cooc đi e ở phía tây: cao đồ sộ, hiểm trở gồm nhiều dãy chạy song song,

xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên

- Miền đồng bằng ở giữa rộng lớn như một lồng máng khổng lồ, có nhiều hồ rộng ( Hồ Lớn) , sông dài ( Mit-xu-ri, Mi-xi-xi-pi)

- Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông: sơn nguyên trên bán đảo La bra đo của Ca na đa, dãy núi Apa lát trên đất Hoa Kì chạy theo hướng đông bắc – tây nam

3.Giảng bài mới.

a.Giới thiệu bài mới.

Dân cư Bắc Mĩ phân bố như thế nào? Đô thị hóa ở Bắc Mĩ có đặc điểm gì? Để biết được điều này Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 37: Dân cư Bắc Mĩ

b.Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: Nhóm

GV giới thiệu số dân và mật độ dân số trung bình của Bắc Mĩ,

chốt ý

GV chia lớp làm 4 nhóm và hướng dẫn các nhóm thảo luận:

- Nhóm 1 và 2: Cho biết những nơi có mật độ dân số dưới 1

người/ km2 và từ 1 -> 10 người/km2?

- Nhóm 3 và 4: Cho biết những nơi có mật độ dân số từ 11 ->

1 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.

- Dân số 419,5 triệu người, mật độ dân số trung bình khoảng 20 người/ km2

- Dân cư phân bố không

Trang 13

50 người/ km2 và từ 51 -> 100 người/km2?

GV treo bản đồ phân bố dân cư là đô thị Bắc Mĩ lên bảng

PV: Nhóm 1 chỉ vào bản đồ giới thiệu mật độ dân số dưới 1

người/ km2 và từ 1 -> 10 người/km2?

HS: Nhóm 2 nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Nhóm 3 chỉ vào bản đồ giới thiệu mật độ dân số từ 11 ->

50 người/ km2 và từ 51 -> 100 người/km2?

HS: Nhóm 4 nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Dân cư Bắc Mĩ phân bố như thế nào?

PV: Vì sao dân cư Bắc Mĩ phân bố không đều?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Hiện nay, dân cư ở Hoa Kì có sự thay đổi như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ

Đô thị ở Bắc Mĩ có đặc điểm như thế nào? Để biết được điều

này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: Cá nhân.

PV: Ở Bắc Mĩ dân số trong thành thị như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Ở Bắc Mĩ các thành phố lớn thường tập trung ở đâu?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí, tên các thành phố ở hai dải

siêu đô thị từ Bô x tơn đến Oa sinh tơn và từ Si ca gô đến Môn

trê an?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Ở Bắc Mĩ vào sâu trong nội địa mạng lưới đô thị như thế

nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Những năm gần đây các thành phố mới xuất hiện ở đâu?

PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí, tên các thành phố mới xuất

hiện?

PV: Vì sao các thành phố mới xuất hiện ở đó?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Các trung tâm công nghiệp phía nam Hồ Lớn và duyên hải

Đại tây Dương đã phải thay đổi cơ cấu kinh tế như thế nào?

PV: Vì sao lại có sự thay đổi đó?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?

đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông do chịu ảnh hưởng của sự phân hóa về tự nhiên

2 ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ.

- Dân số thành thị tăng nhanh chiếm trên 76 % dân số

- Các thành phố lớn thường tập trung ở phía nam vùng Hồ Lớn và ven Đại Tây Dương, nối tiếp nhau tạo thành hai dải siêu đô thị

- Vào sâu trong nội địa, mạng lưới đô thị càng thưa thớt

- Hàng loạt thành phố mới đã xuất hiện ở miền nam và duyên hải Thái Bình Dương của Hoa Kì

4 Sơ kết bài học.

- Sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ

- Đặc điểm đô thị ở Bắc Mĩ

Trang 14

5.Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Chuẩn bị bài 38: Kinh tế bắc Mĩ

+ Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ

+ Những nguyên nhân làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca na đa phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa với quy mô lớn

+ Sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở bắc Mĩ

Tuần 23: 24-29/1/11

Ngày dạy:25/1/11

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ

- Những nguyên nhân làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca na đa phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa với quy mô lớn

- Sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở bắc Mĩ

2.Tư tưởng:

- Giáo dục học sinh biết nền nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển với nhiều sản phẩm nông nghiệp đa dạng Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ.so sánh

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ nông nghiệp Bắc Mĩ

- Bảng số liệu nông nghiệp các nước Bắc Mĩ năm 2001.tranh thu hoạch bông

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Trình bày sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?

Trang 15

Trả lời: - Dân số 415,1 triệu người, mật độ dân số trung bình khoảng 20 người/ km2 - Dân

cư phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông do chịu ảnh hưởng của sự phân hóa về tự nhiên

3.Giảng bài mới.

a.Giới thiệu bài mới.

Ở Bắc Mĩ tình hình sản xuất kinh tế nông nghiệp như thế nào? Để biết được điều này Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 38: Kinh tế bắc Mĩ

b.Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: Cá nhân

PV: Ở Bắc Mĩ nền nông nghiệp như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Nguyên nhân nào làm cho nền nông nghiệp Bắc

Mĩ phát triển mạnh?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

GV: Treo bảng số liệu nông nghiệp các nước Bắc Mĩ

năm 2001 lên bảng

PV: Dựa vào bảng số liệu so sánh tỉ lệ lao động trong

nông nghiệp % của ba nước?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Dựa vào bảng số liệu so sánh sản lượng lương thực

có hạt và bò, lợn của ba nước?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Nguyên nhân nào làm cho sản xuất nông nghiệp

Hoa kì và Ca na đa phát triển?

GV: Nhận xét, liên hệ tranh thu hoạch bông, chốt ý

Hoạt động 2: Cá nhân.

PV: Sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ có những mặt hạn

chế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Sử dụng nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu có

tác động xấu tới môi trường như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, thuốc trừ sâu, phân hóa học

dư thừa trên đồng ruộng sẽ ảnh hưởng đến môi

trường nước nên phải sữ dụng vừa phải nhằm bảo vệ

môi trường, chốt ý.

Hoạt động 3: Cặp

GV: cho học sinh thảo luận theo cặp: cho biết sự phân

bố các sản phẩm nông nghiệp ở Bắc Mĩ?

GV: giới thiệu Phân bố sản xuất nông nghiệp có sự

phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam và từ tây sang đông

do sự phân hóa của điều kiện tự nhiên, chốt ý

1 NỀN NÔNG NGHIỆP TIÊN TIẾN.

- Thuận lợi:

+ Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, đạt đến trình độ cao nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi và kĩ thuật tiên tiến

+ Hoa kì và Ca na đa phát triển nền nông nghiệp hàng hóa với quy mô lớn, chiếm vị trí hàng đầu thế giới

- Sản Phẩm nông nghiệp: sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam và từ tây sang đông

+ Phía nam Ca na đa và phía bắc Hoa kì: lúa mì, ngô

+ Phía nam Hoa kì: ngô, lúa mì, lợn, bò sữa

+ Ven vịnh Mê hi cô: cây công nghiệp nhiệt đới, cây ăn quả

+ Phía tây Hoa Kì: bò

+ Phía tây nam Hoa Kì: cam, chanh, nho

Trang 16

GV: gọi đại diện từng cặp lên bảng: 1 học sinh chỉ vào

bản đồ giới thiệu sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp

ở Bắc Mĩ; 1 học sinh khác ghi nội dung lên bảng?

HS: khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?

+ Sơn nguyên Mê hi cô: bò, ngô, cây công nghiệp nhiệt đới

4 Sơ kết bài học.

- Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ

- Những nguyên nhân làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca na đa phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa với quy mô lớn

- Sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở bắc Mĩ

5.Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Chuẩn bị bài 39: Kinh tế Bắc Mĩ ( tiếp theo )+ Bắc Mĩ có nền công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu thế giới

+ Bắc Mĩ có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế

+ Sự ra đời và mục tiêu của Hiệp định mậu dịch tự do bắc Mĩ ( NAFTA)

Tuần23: 24-29/1/11

-Ngày dạy:28/1/11

Tiết: 44 BÀI 39: KINH TẾ BẮC MĨ ( Tiếp theo )

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- Bắc Mĩ có nền công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu thế giới

- Bắc Mĩ có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế

- Sự ra đời và mục tiêu của Hiệp định mậu dịch tự do bắc Mĩ ( NAFTA)

2.Tư tưởng:

- Giáo dục học sinh biết nền công nghiệp Bắc Mĩ phát triển hàng đầu thế giới Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ.so sánh

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ công nghiệp Bắc Mĩ

- Tranh tàu con thoi Chalengiơ, tranh xưởng lắp ráp máy bay Bôing

- Bảng số liệu cơ cấu GDP cuả Hoa Kì, Canađa và Mêhicô

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Nền nông nghiệp Bắc Mĩ có những gì thuận lợi và hạn chế?

Trả lời: - Thuận lợi:

Trang 17

+ Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, đạt đến trình độ cao nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi và kĩ thuật tiên tiến.

+ Hoa kì và Ca na đa phát triển nền nông nghiệp hàng hóa với quy mô lớn, chiếm vị trí hàng đầu thế giới

- Hạn chế:

+ Bị cạnh tranh mạnh trên thị trường

+ Sử dụng nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu có tác động xấu tới môi trường

3.Giảng bài mới.

a.Giới thiệu bài mới.

Tại sao nói công nghiệp bắc Mĩ chiếm vị trí hàng đầu thế giới? Dịch vụ vhiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế? Sự ra đời và mục tiêu của Hiệp định mậu dịch tự do bắc Mĩ ( NAFTA) như thế nào? Để biết được điều này Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 39: Kinh tế bắc Mĩ ( tiếp theo )

b.Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: Cá nhân

PV: Ở Bắc Mĩ nền công nghiệp phát triển như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

GV: Treo Bản đồ công nghiệp Bắc Mĩ lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ giơí thiệu các ngành công nghiệp truyền

thống cuả Hoa Kì?

GV: Nhận xét, liên hệ.chốt ý

PV: trong những năm 1970 – 1982 kinh tế Bắc Mĩ có gì biến

động?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

GV treoTranh tàu con thoi Chalengiơ, tranh xưởng lắp ráp

máy bay Bôing lên bảng

PV: Miêu tả quang cảnh hai bức tranh

PV: Hai bức tranh này cho em biết điều gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giơí thiệu các ngành công nghiệp gắn

với công nghệ, kĩ thuật cao cuả Hoa Kì?

GV: Nhận xét, liên hệ.chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giơí thiệu các ngành công nghiệp quan

trọng cuả Canađa?

GV: Nhận xét, liên hệ.chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giơí thiệu các ngành công nghiệp quan

trọng cuả mêhicô?

GV: Nhận xét, liên hệ.chốt ý

Chuyển ý: Tại sao nói Dịch vụ vhiếm tỉ trọng cao trong nền

kinh tế? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm

hiểu phần hai

2 CÔNG NGHIỆP CHIẾM VỊ TRÍ HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI.

- Các nước có nền công nghiệp phát triển cao

- Hoa Kì:

+ Công nghiệp chế biến chiếm 80% sản lượng toàn ngành công nghiệp

+ Công nghiệp truyền thống.+ Công nghiệp gắn với công nghệ, kĩ thuật cao

- Canađa: khai thác khoáng sản, luyện kim, lọc dầu, hóa chất, công nghiệo gỗ, bột giấy, giấy, thực phẩm

- Mêhicô: khai thác dầu khí, quặng kim loại màu, hóa chất, chế biến thực phẩm

3 DỊCH VỤ CHIẾM TỈ TRỌNG CAO TRONG NỀN KINH TẾ.

- Các ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải… chiếm tỉ trọng cao trong

Trang 18

Hoạt động 2: Cá nhân.

GV treo Bảng số liệu cơ cấu GDP cuả Hoa Kì, Canađa và

Mêhicô lên bảng

PV: Phân tích và cho biết vai trò của các ngành dịch vụ ở

Bắc Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Kể tên và sự phân bố các ngành dịch vụ ở Bắc Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Chuyển ý: Hiệp định mậu dịch tự do bắc Mĩ ( NAFTA) ra

đơì như thế nào? Mục tiêu hoạt động là gì? Để biết được

điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần ba

Hoạt động 3: cá nhân

PV: Hiệp định mậu dịch tự do bắc Mĩ ( NAFTA) được thành

lập như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Mục đích cuả Hiệp định mậu dịch tự do bắc Mĩ

( NAFTA) là gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Hiệp định mậu dịch tự do bắc Mĩ ( NAFTA) có ý nghiã

gì đối với các nước Bắc Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?

nềàn kinh tế

4 HIỆP ĐỊNH MẬU DỊCH TỰ DO BẮC MĨ ( NAFTA)

- 1993 Hiệp định mậu dịch tự do bắc Mĩ ( NAFTA) được Hoa Kì, Canađa, Mêhicô thông qua

- Mục đích: kết hợp sức mạnh cuả ba nước tạo nên một thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới

4 Sơ kết bài học

- Bắc Mĩ có nền công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu thế giới

- Bắc Mĩ có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế

- Sự ra đời và mục tiêu của Hiệp định mậu dịch tự do bắc Mĩ ( NAFTA)

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Chuẩn bị bài 40: Thực hành: Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì và vùng công nghiệp ‘’ vành đai mặt trời’’

+ Soạn vào vở các câu hỏi 1,2 trong SGK

Trang 19

Tuần 24:7-12/2/11

Ngày dạy: 8-10/2/11

Tiết: 45 BÀI 40: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP

TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀVÙNG CÔNG NGHIỆP

‘’VÀNH ĐAI MẶT TRỜI’’

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh dựa vào bản đồ xác định:

- Tên các đô thị lớn và các ngành công nghiệp chính của vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì Nguyên nhân các ngành công nghiệp truyền thống có thời kì bị sa sút

- Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì, nguyên nhân của sự chuyển dịch đó

- Những thuận lợi của vùng công nghiệp ‘’ Vành đai Mặt Trời’’

2.Tư tưởng:

- Giáo dục học sinh biết nền công nghiệp Bắc Mĩ phát triển hàng đầu thế giới Nhưng cũng có thời kì bị sa sút

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ kinh tế Bắc Mĩ

- Bản đồ không gian công nghiệp Hoa Kì

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Nêu tên các ngành công nghiệp quan trọng của các nước Bắc Mĩ?

Trả lời:

- Hoa Kì:

+ Công nghiệp chế biến chiếm 80% sản lượng toàn ngành công nghiệp

+ Công nghiệp truyền thống

+ Công nghiệp gắn với công nghệ, kĩ thuật cao

- Canađa: khai thác khoáng sản, luyện kim, lọc dầu, hóa chất, công nghiệo gỗ, bột giấy, giấy, thực phẩm

- Mêhicô: khai thác dầu khí, quặng kim loại màu, hóa chất, chế biến thực phẩm

3.Giảng bài mới.

a.Giới thiệu bài mới.

Các tiết học trước thầy trò chúng ta đã tìm hiểu về kinh tế Bắc Mĩ Hôm nay thầy trò chúng

ta sẽ tìm hiểu bài 40: Thực hành: Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì và vùng công nghiệp ‘’ vành đai mặt trời’’

b.Nội dung bài mới.

Trang 20

PV:Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên các đô thị

lớn ở vùng công nghiệp truyền thống ở

Đông Bắc Hoa Kì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV:Tên các ngành công nghiệp chính của

vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc

Hoa Kì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Tại sao các ngành công nghiệp truyền

thống có thời kì bị sa sút?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Hoạt động 2: cá nhân

Những thuận lợi của vùng công nghiệp ‘’

Vành đai Mặt Trời’’?

PV: Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở

Hoa Kì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao

động trên lãnh thổ Hoa Kì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Vị trí của vùng công nghiệp ‘’ Vành đai

Mặt Trời’’ có những thuận lợi gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ.

- Tên các đô thị lớn: Bôxtơn, Niu Ióoc, Philađenphia, Oasinhtơn

- Tên các ngành công nghiệp chính: luyện kim, chế tạo máy công cụ, hóa chất, dệt, thực phẩm

- Các ngành công nghiệp truyền thống có thời

kì bị sa sút là do những cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp 1970 -1973, 1980 – 1982

2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VÀNH ĐAI CÔNG NGHIỆP MỚI.

- Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa

Kì từ vùng Đông Bắc Hoa Kì xuống vành đai công nghiệp mới ( vành đai Mặt Trời )

- Sự chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì là do sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới

- Vị trí của vùng công nghiệp ‘’ Vành đai Mặt Trời’’ có những thuận lợi:

+ Gần biên giới Mêhicô dẽ nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng hóa sang các nước Trung và Nam Mĩ

+ Phía tây thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu với châu Á – Thái Bình Dương

4 Sơ kết bài học

- Tên các đô thị lớn và các ngành công nghiệp chính của vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì Nguyên nhân các ngành công nghiệp truyền thống có thời kì bị sa sút

- Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì, nguyên nhân của sự chuyển dịch đó

- Những thuận lợi của vùng công nghiệp ‘’ Vành đai Mặt Trời’’

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Chuẩn bị bài 41: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

Soạn vào vở các câu hỏi in nghiêng trong các mục:

+ Khái quát tự nhiên

Trang 21

Tuần 24:7/2/11

Ngày dạy:10-12/2/11

Tiết: 46 BÀI 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- Đặc điểm địa hình Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti

- Đặc điểm địa hình khu vực Nam Mĩ

2.Tư tưởng:

- Giáo dục học sinh biết địa hình Trung và Nam Mĩ rất đa dạng và phong phú

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ.

3.Giảng bài mới.

a.Giới thiệu bài mới.

Trung và Nam Mĩ gồm những vùng đất nào? Thiên nhiên có đặc điểm như thế nào? Để biết được điều này Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 41: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

b.Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: Cá nhân

GV treo bản đồ tự nhiên châu Mĩ lên bảng giới thiệu các vùng

đất ở Trung và Nam Mĩ

PV: Eo đất trung Mĩ và quần đảo Ăngti nằm trong môi trường

nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Loại gió thổi quanh năm ở nay là gió gì?

PV: Loại gió đó thổi theo hướng nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu địa hình, thiên nhiên Eo đất

Trung Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu địa hình, thiên nhiên quần đảo

Ăngti?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Chuyển ý: khu vực Nam Mĩ có mấy khu vực địa hình? Mỗi khu

vực có đặc điểm gì? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta

sẽ tìm hiểu phần b

Hoạt động 2: cá nhân

1 KHÁI QUÁT TỰ NHIÊN.

- Trung và Nam Mĩ gồm

eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Cari bê và lục địa Nam Mĩ

a Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti.

- Eo đất Trung Mĩ : + Địa hình là các dãy núi cao chạy dọc eo đất, có nhiều núi lửa hoạt động.+ Các đồng bằng ven vịnh Mêhicô mưa nhiều, rừng nhiệt đới bao phủ

- Quần đảo Ăng ti: là một vòng cung gồm vô số các đảo lớn nhỏ

Trang 22

PV: Nam Mĩ có mấy khu vực địa hình?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu đặc điểm địa hình Dãy núi Anđét

ở phía tây?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu đặc điểm địa hình miền đồng

bằng ở giữa?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu đặc điểm địa hình phía đông?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Hoạt động 3: nhóm ( bàn )

GV cho học sinh thảo luận theo bàn: So sánh đặc điểm địa hình

Nam Mĩ với Bắc Mĩ?

PV: Đại diện 1 bàn trình bày kết quả ?

PV: HS bàn khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, liên hệ

+ Phía đông có rừng rậm, phía tây có xavan, rừng thưa, cây bụi

b Khu vực Nam Mĩ.

- Dãy núi Anđét chạy dọc phía tây là miền núi trẻ, cao đồ sộ Có nhiều thung lũng và cao nguyên

- Ở giữa là các đồng bằng rộng lớn: Ôrinôcô,

Amadôn, Pampa, Laplata

- Phía đông là sơn nguyên Guy a na, Braxin

4 Sơ kết bài học

- Đặc điểm địa hình Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti

- Đặc điểm địa hình khu vực Nam Mĩ

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Chuẩn bị bài 42: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ ( tt )Soạn vào vở các câu hỏi in nghiêng trong các mục:

+ Sự phân hoá tự nhiên

Trang 23

Tuần 25: 14-19/2/11

Ngày dạy:15-17/2/11

Tiết:47 BÀI 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (Tiếp theo )

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- Đặc điểm khí hậu Trung và Nam Mĩ

- Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ

2.Tư tưởng:

Giáo dục học sinh biết ở Trung và Nam Mĩ môi trường tự nhiên phân hóa rất đa dạng

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích ,sử dụng bản đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bảng đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ

- Bảng phụ các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày đặc điểm địa hình khu vực Nam Mĩ?

Trả lời: - Dãy núi Anđét chạy dọc phía tây là miền núi trẻ, cao đồ sộ Có nhiều thung lũng và

cao nguyên

- Ở giữa là các đồng bằng rộng lớn: Ôrinôcô,

Amadôn, Pampa, Laplata

- Phía đông là sơn nguyên Guy a na, Braxin

3 Giảng bài mới.

a Giới thiệu bài mới.

Trung và Nam Mĩ có sự phân hóa khí hậu như thế nào? Môi trường tự nhiên có đặc điểm gì? Để biết được điều này Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 42: Thiên nhiên Trung và Nam

Mĩ (tt)

b Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: cá nhân

GV khí hậu Trung và Nam Mĩ lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các kiểu khí

hậu ở Trung và nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ chốt ý

PV: Cho biết sự khác nhau giữa khí hậu

Nam Mĩ với Eo đất Trung Mĩ và quần đảo

Ăngti?

GV: Nhận xét, liên hệ,

PV: Sự phân hóa các kiểu khí hậu này có

1 SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU.

a Khí hậu.

Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới

b Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên.

- Thiên nhiên phong phú, đa dạng phân hóa từ bắc xuống nam và từ thấp lên cao

Trang 24

mối quan hệ như thế nào với sự phân bố địa

hình?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Quan sát h41.1 giải thích vì sao dải đất

duyên hải phía tây Anđét lại có hoang mạc?

GV: Nhận xét, liên hệ

Chuyển ý: Môi trường tự nhiên có đặc điểm

gì? Để biết được điều này Thầy trò chúng

ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: cá nhân

PV: Cho biết các đặc điểm khác của môi

trường tự nhiên?

PV: nêu tên và địa bàn phân bố các loại

thực vật ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?

+ Đồng bằng Amadôn có rừng xích đạo xanh quanh năm, rừng rậm nhiệt đới

+ Phía đông eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng

ti có rừng rậm nhiệt đới

+ Phía tây eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng ti và đồng bằng Ôrinôcô có rừng thưa, xavan.+ Đồng bằng Pampa có thảo nguyên

+ Đồng bằng duyên hải phía tây Trung Andét có cây xương rồng, cây bụi gai nhỏ

+ Cao nguyên Patagôni bán hoang mạc ôn đới phát triển

+ Bắc và trung Anđét có rừng xích đạo xanh quanh năm

+ Nam Anđét có rừng cận nhiệt và ôn đới

4 Sơ kết bài học

- Đặc điểm khí hậu Trung và Nam Mĩ

- Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Chuẩn bị bài 43: Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ Trả lời các câu hỏi trong các mục:

+ Sơ lược lịch sử + Dân cư.+ Đô thị hóa

Tuần 25: 14-19/2/11

-Ngày dạy:17-19/2/11

Tiết: 48 BÀI 43: DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- Sơ lược lịch sử Trung và Nam Mĩ

- Sự phân bố dân cư ở Trung và Nam Mĩ

- Qúa trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ

2.Tư tưởng:

Giáo dục học sinh biết ở Trung và Nam Mĩ dân cư phân bố không đều, Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích ,sử dụng bản đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ dân cư, đô thị Châu Mĩ

Trang 25

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày các đặc điểm của môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ

Trả lời: - Thiên nhiên phong phú, đa dạng phân hóa từ bắc xuống nam và từ thấp lên cao.

+ Đồng bằng Amadôn có rừng xích đạo xanh quanh năm, rừng rậm nhiệt đới

+ Phía đông eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti có rừng rậm nhiệt đới

+ Phía tây eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng ti và đồng bằng Ôrinôcô có rừng thưa, xavan

+ Đồng bằng Pampa có thảo nguyên

+ Đồng bằng duyên hải phía tây Trung Andét có cây xương rồng, cây bụi gai nhỏ

+ Cao nguyên Patagôni bán hoang mạc ôn đới phát triển

+ Bắc và trung Anđét có rừng xích đạo xanh quanh năm

+ Nam Anđét có rừng cận nhiệt và ôn đới

3 Giảng bài mới.

a Giới thiệu bài mới.

Trung và Nam Mĩ trải qua qúa trình giành độc lập như thế nào? Dân cư phân bố như thế nào? Qúa trình đô thị hóa diễn ra như thế nào? Để biết được điều này Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 43: Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ

b Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: cá nhân

PV: Cư dân bản địa ở Trung và Nam Mĩ là người nào?

GV: Nhận xét, liên hệ chốt ý

PV: Từ thế kỉ XVI diễn r sự kiện gì?

GV: Nhận xét, liên hệ,

PV: Từ đầu thế kỉ XIX, các nước Trung và Nam Mĩ làm việc

gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Hiện nay, các nước có gì chuyển biến?

GV: Nhận xét, liên hệ

Chuyển ý: Dân cư Trung và Nam Mĩ phân bố như thế nào? Để

biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: cá nhân

GV treo Bản đồ dân cư, đô thị Châu Mĩ

lên bảng

PV: Cho biết các thành phần dân cư ở Trung và Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu sự phân bố dân cư ở Trung và

Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Dựa vào bản đồ trong SGK giải thích sự thưa dân ở bốn

vùng của châu Mĩ?

- Từ đầu thế kỉ XIX, các nước bắt đầu đấu tranh giành độc lập

- Hiên nay, các nước đang từng bước thoát khỏi sự lệ thuộc vào Hoa Kì và liên kết với nhau trong tổ chức kinh tế khu vực

2 DÂN CƯ.

- Dân cư phần lớn là người Lai giữa người gốc Âu, Phi với Anhđiêng bản địa => nền văn hóa Mĩ Latinh độc đáo

Trang 26

GV: Nhận xét, liên hệ.

Chuyển ý: ở Trung và Nam Mĩ đô thị hóa diễn ra thế nào? Để

biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần ba

Hoạt động 3: cá nhân

PV: Ở thành thị tỉ lệ dân cư là bao nhiêu?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ cho biết sự phân bố các đô thị từ 3 triệu

dân trở lên ở Trung và Nam Mĩ có gì khác với Bắc Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Chỉ vào bản đồ cho biết sự phân bố các đô thị trên 5 triệu

dân ở Trung và Nam Mĩ

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ diễn ra như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ.chốt ý

PV: Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh do đô thị hóa tự

phát gây ra?

GV: Nhận xét, liên hệ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

chính là bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người.

PV: Qúa trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ có gì khác ở Bắc

Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?

- Dân cư phân bố không đều

+ Dân cư tập trung ở một số miền ven biển, cửa sông hoặc trên các cao nguyên có khí hậu khô ráo, mát mẻ.+ Dân cư thưa thớt ở các vùng sâu trong nội địa

4 Sơ kết bài học

- Sơ lược lịch sử Trung và Nam Mĩ

- Sự phân bố dân cư ở Trung và Nam Mĩ

- Qúa trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Chuẩn bị bài 44: Kinh tế Trung và Nam Mĩ

+ Nông nghiệp

Trang 27

Tuần 26: 21-26/2/11

Ngày dạy:22-24/2/11

Tiết: 49 BÀI 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

- Các biện pháp để giảm bout sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất

- Các ngành nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

2.Tư tưởng:

Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích ,sử dụng bản đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ kinh tế nông nghiệp Châu Mĩ

- Tranh trồng lúa mì ở Pêru, tranh chăn thả bò ở Áchentina

- Tranh thu hoạch đậu tương ở Braxin

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Cho biết sơ lược về lịch sử Trung và Nam Mĩ

Trả lời: - Trước 1492 chỉ có thổ dân Anhđiêng sinh sống.

- Từ thế kỉ XVI thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha xâm chiếm làm thuộc địa và đưa người da đen từ Châu Phi sang làm nô lệ

- Từ đầu thế kỉ XIX, các nước bắt đầu đấu tranh giành độc lập

- Hiên nay, các nước đang từng bước thoát khỏi sự lệ thuộc vào Hoa Kì và liên kết với nhau trong tổ chức kinh tế khu vực

3 Giảng bài mới.

a Giới thiệu bài mới.

Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ như thế nào? Để biết được điều này Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 44: Kinh tế Trung và Nam Mĩ

b Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: cá nhân

PV: Cho biết Các hình thức sở hữu trong nông

nghiệp?

GV: Nhận xét, liên hệ

GV treo tranh trồng lúa mì ở Pêru, tranh chăn thả bò

ở Áchentina.Tranh thu hoạch đậu tương ở Braxin lên

bảng

PV: Quan sát và miêu tả quang cảnh ba bức tranh ?

PV: Theo em, tiểu điền trang là gì?

- Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất

Trang 28

PV: Theo em, đại điền trang là gì?

GV: Nhận xét, liên hệ sự bất hợp lí trong sở hữu

ruộng đất, chốt ý

PV: để giảm bớt sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất

cần có những biện pháp gì?

GV: Nhận xét, liên hệ Giáo dục ý thức bảo vệ môi

trường.

Chuyển ý: Ở Trung và Nam Mĩ có những ngành

nông nghiệp nào? Những ngành này phát triển như

thế nào? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta

sẽ tìm hiểu phần b

Hoạt động 2: cá nhân

GV treo Bản đồ kinh tế nông nghiệp Châu Mĩ lên

bảng

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên và vị trí phân bố

của các loại cây trồng chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu sự tên và vị trí phân

bố các loại gia súc chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Vì sao bò được chăn nuôi nhiều ở các nước này?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Ngành đánh cá phát triển ở đâu? Vì sao?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?

hợp lí, nông nghiệp một số nước còn lệ thuộc vào nước ngoài

- Biện pháp để giảm bớt sự bất hợp

lí trong sở hữu ruộng đất:

+ Ban hành luật cải cách ruộng đất.+ Tổ chức khai hoang đất mới

+ Mua lại ruộng đất của đại điền chủ hoặc công ty nước ngoài chia cho nông dân

b Các ngành nông nghiệp.

- Trồng trọt: do lệ thuộc vào nước ngoài nên nông nghiệp mang tính độc canh

+ Các quốc gia ở Eo đất Trung Mĩ: mía, bông, cà phê, chuối

+ Các quốc gia trên quần đảo Aêng ti: cà phẹ, ca cao, thuốc lá , mía

+ Các quốc gia ở Nam Mĩ: bông, cacao, mía, cà phê, cây ăn quả cận nhiệt

- Chăn nuôi gia súc theo quy mô lớn.+ Braxin, Achentina, Urugoay, Paragoay: bò thịt, bò sữa

+ Trung An đét: cừu, lạc đà lama

- Đánh cá : Pê ru

4 Sơ kết bài học

- Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

- Các biện pháp để giảm bout sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất

- Các ngành nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Chuẩn bị bài 45: Kinh tế Trung và Nam Mĩ ( tt )+ Công nghiệp

+ Vấn đề khai thác rừng Amadôn

+ Khối thị trường chung Méccôxua

Tuần 26: 21-26/2/11

-Ngày dạy:24-26/2/11

Tiết: 50 BÀI 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ ( Tiếp theo )

Trang 29

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- Sự phân bố các ngành công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

- Vấn đề khai thác rừng Amadôn

- Khối thị trường chung Méccôxua

2.Tư tưởng:

Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích ,sử dụng bản đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ kinh tế công nghiệp Châu Mĩ Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Nêu tên và sự phân bố các ngành nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ?

Trả lời: - Trồng trọt: do lệ thuộc vào nước ngoài nên nông nghiệp mang tính độc canh.

+ Các quốc gia ở Eo đất Trung Mĩ: mía, bông, cà phê, chuối

+ Các quốc gia trên quần đảo Aêng ti: cà phẹ, ca cao, thuốc lá , mía

+ Các quốc gia ở Nam Mĩ: bông, cacao, mía, cà phê, cây ăn quả cận nhiệt

- Chăn nuôi gia súc theo quy mô lớn

+ Braxin, Achentina, Urugoay, Paragoay: bò thịt, bò sữa

+ Trung An đét: cừu, lạc đà lama

- Đánh cá : Pê ru

3 Giảng bài mới.

a Giới thiệu bài mới.

Tình hình sản xuất công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ như thế nào? Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn? Khối thị trường chung Méc cô xua thành lập nhằm mục đích gì? Để biết được điều này Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 45: Kinh tế Trung và Nam Mĩ ( tt )

b Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: cá nhân

GV treo Bản đồ kinh tế công nghiệp Châu Mĩ lên

bảng

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên các nước công

nghiệp mới và các ngành công nghiệp của các nước

đó?

GV: Nhận xét, liên hệ Chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các ngành công

nghiệp của các nước khu vực Anđét và Eo đất Trung

Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ Chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các ngành công

1 CÔNG NGHIỆP.

- Braxin, Achentina, Chi Lê, vênêxuêla là những nước công nghiệp mới: cơ khí chế tạo, lọc dầu, hóa chất, dệt, thực phẩm

- Các nước khu vực Anđét và Eo đất Trung Mĩ phát triển công nghiệp khai khoáng

- Các nước trong vùng biển Caribê công nghiệp chủ yếu là sơ chế nông sản, chế biến thực phẩm

Trang 30

nghiệp của các nước trong vùng biển Caribê?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Chuyển ý: Vì sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng

Amadôn? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta

sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: cá nhân

GV treo Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ lên bảng

GV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu vị trí rừng Amadôn

PV: Rừng Amadôn có những thuận lợi gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Hiện nay, rừng Amadôn được khai thác như thế

nào?

GV: Nhận xét, liên hệ Chốt ý

PV: Vì sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục ý thức bảo vệ

môi trường.

Chuyển ý:Khối thị trường chung Meccôxua được

thành lập như thế nào? Nhằm mục đích gì? Để biết

được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần

ba

Hoạt động 3: cá nhân

PV: Khối thị trường chung Meccôxua được thành lập

như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ Chốt ý

PV: Khối thị trường chung Meccôxua được thành lập

nhằm mục tiêu gì?

GV: Nhận xét, liên hệ Chốt ý

PV: Nêu những thành tựu của Khối thị trường chung

Meccôxua?

GV: Nhận xét, liên hệ Chốt ý

PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?

2 VẤN ĐỀ KHAI THÁC RỪNG AMADÔN.

- Amadôn là lá phổi xanh của thế giới, một vùng dự trữ sinh học qúy giá, có nhiều tiềm năng phát triển nông, công nghiệp và giao thông vận tải đường sông

- Việc khai thác Amadôn để lấy gỗ và đất canh tác, xây dựng đường bộ, đường sắt xuyên Amadôn đến các vùng mỏ, các đô thị mới đã góp phần phát triển kinh tế và đời sống nhưng làm cho môi trường bị hủy hoại dần ảnh hưởng tới khí hậu khu vực và toàn cầu

3 KHỐI THỊ TRƯỜNG CHUNG MECCÔXUA.

- 1991 Braxin, Achentina, Urugoay, Paragoay thống nhất thành khối thị trường chung Meccôxua

- Mục tiêu: tăng cường quan hệ thương mại giữa các nước, thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì

- Thành tựu: Việc tháo dỡ hàng rào thuế quan, tăng cường trao đổi thương mại giữa các quốc gia trong khối đã góp phần tăng sự thịnh vượng của các thành viên trong khối

4 Sơ kết bài học

- Sự phân bố các ngành công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

- Vấn đề khai thác rừng Amadôn

- Khối thị trường chung Méccôxua

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Chuẩn bị bài 46: Thực hành: Sự phân hóa của thảm thực vật ở sường đông và sườn tây của dãy Anđét

Soạn vào vở các câu hỏi 1,2,3

Trang 31

Tuần 27: 28/2-6/3/11

Ngày dạy: 1-3/3/11

Tiết: 51 BÀI 46: THỰC HÀNH: SỰ PHÂN HOÁ CỦA THẢM THỰC VẬT Ở SƯỜN

ĐÔNG VÀ SƯỜN TÂY CỦA DÃY NÚI AN-ĐÉT.

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh dựa vào sơ đồ:

- Xác định các đai thực vật theo chiều cao ở sườn tây và sườn đông của dãy núi Anđét

- Giải thích sự khác nhau giữa rừng nhiệt đới ở sườn đông và thực vật nửa hoang mạc ở sườn tây của dãy núi Anđét

2.Tư tưởng:

Giáo dục học sinh biết thực vật ở dãy núi Anđét có sự phân hoá khác nhau giữa sườn đông và sườn tây

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích ,sử dụng sơ đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

-Sơ đồ sườn đông An đét qua lãnh thổ Pêru, sơ đồ sườn tây An đét qua lãnh thổ Pêru

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày sự phân bố sản xuất của một số ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung và Nam

Mĩ?

Trả lời: - Braxin, Achentina, Chi Lê, vênêxuêla là những nước công nghiệp mới: cơ khí chế

tạo, lọc dầu, hóa chất, dệt, thực phẩm

- Các nước khu vực Anđét và Eo đất Trung Mĩ phát triển công nghiệp khai khoáng

- Các nước trong vùng biển Caribê công nghiệp chủ yếu là sơ chế nông sản, chế biến thực phẩm

Câu 2 : Vì sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn?

Trả lời: - Amadôn là lá phổi xanh của thế giới, một vùng dự trữ sinh học qúy giá, có nhiều tiềm

năng phát triển nông, công nghiệp và giao thông vận tải đường sông

- Việc khai thác Amadôn để lấy gỗ và đất canh tác, xây dựng đường bộ, đường sắt xuyên Amadôn đến các vùng mỏ, các đô thị mới đã góp phần phát triển kinh tế và đời sống nhưng làm cho môi trường bị hủy hoại dần ảnh hưởng tới khí hậu khu vực và toàn cầu

3 Giảng bài mới.

a Giới thiệu bài mới.

Dãy núi Anđét nằm ở đâu? Thảm thực vật ở nay như thế nào? Để biết được điều này

Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 46: Thực hành: Sự phân hóa của thảm thực vật ở sường đông và sườn tây của dãy Anđét

b Nội dung bài mới.

Trang 32

Hoạt động 1: cá nhân

GV treo Sơ đồ sườn đông An đét

qua lãnh thổ Pêru, sơ đồ sườn

tây An đét qua lãnh thổ Pêru lên

bảng

PV: Cho biết các đai thực vật

theo độ cao ở sườn tây Anđét?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý,

cho điểm

Hoạt động 2 cá nhân

PV: Cho biết độ cao và tên các

đai thực vật theo độ cao ở sườn

đông Anđét?

GV: Nhận xét, liên hệ Chốt ý

Cho điểm

Hoạt động 3 cá nhân

PV: HS nhóm 1 giải thích Tại

sao từ độ cao 0m – 1000m ở

sườn đông có rừng nhiệt đới còn

sườn tây là thực vật nửa hoang

- Khoảng 0 m – 1000m: thực vật nửa hoang mạc

- Khoảng 1000m – 2000m: cây bụi xương rồng

- Khoảng 2000m – 3000m: đồng cỏ cây bụi

- Khoảng 3000m – 5000m: đồng cỏ núi cao

- Trên 6000m: băng tuyết

2 CÁC ĐAI THỰC VẬT THEO CHIỀU CAO Ở SƯỜN ĐÔNG ANĐÉT.

- Khoảng 0 m – 1000m: rừng nhiệt đới

- Khoảng 1000m – 1300m: rừng lá rộng

- Khoảng 1300m – 3000m: rừng lá kim

- Khoảng 3000m – 4000m: đồng cỏ

- Khoảng 4000m – 5000m: đồng cỏ núi cao

- Trên 6000m: băng tuyết

4 Sơ kết bài học

- Xác định các đai thực vật theo chiều cao ở sườn tây và sườn đông của dãy núi Anđét

- Giải thích sự khác nhau giữa rừng nhiệt đới ở sườn đông và thực vật nửa hoang mạc ở sườn tây của dãy núi Anđét

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra 45 phút

Tuần 27: 28/2-6/3/11

-Ngày dạy: 3-6/3/11

Tiết: 52 ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh ôn tậo những nội dung kiến thức về:

- Khái quát Châu Mĩ Thiên nhiên Bắc Mĩ, Dân cư và kinh tế Bắc Mĩ

- Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ, Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ

- Kinh tế Trung và Nam Mĩ

2.Tư tưởng:

Trang 33

Giáo dục học sinh biết ôn tập là nhằm củng cố lại kiến thức.

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích ,tổng hợp kiến thức

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ, bản đồ kinh tế châu Mĩ, bản đồ dân cư, đô thị Châu Mĩ

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới.

a Giới thiệu bài mới.

Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ ôn tập chuẩn bị kiểm tra viết 45 phút

b Nội dung bài mới.

BẢNG

Hoạt động 1: cá nhân

Gv viên treo bản đồ tự nhiên Châu Mĩ lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ chứng minh châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Tại sao nói Châu Mĩ là Vùng đất của dân nhập cư Thành phần

chủng tộc đa dạng?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

Hoạt động 2: cá nhân

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu đặc điểm địa hình Bắc Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Ở Bắc Mĩ khí hậu có sự phân hoá như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

Gv viên treo bản đồ dân cư, đô thị Châu Mĩ lên bảng

PV: Cho biết sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Trình bày đặc điểm đô thị ở Bắc Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Chứng minh Bắc Mĩ có nền nông nghiệp tiên tiến?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Chứng minh Bắc Mĩ có nền Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu

thế giới?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Tại sao nói ở Bắc Mĩ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh

tế?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Cho biết sự thành lập và mục tiêu của Hiệp định mậu dịch tự do

Bắc Mĩ ( NAFTA )?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

1 KHÁI QUÁT CHÂU MĨ.

- Một lãnh htổ rộng lớn

- Vùng đất của dân nhập cư Thành phần chủng tộc đa dạng

- Dân cư Bắc Mĩ.+ Sự phân bố dân cư

+ Đặc điểm đô thị

- Kinh tế Bắc Mĩ.+ nền nông nghiệp tiên tiến

Trang 34

Hoạt động 3: cá nhân

PV: Chỉ vào bản đồ cho biết khái quát tự nhiên Eo đất Trung Mĩ và

quần đảo Ăng ti?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu đặc điểm địa hình Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Khí hậu ở Trung và Nam Mĩ như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: cho biết các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên ở Trung và

Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Cho biết sơ lược lịch sử Trung và Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Cho biết thành phần dân cư và sự phân bố dân cư ở Trung và

Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Cho biết đặc điểm đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu đặc điểm địa hình Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Cho biết sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và

Nam Mĩ?

PV: Biện pháp khắc phục tình trạng bất hợp lí trong chế độ sở hữu

ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Cho biết các ngành nông nghiệp chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Cho biết các ngành công nghiệp ở các nước Trung và Nam Mĩ?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Tại sao phải đặc vấn đề bảo vệ rừng Amadôn?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Cho biết sự thành lập và mục tiêu của Khối thị trường chung

Méccôxua?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

+ Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu thế giới

+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế

+ Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ ( NAFTA )

3 TRUNG VÀ NAM MĨ.

- Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

+ Khái quát tự nhiên

+ Sự phân hoá tự nhiên

- Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ.+ Sơ lược lịch sử.+ Dân cư

4 Sơ kết bài học

- Khái quát Châu Mĩ Thiên nhiên Bắc Mĩ, Dân cư và kinh tế Bắc Mĩ

- Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ, Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ

- Kinh tế Trung và Nam Mĩ

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm các bài tập trong SGk

- Tiết sau kiểm tra viết 45 phút

Trang 35

Tuần 28: 7-12/3/11

Ngày dạy: 8-10/3/11

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức bằng cách làm bài kiểm tra 45 phút bằng hình

thức trắc nghiệm và tự luận

2.Tư tưởng:

- Giáo dục học sinh biết tầm quan trọng của việc kiểm tra là củng cố lại kiến thức

3.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm và tự luận

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Đề kiểm tra và đáp án

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới

a.Giới thiệu bài mới: Hôm nay, lớp chúng ta sẽ làm bài kiểm tra 45 phút.

b.Nội dung bài mới:

SƠ ĐỒ MA TRẬN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 Đ )

Câu 1: ( 1 điểm ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà theo em là đúng nhất:

Câu A: Ở Bắc Mĩ mật độ dân số là:

A 18 người / Km2 B 19 người / Km2

C 20 người / Km2 D 21 người / Km2

Câu B: Khối Thị trường chung Méc cô xua thành lập gồm các nước:

A Hoa Kì, Canađa, Mêhi cô, Chi Lê B Braxin, Aùchentina, Uragoay, Paragoay

C Áchentina, Hoa Kì, Canađa, Chi Lê D Hoa Kì, Chi Lê, Bôlivia, Aùchentina

Câu 2: ( 1 điểm ) Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng.

Trang 36

a Phía đơng Mixixipi.

b Dải đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương

Câu 3: ( 1 điểm ) Điền những từ ngữ cịn thiếu vào ơ trống sao cho đúng.

- ……… Hiệp định mậu dịch tự do bắc Mĩ (………) được Hoa Kì, Canađa, Mêhicô thông qua

- Mục đích: kết hợp sức mạnh cuả ……… tạo nên một ……….chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới

II PHẦN TỰ LUẬN ( 7 Đ )

Câu 4: ( 3 đ ) Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của các nước Bắc Mĩ? Những năm gần

nay, sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì biến đổi như thế nào?

Câu 5: ( 1 điểm ) Trình bày sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?

Câu 6: ( 3 đ) So sánh đặc điểm địa hình Khu vực Nam Mĩ với đặc điểm địa hình khu vực Bắc

Mĩ?

PHẦN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 Đ )

Câu 1: ( 1 điểm ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà theo em là đúng nhất:

- Điền đúng mỗi câu 0,5 điểm

- Câu A: C, Câu B: B

Câu 2: ( 1 điểm ) Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng.

- Ghép đúng mỗi câu 0,25 điểm

- 1+d, 2+c, 3+b, 4+a.

Câu 3: ( 1 điểm ) Điền những từ ngữ cịn thiếu vào ơ trống sao cho đúng.

- Điền đúng mỗi ơ 0,25 điểm

- Điền theo thứ tự: 1993, NAFTA, ba nước, thị trường

II.PHẦN TỰ LUẬN ( 7 Đ )

Câu 4: 3 điểm

- Hoa Kì: ( 0,75 đ )

+ Công nghiệp chế biến chiếm 80% sản lượng toàn ngành công nghiệp

+ Công nghiệp truyền thống

+ Công nghiệp gắn với công nghệ, kĩ thuật cao

- Canađa: khai thác khoáng sản, luyện kim, lọc dầu, hóa chất, công nghiệo gỗ, bột giấy, giấy, thực phẩm ( 0,5 đ )

- Mêhicô: khai thác dầu khí, quặng kim loại màu, hóa chất, chế biến thực phẩm ( 0,5 đ )

- Do khủng hoảng kinh tế 1970-1973, 1980-1982, vành đai các ngành công nghiệp truyền thống

bị sa sút phải thay đổi công nghệ để có thể tiếp tục phát triển, các ngành công nghiệp gắn với công nghệ kĩ thuật cao phát triển nhanh ở phía nam và duyên hải Thái Bình Dương, làm xuất hiện ‘’ Vành đai Mặt Trời ‘’ ( 1,25 đ )

Trang 37

- Bắc Mĩ phía đồng là núi già Apalat, còn Nam Mĩ phía đông là sơn nguyên, còn ( 0,5 đ )

4 Sơ kết bài học.

- Nhận xét tiết kiểm tra

5 Hướng dẫn học ở nhà.

- Chuẩn bị bài 47: Châu Nam cực – châu lục lạnh nhất thế giới

Soạn các câu hỏi trong các mục:

+ Khí hậu

+ Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu

Tuần 28: 7-12/3/11

Tiết: 54 BÀI 47: CHÂU NAM CỰC – CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: giúp học sinh biết:

- Đặc điểm khí hậu và tài nguyên thiên nhiên của Châu Nam cực

- Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu nam cực

2.Tư tưởng:

Giáo dục học sinh biết Châu Nam cực là một châu lục lạnh nhất thế giới không có con người

sinh sống giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích biều đồ, bản đồ

II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ tự nhiên Châu Nam cực, tranh trạm nghiên cứu ở Châu Nam cực

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Lít – tơn A- mê- ri-can và trạm Vô – xtốc

- Lát cắt địa hình và lớp phủ băng ở lục địa Nam cực

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới.

a Giới thiệu bài mới Tại sao nói Châu Nam cực là châu lục lạnh nhất thế giới? Ngày nay, các

nhà khoa học đã khám phá và nghiên cứu Châu Nam cực như thế nào? Để biết được điều này

Trang 38

Hôm nay, thầy trò chúng ta tìm hiểu bài 47: Châu Nam cực – châu lục lạnh nhất thế giới.

b Nội dung bài mới.

BẢNG

Hoạt động 1: cá nhân

Gv viên treo bản đồ tự nhiên Châu Nam Cực lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí Châu Nam Cực?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Vị trí đó có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu?

GV: Nhận xét, liên hệ

GV treo Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Lít – tơn A- mê- ri-can

và trạm Vô – xtốc lên bảng

PV: Nhận xét chế độ nhiệt ở Châu Nam Cực?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Theo em, khí hậu ở Châu Nam Cực như thế nào?

PV: Vì sao lại có khí hậu như vậy?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

GV Treo Lát cắt địa hình và lớp phủ băng ở lục địa Nam cực lên

bảng

PV: Cho biết đặc điểm nổi bật của bề mặt lục địa Nam Cực?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Đặc điểm này gây ra khó khăn gì?

GV: Nhận xét, liên hệ núi băng

PV: Sự tan băng sẽ ảnh hưởng đến đời sống con người trên Trái

Đất như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

PV: Ở Châu Nam Cực có những loài động thực vật nào sinh sống?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Tại sao Châu Nam Cực là một hoang mạc lạnh mà vùng ven

bờ vẫn và trên các đảo vẫn có nhiều chim và động vật sinh sống?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các loại tài nguyên khoáng sản ở

Châu Nam Cực

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

Chuyển ý: Châu Nam Cực được phát hiện từ khi nào? Hiện nay,

con người đang khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực như thế

nào? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần

hai

Hoạt động 2: cá nhân

PV: Châu Nam Cực được phát hiện từ khi nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, Chốt ý

PV: Từ 1957 các nước đẽ làm gì ở Châu Nam Cực?

1 KHÍ HẬU.

- Châu Nam cực gồm phần lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa

- Khí hậu giá lạnh quanh năm, có gió bão nhiều nhất thế giới

- Địa hình toàn bộ lục địa Nam Cực bị băng bao phủ, tạo thành các cao nguyên băng khổng lồ

- Thực vật không thể tồn tại chỉ có một vài loài chim và động vật sinh sống

- Châu Nam Cực giàu khoáng sản: than đá, sắt, đồng…

2 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ KHÁM PHÁ VÀ NGHIÊN CỨU.

- Châu Nam Cực được phát hiện cuối thế kỉ XIX

- Từ 1957 nhiều nước đã xây dựng các trạm nghiên cứu

- 01-12-1959, 12 quốc gia kí ‘’ Hiệp ước Nam Cực’’

Ngày đăng: 20/12/2015, 13:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ MA TRẬN - ĐỊA LÍ 7 II
SƠ ĐỒ MA TRẬN (Trang 35)
SƠ ĐỒ MA TRẬN  Chủ đề Nhận biết Thoõng hieồu Vận dụng  Cộng - ĐỊA LÍ 7 II
h ủ đề Nhận biết Thoõng hieồu Vận dụng Cộng (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w