Giới thiệu chương “Biểu thức đại số” ta sẽ nghiên cứu các nội dung sau: - Khái niệm về biểu thức đại số; - Giá trị của một biểu thức đại số; Đơn thức; Đa thức.. 1 Nhắc lại về biểu thức 5
Trang 1Ngày soạn:2/3/2011 Ngày dạy:04/3/2011
Chương IV : BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Tiết 51: §1 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
A.Mục tiêu:
+HS hiểu được khái niệm về biểu thức đại số
+HS tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Giới thiệu chương (2 ph).
Giới thiệu chương “Biểu thức đại số” ta sẽ nghiên cứu các nội dung sau:
- Khái niệm về biểu thức đại số;
- Giá trị của một biểu thức đại số; Đơn thức; Đa thức
- Các phép tính cộng trừ đơn, đa thức, nhân đơn thức;
- Nghiệm của đa thức
Hoạt động 2 1) Nhắc lại về biểu thức (5’)
GV : Ở lớp dưới ta đã biết các số được nối
với nhau bới dấu các phép tính: Cộng, trừ,
nhân, chia, luỹ thừa, làm thành một biểu
thức
GV : Hãy cho ví dụ về một biểu thức ?
GV : Những biểu thức trên còn được gọi là
Hoạt động 3 2) Khái niệm về biểu thức đại số (25’)
GV : Nêu bài toán: SGK
GV : (Giải thích) người ta dùng chữ a để viết
thay cho 1 số nào đó
1 HS lên bảng viết biểu thức
GV:Nếu cho a = 2 ta có biểu thức trên biểu
Trang 2?3: a.Quãng đường đi được sau x (h)
của một ô đi với vận tốc 30 (km/h) là 30x (km)
b Tổng quãng đường đi được của một người, biết người đó đi bộ trong x (h) với vận tốc 5km/h và sau đo đi bằng ô
tô trong y (h) với vận tốc 35 km/h là: 5x + 35y (km)
là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h (a, b,
-Đọc trước bài: Giá trị của một biểu thức đại số
Ngày soạn:5/3/2011 Ngày dạy:07/3/2011
Trang 3Tiết 52: §2 GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
b Số tiền người đó nhận sau hai quý lao động, và bị trừ n đồng (n < a) vì nghỉ một ngày công không phép là: 6a – n (đồng)
GV: (ĐVĐ): Nếu lương một tháng là a = 800.000đ và thưởng là m = 100.000đ, còn phạt là 50.000đ
Em hãy tính số tiền người công nhân đó được hưởng ở câu a và câu b.
2 HS tính trên bảng, cả lớp tính ra vở sau đó nhận xét.
GV: Ta nói 2.500.000đ là giá trị của biểu thức 3a + m tại a = 800.000đ và m =
100.000đ Vậy tính giá trị của một biểu thức đại số như thế nào?
Hoạt động 2: 1) Giá trị của một biểu thức đại số (10’)
HS đọc VD 1 SGK
GV đưa lời giải lên bảng phụ
HS làm VD 2 SGK
2 HS lên bảng tính
GV: Vậy muốn tính giá trị của biểu
thức đại số khi biết giá trị của các
biến trong biểu thức ta làm thế nào ?
GV : Để tính giá trị của một biểu thức
*Ví dụ 1 (SGK)
*Ví dụ 2:
Tính giá trị biểu thức 3x2 –5x + 1 tại x = - 1 và tại x 1
Để tính giá trị của một biểu thức :
- Thay các giá trị của biến vào biểu thức
- Thực hiện các phép tính
Trang 4-7 51 24 8,5 9 16 25 18 51 5
đại số tại những giá trị cho trước của
các biến, ta thay các giá trị cho trước
đó vào biểu thức rồi thực hiện phép
tính
Hoạt động 3 : 2) Áp dụng (6’)
HS làm ?1
2 HS thực hiện trên bảng tính giá trị
của biểu thức đại số
bài tập 6 ra bảng phụ sau đó cho 2 đội
thi tính nhanh và điền kết quả vào
bảng để biết tên nhà toán học nổi
tiếng của Việt Nam
-Mỗi đội cử lần lượt từng người một,
mỗi người tính giá trị của một biểu
thức rồi điền các chữ cái tương ứng
vào ô trống ở dưới Người tính sau
được quyền sửa cho bạn tính trước
-Đội nào tính nhanh và đúng là đội
Hà Tĩnh, một miền quê rất hiếu học
Ông là người Việt Nam đầu tiên nhận
bằng tiến sĩ quốc gia về toán của nước
Bài 6 SGK tr.28N: x2 = 32 = 9 ; T: y2 = 42 = 16Ă: 1( ) 1(3.4 5) 8,5
Trang 5Pháp (1948) và cũng là người đầu tiên
trở thành giáo sư toán học tại một
trường Đại học ở châu Âu Ông là
người thầy của nhiều nhà toán học
Việt Nam Giải thưởng toán học Lê
Văn Thiêm là giải thưởng toán học
quốc gia của nước ta dành cho GV và
HS phổ thông
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)
- Đọc phần Có thể em chưa biết.: Toán học với sức khỏe con người
- Làm bài tập 7, 8, 9 SGK ; 8, 9, 10, 11, 12 SBT
- Đọc trước bài: §3 Đơn thức
Ngày soạn:9/3/2011 Ngày dạy:10/3/2011
A.Mục tiêu:
+Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức
+Nhận biết được đơn thức thu gọn Nhận biết được phần hệ số, phần biến của đơn thức
+Biết nhân hai đơn thức
+Biết cách viết gọn một đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành dạng thu gọn
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Bảng phụ ghi các bài tập
HS: Bảng nhóm, giấy trong, bút dạ
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
GV: Để tính giá trị của biểu thức đại
số khi biết giá trị của các biến trong
biểu thức đã cho, ta làm thế nào ?
Biểu thức chứa +, 3-2y; 10x+y;
-5(x+y)
Biểu thức còn lại:
4xy 2 ; -3/5x 2 y 3 x;
2x 2 (-1/2)y 3 x; x 2 y….
Trang 6GV: Theo em số 0 có phải là đơn
- Số 0 được gọi là đơn thức không
Bài 10 SGK: Bạn Bình viết sai một ví dụ x)x2, không phải là đơn thức vì có chứa phép trừ
(5-Hoạt động 3: 2) Đơn thức thu gọn (10’)
GV: Xét đơn thức 10x6y3 có mấy
biến? Các biến có mặt mấy lần và
được viết dưới dạng nào?
GV: Vậy thế nào là đơn thức thu
Đơn thức 2,5x2y có hệ số là 2,5 phần biến là
x2y
Hoạt động 4 : 3) Bậc của đơn thức (7’)
GV : Xét đơn thức 2x5y3z
GV: Đơn thức đã thu gọn chưa ? Hãy
xác định số mũ của mỗi biến?
GV : Vậy thế nào là bậc của đơn thức
Trang 7Hoạt động 5 : 4) Nhân hai đơn thức (6’)
GV: Cho A = 32.167; B = 34.166
Tính A.B ?
1 HS trình bày
GV: Bằng cách tương tự hãy tì tích
của hai đơn thức sau : 2x2y và 9xy4
GV: Vậy muốn nhân hai đơn thức ta
Tương tự:
(2x2y) (9xy4) = (2.9).(x2.x) (y.y4) = 18.x3y5
Trang 8b) Cho đơn thức 3x2yz
- Viết 3 đơn thức có phần biến giống với
phần biến của đơn thức đã cho
- Viết 3 đơn thức có phần biến khác với
phần biến của đơn thức đã cho
HS 2 : a) Muốn nhân hai đơn thức ta làm
thế nào?
Viết gọn đơn thức sau:(-2/3)xy2z.(-3x2y)2
GV chỉ vào phần bài cũ đặt vấn đề vào
bài mới
HS 1 : a) Đơn thức là một biểu thức đại
số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến
HS lấy ví dụ
HS 2 : Trả lời SGK
= 6x5y4z
Hoạt động 2 : 1) Đơn thứcđồng dạng (10’)
GV : Các đơn thức viết theo yêu cầu câu
a gọi là đơn thức đồng dạng, các đơn thức
viết theo yêu cầu câu b không là đơn thức
đồng dạng
GV : Vậy thế nào là đơn thức đồng dạng?
GV : Hai đơn thức được gọi là đồng dạng
phải thỏa mãn mấy điều kiện ?
GV :Vì sao các đơn thức ở caaub không
Chú ý SGK
?2: Bạn Phúc nói đúng vì hai đơn thức
Trang 91 HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích.
HS làm bài 15 SGK đưa đề bài ra bảng
phụ):
2 HS lên bảng quan sát và xếp thành từng
nhóm các đơn thức đồng dạng
0,9xy2 và 0,9x2y có phần hệ số giống nhau nhưng phần biến khác nhau nên không đồng dạng
*Bài 15 SGK
Nhóm I: 5 2 1 2 2 2 2
3xy − 2xy xy − 5xyNhóm II: 2 2 1 2
b, 5ab – 7ab - 4ab
GV:Ba đơn thức xy3; 5xy3 và 7xy3 có
đồng dạng không? Vì sao?
HS làm bài 17 SGK
GV: Muốn tính giá trị biểu thức ta làm
thế nào?
1 Hs lên tính giá trị của biểu thức đại số
GV: Ngoài cách trên còn cách nào khác
không?
1 HS lên bảng tính theo cách 2
GV: Hãy nhận xét hai cách làm trên
HS: Cách thứ hai nhanh hơn
a) xy3+ 5xy3 + (-7xy3) = (1+5-7)xy3 =-xy3
b, 5ab – 7ab - 4ab = (5 – 7 – 4)ab = -6ab
Trang 10GV: Chú ý cho Hs khi tính giá trị của
biểu thức ta nên thu gọn biểu thức đó rồi
mới tính giá trị biểu thức
Hoạt động 4: Củng cố – Luyên tập (10’)
GV: Đưa bài 18 SGK tr.35 lên bảng phụ
có kẻ bảng và yêu cầu Hs làm vào phiếu
học tập có ghi sẵn bài
HS: Hoạt động theo nhóm bài 18 SGK
Đại diện nhóm trình bày bài sau khi làm
- Cần nắm vững thế nào là hai đơn thức đồng dạng
- Thực hiện thành thạo phép cộng và trừ các đơn thức đồng dạng
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: +Bảng phụ ghi sẵn bài tập, thước thẳng phấn màu
Trang 11HS1: +Thế nào là hai đơn thức đồng
HS1 : Trả lời SGK
Các cặp đơn thức đồng dạnga) ; b)
Bài tập 1 : Cho các đơn thức :
Hãy sắp xếp các đơn thức trên thành các nhóm đơn thức đồng dạng
2
1
3xyz ;
(1 − 3 x yz) 2 ; 2
Trang 12HS: Kết quả thu được của phép cộng
hay trừ đơn thức đồng dạng là một đơn
thức đồng dạng với các đơn thức đã cho
hoặc đơn thức không
GV: ở ý a và b ta điền được mấy đơn
thức thỏa mãn ? ở ý c ta điền được mấy
đơn thức thỏa mãn ?
b,
-Phần hệ số: 1-Phần biến: x2y2z4
c, Giải: Biểu thức đại số là:
-Thay x = -1; y = -3; z = 1 vào biểu thức thì giá trị của biểu thức là:
Vậy biểu thức đã cho có giá trị là 8 tại x = -1; y = -3; z = 1
Bài 23 SGK: Điền đơn thức thích hợp vào
ô trống
a) 3x2y + 2x2y = 5x2yb) -5x2 – 2x2 = - 7x2
c) -8xy + 5xy = -3xyd) 3x5 + -4x5 + 2x5 = x5
e) 4x2z + 2x2z – x2z = 5x2z
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (1’)
- Bài tập 19, 20, 21 SBT
- Đọc trước bài “Đa thức”
Ngày soạn:13/3/2011 Ngày dạy:18/3/2011
2 2 2 4
1
3x yz x y z+
Trang 13+Biết thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức.
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Bảng phụ ghi các bài tập, vẽ hình trang 36 SGK
HS: Bảng nhóm, bút dạ
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: 1) Đa thức (10’)
GV: Đưa hình 36 SGK lên bảng phụ
HS làm theo yêu cầu SGK
GV:Biểu thức trên gồmcó mấy đơn thức?
GV: Các biểu thức trên là tổng của các
đơn thức vì ta có thể viết lại như sau:
GV: Giới thiệu về đa thức
GV: Vậy thế nào là một đa thức ?
GV yêu cầu HS chỉ rõ các hạng tử của
Trang 14N = 4x2y - 2xy -
2
1x+ 2 là dạng thu gọn của đa thức N
4 1
Hoạt động 3: Bậc của đa thức (12’)
GV: Cho đa thức: M = x2y5 – xy4 + y6+ 1
GV: Hãy cho biết đa thức M có ở dạng
thu gọn không? Vì sao?
GV: Hãy chỉ rõ các hạng tử của đa thức
M và bậc của mỗi hạng tử?
GV: Bậc cao nhất trong các bậc đó là bao
nhiêu?
GV : Ta nói 7 là bậc của đa thức M
GV : Vậy bậc của đa thức là gì?
Theo em bạn nào đúng? Bạn nào sai?
HS: Bạn Diễn nói sai
GV : Muốn tìm bậc của đa thức ta cần
chú ý điều gì?
GV : Số 0 là đa thức bậc mấy ?
HS đọc phần chú ý trong SGK tr 38
VD: M = x2y5 – xy4 + y6+ 1 Hạng tử x2y5 có bậc 7 Hạng tử – xy4 có bậc 5 Hạng tử y6 có bậc 6 Hạng tử 1có bậc 0
Nói M có bậc 7K/N : Bậc của đa thức là bậc của hạng tử
có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của
Trang 15b) Số tiền mua 10 hộp táo và 15 hộp nho là: (10.12)x + (15.10)y = 120x + 150y120x + 150y là một đa thức.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1’)
- Cần nắm vững các kiến thức cơ bản của bài
-BTVN: 26, 27 SGK; 24, 25 SBT
- Đọc bài “Cộng trừ đa thức”
-Ôn lại các tính chất của phép cộng các số hữu tỉ
Trang 16B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Bảng phụ ghi các bài tập, vẽ hình trang 36 SGK
HS: Bảng nhóm, bút dạ
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)
HS1: +Thế nào là đa thức ? Cho ví dụ
*Chữa BT 28 SBT:
Có thể viết nhiều cácha)(x5 + 2x4 – 3x2 – x4) + (1 –x)b)(x5 + 2x4 – 3x2 ) – (x4 -1 + x)
Hoạt động 2: 1) Cộng hai đa thức (10’)
GV đưa ví dụ: Cho hai đa thức
M = 5x2y + 5x -3
N = xyz -4x2y + 5x -
2 1
Tính M + N ?
HS tự nghiên cứu cách là của SGK
GV : Giải thích các bước làm của mình ?
GV: Đa thức thu được có còn hạng tử nào
= 5x2y +5x–3+ xyz -4x2y +5x -
2 1
= (5x2y-4x2y)+(5x +5x)+xyz +
(-3-2
1)
= x2y + 10x + xyz - 3
2 1
Hoạt động 3: Trừ hai đa thức (10’)
P – Q= (5x2y – 4xy2 + 5x -3) – (xyz -4x2y + xy2 + 5x -
2
1)
= 5x2y – 4xy2+5x -3 –xyz + 4x2y - xy2 -5x +
2 1
= 9x2y – 5xy2 - xyz -2
2 1
Trang 17Hoạt động 4: Luyện tập (14’)
GV: Qua các ví dụ về cộng, trừ hai đa
thức, em nào cho biết để cộng hay trừ hai
đa thức ta làm như thế nào?
-Ôn lại qui tắc cộng trừ số hữu tỉ
-Ôn lại các tính chất của phép cộng các số hữu tỉ
Tiết 58: LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
+HS được củng cố về đa thức; cộng, trừ đa thức
+HS được rèn luyện kỹ năng tổng và hiệu các đa thức, tính giá trị của đa thức
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: +Bảng phụ ghi sẵn bài tập, thước thẳng phấn màu
Trang 18a, M + N = (x2 – 2xy + y2) +(y2 + 2xy + x2
b, C + A = B C = B – A
Trang 19làm như thế nào?
HS : Ta chuyển vế để có C = B – A
1 HS làm trên bảng
HS hoạt động nhóm bài 37 SGK
Nhóm nào viết được nhiều đa thức thỏa
mãn yêu cầu là thắng cuộc
HS làm bài 36 SGK
GV : Muốn tính giá trị của mỗi đa thức ta
làm thế nào?
HS: Ta cần thu gọn đa thức rồi thay các
giá trị của biến vào đa thức đã thu gọn và
thực hiện phép tính
2 HS lên bảng
C = (x2 + y – x2y2 – 1)–(x2 – 2y + xy + 1) = x2 + y – x2y2 – 1 – x2 + 2y - xy – 1 = 2y – x2y2 – 2
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2’)
-Làm BTVN 34 SGK; 32,33 SBT
-Đọc trước bài “Đa thức một biến” trang 41 SGK
A.Mục tiêu:
+Biết kí hiệu đa thức một biến và sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm hoặc tăng của biến
+Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến
+Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại một giá trị cụ thể của biến
Trang 20B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Hoạt động 2: 1) Đa thức một biến (15)
GV chỉ vào các đa thức thu được ở bài cũ
GV: Hãy cho biết các đa thức trên có mấy
biến số?
GV: Vậy thế nào là đa thức một biến ?
HS lấy một số ví dụ về đa thức một biến
GV: Một số có phải là đa thức một biến ?
GV giới thiệu các kí hiệu
- Chỉ rõ đa thức A của biến x viết A(x),
- Chỉ rõ đa thức B của biến y viết B(y),
Giá trị đa thức A tại x= 2 viết A(2)…
HS làm ?1 :
GV : Tính giá trị của đa thức ta làm ntn ?
HS làm ?2
GV: Vậy bậc của đa thức một biến là gì ?
GV : Đưa đề bài 43 SGK lên bảng phụ
?2:
A(y) là đa thức bậc 2B(x) là đa thức bậc 5
*Bậc của đa thức một biến(khác đa thúc không và đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó
Trang 21bao nhiêu đối với biến x?
GV: Hai đa thức Q(x) và R(x) đều là đa
?4: Q(x) = 5x2 – 2x + 1
R(x) = -x2 + 2x – 10
*Nhận xét:
Đa thức bậc 2 đều có dạng ax 2 + bx + c trong đó a, b, c là số cho trước và a ≠ 0
Các chữ a, b, c gọi là hằng
Hoạt động 4: 3) Hệ số (5’)
Hs xét đa thức P(x) = 6x5 +7x3 - 3x +
2 1Yêu cầu đọc SGK
Gv giới thiệu về hệ số của đa thức P(x)
như SGK
Xét đa thức P(x) = 6x5 +7x3 - 3x +
2 1
Ta nói 6 là hệ số của lũy thừa bậc 5, 7 là
hệ số của lũy thừa bậc 3, - 3 là hệ số của lũy thừa bậc 1 và
2
1
là hệ số của lũy thừa bậc 0 hay còn gọi là hệ số tự do Vì bậc của P(x) bằng 5 nên hệ số của của lũy thừa bậc 5 còn gọi là hệ số cao nhất.Chú ý : SGK tr.43
Hoạt động 5: Luyện tập (7’)
HS làm BT 39 SGK (đưa đề bài ra bảng
phụ)
GV: thêm về bậc của đa thức P(x) và hệ
số cao nhất, hệ số tự do của đa thức
BT 39 SGK tr.43:
a, P(x) = 2 +5x2 –3x3 + 4x2 –2x– x3 + 6x5
=6x5 – 4x3 + 9x2 – 2x + 2
b, Hệ số của lũy thừa bậc 5 là 6
hệ số của lũy thừa bậc 3 là - 4
hệ số của lũy thừa bậc 2 là 9
Trang 22HS đứng tại chỗ trả lời: hệ số của lũy thừa bậc 1 là - 2
hệ số của lũy thừa bậc 0 là 2
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (1’)
-BTVN: số 40, 41, 42 SGK; 35, 36, 37 ABT
-Nắm vững cách sắp xếp, kí hiệu đa thức, tìm bậc và các hệ số
Tiết 60: §8 CỘNG TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN
A.Mục tiêu:
-HS biết cộng, trừ đa thức một biến theo hai cách:
+Cộng, trừ đa thức theo hàng ngang
a)Sắp xếp các hạng tử của (Qx) theo
luỹ thừa giảm dần của biến
b)Hệ số của luỹ thừa bậc 6 là -5 (cao nhất)
Hệ số tự do là -1 c)Bậc của Q(x) là bậc 6.
HS2 :
*Chữa BT 42 SGK.
P(3) = 3 2 – 6 3 + 9 = 9 – 18 + 9 = 36 P(-3) = (-3) 2 – 6 (-3) + 9 = 9 + 18 + 9 = 0
Hoạt động 2:1) Cộng hai Đa thức một biến (12’)
GV: Nêu VD SGK
GV : Em có nhận xét gì về lũy thừa của
biến trong hai đa thức ?
HS lên bảng làm theo cách đã biết ( cộng
Cách 2 : P(x) = 2x5 + 5x4 – x3 + x2 - x - 1 Q(x) = - x4 + x +5x + 23
P(x) + Q(x) = 2x5 + 4x4 + x2+ 4x + 1+
Trang 23Hoạt động 3: Trừ hai đa thức một biến (12’)
GV: Vậy để cộng hay trừ hai đa thức một
biến, ta có thể thực hiện theo những cách
nào?
HS đọc chú ý SGK
a)VD: Tính P(x) – Q(x) đã cho+Cách 1: HS tự giải vào vở
+Cách 2:
P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1 Q(x) = - x4 + x3 +5x + 2 P(x) - Q(x) = 2x5 + 6x4 - 2x3 + x2- 6x - 3b)Chú ý: SGK
HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét bài và bổ sung vào bài tập
của nhóm mình
?1: Kết quả:
M(x) + N(x) = 4x4 + 5x3 – 6x2 – 3M(x) – N(x) = -2x4 + 5x3 + 4x2 + 2x + 2
BT 45/45 SGK: Các nhóm làm ra giấy.a)Q(x) = x5 – 2x2 +1 – P(x)
Q(x) = x5 – x4 - 3x2 – x +
2 1b)R(x) = P(x) – x3
R(x) = x4 – x3 - 3x2 – x +
2 1
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1’)
-Nhắc nhở:
+Cần thu gọn, sắp xếp đa thức cần làm đồng thời theo cùng một thứ tự
+Khi cộng trừ đơn thức đồng dạng chỉ cộng hệ số, phần biến giữ nguyên
+Lấy đa thức đối của một đa thức phải lấy đối tất cả các hạng tử của đa thức
-BTVN: 44, 46, 48 SGK; 38, 39, 40, 42 SBT
Tiết 61: LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
+HS được củng cố về đa thức một biến; cộng, trừ đa thức một biến
+HS được rèn luyện kỹ năng sắp xếp đa thức theo luỹ thừa tăng hoặc giảm của biến
và tính tổng, hiệu các đa thức