Ngời ta thả vào cốc một cục nớc đá khối lợng M đang ở nhiệt độ 0oC thì cục nớc đá đó chỉ tan đợc 1/3 khối lợng của nó và luôn nổi trong khi tan.. Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của cốc
Trang 1Đề thi 17 Câu 1: Một ca nô đi ngang sông xuất phát từ A nhằm thẳng hớng đến B A cách B một khoảng AB = 400m(Hình vẽ 1) Do nớc chảy nên ca nô đến vị trí
C cách B một đoạn bằng BC = 300m Biết vận tốc của nớc chảy bằng 3m/s
a Tính thời gian ca nô chuyển động; b Tính vận tốc của ca nô so với nớc và
so với bờ sông
B C
A (Hình vẽ 1)
Câu 2: Một chiếc cốc hình trụ khối lợng m trong đó chứa một lợng nớc cũng
có khối lơng bằng m đang ở nhiệt độ t1 = 100C Ngời ta thả vào cốc một cục nớc đá khối lợng M đang ở nhiệt độ 0oC thì cục nớc đá đó chỉ tan đợc 1/3 khối lợng của nó và luôn nổi trong khi tan Rót thêm một lơng nớc có nhiệt
độ t2 = 400C vào cốc Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của cốc nớc lại là 100C còn mực nớc trong cốc có chiều cao gấp đôi mực nớc sau khi thả cục nớc đá Hãy xác định nhiệt dung riêng của chất làm cốc Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trờng xung quanh, sự giãn nở nhiệt của nớc và cốc Biết nhiệt dung riêng của nớc là C = 4200J/Kg.K, nhiệt nóng chảy của nớc đá là λ= 336.103J/kg Câu 3:a Hai gơng phẳng G1và G2 đặt song song và quay mặt phản xạ vào nhau Một nguồn sáng S và điểm A ở trong khoảng hai gơng(Hình vẽ 2) Hãy nêu cách vẽ, khi một tia sáng phát ra từ S phản xạ 3 lần trên G1 - G2- G1
rồi đi qua A
b Cho 1 vật sáng AB đợc đặt vơng góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (điểm A nằm trên trục chính), cho ảnh thật A1B1cao 1,2cm Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính là 20cm Dịch chuyển vật đi một đoạn 15cm dọc theo trục chính thì thu đợc ảnh ảo A2B2
cao 2,4cm
+ Xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính trớc khi dịch chuyển
+ Tìm độ cao của vật
G1 A G2
S
(Hình vẽ 2)
Câu 4:
1 Đặt một quả cầu trung hoà điện đợc treo bằng dây tơ mảnh vào chính giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu nhau Biết quả cầu không thể chạm hai bản kim loại Quả cầu có đứng yên hay không nếu : a Hai bản có điện tích
Trang 22 Cho sơ đồ (hình vẽ 3) R=4 Ω; R1 là đèn 6V – 3W; R2 là biến trở; UMN
không đổi bằng 10V
a Xác định R2 để đèn sáng bình thờng.b Xác định R2 để công suất tiêu thụ của R2 là cực đại
c Xác định R2 để công suất tiêu thụ của mạch song song cực đại
M N
R R1
A B
R2 (Hình vẽ 3)
H ớng dẫn đáp án và biểu chấm :
Câu 1: (4điểm)a Vẽ và biểu diễn trên hình vẽ(1điểm)
+ Thời gian ca nô chuyển động từ A đến C bằng thời gian chuyển động từ A
đến B hoặc từ B đến C Ta có: t = s
v
BC
100 3
Trong đó:v1: là vận tốc của nớc đối với bờ sông
v2: là vận tốc của ca nô đối với dòng nớc.v : là vận tốc của ca nô đối với bờ sông
b Vận tốc của ca nô đối với nớc:
v2 = 4m/s (1điểmVận tốc của ca nô đối với bờ: v =
2
2
2
1 v
v + = 5m/s (1điểm)
B C
→
v2 →
v
→
v1
Câu 2: (4điểm)
+ Phơng trình cân bằng nhiệt thứ nhất diễn tả quá trình cục nớc đá tan
3
M
= m(c + c1) 10 (1)
(1điểm)
+ Dù nớc đá mới tan có một phần ba nhng thấy rằng dù nớc đá có tan hết thì mực nớc trong cốc vẫn nh vậy
Lợng nớc nóng thêm vào để nớc trong trạng thái cuối cùng tăng lên gấp đôi là: (m + M) (1điểm)
Ta có phơng trình thứ 2 là: 2Mλ/3 + 10M.c + 10m(c + c1) = 30(m +
Trang 3Hay: (2λ/3 - 20c) M = m(2c – c1).10 (2)
(1điểm)
Giải hệ phơng trình (1) và (2) ta có: c1 = = 1400 J/Kg.K (1điểm)
Câu 3: a Vẽ đợc hình (1điểm)
G
1 G2
A
I3 I2
I1
(Hình vẽ 2 )’
* Nêu cách dựng (1điểm)
+ Vẽ S1 đối xứng với S qua G1 + Vẽ S2 đối xứng với S1 qua G2 + Vẽ S3 đối xứng với S2 qua G1
Nối S3 với A, cắt G1 tại I3 Nối I3với S2 cắt G2 tại I2 Nối I2 với S1, cắt
G1 tại I1
Đờng gấp khúc SI1I2I3a là tia sáng cần dựng
(Học sinh vẽ theo cách khác mà đúng vẫn chấm điểm tối đa)
b Vẽ đợc hình (1điểm)
B2
B0 B I
A2 A0 A O B1
(Hình vẽ 3 )’
+ Xét 2 cặp tam giác đồng dạng:
∆OA1B1 ∆OA0B0 và ∆FOI ∆FA1B1
Ta có:
f d
f OF
OA
OF OF
OF OA
OA
OA
−
=
=
0
1 0
1
2 , 1
Tức là: 1,2/h=20/(d-20) (1) (1điểm)
+ Tơng tự: Sau khi dịch chuyển đến vị trí mới
Xét 2 cặp tam giác đồng dạng: ∆.OAB ∆OA2B2và ∆FOI ∆
FA2B2
Trang 4Ta có:
OA OF
OF OF
OA OF OA
OA
+
=
4
,
2
.⇒
d d
20 )
15 (
20
20 4
, 2
(2) (1điểm)
+ Giải hệ phong trình (1) và (2) ta có: h = 0,6cm và d = 30cm
(1điểm)
Câu 4 1 a Do hởng ứng nên ở quả cầu xuất hiện các điện tích Các lực hút
và đẩy giữa các điện tích và các bản cực cân bằng nhau nên quả cầu vẫn ở vị trí cũ.(1điểm)
b Khi bản dơng tích điện lớn hơn, thì các lực hút và đẩy từ hai bản lên quả cầu không còn cân bằng nhau Kết quả là lực hút của bản dơng lớn hơn nên quả cầu bị hút về phía bản dơng Hiện tợng xảy ra tơng tự nếu bản âm tích
điện lớn hơn (quả cầu bị hút về phía bản âm.(1điểm) (Học sinh tự vẽ hình minh hoạ)
2 a Khi đèn sáng bình thờng thì:
UR2 = 6V ; I2 = I – I1 Với I =(U0+Ud) ⇒ R2 = 12Ω
(1điểm)
b Tính RMN theo R2; I theo R2 và I2 theo R2 ta có: P2 = I22.R2
2
( 4
225
R
R + ⇒ P2 cực đại khi R2 = 3Ω
(1điểm).
c + Đặt điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song là x thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch này là:PAB = x.I2 = x 10/(4+x)2
(1điể m)
Khi đó: PAB cực đại khi x = 4Ω Vậy: R2 = 6 ôm
(1điểm)
Lu ý: Học sinh làm theo cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa