Cấu trúc đại cương của tế bào nhân thực ( Eukaryota)
Trang 1Cấu trúc đại cương của tế bào nhân thực (
Eukaryota)
Tế bào của tất cả các cơ thể còn lại như: tảo, nấm, đơn bào, tế bào thực vật và
động vật thuộc loại tế bào có nhân chính thức Ở bọn này nhân được bọc trong màng
nhân Trong tế bào chất hệ thống màng rất phát triển như: mạng lưới nội chất, hệ thống
Golgi, cùng các bào quan có màng như ty thể, lạp thể, thể lizoxom, Nhân chứa hạch
nhân và NST Nhiễm sắc thể luôn có cấu tạo gồm
ADN và histon Quá trình phân bào
rất phức tạp nên cần có bộ máy phân bào
Giữa hai giói động vật và thực vật có cấu trúc tế bào vừa có những điểm giống
nhau vừa có những điểm khác nhau
Trang 2Bảng 3.1 So sánh giữa tế bào động vật và tế bào thực vật
Tế bào động vật Tế bào thực vật
Có màng tế bào, nhân, tế bào chất
Dị dưỡng
Kích thước nhỏ (đường kính 20 (m)
Hình dạng không nhất định
Thường có khả năng chuyển động
Không có lục lạp
Không có không bào
Chất dự trữ là glycogen
Có màng tế bào, nhân, tế bào chất
Tự dưỡng
Kích thước lớn (đường kính 50 (m )
Hình dạng ổn định
Rất ít khi chuyển động
Trang 3Có lục lạp
Có không bào lớn
Dự trữ bằng hạt tinh bột
Có màng xenlulo
Tế bào động vật thường không có vỏ bao ngoài, không có lục lạp, phân bào bằng
sự hình thành eo thắt
Tế bào thực vật có lớp vỏ bao ngoài polysaccharid trong tế bào chất có chứa các
không bào Bộ máy phân bào thường thiếu trung tử
Đa số tế bào thực vật có lục lạp là
cơ quan chuyển hóa quang năng thành hóa năng Sự phân chia tế bào chất thực hiện nhờ
sự phát triển một vách ngăn mới chia tế bào thành 2 phần bằng nhau
Trong cơ thể động vật và thực vật các tế bào phân hóa khác nhau, phụ thuộc vào
Trang 4chức năng riêng của chúng
Ở các động vật đơn bào, cơ thể chỉ gồm một tế bào nhưng có nhiều cơ quan nhỏ
(cơ quan tử) đảm nhiệm các chức năng khác nhau, giống như động vật đa bào
Tất cả các dạng tế bào khác nhau phản ảnh tính chất tiến hóa đa dạng của vật
chất sống, cho phép tế bào thích nghi với những chức năng khác nhau, thích nghi với
điều kiện sống khác nhau