Khi viết văn để tránh trường hợp một chủ từ bị lặp lại nhiều lần lặp từ, người ta sử dụng các đại từ He, She, It, We, You, They để thay thế cho danh từ đã đề cập trước đó.. Trong trường
Trang 1ĐẠI TỪ QUAN HỆ
(RELATIVE PRONOUNS)
Trong Tiếng Anh muốn thành lập câu hỏi ta sử dụng các từ để hỏi như: who, whom ,
whose, which, where, when, why, Ngoài ra chúng còn được sử dụng làm Đại Từ Quan
Hệ
Khi viết văn để tránh trường hợp một chủ từ bị lặp lại nhiều lần (lặp từ), người ta sử dụng
các đại từ (He, She, It, We, You, They) để thay thế cho danh từ đã đề cập trước đó.
Ex I knew Lan Lan worked with you last night.
I knew Lan She worked with you last night.
Ngoài ra người ta còn có thể viết:
I knew Lan who worked with you last night.
(Tôi biết Lan người làm việc với bạn tối qua.)
Trong ví dụ trên thay vì dùng đại từ She chúng ta còn có thể sử dụng who để thay thế cho
Lan Trong trường hợp này who gọi là đại từ quan hệ (ĐTQH) và Who worked with you last night gọi là mệnh đề quan hệ (MĐQH).
MĐQH được sử dụng để bỗ nghĩa cho danh từ đứng trước nó, và làm nhiệm vụ
như một tính từ nên còn được gọi là Mệnh đề tính từ.
ĐTQH được sử dụng để thay thế cho danh từ đứng trước nó và đứng ngay sau danh từ mà nó thay thế Đồng thời nối hai câu đơn lại thành một câu
Ex The car which you drove last night is my car
Trong ví dụ này which là ĐTQH, which you drove last night là MĐQH Động từ is là
động từ chính
ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ TRẠNG TỪ QUAN HỆ
Đại từ quan hệ (Relative pronouns)
Các ĐTQH dùng để thay thế cho các danh từ chỉ người hay danh từ chỉ vật, và
đóng vai trò chủ từ, túc từ hoặc sở hữu trong MĐQH Các ĐTQH gồm có who, whom, which, and whose.
Khi làm chủ từ thì ĐTQH đứng trước một mệnh đề
Khi làm túc từ thì ĐTQH đứng trước động từ Khi làm túc từ ĐTQH có
thể được lượt bỏ.
PHẦN CƠ BẢN (BASIC)
Trang 2 Which dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật
Ex I like a book which is on the table Làm chủ từ.
(Tôi thích cây viết trên bàn.)
Ex This is a pen which I borrow from him Làm túc từ.
(đây là cây viết tôi mượn của anh ấy.)
Who/Whom dùng để thay cho danh từ chỉ người.
Ex The man who you saw last night is my father túc từ
(Người đàn ông bạn gặp hôm qua là cha tôi.)
Ex The man who wear jean is my brother chủ từ
(Người đàn ông mặc quần jean là anh tôi.)
Ex The nurse whom I told you work in this hospital túc từ
(Cô y tá tôi nói với bạn làm việc trong bệnh viện này)
Lưu ý: Whom luôn làm túc từ, Who có thể làm túc từ hoặc chủ từ
Whose dùng thay thế cho My, his, her, our, their, your.
Ex He is the boy whose father is a doctor chỉ người
(Anh ta là cậu bé mà cha của anh ta là bác sĩ.)
Ex This is a house whose the door broke two day ago chỉ vật
(Đây là cái nhà mà cửa của nó bị hỏng hai ngày cách đây.)
ĐTQH That được sử dụng để thay thế who, whom, which.
Ex I saw the guitarist who performed on TV last week.
I saw the guitarist that performed on TV last week
Ex This is the man whom I played chess this morning.
This is the man that I played chess this morning.
Ex I have just sold the gas stove which I bought in METRO.
I have just sold the gas stove that I bought in METRO.
Các trường hợp bắt buộc dùng That.
Sau cấu trúc so sánh nhất
Ex She is the most beautiful girl that I have ever met.
Sau chủ từ có cả người lẫn vât
Ex I see the girl and her dog are running in the park
Thường dùng sau các đại từ bất định như: all, none, something, nothing, anything, everything,someone, anyone, no one, nobody…
Ex All the books that the library has are original ones
Các trường hợp không được dùng That.
Sau giới từ
Ex The pictures at which that I looked was my father ones
Sau mệnh đề có dấu phẩy
Ex Jack, whom that I went to school together, is a doctor
Lưu ý:
a) ĐTQH khi đóng vai trò là túc từ có thể được bỏ đi
Trang 3Ex The man who/whom I saw last night is a teacher
The man I saw last night is a teacher
b) Nếu trong MĐQH có giới từ thì đảo giới từ lên trước ĐTQH Cách dùng này mang tính trang trọng và lịch sự
Ex The man whom I talked to you this morning is a singer.
The man to whom I talked you this morning is a singer.
Ex Lenka is the girl whose house we live in.
Lenka is the girl in whose house we live.
c) Các từ chỉ số lượng như all of, some of, many of, most of, none of, half of, each of,
…và các tính từ so sánh hơn và so sánh nhất có thể đặt trước các ĐTQH whom và which và đóng vai trò như chủ từ.
Ex I bought a lot of books, all of which were expensive.
Ex Some of my friends are very rich, the richest of whom owns five houses.
d) what = the things which cũng được sử dụng trong MĐQH.
Ex They did what I had told them.
They did the things which I had told them
Trạng từ quan hệ (Relative adverb)
Các trạng từ quan hệ được dùng để chỉ thời gian, nơi chốn và lý do
Trạng từ when dùng để chỉ thời gian.
Ex I’ll never forget the day when I met her.
( Tôi sẽ không bao giờ quên cái ngày tôi gặp cô ấy.)
Trạng từ where dùng chỉ nơi chốn.
Ex The building where He lives is the tallest one in town.
(Tòa nhà anh ta sống là tòa nhà cao nhất.)
Trạng từ why được dùng để chỉ lý do.
Ex That is the reason why I left my girlfriend
(Đó là lý do tại sao tôi rời xa bạn gái tôi.)
Lưu ý:
Các trạng từ quan hệ cũng có thể được thay thế bằng that hoặc giới từ + which.
Ex I’ll never forget the day that I met her.
Ex The building in which He lives is the tallest one in town
Ex That is the reason for which I left my girl girlfriend.
Ex The building where He lives in is the tallest one in town
Ex That is the reason why I left for my girlfriend
Tóm lại: các giới từ không đứng trước trạng từ quan hệ
CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
MĐQH gọi là xác định khi nó cần thiết cho nghĩa của câu Bỏ nó đi, câu sẽ không
đầy đủ nghĩa Trong trường hợp này, giữa mệnh đề chính và MĐQH không có dấu phẩy.
Ex The book which (that) you lent me was interesting.
Trang 4Ex The man who is standing over there is my father.
MĐQH không xác định là mệnh đề không cần thiết cho nghĩa của câu Bỏ nó đi,
mệnh đề chính vẫn đầy đủ nghĩa Trong trường hợp này, giữa mệnh đề chính và MĐQH
có dấu phẩy
Ex Shakespeare, who wrote “Romeo and Juliette” , died in 1616.
Ex Doctor are contacting Jack, who have taken the drug in the last 6 months
Lưu ý: Các trường hợp có dấu phẩy
Dùng với danh từ riêng
Ex Jack, who I talked to you, is a teacher.
Dùng với danh từ chỉ những đối tượng duy nhất
Ex My father, who is 65 years old, has just retired.
Dùng với danh từ đã được xác định (this, that, these, those, my, her,his,your, )
Ex This house, which is very expensive, was bought by a woman.
Khi ĐTQH đi với các danh từ chỉ số lượng như: all of, some of, many of, most of, none of, half of, each of,
Ex I bought a lot of books, all of which are on the animals.
RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
Các MĐQH có ĐTQH làm chủ từ (who, which, that) có thể rút gọn thành các cụm danh
từ bổ nghĩa cho các danh từ đứng trước nó
Với hiện tại phân từ (V-ing)
Khi động từ trong MĐQH ở thể chủ động Ta có thể rút gọn thành dạng V-ing
a Khi động từ trong MĐQH ở thì tiếp diễn Trong trường hợp này ta có thể
lượt bỏ ĐTQH và động từ to be.
Ex The man who are walking on the street is a professor
The man walking is a professor
Ex The scientist who are researching the cause of cancer are making progress
The scientist researching the cause of cancer are making progress
b Khi động từ trong MĐQH ở thể chủ động Trong trường hợp này ta lượt
bỏ ĐTQH động từ trong MĐQH phải đưa về dạng V-ing.
Ex That is the man who help me last week.
That is the man helping me last week
Ex The girl who win the lottery is a millionaire.
The girl winning the lottery is a millionaire
PHẦN NÂNG CAO (ADVANCE)
Trang 5 Với quá khứ phân từ (V3/ed)
Động từ V 3/ed cũng được sử dụng để rút gọn MĐQH khi động từ trong MĐQH ở thể bị động Trong trường hợp này ta chỉ cần lượt bỏ ĐTQH và động từ Be, giữ lại V3/ed
Ex The books which was written by To Hoai are interesting.
The books written by To Hoai are interesting
Ex Most students who are punished last week are lazy.
Most students punished last week are lazy
Với động từ nguyên mẫu có To (to-V)
Động từ nguyên mẫu được sử dụng để rút gọn MĐQH khi MĐQH đứng sau các
từ chỉ thứ tự ( first, second,…) sau next, last, only và sau cấu trúc so sánh nhất Trong trường hợp này bỏ ĐTQH đổi động từ thành to-V.
Ex Neil Armstrong, the first human who set foot on the moon
Neil Armstrong, the first human to set foot on the moon (SGK 11, page 174)
Ex METRO is the only supermarket which needs member’s card
METRO is the only supermarket to need member’s card
Ex She is the tallest girl who play baseket ball
She is the tallest girl to play baseket ball
Với cụm giới từ và cụm danh từ
a) Với cụm giới từ ta lượt bỏ ĐTQH và động từ to be.
Ex The pictures, which are on the wall , should arrange again
The pictures, on the wall, should arrange again
b) Với cụm danh từ ta cũng lượt bỏ ĐTQH và động từ to be
Ex My friend, who is Can Tho university’s student , will work in this company
My friend, Can Tho university’s student, will work in this company
-The end
I am very happy to receive your comments.