1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề thi thử học kì I môn Vật Lý 8 đề số 4

3 297 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 469,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên một vật không có tính chất nào sau đầy.. Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt..

Trang 1

ĐỀ SỐ 17 (45 phút)

A – PHẠM VI KIỂM TRA

1 Các chất được cấu tạo như thế nào?

2 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

3 Nhiệt năng

4 Dẫn nhiệt

5 Đối lưu – Bức xạ nhiệt

6 Công thức tính nhiệt lượng

7 Phương trình cân bằng nhiệt

8 Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

9 Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt

10 Động cơ nhiệt

B – NỘI DUNG ĐỀ

I Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án đúng

Câu 1 Trong dao động của con lắc ở hình chỉ có một

hình thức chuyển hóa năng lượng từ thế năng sang động

năng khi

A con lắc chuyển động từ A đến C

B con lắc chuyển động từ C đến A

C con lắc chuyển động từ A đến B

D con lắc chuyển động từ B đến C

Câu 2 Một người kéo đều một gàu nước trọng lượng 20 N từ giếng sâu 6 m lên Thời gian kéo

hết 0,5 phút Công suất của người đó là

Câu 3 Chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên một vật không có tính chất nào sau đầy?

A Hỗn độn không ngừng

B Càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao

C Càng nhanh khi khối lượng của vật càng lớn

D Càng chậm khi nhiệt độ của vật càng thấp

Câu 4 Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là đúng?

A Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt

B Nhiệt lượng là một dạng năng lượng có đơn vị là Jun

C Bất cứ vật nào cũng có nhiệt lượng

D Sự truyền nhiệt giữa hai vật dừng lại khi hai vật có nhiệt lượng bằng nhau

Câu 5 Có 3 bình giống nhau A, B, C đựng cùng một loại chất lỏng ở cùng một nhiệt độ Chất

lỏng trong bình A nhiều hơn bình C, chất lỏng trong bình C nhiều hơn bình B Sau khi dùng các đèn cồn tỏa nhiệt giống nhau để đun các bình này trong những khoảng thời gian như nhau thì

A nhiệt độ ở bình A cao nhất, rồi đến nhiệt độ ở bình B, bình C

B nhiệt độ ở bình B cao nhất, rồi đến nhiệt độ ở bình C, bình A

C nhiệt độ ở bình C cao nhất, rồi đến nhiệt độ ở bình B, bình A

D nhiệt độ ở 3 bình như nhau

Câu 6 Người ta thả đồng thời ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng và cùng được nung

nóng tới 1000C vào một cốc nước lạnh Hãy so sánh nhiệt lượng do ba miếng kim loại này truyền cho nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt

A Nhiệt lượng ba miếng kim loại truyền cho nước bằng nhau

B Nhiệt lượng miếng nhôm truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì

C Nhiệt lượng miếng chì truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm

C Nhiệt lượng miếng đồng truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì

Câu 7 Hiệu suất của động cơ nhiệt được tính bằng công thức:

A H Q

A

= , trong đó Q là nhiệt lượng toàn phần, A là công thực hiện được

Trang 2

B H Q Q1 2

Q

= , trong đó Q1 là nhiệt lượng có ích, Q2 là nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh, Q là nhiệt lượng toàn phần

C H Q2 Q1

Q

= , trong đó Q1 là nhiệt lượng có ích, Q2 là nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh, Q là nhiệt lượng toàn phần

D H A

Q

= , trong đó Q là nhiệt lượng toàn phần, A là công thực hiện được.

Câu 8 Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu có đơn vị là

A Jun trên kilogam, kí hiệu là J/kg B Jun trên kilogam kenvin, kí hiệu là J/kgK

C Jun kilogam, kí hiệu là Jkg D Jun, kí hiệu là J

II Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu

Câu 9 Khi hai vật truyền nhiệt cho nhau thì

a) Nhiệt truyền từ vật sang vật b) Sự truyền nhiệt dừng lại khi c) Nhiệt lượng do vật này , bằng nhiệt lượng do vật kia

Câu 10.

a) Đơn vị của nhiệt năng là , kí hiệu là b) Đơn vị của nhiệt lượng là , kí hiệu là c) Đơn vị của nhiệt dung riêng là , kí hiệu là

III Trả lời câu hỏi

Câu 11 Tìm một ví dụ chứng tỏ một vật không phải lúc nào cũng có cơ năng, nhưng lúc nào

cũng có nhiệt năng

Câu 12 Một ấm đun nước bằng nhôm nặng 500 g chứa 2 lít nước ở nhiệt độ 200C Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước, nếu coi nhiệt lượng tỏa ra môi trường bên ngoài là không đáng

kể Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK, của nhôm là 880 J/kgK

Trang 3

C – ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

c) Jun trên kilogam Kenvin (J/kgK) 0,5 điểm

11 Một vật đứng yên trên mặt đất không có cả động năng lẫn thế năng, nghĩa là không có cơ năng. 0,5 điểm

Tuy nhiên các phân tử cấu tạo nên vật vẫn không

ngừng chuyển động nhiệt, do đó vật vẫn có nhiệt

năng

0,5 điểm

V2 = 2 lít, suy ra m2 = 2 kg 0,5 điểm

0,5.880.80 + 2.4.200.80 = 707 200 (J) 0,5 điểm

Ngày đăng: 17/12/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w