Dẫn nhiệt c Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng.. Bức xạ nhiệt d Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn.. Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước n
Trang 1ĐỀ SỐ 16 (45 phút)
A – PHẠM VI KIỂM TRA
1 Các chất được cấu tạo như thế nào?
2 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
3 Nhiệt năng
4 Dẫn nhiệt
5 Đối lưu – Bức xạ nhiệt
6 Công thức tính nhiệt lượng
7 Phương trình cân bằng nhiệt
8 Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu
9 Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt
10 Động cơ nhiệt
B – NỘI DUNG ĐỀ
I Ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung phù hợp ở cột bên phải
Câu 1.
2 Phương trình cân bằng nhiệt b) H = A/Q
3 Dẫn nhiệt c) Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất
lỏng
4 Bức xạ nhiệt d) Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn
6 Hiệu suất của động cơ nhiệt f) tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên
vật
g) Qtỏa = Qthu h) Q = mc∆t
II Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án lựa chọn đúng
Câu 2 Hiện tượng nào sau đây không do chuyển động nhiệt gây ra?
A Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước
B Đường tan vào nước
C Mở lọ nước hoa ở trong lớp thì cả lớp ngửi thấy mùi thơm
D Quả bóng bay bị bẹp khi dùng hai tay bóp nhẹ
Câu 3 Khi các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì
A trọng lượng của vật giảm B thể tích của vật giảm
C khối lượng riêng của vật tăng D nhiệt năng của vật tăng
Câu 4 Cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn nào dưới đây là đúng?
A Đồng, nước, thủy tinh, không khí B Đồng, thủy tinh, nước, không khí
C Thủy tinh, đồng, nước, không khí D Không khí, nước, thủy tinh, đồng
Câu 5 Đối lưu là sự dẫn nhiệt xảy ra
A chỉ trong chất lỏng B chỉ trong chất khí
C chỉ trong chất lỏng và chất khí D trong cả chất lỏng, chất khí và chất rắn
Câu 6 Công thức tính nhiệt lượng do một lượng nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra là
A Qtỏa = Qthu B Q = mq, với q là năng suất tỏa nhiệt của vật
C Q = mc∆t, với ∆t là độ giảm nhiệt độ D Q = mc∆t, với ∆t là độ tăng nhiệt độ
Câu 7 Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng Khi bắt đầu
có sự cân bằng nhiệt thì
A nhiệt độ của ba miếng bằng nhau
B nhiệt độ của miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì
C nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm
D nhiệt độ của miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì
Câu 8 Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng và ở nhiệt độ 250C vào một cốc nước nóng ở 1000C Khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt thì
A nhiệt lượng thu vào của ba miếng kim loại bằng nhau
B nhiệt lượng thu vào của miếng nhôm lớn nhất, rồi đến của miếng đồng, miếng chì
Trang 2C nhiệt lượng thu vào của miếng chì lớn nhất, rồi đến của miếng đồng, miếng nhôm.
D nhiệt lượng thu vào của miếng đồng lớn nhất, rồi đến của miếng nhôm, miếng chì
Câu 9 Hình vẽ các đường biểu diễn sự thay
đổi nhiệt độ theo thời gian của ba vật a, b, c
được nung nóng trên những bếp tỏa nhiệt như
nhau Biết cả ba vật đều được làm bằng thép và
ma > mb > mc Coi sự hao phí nhiệt là không
đáng kể Câu phát biểu nào dưới đây đúng?
A Đường I ứng với vật b, đường II ứng với vật c, đường III ứng với vật a
B Đường I ứng với vật a, đường II ứng với vật c, đường III ứng với vật b
C Đường I ứng với vật c, đường II ứng với vật b, đường III ứng với vật a
D Đường I ứng với vật b, đường II ứng với vật a, đường III ứng với vật c
III Trả lời câu hỏi và giải bài tập
Câu 10 Người ta thả một miếng đồng khối lượng 600 g ở nhiệt độ 1000C vào 2,5 lít nước Nhiệt
độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là 300C Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình đựng nước và môi trường xung quanh Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kgK, của nước là 4200 J/kgK
Câu 11 Một ô tô chạy 100 km với lực kéo không đổi là 700 N thì tiêu thụ hết 6 lít xăng Biết
năng suất tỏa nhiệt và khối lượng riêng của xăng là 46.106 J/kg và 700 kg/m3 Tính:
a) Nhiệt lượng do xăng bị đốt cháy tỏa ra
b) Hiệu suất của ô tô
Trang 3C – ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câ
10 Nhiệt lượng đồng tỏa ra:
Q1 = m1c1(t1 – t) = 0,6.380.(100 – 30) (J)
0,5 điểm
Nhiệt lượng nước thu vào:
Q2 = m2c2(t – t2) = 2,5.4200.∆t
0,5 điểm
Giải phương trình Q1 = Q2, ta tính được:
∆t = 1,50C
0,5 điểm
11 a) Nhiệt lượng do xăng tỏa ra:Q = m.q = 4,2.46.106 = 193.106 (J). 0,5 điểm
b) Công do ô tô thực hiện:
A = F.s = 700.100 000 = 70.106 (J)
0,5 điểm Hiệu suất của ô tô: