Vật liệu rời 0,25 điểm Các vật liệu xây dựng rời như xi măng, cát, đá, sỏi… cũng thường được dùng làm tải trọng khi thí nghiệm tĩnh các kết cấu công trình; đặc biệt là khi tiến hành thử
Trang 1TRèNH ĐỘ ĐÀO TẠO: CAO HỌC
NGÀNH ĐÀO TẠO: CễNG TRèNH
MễN :NC THỰC NGHIỆM CT
ĐÁP ÁN: SỐ 21
_***_
Thời gian làm bài: 120 phỳt
Hỡnh thức: Thi viết và được dựng tài liệu
tham khảo
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CễNG TRèNH
BỘ MễN THỦY CễNG-SBKC
Giảng viờn - Trưởng Bộ mụn
phần : Mô hình Thuỷ lực ( Thời gian làm bài 60 phút )
Câu I : Trình bày những hiểu biết của anh, (chị ) về mô hình thuỷ lực trong nghiên cứu
dòng chảy không mặt thoáng?
Đỏp ỏn và thang điểm (2,5đ)
- Những nơi cú d.c khụng mặt thoỏng 0,5 đ
- Tiờu chuẩn tương tự được chọn cho những nghiờn cứu này 0,5 đ
- Re và tỷ lệ mụ hỡnh thường chọn 0,5 đ
- Khỏi niệm về hiện tượng khớ húa và khớ thực 0,5 đ
- Cỏc hướng nghiờn cứu thực nghiệm hiện tượng khớ húa và khớ thực 0,5 đ
CâuI1: Hãy thiết lập phơng trình chung nhất ( có sử dụng phơng pháp Buckingham ) để
thiết lập mối quan hệ giữa chiều cao song leo Hsl ở một bờ biển nhất định nào đú phụ thuộc vào chiều cao súng H, độ dốc mỏi bờ m, mực nước ở bói trước mỏi h, gia tốc trọng trường g
và chu ký súng
Đỏp ỏn và thang điểm(2,5đ)
- Xỏc định n=6 và viết Hsl fm;H;h; ,g) 0,50 đ
- Chọn r=2 và viết f(1, 2,3 ,4) = 0 0,50 đ
- Tớnh cỏc j : Mỗi j tớnh đỳng là 0,25 đ 4x 0,25= 1 ,0 đ
- Viết phương trỡnh cuối cựng
Hsl/Hfm;H/g 2 ;h/H) 0,50 đ
ĐÁP ÁN MễN THỰC NGHIỆM CễNG TRèNH (KẾT CẤU) – Đề 21
Cõu 1 (3 điểm)
Trang 21 Tải trọng phân bố tĩnh (1,5 điểm)
a Vật liệu rời (0,25 điểm)
Các vật liệu xây dựng rời như xi măng, cát, đá, sỏi… cũng thường được dùng làm tải trọng khi thí nghiệm tĩnh các kết cấu công trình; đặc biệt là khi tiến hành thử tải trọng trên các kết cấu tại hiện trường Các loại vật liệu này, khi làm tải thí nghiệm cần phải cân đong chính xác; đóng gói thành từng bao nặng tối đa không quá 50 kg Những bao vật liệu khi chất tải phải xếp thành từng trụ riêng lẻ (cách 5-10cm) trên bề mặt đối tượng thí nghiệm
b Vật liệu viên khối (0,25 điểm)
Các viên khối vật liệu dùng làm tải trọng thí nghiệm thương là các viên gạch nung, gạch bê tông,… chúng cần được sắp xếp thành từng trụ riêng lẻ (3-5cm) trên bề mặt chịu tải kết cấu
Dùng các vật liệu xây dựng để làm tải trọng phân bố, có những hạn chế như:
- Tải trọng tác dụng lên đối tượng không cùng một thời điểm;
- Mất nhiều công sức và thời gian để cân đong, đóng gói vật liệu cũng như chất và dỡ tải khi tiến hành thí nghiệm;
- Hạn chế khả năng quan sát và đo đạc trạng thái ứng suất – biến dạng trên bề mặt đặt tải khi tiến hành thí nghiệm;
- Xuất hiện sự ma sát trên bề mặt tiếp xúc giữa kết cấu và tải trọng, làm ngăn cản một phần biến dạng của kết cấu trên bề mặt tiếp xúc đó;
- Không đảm bảo an toàn trong trường hợp kết cấu thí nghiệm bị phá hoại
c Gia tải bằng nước (0,5 điểm)
Tải trọng bằng nước là dạng tải trọng hoàn hảo, khi cần đặt tải trọng phân bố đều có cường
độ lớn lên kết cấu thí nghiệm
Những ưu điểm của phương pháp gia tải trọng bằng nước:
- Có khả năng xác định chính xác giá trị của tải trọng phân bố bằng độ cao của cột nước; đảm bảo sự phân bố đều của tải trọng;
Tác dụng tải trọng bằng nước sẽ không đảm bảo sự phân bố đều và chính xác khi bề mặt chịu tải của kết cấu gồ ghề và không nằm ngang hoặc khi kết cấu có biến dạng lớn Ngoài ra, nước còn là tải trọng thông thường để thí nghiệm các kết cấu chứa chất lỏng như: bể nước, đường ống…
d Tải trọng phân bố qua hệ dầm truyền tĩnh định (0,5 điểm)
Khi thí nghiệm khảo sát các kết cấu có mặt chịu tải lớn như bản sàn, mái BTCT toàn khối, các kết cấu vỏ mỏng… Với biện pháp chất dỡ tải trọng bằng VLXD hoàn toàn không thể đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu; vì thế trong nghiên cứu thực nghiệm còn cho phép tạo các tải trọng phân
bố bằng cách tập hợp một hệ thống lực tập trung có cường độ như nhau, với mật độ cao (thưòng từ 16-25 điểm/m2), được sắp xếp theo quy luật trên bề mặt chịu tải của kết cấu Biện pháp để tạo được lực phân bố này dựa trên cơ sở hệ thống phân lực bằng các dầm truyền tải tĩnh định
Tác dụng tải trọng theo phương pháp này khắc phục được những nhược điểm do quá trình gây tải đưa đến, đó là:
- Có thể quan sát được bề mặt của kết cấu chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng
- Không có hiện tượng ngăn cản biến dạng của lớp vật liệu bên ngoài của kết cấu do sự xuất hiện của lực ma sát trên bề mặt tiếp xúc giữa tải trọng và kết cấu;
- Tăng, dỡ tải trọng nhanh chóng và đồng đều trên toàn bộ các điểm tải
2 Tải trọng tập trung (1,5 điểm)
Trang 3Tải trọng thí nghiệm tác dụng theo hình thức tập trung thường được đặt vào các mắt, nút liên kết hoặc vào những phần từ của kết cấu Loại tải trọng này được dùng nhiều trong khi nghiên cứu kết cấu hệ thanh như dầm, cột, dàn vì kèo…
a Gây tải trọng bằng biện pháp treo vật nặng (0,5 điểm)
Dùng trọng lượng vật liệu để làm tải trọng tập trung lên kết cấu được thực hiện theo hai nguyên tắc sau:
- Treo trực tiếp vật nặng lên kết cấu để làm tải trọng tập trung là phương pháp đơn giản nhất nhưng lại rất cồng kềnh Ưu điểm của biện pháp này so với các biện pháp khác là trị số cuả tải trọng không thay đổi khi kết cấu khảo sát bị biến dạng
- Đặt tải qua hệ thống đòn bẩy khuếch đại Khi thí nghiệm các kết cấu riêng lẻ cần có giá trị tải trọng tác dụng lớn, thường dùng các hình thức gây tải trọng tập trung qua các đòn bẩy khuếch đại
b Gây tải trọng bằng các thiết bị căng kéo (0,5 điểm)
Tạo tải trọng lên kết cấu thí nghiệm bằng thiết bị căng kéo được áp dụng trong những trường hợp:
- Thí nghiệm tiến hành trong địa bàn chật hẹp;
- Không có điều kiện triển khai biện pháp treo tải bằng vật nặng;
- Đòi hỏi phải điều chỉnh nhẹ nhàng giá trị tải trọng tác dụng;
- Phương pháp tác dụng của tải trọng lên công trình bất kỳ
Gây tải trọng bằng hệ thiết bị căng kéo thường không đảm bảo được giá trị tải trọng không đổi theo thời gian, đặc biệt trong những trường hợp cần giữ tải khi kết cấu làm việc ở giai đoạn phát triển biến dạng dẻo Ngoài ra, giá trị tải trọng còn thay đổi do ảnh hưởng biến động của nhiệt độ môi trường đến hệ thiết bị gây tải như chiều dài của dây cáp
c Gây tải trọng bằng kích thuỷ lực (0,5 điểm)
Gia tải bằng kích thuỷ lực là một biện pháp thuận tiện nhất khi làm thí nghiệm kết cấu công trình chịu tải trọng tĩnh, vì có những ưu điểm sau:
- Chiếm ít diện tích hơn các biện pháp khác;
- Thiết lập và điều chỉnh tải trọng dễ dàng;
- Có khả năng đặt tải theo hướng bất kỳ
Câu 2 (2 điểm)
Ứng suất pháp, ứng suất tiếp trên mặt cắt vuông góc với trục dầm tương ứng là σx và τxy
Áp dụng định luật Hooke với trạng thái ứng suất phẳng:
1 E
Vì theo đầu bài, ứng suất pháp trên mặt cắt song song với trục dầm σy = 0 nên
x E x 20000 4, 44 10 5 0,888kN / cm2 (0,5 điểm)
Mặt khác
1 E
hay
Trang 4m n E m
m 0, 2 n 20000 ( 5, 73 10 ) 5 1,146 (1)
Từ tính chất bất biến thứ nhất của ứng suất m n x y 0,888 (2)
Từ (1) và (2) suy ra σm = -0,807 kN/cm2 (0,5 điểm)
σm được suy ra từ công thức tính ứng suất trên mặt cắt nghiêng:
2
1 7
x y x y
xy
xy
σ σ σ σ
σ cosατsinα α τsinα sατsinαin α
, cosατsinα τsinα sατsinαin τsinα , kN / cm
=
(0,25 điểm)
Ứng suất chính được xác định từ công thức
1,7
xy
(0,5 điểm)
Phương ứng suất chính lớn nhất được xác định từ công thức
xy
max y 0
max
1, 7
2, 2 0
37 42 '
(0,25 điểm)
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: CAO HỌC
NGÀNH ĐÀO TẠO: CÔNG TRÌNH
MÔN :NC THỰC NGHIỆM CT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CÔNG TRÌNH
BỘ MÔN THỦY CÔNG-SBKC
Trang 5ĐÁP ÁN: SỐ 22
_***_
Thời gian làm bài: 120 phỳt
Hỡnh thức: Thi viết và được dựng tài
liệu tham khảo
Giảng viờn - Trưởng Bộ mụn
phần : Mô hình Thuỷ lực ( Thời gian làm bài 60 phút )
CâuI: Chọn tỷ lệ mô hình đập tràn khi lu lợng qua tràn là Qt = 558m3/s; đập cao
Pt = 15,5m; Bề rộng tràn Bt = 300 m; hệ số lu lợng m=0,42 Mô hình đặt trong máng kính rộng 0,5 m, cao 1,2m ; lu lợng lớn nhất của máy bơm có thể cấp nớc cho mô hình là 50(l/s)
Đỏp ỏn và thang điểm(2,5đ)
- Nờu yờu cầu chung về chọn l 0,25đ
- Xỏc định l1 theo kớch thước của mỏng thớ nghiệm l1 =15 0,75đ
- Xỏc định l2theo khả năng cấp nước của mỏy bơm: l2 = 9,5 0,75đ
- So sỏnh thấy l1 l2 nờn lấy l l1 0,5đ
- Kết luận chọn l =15 0,25đ
Câu II: Phân biệt tơng tự cơ học theo tiêu chuẩn Froud và tiêu chuẩn Raynold ? Cho ví dụ
minh hoạ?
Đỏp ỏn và thang điểm
- Sự giống nhau 0,25 đ
- Sự khỏc nhau:
+ về lực tỏc dụng chủ yếu, về bản chất vấn đề 0,50đ + Khỏc nhau về biểu thức cơ bản 0,25 đ + Khỏc nhau về cỏc biểu thức chuyển đổi (tối thiểu phải nờu được 3) 0,50đ
- Vớ dụ minh họa (cú tớnh toỏn): 1,00đ
ĐÁP ÁN MễN THỰC NGHIỆM CễNG TRèNH (KẾT CẤU) – ĐỀ 22
Cõu 1 (3 điểm)
1
Tải trọng thực (1 điểm)
Tải trọng thực gồm hai loại :
Gõy rung động tại một vị trớ cố định như cỏc mỏy múc cơ khớ trong cỏc xưởng mỏy;
Vừa gõy rung động vừa chuyển dời vị trớ như cỏc phương tiện vận tải ụtụ, tàu, và cỏc
Trang 6phương tiện trong nội bộ nhà xưởng (cần trục, cầu thang máy, )
Khi trên đối tượng khảo sát chỉ tồn tại một nguồn chấn động, thì việc dùng trực tiếp chính nó
để làm tải trọng thí nghiệm sẽ thực hiện được khá dễ dàng Trường hợp trên đối tượng tồn tại đồng thời nhiều nguồn gây chấn động, thì quá trình thí nghiệm trở nên phức tạp; vì ở đây nhiệm vụ tiến hành thí nghiệm là phải tổ hợp được các nguồn chấn động để gây trạng thái làm việc nguy hiểm trong đối tượng khảo sát Quá trình thí nghiệm ở đây phải thực hiện theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp và từ chế độ làm việc nhẹ đến chế độ làm việc nặng dần
Nếu nguồn gây rung động là các máy móc, thiết bị được lắp đặt tại một vị trí cố định trên công trình thì việc dùng trực tiếp các thiết bị này làm tải trọng thí nghiệm đã được thực hiện Trong quá trình thí nghiệm cần khảo sát các trạng thái làm việc khác nhau của máy móc, thiết bị như khởi động, dừng tắt, các mức công suất khác nhau (vòng quay, tải trọng ) để xác định được các tham số động gây bất lợi nhất, hoặc nguy hiểm nhất
Nếu các nguồn chấn động là di chuyển, thì ngoài những trường hợp thí nghiệm như đối với nguồn chấn động tại chỗ (tàu xe nổ máy tại chỗ, cần trục nâng hạ tải trọng …), còn cần phải tìm sự ảnh hưởng đến trạng thái công trình khi tốc độ di chuyển của các nguồn chấn động phát triển lớn và khi xuất hiện lực hãm các chuyển động
2
Tải trọng th í nghiệm chuy ê n d ù ng (2 điểm)
Khi nghiên cứu thực nghiệm các kết cấu công trình, việc dùng tải trọng thực để làm thí nghiệm thường bị hạn chế, không đáp ứng được các yêu cầu nghiên cứu về cường độ tải trọng cũng như sự khống chế của tần số dao động Vì thế, cần phải tạo các nguồn tải trọng rung động chuyên dùng có các đặc trưng kỹ thuật phù hợp với các chỉ tiêu thiết kế công trình
a Tải trọng xung kích (va chạm) (1 điểm)
Va chạm đơn sẽ gây dao động tự do của kết cấu công trình Để xác định các tham số động (tần số và cường độ) của dao động cưỡng bức này không đòi hỏi phải đo chính xác các đại lượng của nguồn va chạm, mà chỉ cần đảm bảo tạo được lực va chạm đủ để ghi được dao động tự do của kết cấu
- Va chạm đứng (0,5 điểm)
Cho rơi một vật nặng có trọng lượng Q đặt ở độ cao h =2,0 - 2,5m tùy thuộc vào kết cấu và
trọng lượng vật nặng Tại vị trí điểm rơi của vật nặng trên kết cấu, rải một đệm cát dày khoảng 10 -20cm để bảo vệ bề mặt của kết cấu thí nghiệm và để ngăn chặn các nhát va chạm thứ cấp
Với biện pháp gây tải trọng trên đây, biểu đồ dao động ghi được sẽ cho phép xác định chu kỳ dao động tự do của cả công trình và vật nặng, bằng :
T
k
S ơ đồ tạo va chạm đứng Sơ đồ búa tạo va chạm ngang đồ tạo va chạm đứng Sơ đồ búa tạo va chạm ngang ạo va chạm đứng Sơ đồ búa tạo va chạm ngang t o va ch m ạo va chạm đứng Sơ đồ búa tạo va chạm ngang đứng Sơ đồ búa tạo va chạm ngang ng S ơ đồ tạo va chạm đứng Sơ đồ búa tạo va chạm ngang đồ tạo va chạm đứng Sơ đồ búa tạo va chạm ngang búa t o va ch m ngang ạo va chạm đứng Sơ đồ búa tạo va chạm ngang ạo va chạm đứng Sơ đồ búa tạo va chạm ngang
Trang 7Chu kỳ dao động tự do To của kết cấu được xác định từ kết quả đo thực nghiệm sẽ là :
0
qd qd
m
T T
m m
trong đó T - chu kỳ dao động riêng của kết cấu và vật nặng;
m qd - khối lượng quy đổi tại vị trí va chạm;
m - khối lượng của vật rơi;
k – khối lượng của vật nặng làm kết cấu dịch chuyển 1 cm.
Va chạm đứng còn có thể tạo được bằng biện pháp thả rơi vật nặng Q từ kết cấu thí nghiệm
tạo nên một xung lực chuyền qua sợi cáp treo và làm cho kết cấu dao động
- Va chạm ngang (0,5 điểm)
Để tạo va chạm ngang vào phần tử kết cấu, người ta thường dùng một thanh gỗ tròn có kích thước phụ thuộc kết cấu thực nghiệm (thường có đường kính từ 20 - 25 cm, chiều dài từ 250 - 300 cm) được treo ngang bằng trên hai dây Kéo thanh gỗ ra rồi buông dây cho thanh gỗ chuyển dịch tự
do, va vào kết cấu thí nghiệm theo phương ngang Sau nhát va chạm đầu tiên, cần phải giữ sợi dây
để giữ búa không cho xảy ra các nhát va chạm thứ cấp
Có thể tạo va chạm ngang bằng cách treo một vật nặng trên sợi dây có ròng rọc chuyển hướng nối với một cơ cấu mở tự động khi có xung lực kéo xác định
b Tải trọng rung động (1 điểm)
Để tạo nguồn tải trọng cưỡng bức tác dụng lên kết cấu công trình hoặc đối tượng khảo sát, thường dùng máy rung động chuyên dùng Máy tạo rung được thiết kế và chế tạo theo nguyên lý quay các quả nặng đặt lệch tâm
- Máy rung với một quả nặng đặt lệch tâm
Khi quay quả nặng có khối lượng m với vận tốc quay ω sẽ sinh ra lực ly tâm P = meω 2 với
e - khoảng cách từ khối lượng m đến tâm quay O.
Khi giữ nguyên được tốc độ quay ω thì cường độ của lực ly tâm không thay đổi, nhưng phương tác dụng của lực liên tục thay đổi Các thành phần lực nằm ngang P x và thẳng đứng P y sẽ tác
dụng vào kết cấu thí nghiệm và thay đổi theo quy luật điều hòa :
P x = meω 2 cosατsinαωt; P y = meω 2 sατsinαinωt;
ở đây, ωt - góc đặc trưng cho vị trí của khối lượng m tại thời điểm khảo sát
Máy rung ly tâm không
nh h ng (m t qu định hướng (một quả ướng (một quả ột quả ả
l ch tâm) ệch tâm)
Trang 8Loại tải trọng này rất thường gặp trong thực tế sản xuất (đầm dùi, đầm mặt để rung lắc bê tông tạo độ chặt) khi động lực có dạng dao động điều hòa xuất hiện trên cả hai phương đều có lợi Nhưng khi thành phần dao động thứ hai không cần thiết, thậm chí còn gây hại (thiết bị rung cọc móng, rung hạ giếng chìm, rung ván khuôn v.v ), trong các thí nghiệm động, yêu cầu chỉ gây tải trên một phương để khảo sát các thông số động, người ta ghép đồng bộ hai quả lệch tâm để triệt tiêu thành phần không mong muốn Đó là thiết bị rung gồm 2 quả nặng lệch tâm
- Máy rung với hai quả nặng lệch tâm
Trên hai trục song song O 1 và O 2 quay ngược chiều nhau cùng một vận tốc quay ω, có hai
quả nặng (1) và (2) cùng khối lượng m nằm trên hai vị trí đối nhau trong mọi thời điểm và có khoảng lệch e đến hai trục O 1 và O 2 bằng nhau Khi cho trục quay, sẽ xuất hiện hai lực ly tâm P 1 và
P 2 bằng nhau, hình chiếu của chúng lên trục x ngược chiều nhau, cho nên ta có P x (t)=0, còn tổng
các hình chiếu lên trục y là P y (t) thay đổi theo quy luật P y (t) = 2m eω 2 sατsinαint.
Từ quy luật làm việc của thiết bị chấn động hai khối, người ta còn chế tạo các thiết bị rung
có công suất lớn hơn với bốn hoặc tám quả nặng, dùng để gây những dao động cưỡng bức đối với các công trình lớn như kết cấu nhịp cầu
Khi xác định các đặc trưng động của kết cấu công trình, thiết bị gây chấn động cần phải có phạm vi thay đổi số vòng quay rộng Vì thế, bộ phận động lực trong thiết bị chấn động thường phải dùng các động cơ điện có dòng không đổi cùng với bộ chuyển tốc độ để có thể thay đổi số vòng quay của thiết bị từ 15 đến 20 lần
Câu 2 (2 điểm)
Ứng suất pháp, ứng suất tiếp trên mặt cắt vuông góc với trục dầm tương ứng là σx và τxy
Áp dụng định luật Hooke với trạng thái ứng suất phẳng:
y 1 y x E
Vì theo đầu bài, ứng suất pháp trên mặt cắt song song với trục dầm σy = 0 nên
5
x
2, 2kN / cm
Mặt khác
1 E
hay
Máy rung ly tâm có b n qu l ch ốn quả lệch ả ệch tâm)
Tr ường hợp tạo lực rung động hình sin ng h p t o l c rung ợp tạo lực rung động hình sin ạo va chạm đứng Sơ đồ búa tạo va chạm ngang ực rung động hình sin đột quả ng hình sin
Tr ường hợp tạo lực rung động hình sin ng h p t o mômen rung ợp tạo lực rung động hình sin ạo va chạm đứng Sơ đồ búa tạo va chạm ngang
Máy rung ly tâm định hướng (một quả nh
h ướng (một quả ng (hai qu l ch ả ệch tâm)
tâm)
Trang 9 5
Từ tớnh chất bất biến thứ nhất của ứng suất m n x y 2, 2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra σm = 0,09 kN/cm2 (0,5 điểm)
σm được suy ra từ cụng thức tớnh ứng suất trờn mặt cắt nghiờng:
2
1 01
x y x y
xy
xy
σ σ σ σ
σ cosατsinα α τsinα sατsinαin α
, cosατsinα τsinα sατsinαin τsinα , kN / cm
=
(0,25 điểm)
Ứng suất chớnh được xỏc định từ cụng thức
1,01
xy
(0,5 điểm)
Phương ứng suất chớnh lớn nhất được xỏc định từ cụng thức
xy
max y 0
max
1, 01
21 18'
(0,25 i m) điểm) ểm)
TRèNH ĐỘ ĐÀO TẠO: CAO HỌC
NGÀNH ĐÀO TẠO: CễNG TRèNH
MễN :NC THỰC NGHIỆM CT
ĐÁP ÁN: SỐ 23
_***_
Thời gian làm bài: 120 phỳt
Hỡnh thức: Thi viết và được dựng
tài liệu tham khảo
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CễNG TRèNH
BỘ MễN THỦY CễNG-SBKC
Giảng viờn - Trưởng Bộ mụn
phần : Mô hình Thuỷ lực ( Thời gian làm bài 60 phút )
Câu I: Mô hình lòng dẫn mềm đợc sử dụng vào những nghiên cứu nào? Cho ví dụ? Các
điều kiện đảm bảo tơng tự?
Đỏp ỏn và thang điểm(2,5đ)
- Những nghiờn cứu cú sử dụng mụ hỡnh lũng dẫn mền 0,25đ
- Cho vớ dụ (cú thể nghiờn cứu về xúi, bồi, biến hỡnh lũng dẫn,
vận chuyển bựn cỏt ) 0,5đ
Trang 10- Tuõn theo cỏc điều kiện của lũng dẫn cứng 0,25đ
- Điều kiện tương tự của bắt đầu bựn cỏt chuyển động 0,5đ
- Điều kiện tương tự của khối lượng bựn cỏt chuyển động 0,5đ
- Điều kiện bổ sung khi nghiờn cứu xúi cục bộ 0,5đ
hạt ở đáy lòng dẫn (tạo nên hố xói) Hạt không dính ở đáy có khối lợng riêng c , đờng kính hạt dc .Nớc trong lòng dẫn có khối lợng riêng , hệ số nhớt động lực , gia tốc trọng trờng g Hãy thiết lập phơng trình chung nhất ( có sử dụng phơng pháp Bukingham) để xác lập mối quan hệ giữa Vo* với các đại lợng khác
Đỏp ỏn và thang điểm(2,5đ)
- Xỏc định n=6 và viết Vo* = f( c , dc , , , g ) 0,50 đ
-Chọn r=3 (Vo*, dc, ) và viết f(1, 2,3 ) = 0 0,75 đ
- Tớnh cỏc j : Mỗi j tớnh đỳng là 0,25 đ 3x 0,25= 0,75đ
- Viết phương trỡnh cuối cựng f( c/; Vo*2/g dc ; Vo* dc / ) =0 0,50 đ
ĐÁP ÁN MễN THỰC NGHIỆM CễNG TRèNH (KẾT CẤU) – ĐỀ 23
Cõu 1 (3 điểm)
1 DỤNG CỤ ĐO CHUYỂN VỊ (1,5 điểm)
1.1 Đo chuyển vị theo nguyờn lý cơ học: (0,75 điểm)
Ưu điểm: chớnh xỏc, dễ sử dụng
Nhược điểm chớnh: chỉ đo được chuyển vị tĩnh
1.1.1 Vừng kế (đồng hồ đo chuyển vị lớn)
Cỏc đặc trưng cơ bản
- Đồng hồ đo chuyển vị kiểu vừng kế khụng hạn chế khoảng đo, cho nờn cú thể đo độ vừng của kết cấu nhịp lớn, độ lỳn của cọc múng, …
- Dõy thộp cú đường kớnh 0,2 0,3mm
- Quả nặng cú trọng lượng m = 1 3kg
- Giỏ trị 1 vạch trờn mặt đồng hồ: 1 = 1/Kv = 0,1mm
- Cú độ nhạy và độ chớnh xỏc cao
1.1.2 Chuyển vị kế (indicator) cơ học (đồng hồ đo chuyển vị bộ)