1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin học 6

80 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 13,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Làm việc khôngbiết mệt mõi 0.5đ − Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày cáng nâng cao lớn thông tin trong không gian hạn chế 0.5đ − Giá thành ngày càng rẻ 0.5đ − Các máy tính cá nhân li

Trang 1

Tuần 1 Tiết: 1+2 Ngày soạn: 12/8/2007

Chương1: Làm Quen Với Tin Học Và Máy Tính Điện Tử

I Mục tiêu:

- HS biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

II Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị một số tranh ảnh, đoạn trích các bài báo, hình vẽ làm VD về thông tin; chuẩn bịhệ thống câu hỏi

- HS xem trước bài mới ở nhà -

III Tiến trình bài dạy:

Nội dungHoạt động GV TIẾT 1Hoạt động HS

GV giới thiệu sơ lược nội dung kiến thức

của chương I (5 phút)

Hoạt động 1: Thông tin là gì? (15

phút)

- GV cho HS lần lượt quan sát các tranh

ảnh, bài báo đã chuẩn bị sẳn và yêu cầu

HS nêu lên những hiểu biết của mình khi

quan sát những bức tranh, bài báo đó 

khẳng định đó là thông tin

- Gọi HS thử nêu khái niệm về thông tin

- Gọi vài HS cho VD khác về thông tin

(GV có thể đưa ra 1 số TT khác như thấy

mây đen thì trời mưa, chỉ ngửi hương vị

chè là biết chè có ngon không? ….)

 GV ghi khái niệm

Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của

con người (18 phút)

- GV khẳng định thông tin có vai trò rất

quan trọng trong cuộc sống của con người

Chúng ta không chỉ tiếp nhận mà còn lưu

trữ, trao đổi và xử lý thông tin

- Thông tin thường được lưu trữ ở đâu?

 Giới thiệu hoạt động thông tin và quá

trình xử lí thông tin (lưu ý HS phân biệt

- HS theo dõi

- HS quan sát

- HS suy nghĩ, trả lời

- HS trả lời

- HS tư duy, phát biểu

1 Thông tin là gì?

Thông tin là tất cả những gìmang lại cho con người sự hiểubiết về thế giới xung quanh (sựvật, sự kiện…) và về chính conngười

2 Hoạt động thông tin của con người

Hoạt động thông tin bao gồmviệc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ vàtruyền (trao đổi) thông tin

Trang 2

thông tin vào, thông tin ra, mối quan hệ

giữa chúng với quá trình xử lí TT)

Hoạt động 3: Củng cố (5 phút)

-Thơng tin là gì? Cho VD

-Hoạt dộng thơng tin là gì? Cho VD

-Thế nào là thơng tin vào, thơng tin ra?

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà (2

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

1/ Thơng tin là gì? Cho ví dụ (5 đ)

2/ Vẽ mơ hình quá trình xử lý thơng tin.Thế

nào là hoạt động thơng tin? (4 đ)

Hoạt động 2: Hoạt động thông tin và

tin học (18 phút)

- Bộ phận nào trong cơ thể cho phép con

người tiếp nhận TT? TT nhận được sẽ lưu

trữ ở đâu?

 GV nhấn mạnh: TT có thể được thu

nhận bằng 2 cách: vô thức và có ý thức

(VD: nghe tiếng chim hót thì đoán được

đó là tiếng chim gì? hay có thể chủ động

tìm kiếm TT bằng cách tham quan, đọc

sách )

- GV yêu cầu HS ngồi ở lớp quan sát hoạt

động đang diễn ra trên văn phòng

 Trình bày những hạn chế của giác quan

và bộ não con người trong hoạt động TT

 giới thiệu sự ra đời của máy tính điện

tử, ngành tin học

Hoạt động 3: Ghi nhớ (5 phút)

Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ trong

SGK/5

- HS suy nghĩ, phát biểu (có thể HS trả lời không đúng)

- HS tập trung theo dõi

Một vài HS đứng tại chỗ dọc

- HS trả lời: không quan sát được

- HS theo dõi, ghi bài

Hs đọc bài

Trong đó, xử lí thông tin đóngvai trò quan trọng vì nó đemlại sự hiểu biết cho con người

Xử lí

Trang 3

Hoạt động 2: Củng cố: (15 phút)

-Thơng tin là gì?

- Hãy nêu một số VD cụ thể về thơng tin và

cách thức con người thu nhận thơng tin đĩ

GV cùng HS nhận xét

- Em hãy cho VD về thơng tin mà con

người thu nhận được bằng các giác quan

- Hãy nêu một số VD minh họa về hoạt

động thơng tin của con người

-Hãy tìm thêm VD về những cơng cụ và

phương tiện giúp con người vượt qua hạn

chế của các giác quan và bộ não

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà (2

I Mục tiêu:

- HS phân biệt được các dạng thông tin cơ bản

- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit

II Chuẩn bị:

- HS học bài, xem trước bài mới

- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi, các minh họa về 3 dạng thông tin

III Tiến trình bài dạy:

Trang 4

ẾT3

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)

- Câu1: Thông tin là gì? Cho 2 VD

về thông tin

- Câu 2: Hoạt động thông tin của

con người bao gồm những hoạt động

nào? Vẽ mô hình của quá trình xử lí

thông tin

 Hoạt động 2: Các dạng thông tin

cơ bản (12’)

-Yêu cầu HS kể một số cách để thu

thập thông tin

 thông tin xung quanh ta rất phong

phú và đa dạng hay nói cách khác có

rất nhiều dạng thông tin trong cuộc

sống nhưng ở đây ta chỉ quan tâm đến

3 dạng thông tin cơ bản cũng là 3 dạng

thông tin chính mà máy tính có thể xử

lý được  giới thiệu 3 dạng thông tin

Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin

(17 phút)

- GV đưa ra 1 số VD:

+ Để mô tả một hiện tượng vật lý, các

nhà KH sử dụng các phương trình toán

học

+ Để biểu diễn 1 bản nhạc, người ta

dùng các nốt nhạc

+ Để tính toán, người ta dùng các con

số và kí hiệu toán học để biểu diễn…

 Biểu diễn thông tin là gì?

- GV gọi vài HS phát biểu và đưa ra

khái niệm  nhấn mạnh: biểu diễn

thông tin nhằm mục đích lưu trữ và

chuyển giao TT thu nhận được Cùng 1

TT, có thể có nhiều cách biểu diễn

khác nhau (VD: để diễn tả 1 ngày đẹp

trời, họa sĩ vẽ tranh, nhạc sĩ sáng tác

nhạc, nhà thơ sáng tác thơ…)

- Vậy biểu diễn TT có vai trò như thế

nào?

 GV đưa ra VD như SGK và nhấn

mạnh: biểu diễn TT nhằm mục đích

lưu trữ và chuyển giao TT thu nhận

HS1HS2

- HS suy nghĩ trả lời(có thể HS nêu đúng hoặc sai)

- HS theo dõi

- HS ghi bài

- HS theo dõi

- HS suy nghĩ, phát biểu

- HS tiếp tục theo

1 Các dạng thông tin cơ bản

- Dạng văn bản: tờ báo, cuốnsách, quyển tạp chí…

- Dạng âm thanh: tiếng nướcchảy, tiếng chim hót, tiếngđàn…

- Dạng hình ảnh: bức vẽ, bảnđồ, băng hình…

2 Biểu diễn thông tin

a) Biểu diễn thông tin

Biểu diễn thông tin là cách thểhiện thông tin dưới dạng cụ thểnào đó

b) V ai trò của biểu diễn thông tin :

- Biểu diễn thông tin có vai tròquan trọng quyết định đối vớimọi hoạt động (truyền và tiếpnhận ) thông tin của con người

Trang 5

được

Hoạt động 4: Củng cố (6 phút)

- Nêu các dạng thơng tin.

- Biễu diễn thơng tin cĩ vai trị như thế

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6’)

1/ Hãy nêu các dạng của thơng tin Nêu

vd ở từng dạng (5 đ)

2/ Biễn diễn thơng tin là gì? (1.5 đ)

Nêu vai trị của biễu diễn thơng tin

(2.5đ)

 Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin

trong máy tính (25 phút)

- Như đã nói ở trên, TT có thể được

biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau

tuỳ theo mục đích và đối tượng Trong

máy tính, người ta sử dụng dãy bít

(còn gọi là dãy nhị phân) để biểu diễn

TT

- GV giải thích sơ lược về 2 kí hiệu 0,

1 (tương ứng với 2 trạng thái: có hoặc

không có tín hiệu) và giới thiệu khái

niệm “dữ liệu”

 nhấn mạnh: TT đưa vào máy tính sẽ

được biến đổi thành dãy bít Kết quả

sau xử lý sẽ được biến đổi dưới dạng

văn bản, âm thanh hoặc hình ảnh để

con người có thể tiếp nhận được

Những thông tin được đưa vào máy

tính gọi là dữ liệu Vậy dữ liệu là gì?

 Hoạt động 3: Củng cố (12 phút)

- Ngồi 3 dạng thơng tin nêu trong bài,

em hãy tìm xem cịn cĩ dạng thơng tin

nào khác khơng?

- Nêu vài vd minh họa việc cĩ thể biễu

diễn thơng tin bằng nhiều cách đa dạng

khác nhau

-Theo em tại sao thơng tin trong máy

tính được biễu diễn thành dãy bit?

dõi và ghi bài

-HS suy nghĩ, trả lời

- HS lắng nghe GV giải thích kí hiệu 0 và1

- HS suy nghĩ, trả lời

-HS suy nghĩ trả lời

-HS nêu vd

-HS suy nghĩ trả lời-Văn bản, hình ảnh,

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Để máy tính có thể xử lí,thông tin cần được biểu diễndưới dạng dãy bít (hay còn gọilà dãy nhị phân) gồm 2 kí hiệu

0 và1

- Dữ liệu là thông tin được lưugiữ trong máy tính

Trang 6

- Hãy cho biết 3 dạng cơ bản của thơng

Bài 3 EM CĨ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ VÀO MÁY TÍNHI.Mục tiêu:

- HS biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội

- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn

II.Chuẩn bị:

- HS học bài, xem trước bài mới

- GV chuẩn bị máy tính minh họa cho bài giảng, bảng phụ ghi phần KTBC, đĩa CD

III.Tiến trình bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ: (7’)

Chọn câu trả lời đúng:

1 SGK thường chứa thông tin dưới dạng:

b) Hình ảnh d) Cả a và b

2 Một bản nhạc viết trên giấy thường chứa thông tin dưới dạng nào?

a) Văn bản b) Hình ảnh c) Âm thanh

d) Cả a và b e) Cả b và c

3 Hệ đếm nhị phân được sử dụng phổ biến trong tin học vì:

a) Dễ dùngb) Dễ biến đổi thành dạng biểu diễn trong hệ đếm 10c) Một mạch điện có 2 trạng thái (có điện, không có điện) có thể dùng để thể hiện tương ứng “0” và “1”

4 Dữ liệu là:

a) Thông tin được lưu giữ trong máy tính

b) Hiểu biết của con người về sự vật, hiện tượng nào đó

Trang 7

c) Hai số “0” và “1”.

Đáp án: 1d, 2e, 3c, 4a

2/ Bài m ới: (38’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1: Một số khả năng của máy tính

(10’)

Ngày nay máy tính là cơng cụ rất đắc lực

cho con người, vậy theo em máy tính cĩ khả

năng gi?

- Máy tính cĩ thể thực hiện hàng tỉ phép

tính trong một giây mà khả năng tính tốn

của nĩ cĩ độ chính xác rất cao

- Các thiết bị nhớ của máy tính là một kho

lưu trữ khổng lồ, tương đương với khoảng

100.000 cuốn sách khác nhau

- Con người làm việc trong thời gian ngắn

phải nghỉ ngơi, nhưng máy tính cĩ thể làm

việc khơng nghỉ ngơi trong một thời gian

dài Khơng phải thiết bị hay cơng cụ nào

của con người cũng cĩ thể làm việc liên tục

như vậy Như vậy máy tính ngày nay được

rất nhiều người sử dụng và đã trở thành

người bạn thân của chúng ta khi ngồi trên

ghế nhà trường.Vậy khả năng làm việc của

máy tính như thế nào?

HĐ2: Cĩ thể dùng máy tính điện tử

vào những việc gì? (15 phút)

- Gv chia lớp thành 4 nhĩm và cho HS thảo

luận trong 4 phút để tìm hiểu xem máy tính

điện tử cĩ thể dùng vào những việc gì?

- Gọi đại diện từng nhĩm trả lời

- Máy tính điện tử cĩ thể được dùng vào rất

nhiều lĩnh vực trong cơng việc và cuộc sống

hàng ngày như: thực hiện các tính tốn, tự

động hố các cơng việc văn phịng, hỗ trợ

cho cơng tác quản lý, học tâp, giải trí, điều

khiển tự động và robot, liên lạc, tra cứu và

mua bán trực tuyến, …

- Cho VD để minh hoạ

HĐ3: Máy tính và điều chưa thể (6’)

- Máy tính là 1 cơng cụ rất tuyệt vời nhưng

nĩ chỉ làm được khi con người chỉ dẫn

thơng qua các câu lệnh.Vậy máy tính cĩ khả

năng tư duy như con người khơng? Vì sao?

HS suy nghĩ trả lời

Hs nghe giảng về khả năng của máy tính

Máy tính cĩ thể làm việc khơng nghỉ trong một thời gian dài

HS thảo luận

Giải tốn, soạn thảo văn bản, học ngoại ngữ, nghe nhạc…

HS nghe GV giảng bài

và ghi bài

Máy tính khơng cĩ

1/ Một số khả năng của máy tính:

- Khả năng tính tốn nhanh

- Tính tốn với độ chính xáccao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Khả năng “làm việc”khơng mệt mỏi

2/ Cĩ thể dùng máy tính vào những việc gì?

-Thực hiện các tính tốn -Tự động hĩa các cơngviệc văn phịng

- Hỗ trợ cơng tác quản lý

- Cơng cụ học tập và giảitrí

- Điều khiển tự động vàrobot

- Liên lạc, tra cứu và muabán trực tuyến

3/ Máy tính và điều chưa thể:

Trang 8

- Các em hãy cho biết việc gì máy tính chưa

Máy tính có thể dùng vào những việc gì?

Máy tính chưa thể làm được những việc gì?

HĐ5: Dặn dò (2 phút)

- Về nhà học, hiểu bài Trả lời các câu hỏi

trong SGK/13

- Xem trước bài 4

khả năng tư duy như con người vì nó chưa thể thay thế hoàn toàn con người

Phân biệt mùi vị, cảm giác

HS đọc phần ghi nhớ

HS trả lời

Máy tính là công cụ rất tuyệtvời Sức mạnh của máy tínhphụ thuộc vào con người và

do những hiểu biết của conngười quyết định Do vâymáy tính chưa thể thay thếcon người

Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy

tính cá nhân

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mêm máy tính

- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình

- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

II/ Lưu ý sư phạm:

- Hs: các thiết bị vào – ra, các loại bộ nhớ (nếu có)

IV/ Hoạt động dạy học:

Trang 9

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung TIẾT6

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ ( 5’)

Câu 1: Những khả năng to lớn nào đã

làm cho thấy máy tính trở thành một

cơng cụ xử lý thơng tin hữu hiệu? (10đ)

Câu 2: Máy tính điện tử cĩ thể dùng

vào những việc gì? (7đ) Đâu là những

hạn chế lớn nhất của máy tính hiện

nay? (3đ)

HĐ 2: Mơ hình quá trình ba bước

(12’)

- Gv cho một số VD như SGK và cho

thêm một VD thực tế bên ngồi để HS

để từ đĩ dẫn đến mơ hình ba bước:

nhập, xử lý, xuất

- Gv yêu cầu các nhĩm thảo luận cho

VD thực tế cĩ liên quan về mơ hình 3

bước và chỉ rõ từng bước

Rõ ràng, bất kì quá trình xử lý thơng tin

nào cũng là 1 quá trình 3 bước như trên

Do dĩ dể cĩ thế giúp con người trong

quá trình xử lý thơng tin, máy tính cần

- Ngày nay, máy tính đã cĩ mặt ở khắp

mọi nơi với nhiều chủng loại đa dạng

như máy tính để bàn, máy tính xách

tay, máy tính cầm tay (siêu máy tính),

chúng cĩ hình dạng và kích thước khác

nhau Tuy nhiên, tất cả các máy tính

đều được xây dựng trên cơ sở 1 cấu

trúc cơ bản chung

- Gv giới thiệu các loại máy tính cho

học sinh thấy

- Cấu trúc của 1 máy tính gồm cĩ: bộ

xử lí trung tâm (CPU), thiết bị vào,

thiết bị ra Ngồi để lưu trữ thơng tin

trong quá trình xử lí, máy tính cịn cĩ

Câu 1: Hs 1

Câu 2: Hs 2

HS lắng nghe

Các nhĩm thảo luận vàcho VD

HS quan sát hình vẽhoặc mơ hình thật

- Cấu trúc của 1 máy tính gồm cĩ:

bộ xử lí trung tâm (CPU), thiết bịvào, thiết bị ra, bộ nhớ

Trang 10

- Gv có thể thực hiện 1 số thao tác minh

hoạ khi giới thiệu thành phần máy tính

- Các chức năng trên hoạt động dưới sự

hướng dẫn của các chương trình máy

tính do con người lập ra

- Gv có thể thực hiện 1 số thao tác

minh hoạ ở chương trình trò chơi đơn

giản để HS hình dung dễ hơn

- Chương trình là gì?

- Gv giới thiệu chương trình

- Gv giới thiệu bộ xử lí trung tâm

(CPU), thiết bị vào, thiết bị ra, bộ nhớ

và có hình ảnh hoặc mô hình thật minh

hoạ

+ Bộ xử lí trung tâm (CPU) là thành

phần quan trọng nhất của máy tính đó

* Bộ nhớ trong dược dùng để lưu

chương trình và dữ liệu trong quá trình

máy tính làm việc Thành phần chính

của bộ nhớ trong là RAM Khi tắt máy

toàn bộ các thông tin trong RAM bị

mất Còn bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ

lâu dài chương trình và dữ liệu Đó là

các loại đĩa, bộ nhớ flash (USB)…

Thông tin trên bộ nhớ ngoài không bị

mất đi khi ngắt điện

- Hãy cho biết đơn vị chính dùng để đo

chiều dài, khối lượng là gì?

- Đơn vị chính dùng để đo dung lương

là byte (đọc là bai) Người ta còn dùng

các bội số của byte để đo dung lượng

nhớ

- Gv giới thiệu tên gọi, kí hiệu của một

sộ đơn vị đo dung lượng

+ Thiết bị vào/ ra: (input/ output)

Thiết bị vào/ ra còn có tên gọi là thiết bị

ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông

tinvới bên ngoài, đảm bảo việc giao

tiếp với người sử dụng

* Thiết bị vào (thiết bị nhập dữ liệu)

- Bộ xử lí trung tâm (CPU) làthành phần quan trọng nhất củamáy tính đó là thiết bị chính dùng

chương trình

và dữ liệutrong quá trìnhmáy tính làmviệc

-là RAM

-Khi tắt máytoàn bộ cácthông tin trongRAM bị mất

-dùng để lưutrữ lâu dàichương trình

và dữ liệu

-là các loạiđĩa, bộ nhớflash (USB)…-Thông tintrên bộ nhớngoài không bịmất đi khingắt điện

Tên gọi KH Ss với các đv đo

Kilôbai KB 1KB=1024byteMegabai MB 1MB=1024KBGigabai GB 1GB=1024MB

- Thiết bị vào/ ra: (input/ output)

Trang 11

gồm có: bàn phím, chuột, máy quét…

- Cấu trúc chung của máy tính điện tử

gồm những khối chức năng nào? Nêu 1

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ ( 12’)

Câu 1: a/ Cấu trúc chung của máy tính

điện tử theo Von Neumann gồm những

bộ phân nào? (6đ)

b/ Tại sao CPU có thể coi như

bộ não của máy tính? (4đ)

Câu 2: a/ Trình bày tóm tắt chức năng

và phân loại bộ nhớ máy tính? (7đ)

b/ Kể tên 1 vài thiết bị vào/ ra mà

em biết (3đ)

Câu 3: Hãy điền vào chỗ trống (…)

trong các câu sau:

Nhờ có các khối chức năng chính nêu

trên máy tính đã trở thành 1 công cụ xử

lí thông tin hữu hiệu GV thiệu mô hình

hoạt động ba bước của máy tính lên

bảng để HS theo dõi

Quá trình xử lí thông tin trong máy tính

HS trả lời

2 KB = 2048 byte128MB = 131072 KB

(CPU), thiết bị vào, thiết bị ra, bộnhớ

b/ CPU thực hiện mọi hoạt động

xử lí dữ liệu và điều khiển hoạtđộng của các thành phần khác

Câu 2: a/ trình bày như trong bài

học

b/ HS tự nêu Câu 3: mỗi câu trả lời đúng 2,5đ

a/ 1024b/ 1228,8c/ 262144d/ 1509949,44

3/ Máy tính là một công cụ xử lý thông tin

Máy tính là 1 công cụ xử lí thôngtin Quá trình xử lí thông tin trongmáy tính được tiến hành một cách

tự động theo sự chỉ dẫn của cácchương trình

Trang 12

được tiến hành một cách tự động theo

sự chỉ dẫn của các chương trình

HĐ 3: Phần mềm và phân loại phần

mềm (15’)

- Máy tính có thể sử dụng cho nhiều

mục đích khác nhau như: học tập, giải

trí, công việc văn phòng, tính toán,

công tác quản lí, liên lạc… chính là nhờ

các phân mềm Con người càng phát

triển thêm nhiều phần mềm mới, máy

tính càng tăng cường sức mạnh và được

sử dụng rộng rãi hơn Vậy phần mềm là

gì? Nó khác phần cứng như thế nào?

- Gv cho HS thảo luận nhóm câu hỏi

trên trong 3’ và đưa ra câu trả lời

- Nếu không có phần mềm máy tính có

hoạt động? Màn hình sẽ như thế nào?

- Phần mềm máy tính được chia thành 2

loại chính: phần mềm hệ thống và phần

mềm ứng dụng Phần mềm hệ thống là

các chương trình tổ chức việc quản lí,

điều phối các bộ phận chức năng của

- Trả lời lại 5 câu hỏi trong bài học

- Nắm vững nội dung bài học và các

đơn vị đo dung lượng

HS thảo luận nhóm vàtrả lời

Phần cứng của máytính là những thiết bịvật lí kèm theo như:

màn hình, chuột, bànphím, các loại đĩa…

Còn phần mềm là cácchương trình

Hs trả lời

HS trả lời

4/ Phần mềm và phân loại phần mềm

- Các chương trình của máy tínhgọi là phần mềm

- Phần mềm máy tính được chiathành 2 loại chính: phần mềm hệthống và phần mềm ứng dụng

]

Trang 13

Tuần 4 Tiết: 8 Ngày soạn: 14/9/2007

I/ Mục đích, yêu cầu:

- HS nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thôngdụng nhất hiện nay)

- Biết cách bật, tắt máy tính

- Biết các thao tác cơ bản với bàn phím và chuột

II/ Lưu ý sư phạm:

Tất cả HS nhận biết được các bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân, thao tác khởi động và tắt máy tính

III/ Đồ dùng dạy học:

- GV: phòng máy có các máy hoạt động được, máy chiếu

- HS:

IV/ Hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ ( 5’)

Hãy nêu 1 số bộ phận của máy tính

HĐ 2: Thực hành ( 35’)

a/ Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

* Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản: Hs được làm quen với bàn phím,

chuột, thân máy tính

- Bàn phím (Keyboard): là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính

HS trả lời

HS quan sát các thiết bị

Trang 14

HS có thể gõ 1 số phím để làm quen

- Chuột (Mouse): là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu được dùng nhiều

trong môi trường giao diện đồ hoạ của máy tính

- Màn hình: hiển thị kết quả hoạt động của máy tính và hầu hết các

giao tiếp giữa người và máy tính

VD: khi gõ 1 kí tự nào đó từ bàn phím, kí tự tương ứng với ph1i này

sẽ được gởi đến CPU và được thể hiện trên màn hình

- Máy in: thiết bị dùng để đưa dữ liệu ra giấy GV giới thiệu 1 số máy

in như: máy in kim, máy in laser,…

- Ổ ghi CD/ DVD:dùng để ghi dữ liệu ra các đĩa dạng CDROM/

DVD

- Loa: dùng để đưa âm thanh ra

* Các thiết bị lưu trữ dữ liệu

GV giới thiệu các loại đĩa cứng và đĩa mềm

- Đĩa cứng: dùng để lưu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính, có dung

lượng lưu lớn và gồm các ổ đĩa C, D

- Đĩa mềm: có dung lựơng lưu nhỏ hơn, chủ yếu dùng để sao chép dữ

liệu từ máy này sang máy khác Các loại ổ đĩa là: A, B, E, F, G…

* Các bộ phận cấu thành 1 máy tính hoàn chỉnh: màn hình, thân máy,

bàn phím, chuột

b/ Bật CPU và màn hình:

Nhấn nút màn hình và nút khởi động máy ở thân máy (nút Power)

Yêu cầu HS quan sát các đèn tín hiệu và quá trình khởi động của máy

tính qua thay đổi trên màn hình

c/ Làm quen với bàn phím và chuột

* Phân biệt vùng chính của bàn phím, nhóm các phím số, nhóm các

phím chức năng

- Vùng chính của bàn phím: gồm các phím kí tự A, B, C, Shift, Ctrl,

… ở phía bên trái bàn phím

- Nhóm các phím số: ở phía bên phải bàn phím gồm các phím 1, 2, 3,

Home, Delete, các phím mũi tên, …

- Nhóm các phím chức năng: Shift, Ctrl, Home, Delete,…

GV mở chương trình Notepad và gõ 1 vài phím để HS quan sát

Trang 15

* Cần hướng dẫn HS phân biệt tác dụng của việc gõ 1 phím và gõ tổ

hợp phím

VD: nhấn giữ phím Shift và gõ 1 kí tự

* Di chuyển chuột: hướng dẫn HS di chuyển chuột trên mặt phẳng và

quan sát sự thay đổi vị trí của con trỏ chuột Con trỏ chuột xuất hiện

trên màn hình và có dạng

d/ Tắt máy tính

GV hướng dẫn HS tắt máy tính

- Nháy chuột vào nút Start, sau đó nháy vào nút Turn off Computer

rồi nháy vào nút Turn off

Trang 16

Tuần 5 Tiết: 9, 10 Ngày soạn: 18/9/2007

CHƯƠNG II: PHẦN MỀM HỌC TẬP

I/ Mục đích, yêu cầu: HS biết:

− Phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột

− Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột

II/ Lưu ý sư phạm

Hướng dẫn HS cầm chuột đúng cách và thực hiện đúng các thao tác chuột

III/ Chuẩn bị:

GV: phòng máy, máy vi tính, máy chiếu, bảng phụ vẽ hình ảnh chuột

HS: học bài cũ

IV/ Gợi ý dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

Nêu và thực hiện thao tác khởi động, tắt máy

HĐ2: Các thao tác chính với chuột (30’): hiệnHS nêu và thực1/ Các thao tác chính với

chuột

Giới thiệu công dụng chuột

.Chuột có thể giúp người sử dụng máy tính

thực hiện các lệnh hoặc nhập dữ liệu vào máy

nhanh và thuận tiện

Giới thiệu chuột và các nút

Chuột

HS quan sát

Hướng dẫn thao tác cầm chuột: dùng tay

phải giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón

giữa đặt lên nút phải → lưu ý: các phần mềm

khác nhau có thể có biểu tượng chuột khác

nhau

+ : máy chờ người sử dụng chọn lệnh

+ : máy đang thực hiện chương trình

Giới thiệu các thao tác chuột: dùng tay phải

để giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón

giữa đặt lên nút phải

Giới thiệu các thao tác chính với chuột

+ Di chuyển chuột: giữ và di chuyển chuột

Trang 17

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

thả tay

+ Nháy nút phải chuột: nhấn 1 lần nút phải

+ Nháy đúp: nhấn nhanh liên tục hai lần nút

- Nút trái chuột thường được sử dụng nhiều

trong phần lớn các công việc còn nút phải

chuột ít dùng hơn

HĐ 3: Luyện tập sử dụng chuột với phần

mền Mouseskills (20’)

- Phầm mềm mouse skills giúp luyện tập các

thao tác sử dụng chuột theo 5 mức:

Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột

Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột

Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột

Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột

Mức 5: Luyện thao tác kéo và thả chuột

* Lưu ý: Khởi động: nháy đúp vào biểu

tượng phần mềm

Với mỗi mức phần mềm cho phép thực hiện

10 lần thao tác luyện tập chuột tương ứng

Gv yêu cầu HS đọc trong để nắm rõ các thao

vào biểu tượng trên màn hình nền

- Nhấn 1 phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổ

luyện tập chính

- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột qua

từng bước

Lưu ý: trong khi đang luyện tập có thể nhấn

phím N để chuyển sang mức khác mà không

cần thực hiện tất cả 10 thao tác luyện tập

chuột tương ứng

HĐ 5: Củng cố (4’):

HS TH những thaotác

Hs quan sát vàtheo dõi

+ Mức 1: Luyện thao tác

di chuyển chuột+ Mức 2: Luyện thao tácnháy chuột

+ Mức 3: Luyện thao tácnháy đúp chuột

+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột+ Mức 5: Luyện thao táckéo và thả chuột

3/ Luyện tập

Trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

II/ Lưu ý sư phạm:

Hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng 10 ngón

III/ Chuẩn bị:

GV: phòng máy, máy vi tính, máy chiếu, giáo án, bảng phụ vẽ hình ảnh bàn phím.HS: học bài cũ

IV/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

Nêu công dụng của chuột, các thao tác về chuột

và thực hiện các thao tác về chuột

Trả lời các câuhỏi → HS khácnhận xét

Trang 19

Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung

hàng phím trên bàn phím

Quan sát vào bàn phím trong sách hãy cho biết

tên các hàng phím ở trên bàn phím?

Hàng phím sốHàng phím trênHàng phím cơ sởHàng phím dướiHàng phím chứaphím cách

- Hướng dẫn cách đặt ngón tay trên hàng phím cơ

sở: 2 phím có gai là F và J Đây là 2 phím dùng

làm vị trí đặt 2 ngón tay trỏ Tám phím chính trên

hàng phím cơ sở A, S, F, J, K, L, ; còn được gọi là

các phím xuất phát

- Các phím điều khiển, phím đặc biệt: Spacebar,

Ctrl, Alt, Shift, CapsLock, Tab, Enter,

Backspace

Hs quan sát vàtheo dõi

HĐ3: Ích lợi của việc gõ phím bằng mười ngón

(5’) 2/ Ích lợi của việc gõ phím bằng mười ngón

Giới thiệu quy định gõ mười ngón bằng máy

đánh chữ và ích lợi của việc gõ phím bằng 10

ngón

Ngoài ra còn là tác phong của người làm việc

chuyên nghiệp với máy tính

HS lắng nghe − Tốc độ gõ nhanh

hơn

− Gõ chính xáchơn

HĐ 4: Tư thế ngồi (5’) 3/ Tư thế ngồi

- HD và giải thích các tác hại của việc ngồi không

đúng tư thế

- Khi đánh máy, ngồi thẳng lưng, đầu không ngửa

ra sau, không cuối xuống, mắt nhìn vào màn hình

Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay để thả lỏng trên

- Đặt ngón tay lên hàng phím cơ sở

- Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống

b/ Luyện gõ các phímhàng

Trang 20

Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung

GV thực hiện từng thao tác để HS quan sát và biết

cách làm

HĐ 6: Củng cố (4’)

- Nêu tên các hàng phím trên bàn phím máy tính

- Ích lợi của việc gõ bằng mười ngón

- Tư thế ngồi khi đánh máy

− Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

II/ Lưu ý sư phạm:

Hướng dẫn HS khởi động được phần mềm Mario và luyện gõ các bài theo yêu cầu

III/ Chuẩn bị:

GV: phòng máy, máy vi tính, máy chiếu, giáo ánHS: học bài cũ

IV/ Gợi ý dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

HĐ1 (5 phút): KTBC

Các hàng phím trên

bàn phím máy tính, ích

lợi của việc gõ bằng

mười ngón, tư thế ngồi

khi đánh máy

Trả lời các câu hỏi →

HS khác nhận xét

Cho HS khởi động máy

Thực hiện khởi động vàthoát khỏi phần mềm

* Khởi động: Nháy đúp chuột lên biểutượng Mario trên màn hình Desktop

* Thoát khỏi: Nháy bảng chọn Filetrên thanh bảng chọn rồi nháy Quit

Chúy ý: Sau này khi viết File/Quit thức là Nháy bảng chọn File trên

Trang 21

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Các lệnh trên bảng chọn Thực hiện các bài học

trênAdd BottomRow Luyện thêm các phím ở hàngdướiAdd Numbers Luyện thêm các phím ở hàng sốAdd Symbols Luyện thêm các phím ở ký hiệuAll Keyboard Bài luyện tập tất cả bàn phímLắng nghe và thực hành

Giới thiệu lệnh của

đầu tiên) rồi nhấn Enter

trên bàn phím, nháy chuột

a/ Nhập tên đăng ký: NháyStudent/New

b/ Nạp tên người luyện tập: NháyStudent/Loat

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Nháy Student/Loat

Nháy chuột vào tên cần

tiếp tục luyện gõ phím

Nháy DONE để tiếp tục

việc nạp tên → thay cho

Giới thiệu tiêu chuẩn

WPM, giới thiệu tiêu

chuẩn chưa tốt, khá, tốt

HD như nội dung

Lắng nghe và ghi bài Nháy Student/Edit:

− Trong mục Goal WPM: nháychuột vào số mặc định trước để thay đổi

− Chọn người dẫn đường

− Nháy DONE để thiết đặt lựa chọn

d/ Lựa chọn bài học và mức gõ phím:

Mức Mô tả Điều kiện

2 Luyện tập trung

3 Luyện tập nângcao

WPM = 30

4 Luyện tập tự do khôngHĐ3 (25 phút): thực

IV/ Cũng cố (4 phút): Nêu cách khởi động, thoát khỏi phần mềm Mario Cách chọn bài học, đăng

ký luyện tập, nạp tên người luyện tập, thiết đặt các lựa chọn luyện tập

Trang 23

Trang 24

Tiết 15-16

Ngày soạn: 18/10/2006

Tên bài dạy:

§7 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI

I/ Mục tiêu bài dạy:

− HS biết cách khởi động và thoát khỏi phầm mềm Biết cách sử dụng các nút điều khiểnquan sát để tìm hiểu về hệ mặt trời

− Thực hiện việc khởi động và thoát khỏi phầm mềm.Thực hiện được các thoa tác chuột để sửdụng điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về hệ mặt trời

− Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

II/ Chuẩn bị: GV: giáo án, bảng phụ vẽ hình ảnh màn hình chính của phần mềm Mario.

HS: học bài củ

III/ Gợi ý dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Thực hiện khởi động vàthoát khỏi phần mềmLắng nghe và ghi bài

* Khởi động: Nháy đúp chuột lên biểutượng Solar System 3D Simulator trênmàn hình Desktop

* Thoát khỏi: Nháy File/Exit

 Màn hình Solar System 3DSimulator:

− Mặt trời màu đỏ rực nằm ở trungtâm

− Các hành tinh trong hệ mặt trờinằm trên các quỹ đạo khác nhau quayxung quanh mặt trời

− Mặt trăng chuyển động như một

vệ tinh quay xung quanh trái đất

Trang 25

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

IV/ Cũng cố (4 phút):

− Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên trái đất

− Giải thích lại hiện tượng nhật thực, nguyệt thực

− Sao Kim, Sao Hoả → Sao nào gần mặt trời hơn

Trang 26

Tiết 18

Ngày soạn: 26/10/2006

Tên bài dạy:

KIỂM TRA 1 TIẾT I/ Mục tiêu bài dạy:

− Nhằm kiểm tra kiến thức HS về chương I và II, đồng thời kiểm tra sự truyền thụ kiến thứccủa giáo viên để cĩ sự điều chỉnh cho hợp lý

− Rèn luyện tính tự lập của HS, làm quen với dạng kiểm tra trắc nghiệm

II/ Chuẩn bị: GV: Đề kiểm tra.

HS: Xem lại kiến thức chương I và II

III/ ĐỀ KIỂM TRA:

A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4đ)

Mỗi câu dưới đây đều có các mục trả lời a, b, c, d Hãy chọn chữ cái đứngtrước mục trả lời mà em cho là đúng nhất

Câu 1 (0.5đ): Hệ nhị phân sử dụng các chữ số nào sau đây để biểu diễn:

Câu 2 (0.5đ): Bảng mã ASCII có:

a/ 265 ký tự b/ 255 ký tự c/ 256 ký tự d/ 526 ký tự

Câu 3 (0.5đ): Một MB bằng 1024:

Câu 4 (0.5đ): Thiết bị nào sau đây không được sử dụng làm thiết bị vào:

Câu 5 (0.5đ): Trong các thiết bị dùng làm bộ nhớ ngoài, thiết bị nào có dung lượng

lớn nhất

a/ Đĩa mềm b/ Đĩa cứng c/ Đĩa Compact

Câu 6 (0.5đ): Thao tác Click chuột là:

a/ nhấp chuột trái một lần b/ nhấp chuột phải một lần

c/ nhấp chuột trái hai lần d/ nhấp chuột phải hai lần

Câu 7 (0.5đ): Chọn lệnh Start\Turn off Computer\Turn off là:

a/ nạp lại hệ điều hành b/ máy tạm nghỉ

Câu 8 (0.5đ): Trong các thiết bị dùng làm bộ nhớ ngoài, thiết bị nào có tốc độ

đọc/ghi chậm nhất

a/ Đĩa mềm b/ Đĩa cứng c/ Đĩa Compact

B/ PHẦN TỰ LUẬN: (6đ)

Câu 1 (3đ): Hãy trình bày đặc tính ưu việt của máy tính điện tử.

Câu 2 (3đ): Hãy trình bày nhiệm vụ và kể tên các bộ phận của CPU, bộ nhớ

trong

Trang 27

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM – KIỂM TRA HỌC KỲ I

MÔN TIN HỌC LỚP 6 A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: 0.5đ/câu

Trang 28

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Bộ phận của

bộ nhớ trong: ROM,

Trang 29

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Trang 30

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Bộ phận của

bộ nhớ trong: ROM,

Trang 31

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Trang 32

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Bộ phận của

bộ nhớ trong: ROM,

Trang 33

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Trang 34

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Bộ phận của

bộ nhớ trong: ROM,

Trang 35

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Trang 36

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Bộ phận của

bộ nhớ trong: ROM,

Trang 37

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Trang 38

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Bộ phận của

bộ nhớ trong: ROM,

Trang 39

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Trang 40

Làm việc không

biết mệt mõi 0.5đ

Tốc độ xử lý

thông tin nhanh và

ngày cáng nâng cao

lớn thông tin trong

không gian hạn chế

0.5đ

Giá thành ngày

càng rẻ 0.5đ

Các máy tính cá

nhân liên kết thành

mạng máy tính lớn

0.5đ

Câu 2:

Nhiệm vụ của

CPU: là thành phần

quan trọng nhất của

máy tính, là thiết bị

chính để thực hiện

chương trình1đ

Bộ phận của

CPU: bộ điều khiển

CU, bộ số học/logic,

thanh ghi 0.5đ

Nhiệm vụ của

bộ nhớ trong: lưu

trữ chương trình và

dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu

được trong qúa trình

thực hiện chương trình

Bộ phận của

bộ nhớ trong: ROM,

Ngày đăng: 16/12/2015, 08:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   chọn   (màu   vàng) - Tin học 6
ng chọn (màu vàng) (Trang 21)
Hình ảnh gì? - Tin học 6
nh ảnh gì? (Trang 48)
Bảng phụ ghi đề bài tập 1, - Tin học 6
Bảng ph ụ ghi đề bài tập 1, (Trang 49)
Bảng phụ ghi đề câu hỏi - Tin học 6
Bảng ph ụ ghi đề câu hỏi (Trang 50)
Bảng   chọn   Start   như - Tin học 6
ng chọn Start như (Trang 51)
Bảng   chọn   Start   có   lệnh - Tin học 6
ng chọn Start có lệnh (Trang 52)
4. Bảng mã ASCII có  d. 2 phần - Tin học 6
4. Bảng mã ASCII có d. 2 phần (Trang 63)
Bảng mã có - Tin học 6
Bảng m ã có (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w