1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng tin học SPlit

22 504 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Phần 1)
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 10,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng tin học SPlit

Trang 1

Chọn thử một câu trả lời Nếu sai, sẽ tự động xuất hiện cửa sổ báo lỗi

“Incorrect” để người sử dụng tìm lại kết quả khi tự ôn tập Nếu dùng để kiểm tra

xế Loeaaer|ic7/2/hentg/TMPemeivdaim — ——” od |

‘| Ânnseueweos WY ConpaaSunat BỸ SnwtUpdmd Đỷ NggeaTưmgïh Đý EAcakmdlae ỦỦ tázsm€dzmD ÖŸ DasseonCams|

Cấu tạo nguyên tử (phần 1)

Hai nguyền tử được gọi là đồng vị khí

& khác A, hácZ (© Khác A, cùng Z

Hinh 5-10 Báo lỗi khi chọn câu trả lời sai

Ngược lại, nếu trả lời đúng, sẽ xuất hiện cửa sổ báo “Correct”

Cấu tạo nguyên tử (phần 1)

Hai nguyên tử được gọi là đồng vị khi

Hinh 5-11 Béo ding khi chọn câu trả lời thích hợp

233

Trang 2

Nếu chọn quá số lần quy định, sẽ xuất hiện cửa sổ báo đã sử dụng hết số

lần chọn được phép (“You are out of tries”)

cae fle 7/0 chentp/ MPa xDet co oe td

“_ Abinmart Message) Compaq Support (Smart Update | Nowen Tiong Th Educational Tec KỶ EdxowEdonR ẨŸ DamwoemCamel

Cấu tạo nguyên tử (phần 1)

Hải nguyên tử được gọi là đổng vị khi

Tất cả những thông báo trên đều có thể Việt hóa dễ dàng Tuy nhiên, đó

không phải là yêu cầu được đặt ra cho phân này trong tài liệu

2 Kết luận

Trắc nghiệm trực tiếp trên máy tính có những ưu điểm:

®_ Có khả năng tích hợp các tập tin đa môi trường, đa dạng hóa các hình thức trắc nghiệm, giúp có thể đạt được những yêu cầu đánh giá nhận

thức ở nhiều mức độ khác nhau

© Kết quả và các số liệu thống kê có thể có được hầu như ngay lập tức,

giảm nhẹ được gánh nặng công việc của các thầy cô

Bên cạnh những ưu điểm trên, trắc nghiệm trực tiếp trên máy tính cũng có những hạn chế:

© Do số lượng máy tính còn ít nên chỉ có thể thực hiện luân phiên theo từng lớp, không thể cùng thực hiện trong phạm vị toàn đơn vị giáo dục

(trường, quận, thành phố, .), do đó, kết quả đánh giá không xác thực

e Khả năng bảo mật thấp

© Két qua đạt được một phần tùy thuộc vào kĩ năng sử dụng máy tính còn

rất không đồng đều giữa các học sinh hiện nay

234

Trang 3

Vì vậy, trắc nghiệm trực tiếp trên máy tính thường được xem là một phương tiện tự rèn luyện, tự học tập của người học hơn là một phương tiện đánh giá tin cậy

IV TRẮC NGHIỆM TRÊN GIẤY, XỬ LÍ DÙNG MÁY TÍNH

Bước cải tiến có ứng dụng rộng rãi và hữu hiệu nhất hiện nay vẫn là hình thức trắc nghiệm trên giấy kết hợp với máy tính trong soạn thảo cũng như trong xử

lí kết quả

1 Chương trình phần mềm soạn câu hỏi trắc nghiệm

Có khá nhiều chương trình giúp soạn câu hỏi trắc nghiệm Với môn Hóa

học, chúng ta thử xem xét chương trình Test Wizard của Eduware, Inc

(http://www.eduware.com) Đặc điểm của chương trình này là thư viện khá phong

phú của các cơ sở dữ liệu có liên quan đến các bộ môn khoa học thực nghiệm, cũng như cho phép diễn tả các kí hiệu đặc trưng của bộ môn tương đối đầy đủ

| Begin

Hình 5-13 Màn hình chính của chương trình TestWizard

.Sau khi nhập tên và mật khẩu, xuất hiện màn hình giới thiệu các môn học

ta có thể soạn hoặc chọn câu kiểm tra trắc nghiệm Trong trường hợp này, chọn

“Chemistry”

235

Trang 4

Prysics

Giheutisebry

Hình 5-14 Các môn khoa học thực nghiệm có ngân hàng câu hỏi

Xuất hiện màn hình kế tiếp cho phép tạo một bài kiểm tra mới (Create

Test) hoặc mở một bài kiểm tra đã soạn trước đây (Filed Exams) Ví dụ chọn bài

kiểm tra mới:

Hình 5-15 Nhấn vào Create Test để tạo bài kiểm tra mới 236

Trang 5

Nhấn vào biểu tượng Create Test, xuất hiện cửa sổ cho phép chọn lựa một trong ba cách thiết lập bài kiểm tra trắc nghiệm:

©- By Using The Catalogue: chọn các câu hỏi theo mục lục các bài

kiểm tra đã thực hiện

e By Random Selection: chọn ngẫu nhiên

e By Browsing The Topics: chọn theo các đề mục của chương trình học

nu How Would You Like To Choose Your Questions?

By Using The Catalogue

By Random Selection

Hinh 5-16 Ba cách thiết lập bài kiểm tra trắc nghiệm

Trong ví dụ này, giả sử ta thực hiện một bài kiểm tra trắc nghiệm cuối

chương, nên sẽ chọn các câu hỏi trắc nghiệm theo để mục trong chương trình Khi

ấy xuất hiện menu liệt kê tất cả các nội dung các để mục có trong cơ sở dữ liệu của chương trình:

Hình 5-17 Chọn theo các đề mục trong chương trình

237

Trang 6

Giả sử ta chọn các để mục có liên quan đến cấu tạo nguyên tử: và phần ứng

hạt nhân:

se Nhấn vào phần ATOMIC STRUCTURES, xuất hiện hai tiểu mục là

Atoms (nguyên tử) và Natural Radioactivity (phóng xạ tự nhiên) rồi

chọn tất cả các nội dung của hai phần này

© _ Nhấn Next, sẽ xuất hiện màn hình trình bày các câu hỏi trắc nghiệm có trong cơ sở đữ liệu hay ngân hàng câu hỏi của các để mục đã chọn

pmoten, vi 1Á nven 6 khối của một ngmên có 2Lelecton, là bao ngiên? 21

tai œ4 oes (04

Người sử dụng duyệt và chọn các câu hỏi phù hợp với mục tiêu của bài

trắc nghiệm dự kiến thực hiện bằng cách nhấn vào các nút tương ứng:

e “Next” va “Previous” dé duyét các câu hồi,

e “Select” hoic “Deselect” để chọn hoặc không chọn một câu hỏi nào

đó

Chương trình cũng cho phép sửa chữa hoặc soạn các câu hỏi mới, với các kí

hiệu hóa học cẩn thiết và có thể chèn hình ảnh vào câu hỏi cũng như câu trả lời

Sau khi đã chọn đủ số câu hỏi cần thiết, nhấn “Go to Summary and Print”

để xem bắng liệt kê các câu hỏi theo để mục để chuẩn bị in:

238

Trang 7

Hình 5-19 Cửa sổ tóm tắt các nội dung của bài kiểm tra

Bảng liệt kê cho biết các câu hỏi đã chọn thuộc những phân nào trong các nội dung của chương trình học môn hóa theo phần (unit), chương (chapter), để mục (topic), để mục con (subtopic) và số câu hỏi tương ứng

Sau đó, chọn Printing Suite để thiết lập các yêu cầu vé in ấn

E———— Pita teas

‘Student Answer Sheet: [7 Column [~ Hole Punch a B ac

Short Answer Order:

Number of Columns: [2 xỈ C0 mến

Teacher Answer Key: [~ Column [~ Hole Punch

°

Answer Choices: © Numbers @ Letters

‘Test / Answer Sheet spacing:

ra NOTE: For more Í—_ ABCDE then FBHL' Consuucled Response Spacing: [ —T] OE Fer ad

Hee eermee [4 (n0 me, fRBkiRMEEpibg Do

T Leave Space on Test 3 i

FP Leave Space on Answer Sheet Multiple Version Print

cote] patentee (3) [a

NOTE: Use options below ONLY to make versions one-t-a-time :

Question Order: ‘Apawer Order: Print |

[As Selected =] [ArStoredin Databave =] Ss <BACK

Hình 5-20 Thiết lập các tham số để in bài

239

Trang 8

Printing Suite cho phép thực hiện những yêu cầu rất đa dạng cho việc in

bài trắc nghiệm đã chọn:

e _ thực hiện tựa bài kiểm tra và lưu lại thành các mẫu xác định để có thể dùng lại

e chọn cách đánh số các câu trả lời theo hàng và cột hay chỉ theo cột,

bằng số hay bằng chữ cái, lặp lại hay liên tục

e _ xác định số mẫu bài kiểm tra khác nhau dé in, với các câu hỏi cũng như câu trả lời được xáo trộn ngẫu nhiên theo yêu câu

© in bang trả lời cho thầy (theo số mẫu bài kiểm tra đã chọn) và phiếu làm bài cho học sinh, nếu cần

Trước khi in, có thể xem trước bài kiểm tra bằng cách chọn Preview:

TP Kếc ác đeisMnsinct sane ng tone Hay ng te |17 50mg med gw pgm A ‘mg nm nce’ pam Core

——

(ae 9 soạn © wer toa (ĐyP say

16 Desa ae aly wage Ag dng ———

(> Harangn (OMeumseee (Man (Đmem

15 Hata gongs (©) wie pring ig ne

Hinh 5-21 Duyệt lại dạng bài kiểm tra trước khi in

2 Thực hiện bài kiểm tra trắc nghiệm

Thực hiện bài kiểm tra trắc nghiệm bao gồm tiến hành, chấm điểm và xử lí thông tin, trong đó xử lí kết quả thống kê có ý nghĩa quyết định về mặt giáo dục

đào tạo song lại thường bị bổ qua Piaget cho rằng điểm số là thông tin bể mặt dễ thấy và có ý nghĩa giới hạn Điều quan trọng với nhà giáo dục là những thiếu sót, nhâm lẫn và những hạn chế khác của người học để có thể để ra biện pháp sửa

chữa, điều chỉnh Thông tin phản hồi chính là ưu điểm lớn nhất của kiểm tra trắc

240

Trang 9

nghiệm mà ta phải tận dụng để phát huy tốt nhất ưu thế của phương pháp trắc nghiệm trong giáo dục

Có thể thực hiện bài kiểm tra trắc nghiệm theo hai hướng chính:

Phương án thực | Soạn bài Làm bài Xử tí thông Xử lí kết

Hoàn toàn sử dụng Thực hiện trên | Chương trình

máy tính x Chương máy tính y máy tính y Chương trnh

Kếthợp máy tính | trnhmáy | Thực hiện trên | Máy quét máy tính

a) Thực hiện toàn bộ trên máy tính:

Do dễ triển khai nên thường được các đơn vị thực hiện Tuy nhiên, vì sĩ số

học sinh thường vượt quá số lượng máy tính trong đơn vị, nên chỉ thích hợp cho

việc tự học, củng cố kiến thức hoặc đào tạo từ xa qua mạng

b) Thực hiện kết hợp giữa máy tính và giấy bút:

Đây là phương pháp có hiệu quả hơn trong kiểm tra đánh giá xác thực và

có ý nghĩa giáo dục vì có thể triển khai trên diện rộng, cả về số lượng học sinh

cũng như đơn vị trường học tham gia Hầu hết các dạng bài kiểm tra với lượng lớn

người tham dự đểu được tiến hành theo cách nay

Nhược điểm lớn của phương pháp này là phải có máy chấm bài có giá rất

cao (khoảng vài chục ngàn USD) và những yêu cầu khắt khe về loại giấy cũng

như khuôn mẫu sử dụng nên không thích hợp với quy mô trường hoặc khoa trong điều kiện hiện nay,

Để khắc phục hai nhược điểm trên, ta có thể kết hợp sử dụng máy quét

quang học có bộ phận nạp giấy tự động (giá khoảng vài trăm đến vài ngàn USD

tùy thuộc tốc độ quét) với một chương trình phần mềm nhận biết đấu (optical mark

recognition, OMR) Sử dụng một máy quét quang học loại tốt, chuyên dùng, có tốc

độ quét thấp, khoảng 900-1000 tờ A4 mỗi giờ cùng với chương trình phần mềm OMR thích hợp có giá thành tổng cộng khoảng 1000-1500 USD, có thể thực hiện

tốt việc chấm bài kiểm tra trắc nghiệm tại một trường, khoa hoặc sở rất kinh tế và

có hiệu quả, do không yêu cầu giấy in và mẫu mã chuyên biệt Người sử dụng có thể sao chụp mẫu phiếu làm bài bằng máy photocopy với giá thành rất thấp và

tính linh hoạt cao

241

Trang 10

Trong các thử nghiệm tại trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, thành phố

Hồ Chí Minh, kết quả so sánh cho thấy máy chấm đạt kết quả đúng 100%, đồng thời kết quả chấm được in lại ngay mặt sau tờ bài làm của mỗi cá nhân nên giúp

người học có thể kiểm soát được sự chính xác của bài chấm

V XỬ LÍ KẾT QUẢ

Các nội dung giáo dục học luôn phát triển gắn liền với những thành quả

đạt được trong các lĩnh vực thân kinh-sinh hoc, tam lí học giáo dục, thống kê, công

nghệ thông tin, cũng như ha tang kinh tế và hướng phát triển của xã hội trong bối

cảnh toàn câu

© _ hiểu biết về hoạt động và sự phát triển hai bán cầu não đã chuyển cách cho điểm bằng số sang cách cho điểm dùng chữ, cũng như từ có xếp hạng đến không xếp hạng

những thành quả về nghiên cứu tâm lí giáo dục đã liên tục bổ sung

những lí thuyết và những lí luận mới trong H thuyết về học tập, từ

thuyết hành vi chuyển sang thuyết kiến tạo cùng với nhiều cách tiếp

cận khác nhau,

sự phát triển công cụ máy tính giúp công việc xử lí số liệu trở nên nhẹ nhàng, từ đó khái niệm “trung bình cộng” trở nên không còn có giá trị

tuyệt đối trong đánh giá thành quả học tập

Kiểm tra trắc nghiệm không chỉ cho biết số câu làm đúng của mỗi cá nhân được kiểm tra mà còn cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà giáo dục Tùy

yêu câu của bài kiểm tra mà có thể xác định cách chấm các nội dung trình bày:

242

© Céu ding cho diém, cau sai điểm không: Áp dụng với các bài kiểm tra kiến thức đang có, quá trình học tập, kết quả lĩnh hội trong một học

trình cụ thể Việc cho điểm không với những câu trả lời sai (nghĩa là

không mất gì so với không làm) nhằm khuyến khích người học mạnh đạn bộc lộ các suy nghĩ thực, tuy nhằm lẫn, về các nội dung được hỏi

Từ đó, qua xử lí kết quả, nhà giáo dục sẽ phát hiện được những thiếu

sót và nhm lẫn trong kiến thức và tư duy của người học, giúp dé ra

phương án sửa chữa khắc phục hợp lí

Câu đúng cho điểm, câu sai điểm âm, không làm không điểm: Ap dụng cho các bài kiểm tra chọn lọc và phân loại như trong các kì thi

tuyển chọn chỉ với yêu cầu thông tin đầu vào, không cần khắc phục điểm thiếu sót, sửa chữa những sai lầm như trong tuyển sinh đại học hoặc các kì thi Olympic quốc tế các bộ môn khoa học, kể cả môn hóa học Câu sai có điểm âm nhằm hạn chế việc chọn lựa ngẫu nhiên, dẫn

Trang 11

đến kết quả không chính xác Mặt khác, do không có yêu cầu phân tích

những sai sót của thí sinh để khắc phục sửa chữa nên trong yêu cầu

đánh giá tuyển chọn thì một nội dung không biết sẽ ít nguy hại bằng

hiểu sai Việc áp dụng cách chấm không phù hợp trong đánh giá hiển

nhiên sẽ dẫn đến phân loại không đúng, điều này có ảnh hưởng đáng

kể lên hiệu quả giáo đực đào tạo

Sau cùng, cẩn làm quen dần việc sử dụng một cách thích hợp các hàm

thống kê trong đánh giá giáo dục giúp có được những công cụ đáng tin cậy và

cung cấp nhanh chóng những thông tin cần thiết có liên quan đến nội dung kiểm tra của mỗi cá nhân cũng như của cả tập thể được kiểm tra

Vi UNG DUNG TRONG KHAO SAT KHOA HOG

Bên cạnh khả năng to lớn trong xử lí bài trắc nghiệm, mô hình kết hợp xử if

thông tin nói trên còn giúp có được các số liệu khảo sát điều tra xã hội, nhân văn chính xác và nhanh chóng hơn Việc xử lí khoảng 3000 phiếu khảo sát tin học của

học sinh trường THPT chuyên Lê Hồng Phong chỉ trong một buổi đã có thể cho kết quả thống kê cuối cùng Điều này sẽ làm cho việc thu nhận và xử lí các thông tin giáo dục học và xã hội học ngay từ đơn vị cơ sở trở nên dễ dàng, góp phần

quan trọng vào việc quản lí, điều hành giáo dục, cũng như thực hiện được các để

tài nghiên cứu giáo dục khác nhau ở cơ sở

Ngày đăng: 20/09/2012, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  5-13  Màn  hình  chính  của  chương  trình  TestWizard. - Ứng dụng tin học SPlit
nh 5-13 Màn hình chính của chương trình TestWizard (Trang 3)
Hình  5-14  Các  môn  khoa  học  thực  nghiệm  có  ngân  hàng  câu  hỏi. - Ứng dụng tin học SPlit
nh 5-14 Các môn khoa học thực nghiệm có ngân hàng câu hỏi (Trang 4)
Hình  5-18  Câu  hôi  xuất  hiện  bằng  tiếng  Việt  với  các  kí  hiệu  cân  thiết. - Ứng dụng tin học SPlit
nh 5-18 Câu hôi xuất hiện bằng tiếng Việt với các kí hiệu cân thiết (Trang 6)
Hình  5-19  Cửa  sổ  tóm  tắt  các  nội  dung  của  bài  kiểm  tra. - Ứng dụng tin học SPlit
nh 5-19 Cửa sổ tóm tắt các nội dung của bài kiểm tra (Trang 7)
Hình  6-1  Mô  hình  mạng  nội  bộ  (Local  Area  Network,  LAN)  liên  kết - Ứng dụng tin học SPlit
nh 6-1 Mô hình mạng nội bộ (Local Area Network, LAN) liên kết (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w