=>Vận động tạo núi Anpơ-Hymalaya đã làm cho địa hình nước ta thay đổi theo hướng: + Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũngrộng và nông + Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh+ Các d
Trang 1- Biết được các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới của đất nước ta.
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ở nước ta
- Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập
2 Kĩ năng:
- Biết liên hệ kiến thức địa lí với các kiến thức lịch sử, GDCD trong lĩnh hội tri thức mới
- Biết liên hệ sgk với các vấn đề thực tiễn của cuộc sống khi tìm hiểu về các thành tựu của công cuộc Đổi mới và hội nhập
3 Thái độ:
- Xác định tinh thần, trách nhiệm của mỗi người đối với sự phát triển của đất nước
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS trong lớp tóm tắt lại chương trình địa lí lớp 11
3 Giảng bài mới:
* Mở bài: GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh về các thành tựu kinh tế của Việt Nam trong quá
trình đổi mới và hội nhập với thế giới và khu vực
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc sgk, quan sát hình
1.1 ở sgk trả lời một số câu hỏi sau:
+ Tại sao nước ta phải đặt ra vấn đề Đổi
mới nền kinh tế-xã hội
+ Đường lối Đổi mới từ Đại hội Đảng VI
đưa nền kinh tế, xã hội nước ta phát triển
+ Dân chủ hóa đời sống kt-xh
+Phát triển nền kt hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới
c Thành tựu
Trang 2- GV nhận xét Giảng giải.
* Hoạt động 2: Cả lớp.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nước ta
trong giai đoạn hội nhập quốc tế và khu
vực: Bối cảnh, thành tựu đạt được?
- HS đọc sgk, hiểu biết tìm hiểu và tóm tắt
các ý chính
- GV chốt ý và giải thích với HS: VN
được kết nạp là thành viên thứ 150 của
WTO ( Tổ chức thương mại thế giới ) vào
tháng 11-2006, nhưng chỉ khi quốc hội
VN thông qua, đến tháng 1-2007 VN mới
trở thành thành viên chính thức của WTO
- GV giải thích cho HS các nguồn vốn:
- GV cho HS phân tích Hình 1.2 để thấy ý
nghĩa của việc phát triển nhiều thành phần
kt, góp phần huy động vốn tốt nhất các
nguồn lực trong và ngoài nước để đẩy
mạnh phát triển kt, tăng nhanh GDP
* Hoạt động 3: Cá nhân.
- GV đặt câu hỏi: Em cho biết định hướng
chính của VN trong giai đoạn hiện nay là
gì?
- HS đọc sgk, và hiểu biêt phát biểu
- GV giảng giải cho HS hiểu rõ về các
chính sách
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kt-xh kéo dài Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức độ một con số
- Tốc độ tăng trưởng kt khá cao
- Cơ cấu kt chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH
- Cơ cấu kt theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét
- Đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói, giảm nghèo
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực.
a Bối cảnh
- Toàn cầu hóa cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài, đồng thời đặt nền kinh tế nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt
- VN và HK bình thường hóa quan hệ từ đầu năm 1995
- Nước ta trở thành thành viên của ASEAN từ tháng 1995
7 Nước ta ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào 7-11-2006
- Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển nền kt tri thức
- Đẩy mạnh hội nhập kt quốc tế để tăng tiềm lực kt quốc gia
- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường
và phát triển bền vững
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của cơ chế thị trường
4 Củng cố.
- Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng ntn đến công cuộc Đổi mới ở nước ta?
- Hãy tìm những dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta?
5 Hướng dẫn về nhà.
- Về nhà trả lời các câu hỏi ở sgk
- Đọc trước bài 2, chuẩn bị át lát địa lí 12
Trang 3- Củng cố lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng tham ra xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
- Bản đồ hành chính Việt Nam, At lát địa lí 12
2 Kiểm tra bài cũ:
* Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng ntn đến công cuộc Đổi mới ở nước ta?
* Hãy tìm những dẫn chứng về thành tựu của công cuộc đổi mới của nước ta?
3 Giảng bài mới:
* Mở bài: GV giới thiệu khái quát về đất nước VN: Hình dáng, diện tích, thuộc châu lục và khu vực
nào trên thế giới… Từ đó cho HS biết bài học hôm nay sẽ cho các em biết vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có
ý nghĩa như thế nào đối với tự nhiên, kt… của nước ta
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- Bước 1: GV treo bản đồ hành chính VN Sau
đó yêu cầu HS đọc sgk, quan sát bản đồ , hiểu
biết của mình lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu tóm tắt các đặc điểm của vị trí địa lí
nước ta?
+ Nước ta tiếp giáp với nước nào trên đất liền
và trên biển?
- Bước 2: HS quan sát bản đồ treo tường hoặc át
lát, đọc sgk, hiểu biết trả lời và đưa ra ý kiến
- Bước 3: GV chốt kiến thức, kết hợp chỉ bản
đồ
* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm.
- Bước 1: GV chia nhóm HS và yêu cầu các em
thảo luận theo nội dung được phân:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ vùng
1 Vị trí địa lí.
- Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần TT của khu vực ĐNA
- Hệ tọa độ địa lí:(trên đất liền)
- Ở ngoài khơi, các đảo kéo dài hơn
- Đại bộ phận nước ta nằm trọn trong khu vực giờ thứ 7 ( giờ GMT)
2 Phạm vi lãnh thổ.
a Vùng đất
- Tổng diện tích là: 331 212km²
- Có 4500km đường biên giới trên đất liền
- Đường bờ biển dài 3260km
- Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ trên biển Đông, có 2 quần đảo lớn: Trường Xa, Hoàng Xa
b Vùng biển
- Nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía
Trang 4+ Nhóm 2: Tìm hiểu vùng biển?
+ Nhóm 3: Tìm hiểu vùng trời?
- Bước 2: HS đọc sgk, quan sát át lát địa 12
Sau đó thảo luận và đưa ra ý kiến Các nhóm bổ
sung
- Bước 3: GV chỉ bản đồ để chốt ý Yêu cầu HS
kể tên một số cửa khẩu quan trọng ở trên đất
liền?
( + TQ: Móng Cái, Hữu Nghị, Đồng Đăng, Lào
Cai…
+ Lào: Cầu Treo, Lao Bảo…
+ Cam pu chia: Mộc Bài, Vĩnh Xương…)
* Hoạt động 3: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc sgk, hiểu biết và quan sát
bản đồ, kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau:
+ Vị trí địa lí VN có ý nghĩa đối với tự nhiên
như thế nào?
+ Vị trí địa lí VN có ý nghĩa đối với nền kt,
vh,xh và quốc phòng ntn?
- HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức, và đặt câu hỏi thêm:
+ Vì sao VN không có khí hậu nhiệt đới khô
hạn như một số nước có cùng vĩ độ?
+ Kể tên một số cảng biển, sân bay quan trọng
của VN?
( VN không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như
một số nước có cùng vĩ độ do vị trí mang lại:
ảnh hưởng của gió mùa châu Á, tiếp giáp biển
Đông)
trong đường cơ sở
- Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí
- Tiếp giáp lãnh hải là vùng được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển, rộng 12 hải lí
- Đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí (tính từ đường cơ sở)
- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m
-> diện tích trên biển khoảng 1triệu km² ở biển Đông
c Vùng tròi.- Là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta
3 Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam.
- Sự đa dạng của tự nhiên: từ B-> N, T-> Đ…
- Có nhiều thiên tai trên thế giới: bão, lũ, lụt…
b Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng
* Về kinh tế:
+ VN nằm trên ngã tư đường hằng hải và hàng không quốc tế quan trọng => giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới
+ Nước ta còn là cửa ngõ ra biển cho các nước Lào, TL, CPC, TQ
+ Phát triển nền kt đa dạng, kt mở, hội nhập vào thế giới…
* Về văn hóa – xã hội: vị trí cho phép nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA
* Quốc phòng: biển Đông với nước ta là một chiến lược
có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển
kt và bảo vệ đất nc
4 Củng cố.
- Câu 1: Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước Đông Nam Á
- Câu 2: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí VN?
Trang 5- Biết được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông và các điểm, các đường
tạo khung Xác định được vị trí địa lí VN và một số địa danh quan trọng
2 Kĩ năng:
- Vẽ tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần đất liền) và một số đối tượng địa lí
3 Thái độ:
- Học tập nghiêm túc
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước ĐNÁ?
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí?
- GV: HD học sinh xác định điểm và đường khống
chế trên khung lãnh thổ Việt Nam phóng to
- HS kết hợp hình 3 (Sgk 19) tự xác định điểm và
đường khống chế, nối lại thành khung khống chế
hình dáng lãnh thổ Việt Nam
- GV hướng dẫn HS vẽ từng đoạn biên giới và bờ
biển tạo thành khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam
+ Đ1: Từ điểm cực Tây (xã Sín Thầu, Điện Biên)
3 Vẽ khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam
Trang 6+ Đ2: Từ Lào Cai đến Lũng Cú
+ Đ3: Từ Lũng Cú đến Móng Cái
+ Đ4: Từ Móng Cái đến phía Nam ĐBSH
+ Đ5: Từ phía Nam ĐBSH đến phía Nam Hoành
Sơn
+ Đ6: Từ Nam Hoành Sơn đến NTB
+ Đ7: Từ Nam Trung Bộ đến mũi Cà Mau
+ Đ8: Từ mũi Cà Mau đến Rạch Giá, Hà Tiên
+ Đ9: Biên giới giữa ĐB Nam Bộ và Campuchia
+ Đ10: Biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với
+ Đ13: phần còn lại của biên giới phía Nam Sơn La,
Tây ĐB với Lào
Hs: Kết hợp hình 3 (Sgk 19) vẽ khung hình dáng
lãnh thổ Việt Nam theo hướng dẫn
- GV: Quan sát, sửa sai
- GV hướng dẫn HS dùng kí hiệu tượng trưng cho
đảo san hô để thể hiện QĐ Trường Sa và Hoàng Sa
- HS điền vào khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam 2
QĐ Trường Sa và Hoàng Sa
Gv: Chỉ trên khung lãnh thổ Việt Nam phóng to, HD
h/s vẽ các sông chính của Việt Nam
- Bắc Bộ: Sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình
- Bắc Trung Bộ: sông Mã – Chu, Sông Cả
- Nam Bộ: sông Đồng Nai, sông Cửu Long
Hs: Vẽ theo hướng dẫn
* Hoạt động 2: Cá nhân/ Cặp.
- GV yêu cầu HS xác định và điền lên lược đồ Việt
Nam các địa danh quan trọng
- HS tự xác định và điền lên lược đồ
- GV chỉ bản đồ và gọi vài HS kiểm tra, sửa sai
4 Vẽ Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa :
- Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng (ô E4)
- Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa (ô E8)
- Hoàn thiện bài thực hành
- Chuẩn bị bài 4: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
Trang 7- Thái độ và tin tưởng vào cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển tư nhiên nước
ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động địa chất của Trái Đất
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
- Bản đồ địa chất , khoáng sản VN Át lát địa lí 12
- Bảng nên biểu địa chất Các mẫu đá kết tinh, biến chất (nếu có)
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài thực hành một số HS để lấy điểm
3 Bài mới:
* Mở bài: GV cho HS biết lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta là quá trình lâu dài và
phức tạp, gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển Trái Đất Có thể chia làm 3 giai đoạn chính: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo Bài hôm nay sẽ cho chúng ta tìm hiểu về các giai đoạn đầu của sự hình thành và phát triển đất nước VN
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Nhóm.
- GV cho HS dựa vào bảng niên biểu địa chất trả
lời câu hỏi: Cho biết giai đoan tiền Cambri diễn ra
vào đại nào Chúng kéo dài và cách đây khoảng bao
nhiêu năm? Ý nghĩa của giai đoạn này ở Việt Nam?
- HS dựa vào bảng niên biểu để trả lời
- GV có thể lập bảng yêu cầu HS đọc sgk để hoàn
thành bảng sau:
Giai đoạn T.kếtthúc cách
đây
Đặc điểm khái quát
Tiền Cambri
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận và điền các nội
dung vào bảng (viết vào giấy Ao) Sau đó các nhóm
1 Giai đoạn tiền Cambri.
- Thuộc 2 đại: Thái cổ, Nguyên sinh
- Chúng kéo dài khoảng 3600 năm và kết thúc cách đây 540 triệu năm
- Ý nghĩa: là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ nước ta
a Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam
- Ở Việt Nam kéo dài trên 2 tỉ năm và kết thúc cách
ngày nay 542 triệu năm
Trang 8treo kết quả làm việc lên bảng và trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại ý GV đưa bảng mẫu đã
chuẩn bị trước.Đặc các câu hỏi phụ:
+ Quan sát bản đồ cho biết giai đoạn này có các
nước ta hiện nay
- Phạm vi: Khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn, Trung
+ Thủy quyển mới xuất hiện; Sinh vật còn ở dạng
sơ khai nguyên thủy như: tảo, động vật thân mềm)
4 Củng cố.
- Giai đoạn tiền Cambri ở nước ta có những đặc điểm nổi bật nào? Ý nghĩa của giai đoạn này?
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học bài dựa vào các câu hỏi 1,2,3 sgk Tr 23
- Đọc tiếp trước bài 5
- Nhìn nhận xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên VN trên cơ sở khoa học và thực tiễn
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
- Bản đồ địa chất , khoáng sản VN Át lát địa lí 12
- Bảng nên biểu địa chất Các mẫu đá kết tinh, biến chất (nếu có)
2 Chuẩn bị của trò:
- SGK, át lát địa lí 12
C Tiến trình bài học.
1 Ổn định:
Trang 9Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng
12A112A212A3
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của giai đoạn tiền Cambri?
- Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ VN?
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm.
- GV chia lớp ra làm 4 nhóm và yêu cầu HS đọc
sgk, xem át lát, bảng niên biểu địa chất trả lời
theo các câu hỏi sau:
+ Giai đoạn Cổ kiến tạo diễn ra vào những kỉ
nào, đại nào?
+ Thời gian diễn ra?
+ Thời gian kết thúc cách đây bao nhiêu năm?
+ Đặc điểm khái quát trong giai đoạn này? Ý
nghĩa của giai đoạn Cổ kiến tạo đối với thiên
nhiên Việt Nam?
- HS thảo luận theo nhóm, ghi những ý đã thảo
luận vào giấy Sau đó các nhóm treo lên bảng và
trình bày Các nhóm nhận xét
- GV treo kiến thức đã kẻ sẵn, nhận xét kết quả
làm việc của các nhóm
* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm.
- GV chia lớp ra làm 4 nhóm và yêu cầu HS đọc
sgk, xem át lát, bảng niên biểu địa chất trả lời
theo các câu hỏi sau:
+ Giai đoạn Tân kiến tạo diễn ra vào những kỉ
nào, đại nào?
+ Thời gian diễn ra?
+ Thời gian kết thúc cách đây bao nhiêu năm?
+ Đặc điểm khái quát trong giai đoạn này? Ý
nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với thiên
nhiên Việt Nam?
- HS thảo luận theo nhóm, ghi những ý đã thảo
luận vào giấy Sau đó các nhóm treo lên bảng và
trình bày Các nhóm nhận xét
- GV treo kiến thức đã kẻ sẵn, nhận xét kết quả
làm việc của các nhóm
- GV đặt tiếp câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: Vận
động tạo núi Anpơ-Hymalaya đã làm cho địa
hình nước ta thay đổi theo hướng nào?
- HS phát biểu Sau đó GV chốt ý
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo.
a Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm
- Bắt đầu từ kỉ Cambri -> chấm dứt vào kỉ Krêta
- Thời gian bắt đầu cách đây 542 triệu năm, kết thúc cách đây 65 triệu năm
b Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên của nước ta
+ Có nhiều khu vực bị chìm ngập dưới biển trong các pha trầm tích và được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kì vận động tạo núi
+ Nhiều khu vực hoạt động uốn nếp, và nâng lên diễn
ra mạnh mẽ: địa vòm sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum…
+ Các khu vực đứt gãy, độngđất-phun trào mạnh hình thành các loại đá: granít,Riolit, andezit…các k/sản: đồng, sắt, vàng, bạc…
c Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển
=> Ý nghĩa: Đại bộ phận nước ta được hình thành trong giai đoạn này.
3 Giai đoạn Tân kiến tạo.
a Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta (mới cách đây 65 triệu năm và vẫn còn tiếp diễn cho đến nay).
b Chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ-Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu.
* Vận động Anpơ – Himalaya: uấn nếp, đức gãy,
phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trũng lục địa hình thành các mỏ khoáng sản ngoại sinh: than, dầu khí
=>Vận động tạo núi Anpơ-Hymalaya đã làm cho địa hình nước ta thay đổi theo hướng:
+ Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũngrộng và nông
+ Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh+ Các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc thung lũng hẹp
và sâu+ Các bồn trũng lục địa được bồi lấp
* Khí hậu TĐ có thời kì trở lạnh, gây nên nhiều lần
biển tiến và biển lùi trên phần lãnh thổ nước ta mà dấu
Trang 10+ Đặc điểm quan trọng nhất là: Chịu sự tác động
mạnh mẽ của kì vận động tạo núi
Anpơ-Himalaya Mà tiêu biểu nhất là tạo nên dãy
Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipăng đỉnh núi
cao nhất VN, hiện nay núi vẫn tiếp tục được
- Các quá trình diện mạo được đẩy mạnh, sông suối đã bồi đắp nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn, các khoáng sản nguồn gốc ngoại sinh được hình thành
- Các đktn nhiệt đới ẩm đã thể hiện rõ trong các quá
trình tự nhiên, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật
- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình khu vực núi
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
2 Kiểm tra bài cũ:
*Hãy nêu đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta?
*Tìm những dẫn chứng để khẳng định giai đoạn tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay?
3 Giảng bài mới:
Trang 11* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV treo bản đồ tự nhiên VN, yêu cầu HS đọc
sgk, quan sát bản đồ, và những hiểu biết trả lời
các câu hỏi sau:
+ Nêu nhận xét về địa hình VN?
- HS làm theo yêu cầu và sau đó phát biểu ý
kiến
- GV chuẩn kiến thức.Đặt thêm câu hỏi cho HS:
+ Hãy nêu những biểu hiện của địa hình
nhiệt đới ẩm gió mùa? ( )
+ Hãy lấy VD tác động của con người đến địa
hình nước ta?
* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm.
- Bước 1: GV chia lớp ra thành 4 nhóm và phát
phiếu học tập:
+ Nhóm 1: Quan sát hình 6, đọc sgk, hiểu biết
điền các nội dung phù hợp vào bảng sau:
+ Nhóm 2: Quan sát H6, đọc sgk, hiểu biết điền
nội dung vào bảng:
+ Nhóm 3: Quan sát H6, đọc sgk, hiểu biết điền
nội dung vào bảng:
Đặc điểm Vùng Trường Sơn Bắc
Giới hạn
Hướng núi
Cấu trúc
Hình thái
+ Nhóm 4: Quan sát H6, đọc sgk, hiểu biết điền
nội dung vào bảng:
Đặc điểm Vùng Trường Sơn Nam
- Bước 3: GV chỉ bản đồ và chuẩn kiến thức
1 Đặc điểm chung của địa hình.
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Vòng cung: vùng Đông Bắc, Nam Trung Bộ
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
2 Các khu vực địa hình.
a Khu vực đồi núi
- Vùng núi Đông Bắc:
- Vùng núi Tây Bắc:
- Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Vùng núi Trường Sơn Nam:
* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du
- Bán bình nguyên ĐNB với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m
- Đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung
Trang 12* Thông tin phản hồi phiếu học tập
Từ phía Nam sông
Cả đến dãy Bạch Mã
Từ phía Nam dãy Bạch Mã trở vào đến vĩ tuyến 11º BHướng
nguồn sông Chảy
giáp biên giới Việt
- Phía Đông là dãy núi cao
đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt – Trung tới khuỷu sông Đà,
có đỉnh phanxipăng (3143m)
- Phía Tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào
- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa Xen giữa các dãy núi
là các thung lũng cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu
-Thấp và hẹp ngang ,cao ở 2 đầu, thấp ở giữa
- Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An
- Phía Nam là vùng núi Tây TT – Huế
- ở giữa thấp trũng
là vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị
- Địa hình với những đỉnh núi cao hơn 2000m nghiêng dần về phía Đông, sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đ= hẹp ven biển, phía Tây là các cao nguyên badan bằng phẳng, bán bình nguyên tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông – Tây
4 Củng cố.
- Dựa H6 ở sgk hãy:
+ Nêu nhận xét ngắn đặc điểm địa hình VN?
+ CM sự đa dạng của địa hình?
+Kể tên những cánh cung vùng ĐB?
+ Hãy xác định những dãy núi lớn của vùng Tây Bắc?
+ Nhận xét độ cao và hướng núi giữa BTS và NTS?
Trang 13- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình khu vực đồng bằng.
- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đến phát triển kt-xh
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên VN để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình đ.bằng
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm địa hình VN? Chỉ và đọc tên các dãy núi cánh cung ở nước ta?
- Nhận xét độ cao và hướng dãy núi giữa TSB và TSN?
3 Giảng bài mới:
* Mở bài: Ở bài học trước chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm địa hình nước ta và sự phân hoá địa hình ở
khu vực đồi núi Hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp địa hình ở khu vực đồng bằng, những thế mạnh và hạn chế
về tự nhiên của 2 khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển KT- XH ở nước ta
* Hoạt động 1:Cặp/ Nhóm.
- Bước 1: GV chia lớp thành nhiều
nhóm nhỏ Sau đó yêu cầu các nhóm
dựa vào kiến thức đã học, quan sát
hình 6, đọc sgk trả lời theo các yêu
* Đất màu mỡ, chia 2 loại: đất trong đê, ngoài đê
+ Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long:
+ Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ một
số Đ= được mở rộng ở cửa sông lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên
+ Các đ= phân làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là
Trang 14vùng thấp trũng; dải trong được bồi tụ thành đ=.
+ Sự hình thành của đ= biển đóng vai trò chủ yếu
+ Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa
3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi
và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội.
a Khu vực đồi núi
- Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du thích hợp để trồng các loại cây CN, cây ăn quả và cây lương thực
- Phần lớn diện tích rừng tập trung ở vùng đồi núi Vì thế phát triển lâm nghiệp là một thế mạnh lớn của vùng đồi núi
- Là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản, đặc biệt là các mỏ khoáng sản nội sinh, đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
- Một thế mạnh kinh tế hết sức quan trọng là phát triển thủy điện
Vì đây là vùng tập trung nhiều sông lớn, dốc, lắm thác ghềnh nên tiềm năng thủy điện rất lớn
- Với khí hậu mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp, miền núi có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch: thăm quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái……
b Hạn chế:
- Địa hình đồi núi nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, nhưng bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, vận tải, giao lưu kinh tế giữa các vùng
- Do mưa nhiều, sườn dốc mạnh nên thường sảy ra một số thiên tai: lũ ống, lũ quét, xói mòn, Tại các nơi đứt gãy còn có nguy
cơ phát sinh động đất, nơi khô nóng sảy ra cháy rừng
- Miền núi đá vôi thiếu đất TT và khan hiếm nước vào mùa khô
- Các thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối, rét hại… thường sảy ra gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư
- Biên giới giữa nước ta với các nước chủ yếu là địa hình cao, hiểm trở nên việc bảo vệ an ninh quốc phòng gặp nhiều khó khăn, tốn kém
+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông
- Hạn chế:+ Thường xuyên có thiên tai; bão, lũ lụt…
4 Củng cố.
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học phần câu hỏi 1,2,3 sgk trang 35 Đọc trước bài 8
Trang 15Ngày soạn: 20/09/2010
Tiết 8 – KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT.
A Mục tiêu.Sau bài học, HS cần
1 Kiến thức:
- Biết được điểm cực Bắc và điểm cực Nam nước ta, phạm vi vùng nội thủy
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội và quốc phòng
- Biết được đặc điểm 3 giai đoạn: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
*ĐỀ KIỂM TRA:
- Câu 1: (3,5 điểm) So sánh đặc điểm địa hình khu vực Đông Bắc và Tây Bắc nước ta?
- Câu 2: ( 2,5 điểm) Nêu đặc điểm giai đoạn Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và PT lãnh thổ nước ta?
- Câu 3: (4 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Tỉ lệ nghèo của cả nước qua các cuộc điều tra mức sống dân cư.
(Đơn vị: %) Năm
- Khu vực Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng
- Khu vực Tây Bắc: nằm giữa sông Hồng và sông Cả
3,5 điểm
0,5
Trang 16* Giống nhau:
- Hướng nghiêng chung của địa hình theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
* Khác nhau:
* Vùng núi Đông Bắc:
+ Có 4 cánh cung lớn chụm đầu về Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông: CC sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
+ Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích Độ cao trung bình 500- 600m
+ Hướng của địa hình vòng cung
+ Địa hình thấp dần từ TB->ĐN Những đỉnh núi cao trên 2000 m nằm trên thượng nguồn
sông Chảy giáp biên giới Việt – trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng,
còn ở trung tâm là vùng đồi núi thấp
* Vùng núi Tây Bắc:
+ Có địa hình cao nhất nước ta, với 3 dải địa hình chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
- Phía Đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt – Trung tới
khuỷu sông Đà, có đỉnh phanxipăng (3143 m)
- Phía Tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào
- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến
Mộc Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa Xen giữa các dãy núi là
các thung lũng cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu
- Câu 2:
a Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta
(mới cách đây 65 triệu năm và vẫn còn tiếp diễn cho đến nay)
b Chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ-Himalaya và những biến đổi
khí hậu có quy mô toàn cầu
* Vận động Anpơ – Himalaya: uấn nếp, đức gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp
địa hình, bồi lấp các bồn trũng lục địa hình thành các mỏ khoáng sản ngoại sinh: than,
dầu khí
=>Vận động tạo núi Anpơ-Hymalaya đã làm cho địa hình nước ta thay đổi theo hướng:
+ Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng và nông
+ Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh
+ Các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc thung lũng hẹp và sâu
+ Các bồn trũng lục địa được bồi lấp
* Khí hậu TĐ có thời kì trở lạnh, gây nên nhiều lần biển tiến và biển lùi trên phần lãnh
thổ nước ta mà dấu vết để lại là các thềm biển, cồn cát, các ngấn nước trên vách đá ở vùng
ven biển và các đảo ven bờ
c Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo
và đặc điểm tự nhiên như hiện nay
- Các quá trình diện mạo được đẩy mạnh, sông suối đã bồi đắp nên những đồng bằng châu
thổ rộng lớn, các khoáng sản nguồn gốc ngoại sinh được hình thành.
- Các đktn nhiệt đới ẩm đã thể hiện rõ trong các quá trình tự nhiên, thủy văn, thổ nhưỡng,
- Tỉ lệ nghèo của cả nước qua các cuộc điều tra mức sống dân cư giai đoạn 1993 – 2004 có
xu hướng giảm nhanh
- Tỉ lệ nghèo chung giảm nhanh hơn nghèo lương thực
0,5
1,25
1,25
2,5 điểm0,51,0
1,0
4 điểm2,0
2,0
4 Củng cố.
5 Hướng dẫn về nhà.
Trang 17- Đọc trước bài 8, sưu tầm tài liệu có liên quan đến bài học.
- Biết được đặc điểm cơ bản của biển Đông
- Phân tích được ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam, thể hiện ở các đặc điểm khí hậu, địa hình bờ biển, các hệ sinh thái ven biển, tài nguyên thiên nhiên vùng biển và thiên tai
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
- BDĐLTNVN, một số hình ảnh về địa hình , rừng ngập mặn, thiên tai, ô nhiễm vùng ven biển
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới.
* Mở bài: Biển Đông là một vùng biển rộng, nguồn nước dồi dào, tương đối kín, có đặc tính nóng ẩm
và chịu ảnh hưởng của gió mùa… Những đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến thiên nhiên Việt Nam Bài học ngày hôm nay sẽ cho các em tháy rõ sự ảnh hưởng này
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc sgk tóm tắt khái quát
về biển Đông
- HS đọc sgk, trả lời
- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu các ảnh hưởng
của yếu tố hải văn ở biển Đông đến thiên
nhiên nước ta?
( Gợi ý: + Nhiệt độ nước biển, độ muối,
sóng, thủy triều, hải lưu)
1 Khái quát về biển Đông.
- Biển Đông rộng, nguồn nước dồi dào
- Là biển tương đối kín
- Có đặc tính nóng ẩm và ảnh hưởng của gió mùa
=> Biểu hiện: Qua các yếu tố hải văn
+ Nhiệt độ nước biển cao, trung bình trên 23°C và biến động theo mùa
+ Độ măn trung bình khoảng 32- 33‰, tăng giảm theo mùa
+ Sóng mạnh vào thời kì đầu có gió mùa Đông Bắc
Trang 18* Hoạt động 2:Cặp/ Nhóm.
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc sgk, quan
sát H8.1, và những hiểu biết trao đổi, thảo
luận nhóm với các nội dung được phân:
+ Nhóm 1: Nêu ảnh hưởng của biển Đông
đến khí hậu nước ta?
+ Nhóm 2: Nêu ảnh hưởng của biển Đông
đến địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển
nước ta?Xác định vị trí các vịnh biển: Hạ
Long, Đà Nẵng, Xuân Đài, vân Phong,
Cam Ranh Các vịnh biển thuộc các tỉnh
thành phố nào?
+ Nhóm 3: Nêu ảnh hưởng của biển Đông
đến TNTN vùng biển nước ta?
+ Nhóm 4: Những thiên tai do biển Đông
+ Xuân Đài: tỉnh Phú Yên
+ Vân Phong, Cam Ranh: Khánh Hòa
+ Trong năm, thủy triều biến động theo 2 mùa lũ, cạn
Thủy triều lên cao nhất và lấn sâu nhất vào đ= sông Cửu Long và đ= sông Hồng
+ Hải lưu có hướng chảy chịu ảnh hưởng của gió mùa và mang tính chất khép kín
- Biển giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn
- Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối không khí > 80%
- Mang lại lượng mưa lớn
- Gió thổi từ biển vào làm giảm tính chất lục địa ở các vùng phía Tây
- Làm biến tính các khối khí khi qua biển vào nước ta
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
- Các dạng địa địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ… có nhiều giá trị về kt biển ( xây dựng cảng biển, du lịch…)
- Giới sinh vật đa dạng và giàu có: rừng ngập mặn, san hô,…
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- TN khoáng sản: trữ lượng lớn và giá trị nhất là giàu khí.Ngoài ra có: cát, muối…
- TN hải sản: SV giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là vùng ven bờ
=> Biển Đông đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kt của nước ta hiện nay
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam , kiến thức đã học và những hiểu biết, hãy:Chứng minh rằng Việt
Nam là quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua các yếu tố khí hậu, địa hình và hệ sinh thái?
- Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió màu ở nước ta
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống
2- Kỹ năng:
Trang 19- Đọc biểu đồ khí hậu Khai thác kiến thức từ bản đồ.
- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
3-Thái độ,
- Thấy được lợi ích của thiên nhiên t°ẩm gió mùa của nước ta trong đ/s sinh hoạt và sản xuất
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
- Giáo án + Bản đồ địa lí TNVN + Bản đồ khí hậu
2 Kiểm tra bài cũ:
Chứng minh rằng Việt Nam là quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua các yếu tố khí hậu, địa hình và hệ sinh thái?
3 Giảng bài mới.
* Mở bài: Các em thường được nghe nói đặc điểm của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa Vậy biểu hiện của nó như thế nào để có đặc điểm đó, bài học ngày hôm nay sẽ chứng minh điều này
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV yêu cầu HS với kiến thức đã học cho biết: vì
sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
- HS phát biểu
- GV chốt kiến thức
Giải thích:
- Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định
bởi vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí
tuyến, nền nhiệt độ quanh năm cao
- Do nước ta tiếp giáp biển, nhất là vùng biển
Đông rộng lớn, kính, ẩm, ấm, chịu ảnh hưởng của
gió mùa => Độ ẩm không khí nước ta luôn cao,
dao động từ 80-100%
- Vì nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, là nơi
giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa
Hàng năm, nước ta chịu ảnh hưởng của 2 loại gió
Đọc sgk, hiểu biết cho biết t/c nhiệt đới ẩm của
khí hậu VN được biểu hiện ntn?
* Gió mùa mùa đông:
- TT xuất phát gió mùa ĐB: khối khí lạnh lục địa từ
TT cao áp Xibia ở vĩ độ 50°B
- Thời gian hoạt động: từ tháng XI – tháng IV năm sau.Miền Bắc chịu sự tác động của khối khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng đông bắc=> gió mùa ĐB
- Tính chất: lạnh khô+ Đầu mùa gió thổi từ lục địa TQ=> thời tiết lạnh khô
+ Nửa sau mùa đông gió đi lệch ra phía biển=> thời tiết lạnh ẩm
- Phạm vi ảnh hưởng: chủ yếu ở miền Bắc, giới hạn
ở dãy Bạch Mã
* Gió mùa mùa hạ:
- Thời gian hoạt động: tháng V-> tháng X
Trang 20Quan sát H9.2, H9.3, đọc sgk và kiến thức đã học
cho biết: TT xuất phát của gió mùa hạ, hướng di
chuyển và t/c của gió này ở VN?(bảng ở phiếu
học tập)
- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các nhóm
trình bày.Các nhóm nhận xét và bổ xung ý kiến
cho nhau
- Bước 3: GV chỉ bản đồ và chuẩn kiến thức Đặt
câu hỏi cho cả lớp: Sự hoạt động của các loại gió
mùa mang lại hệ quả gì đối với khí hậu VN?
+ Gió từ TT cao áp cận chí tuyến thổi theo hướng ĐN=> TN=> xâm nhập trực tiếp vào nước ta=> Gây mưa lớn
* Hệ quả hoạt động của các loại gió mùa đối với khí hậu VN:
+ Sự phân mùa khí hậu:
- Ở miền Bắc: có một mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
- Ở miền nam: có 2 mùa khô, ẩm
- Ở vùng đ= ven biển miền Trung: có 2 mùa mưa, khô Mùa mưa lệch về thu đông
4 Củng cố.
- Câu 1: những biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta:
Tính chất
nhiệt đới
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bình năm đều cao, vượt chỉ tiêu của khí hậu nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20ºC (trừ vùng núi cao), nhiều nắng, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400-3000 giờ / năm
- Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
- Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
1500 Độ ẩm tương đối: 801500 100%, cân bằng ẩm luôn dương
- Nước ta giáp Biển Đông, Biển Đông mang đến lượng ẩm lớn, và các khối khi
di chuyển qua biển mang lại cho nước
Trang 21-Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
-Đọc bản đồ
-Khai thác các kiến thức từ bản đồ và átlát địa lý Việt Nam
B.Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
- Bản đồ địa lý TNVN; Một số tranh ảnh về địa hình,sông ngòi,các hệ sinh thái rừng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (nếu có)
2 Kiểm tra bài cũ:
- T/C nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào?
- Hãy trình bày hđộng của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia mùa của khí hậu?
* Mở bài: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có biểu hiện ở địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật Ngoài
ra TN nhiệt đới còn ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân
* Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm.
- Bước 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm đọc sgk, và hiểu biết, thảo luận các
biểu hiện của TNNĐ gió mùa đến các thành
phần tự nhiên trong phiếu học tập của mỗi
nhóm.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về địa hình:
Biểu hiện, vì sao địa hình đồi núi nước ta bị
xâm thực mạnh? Hãy nêu những ảnh hưởng
của địa hình xâm thực, bồi tụ mạnh đến việc
sử dụng đất ở nước ta?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về sông ngòi:
Biểu hiện?Vì sao sông ngòi nước ta lại có
các biểu hiện như trên?
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về đất:
Biểu hiện? Đất feralit có đặc tính gì và ah
của nó đến việc sử dụng đất trong trồng trọt?
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về sinh vật
( Giải thích:
1.Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh là do:
Tác động của khí hậu( nhiệt độ, gió mưa, …
2 Sông ngòi nước ta dày đặc, …là do tác
động khí hậu mưa nhiều trên địa hình đồi núi
chiếm phần lớn diện tích và bị cắt xẻ mạnh,
sườn dốc lớn nên mạng lưới sông ngòi dày
đặc, nhiều nước, giàu phù sa
Do mưa theo mùa nên sông ngòi có chế độ
nước theo mùa
2 Các thành phần khác của tự nhiên.
a Địa hình: xâm thực, bồi tụ
- Biểu hiện:
+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi……
Ở vùng núi đá vôi hình địa hình cacxtơ với các hang động ngầm, suối cạn, thung khô và các đồi đá vôi sót Trên các vùng đồi thềm phù sa cổ: lớp đất bị bào mòn, rửa trôi=> đất xám bạc mầu
+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
- Ảnh hưởng:
+ Tích cực: mở mang đ= ở hạ lưu sông
+ Tiêu cực: đất bị bào mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá
b Sông ngòi
- Biểu hiện:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
Trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10km
Dọc bờ biển cứ 20km lại gặp một cửa sông
Sông ngòi nước taq nhiều, nhưng nhỏ
+ Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
Tổng lượng nước 839 tỉ m³/ năm ( trong đó 60% lượng nước nhận từ bên ngoài vào)
Tổng lượng phù sa là 200 triệu tấn/ năm
+ Chế độ nước theo mùa:
Mùa lũ= mùa mưa, mùa khô= mùa cạn
Trang 223 Đặc tính đất feralit: chua, nghèo mùn,
nhiều sét
- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các
nhóm trình bày.Các nhóm nhận xét và bổ
xung ý kiến cho nhau
- Bước 3: GV chỉ bản đồ và chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: TNN
Đ gió mùa có ảnh hưởng đến sản xuất và
đời sống như thế nào?
- HS đọc sgk, và hiểu biết phát biểu ý kiến
có lượng phù sa lớn hơn sông Cửu Long)
- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế
- Cảnh quan phát triển trên đất feralit là tiêu biểu cho HST rừng nhiệt đới gió mùa
* Nguyên nhân:Do khí hậu t° ẩm gió mùa
Trang 23- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- Đọc và tìm các tư liệu cho tiết sau
- Hiểu được sự phân hóa TN theo vĩ độ là do sự thay đổi của khí hậu từ B-N
- Nêu được sự khác nhau về khí hậu thiên nhiên phần phía Bắc và Nam
- Hiểu được sự phân hóa Đ-T theo kinh độ
- Biết được sự phân hóa thiên nhiên từ Đ-T theo đại địa hình, giữa Đ và Tây Bắc Bộ, giữa Đ và Tây Trường Sơn
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên VN để trình bày và GT sự phân hóa của thiên nhiên theo B-N và theo Đ-T
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phầm địa hình, sông ngòi?
Vì sao địa hình miền núi nước ta bị xâm thực mạnh?
3 Giảng bài mới.
* Mở bài: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng.
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân chủ yếu làm cho
TN nước ta phân hóa theo chiều B-N?
- HS trả lời GV chuẩn kiến thức
- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các nhóm
trình bày.Các nhóm nhận xét và bổ xung ý kiến cho
- TN vùng biển đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho
TN vùng biển nhiệt đới gió mùa
- Khí hậu t ẩm gió mùa
Trang 24* Hoạt động 3: Cặp nhóm.
- Bước 1: GV chia cả lớp thành nhiều nhóm nhỏ và
yêu cầu thảo luận theo câu hỏi sau: Nêu khái quát
sự phân hóa của thiên nhiên từ Đ – T? Dẫn chứng
về mqh chặt chẽ giữa đặc điểm TN vùng thềm lục
địa, vùng đ= ven biển và vùng đồi núi kề bên?
- Bước 2: HS các nhóm thảo luận.Một nhóm trình
bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung cho nhóm
+ Dải đ= ven biển từ Móng Cái-> Ninh Thuận hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành các đ= nhỏ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn, cồn cát … xen kẽ khá phổ biến là sự kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đồi núi với đ=
+ Vùng thềm lục địa mở rộng 2 đầu và thắt chặt dọc miền Trung
* Phụ lục:
- Phiếu học tập 1: Đọc sgk, quan sát hình ở át lát địa lí 12, và những kiến thức đã học điền những nội dung
thích hợp vào phiếu sau:
Phía Bắc
- Phiếu học tập 2 : Đọc sgk, quan sát hình ở át lát địa lí 12, và những kiến thức đã học điền những nội dung
thích hợp vào phiếu sau:
Từ dãy Bạch Mã trở ra, gồm có các vùng khí hậu :
Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ,Bắc Trung Bộ, Trung và
Nam Bắc Bộ
-Từ dãy Bạch Mã trở vào, gồm có các vùng khí hậu : Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ
Khí
hậu + Chế độ nhiệt : nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh Nhiệt độ TB năm trên 20ºC Do ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc, nên miền Bắc có mùa đông lạnh với 3
tháng nhiệt độ dưới 18°C, thể hiện rõ ở đồng bằng
Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc Về phía Nam gió Đông
Bắc yếu dần, từ dãy Hoành Sơn trở vào không có mùa
đông rõ rệt
+ Chế độ mưa :Mùa đông mưa ít, mùa hè mưa nhiều
+ Có sự phân mùa rõ rệt trong chế độ nhiệt ẩm
- Thời tiết, khí hậu diễn biến bất thường
+ Chế độ nhiệt : Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt
độ trung bình trên 25°C và không tháng nào dưới 20°C, biểu hiện rõ từ Quy Nhơn trở vào
+ Chế độ mưa :Trong năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa (từ tháng 5 – 10), mùa khô (từ tháng 11 – 4 năm sau), đặc biệt
- Rừng gió mùa nhiệt đới :
+ Thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế : đinh, lim, các loài
họ dâu, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt như :
dẻ, re, vùng ôn đới : Sa mu, pa mu
+ Động vật : khỉ, vượn, lợn rừng, trăn
- Đới rừng gió mùa cận xích đạo :+ Thực vật : nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô
+ Động vật : voi, báo, hổ đầm lầy
có trăn, rắn, cá sấu
Kết Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh
Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
Trang 254 Củng cố.
Làm bài tập và trả lời các câu hỏi ở sgk
+ Bài 1: Nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa ở HN và TPHCM?
- Bài 2: Đặc điểm nổi bật TN từ B-> N?
- Bài 3: Nêu khái quát TN từ Đ-> T?
- Biết được sự phân hoá theo độ cao Đặc điểm về khí hậu , các loại đất và các hệ sinh thái chính theo
3 đai cao ở Việt Nam Nhận thức được mối liên hệ có quy luật trong sự phân hoá thổ nhưỡng và sinh vật
- Hiêủ được sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và đặc điểm cơ bản nhất của mỗi miền
- Nhận thức được các mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mỗi miền
2 Kĩ năng :
- Làm việc theo nhóm , xác định nội dung kiến thức điền vào bảng để nhận thức được quy luật phân
bố của thổ nhưỡng –sinh vật theo đai cao và đặc điểm 3 miền địa lí tự nhiên
- Đọc hiểu phạm vi và đặc điểm các miền địa lí tự nhiên trên bản đồ
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
2 Kiểm tra bài cũ:
a Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta ?
b Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông- Tây ?
3.Giảng bài mới :
Trang 26* Khởi động :
* Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về sự phân hoá theo Bắc – Nam và theo Đông – Tây Tiết này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân nào tạo nên sự phân hoá theo độ cao ? Sự phân hoá theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào và đặc trưng cơ bản của các miền địa lí tự nhiên
Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ cho học sinh
mỗi nhóm hoàn thành bảng sau :
Lớp phủ SV
Ý nghĩa kinh tế
+ Nhóm 1:
- HS các nhóm thảo luận hoàn thành bảng GV cho
đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
- GV sửa chữa , bổ xung, chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm.
- GV hướng dẫn hs lập bảng so sánh đặc điểm của
3 miền địa lí tự nhiên.Sau đó GV chia nhóm phân
tìm hiểu theo các ý sau:
Phạm vi, đặc điểm chung, địa hình, khí hậu, sông
ngòi, thổ nhưỡng, sinh vật, khoáng sản và những
- HS thảo luận theo phiếu học tập mà GV phát, sau
đó đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận
Các nhóm khác có thể nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết và treo nội dung chuẩn đã chuẩn bị
vào giấy Sau khi chuẩn kiến thức GV hỏi các câu
hỏi phụ và yêu cầu các HS trả lời
- GV giải thích và chốt ý (bảng phụ lục)
+ Vị trí địa lí và đặ điểm địa hình có ảnh hưởng ntn
tới khí hậu và thuỷ văn của miền Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ?
+ Vì sao có sự giảm sút của gió Đông Bắc ở miền
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?
+ Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí
3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao.
Thiên nhiên nước ta có 3 đai cao:
a Đai nhiệt đới gió mùa :
- Độ cao: +Miền Bắc dưới 600-700m +Miền Nam 900-1000m
- Khí hậu : Mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi từ khô đến
ẩm ướt
- Thổ nhưỡng: +Nhóm đất phù sa chiếm 24%diện tích
+Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp
>60% diện tích : feralit đỏ vàng,nâu đỏ
- Sinh vật :+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh với 3 tầng cây gỗ, động vật đa dạng +Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh ,rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
- Độ cao : + Miền Bắc 600-700m lên đến 2600m +Miền Nam 900-100m lên 2600m
- Khí hậu : mát mẻ , mưa nhiều , độ ẩm tăng
+Độ cao 600-700m đến 1600-1700m hình thành rừng cận nhiệt đới lá rộng
và lá kim trên đất fealit có mùn
+>1600-1700m hình thành đất mùn rừng phát triển kém đã xuất hiện các loài cây ôn đới
c Đai ôn đới gió mùa trên núi.
- Độ cao từ 2600m trở lên
- Khí hậu ; có tính chất khí hậu ôn đới ( t0<50C _
<150C)
- Thổ nhưỡng : chủ yếu đất mùn thô
- Sinh vật : các loài thực vật ôn đới : đỗ quyên ,lãnh sam ,thiết sam
4 Các miền địa lí tự nhiên.
a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Trang 27hậu cận xích đạo với 2 mùa mưa ,khô rõ rệt ?
* Phụ lục:
Tên
miền
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung Bộ và Nam
- Quan hệ với nền Hoa
Nam về cấu trúc địa
chất kiến tạo.Tân kiến
tạo nâng yếu
- Gió mùa Đông Bắc
xâm nhập mạnh
- Quan hệ với Vân Nam (TQ)về cấu trúc địa hình Tân kiến tạo nâng mạnh
-Gió mùa Đông Bắc giảm sút về phía tây và phía nam
- Các khối núi cổ,các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa
-Đồng bằng thu nhỏchuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển
-Nhiều cồn cát bãi tắm đẹp
-Khối núi cổ Kontum Các núi,sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Hướng vòng cung,sườn đông dốc mạnh sườn tây thoải.-Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thấp, mở rộng
-Đường bờ biển nhiều vịnh, đảo thuận lợi phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá
Khí
hậu
- Mùa hạ nóng, mưa
nhiều, mùa đông lạnh ít
mưa Khí hậu, thời tiết
có độ dốc lớn, tiềm năng thuỷ điện
Các sông ở Nam Trung Bộ ngắn,dốc Có 2 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Đồng Nai
Đai nhiệt đới chân núi lên đến 1000m.Thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Nhiều rừng
nhiệt và ôn đới, tạo nên
cơ cấu cây trồng, vật
nuôi đa dạng
- Địa hình núi thấp
thuận lợi phát triển
chăn nuôi, cây ăn quả
và cây công nghiệp
- Nhiều dạng địa hình khác nhau thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông, lâm kết hợp
- Có đồng bằng Nam Bộ rộng lớn thuận lợi cho phát triển cây hàng năm, đặc biệt là cây lua nước Các cao nguyên ba dan thích hợp cho phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả
- Bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu, nhiều vịnh biển được che chắn bởi các đảo ven bờ thuận lợi cho việc xây dựng các cảng, phát triển kt biển
Trang 28thuận lợi phát triển cây
hàng năm, đặc biệt là
trồng cây lúa nước
- Vùng biển đáy nông,
lặng gió thuận lợi phát
- Rừng còn tương đối nhiều =>
phát triển lâm nghiệp
- Phát triển khai thấc và chế biến khoáng sản
- Khí hậu => cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
- Rừng giàu, độ che phủ rừng Tây Nguyên lớn, trong rừng thành phần loài động vật phong phú, ven biển có rừng ngập mặn với thành phần laoif đa dạng
- Vùng thềm lục địa tập trung nhiều mỏ dầu khí lớn => phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu
Khó
khăn
+ Nhịp điệu mùa của
khí hậu, của dòng chảy
sông ngòi bất thường
- Mùa hạ gió lào, ảnh hưởng đến sức khỏe, sản xuất
- Các mỏ khoáng sản thường nằm ở các vùng sâu, khó khai thác
- bão, lũ……
- Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi
- Lũ lụt ở diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa
- Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô
- Nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên Nhưng thuận lợi và khó khăn trong việc sư dụng tự nhiên mỗi miền?
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học theo các câu hỏi sgk
- Đọc trước bài 13, và chuẩn bị vẽ lược đồ VN
- Đọc hiểu bản đồ địa hình, sông ngòi Xác định đúng các địa danh trên bản đồ
- Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi và đỉnh núi
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
Trang 292 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên của mỗi miền?
- Dựa vào bản đồ tự nhiên VN, hãy xác định phạm vi 3 miền địa lí tự nhiên, đặc trưng về địa hình?
3 Giảng bài mới:
* Khởi động: GV nêu yêu cầu HS phải hoàn thành trong giờ học:
+ Đọc các dãy núi và cao nguyên dựa vào bản đồ hoặc át lát địa lí 12
+ Vẽ lược đồ khung VN và điền các dãy núi, đỉnh núi……
* Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm
- Bước 1: GV treo bản đồ địa hình Việt Nam
(có thể sử dụng at lát địa lí 12) Sau đó yêu cầu
HS xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi và các
dòng sông trên bản đồ địa hình Việt Nam.GV
chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm:
+ Nhóm 1: Xác định vị trí các dãy núi
+ Nhóm 2: Xác định vị trí các đỉnh núi
+ Nhóm 3: Xác định vị trí các dòng sông
- Bước 2: HS quan sát bản đồ treo tường hoặc
sử dụng at lát địa lí Việt Nam để làm bài tập
theo yêu cầu của GV Sau đó GV gọi đại diện
các nhóm lên chỉ trên bản đồ Các nhóm khác
bổ sung
- Bước 3: GV nhận xét Tổng kết.
* Hoạt động 2: Cá nhân/ Cả lớp.
- Bước 1: GV yêu cầu HS trên cơ sở đã có lược
đồ khung Việt Nam điền các nội dung: các
cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi
- Bước 2: HS làm việc độc lập, điền các nội
dung theo yêu cầu vào lược đồ trống Việt
Nam
- Bước 3: GV kiểm tra phần làm của một số
HS Sau đó nhận xét và đặt câu hỏi sau: Nhận
xét đặc điểm địa hình, khí hậu – thủy văn, thổ
nhưỡng – sinh vật
1 Bài tập 1.
a Các dãy núi, cao nguyên.
- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn Bạch Mã: các các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Chiều
- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sìn Chải, Sơn La, Mộc Châu
- Các cao nguyên ba dan: Đăk Lăk, Plây Ku, Mơ Nông,
Di Linh
b Các đỉnh núi.
- Phanxipăng: 3143m, Khoan La San: 1853m, Pu Hoạt: 2452m, Tây Côn Lĩnh: 2419m, Ngọc Linh: 2598m, Pu Xai Lai Leng: 2711m, Rào Cỏ: 2235m, Hoành Sơn:
1046m, Bạch Mã: 1444m, Chư Yang Sin: 2405m, Lang Biang: 2167m
c Các dòng sông.
Sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
2 Bài tập 2.
- Vẽ lược đồ trống Việt Nam ( HS tự vẽ ở nhà)
- Điền các nội dung sau lên lược đồ:
+ Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Chiều
+ Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã
+ Các đỉnh núi: Tây Côn Lĩnh, Phanxipăng, Ngọc Linh, Chư Yang sin
4 Đánh giá.
- GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả
5 Hoạt động nối tiếp.
Trang 30- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ các TN ở địa phương.
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở một số HS để lấy điểm thực hành
3 Giảng bài mới:
* Mở bài: Hiện nay bảo vệ rừng, sinh vật và đất đang được Nhà nước ta quan tâm Tại sao lại phải
như vậy, bài học hôm nay sẽ cho các thấy bức tranh hiện trạng về việc sử dụng và bảo vệ TNTN của nước ta
* Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm.
- Bước 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1,3: Tìm hiểu TN rừng:
Dựa vào bảng 14.1, hiểu biết và khai thác kênh
chữ, nêu hiện trạng suy giảm tài nguyên rừng?
Nguyên nhân suy giảm TN rừng? Các biện
pháp bảo vệ rừng của Nhà nước ta?
+ Nhóm 2,4: Tìm hiểu sự đa dạng TN sinh học:
Dựa vào bảng 14.2, hiểu biết và khai thác kênh
chữ ở sgk, nêu hiện trạng đa dạng sinh học?
Nguyên suy giảm số lượng loài TV-ĐV và các
biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?
- Bước 2: HS các nhóm thảo luận, sau đó đại
diện các nhóm trình bày ý kiến, các nhóm có
thể nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhau
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật.
a Tài nguyên rừng
* Hiện trạng và suy giảm TN rừng:
- Giai đoạn 1943-1983: Tổng dt có rừng, dt rừng tự nhiên bị giảm sút nghiêm trọng (CM) dt rừng trồng tăng chậm Nguyên nhân: do chiến tranh, do phá rừng bừa bãi, do khai thác không hợp lí, công tác quản lí rừng còn nhiều hạn chế
- Từ 1983-2007: Tổng dt có rừng, dt rừng tự nhiên và rừng trồng tăng lên đáng kể, đặc biệt là dt rừng trồng tăng nhanh NN: công tác bảo vệ, quản lí, trồng rừng được tăng cường mạnh mẽ Nhưng dt tự nhiên vẫn thấp hơn năm 1943, điều đó có nghĩa là chất lượng rừng vẫn
bị giảm sút
- Độ che phủ của rừng giảm mạnh giai đoạn 1943 -
Trang 31- Bước 3: GV chốt lại ý.
* Hoạt động 2: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV cho HS đọc nội dung phần 2, sgk để trả
lời các câu hỏi:
+ Nêu hiện trạng sử dụng TN đất nước ta?
+ Các biện pháp bảo vệ đất đồi núi và cải tạo
đất ở đồng bằng?
- HS đọc sgk và trả lời
- GV chốt lại ý chính
* Hoạt động 3: Cặp/ Nhóm.
- GV phân nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận
về một loại TN để hoàn thành bảng theo mâu
- HS các nhóm thảo luận Sau khi các nhóm cử
đại diện trình bày, GV nhận xét để chốt lại kiến
thức
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, để khắc sâu
thêm kiến thức đối với TN nước và khoáng sản:
+ Tại sao cần phải sử dụng hiệu quả, đảm bảo
sự công bằng và chống ô nhiễm nước?
+ Tại sao cần phải quản lí chặt chẽ việc khai
1983,giai đoạn 1983 – 2007 độ che phủ tăng, tuy nhiên
độ che phủ so với nước ta vẫn thấp
b Đa dạng sinh học
* Suy giảm đa dạng sinh vật.
- Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, đồng thời còn làm nghèo tính đa dạng của các kiểu sinh thái, thành phần loài và nguồn gen
- Nguồn TN sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản của nước ta cũng bị giảm rõ rệt
* Biện pháp:
- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
- Ban hành “ sách đỏ VN “
- Quy định về khai thác gỗ, động vật và thủy sản
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.
a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
b Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Vùng đồi núi: áp dụng tổng thể các biện pháp
Trang 32thác TN khoáng sản?
* Phụ lục: Sử dụng và bảo vệ các TN khác.
Nước - Thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa
- Thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô
và ô nhiễm môi trường nước
- Tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật
- Xử lí hành chính nhưng người có hành vi gây ô nhiễm môi trường nước
- Tuyên truyền, giáo dục mọi người bảo vệ nguồn nước
Khoáng sản - Nước ta có 3500 mỏ ks, phần nhiều là
mỏ nhỏ, phân tán
- Nhiều nơi khai thác khoáng sản bừa bãi, không phép, gây lãng phí TN và ô nhiễm môi trường
- Quản lí chặt chẽ việc khai thác, xử lí những trường hợp vi phạm luật
Du lịch - Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra
ở nhiều điểm du lịch khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái
- Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị TN du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái
4 Củng cố
- Nêu tình trạng suy thoái đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi, đồng bằng?
- Hãy nêu các biện pháp nhằm bảo đảm cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nước?
5 Hướng dẫn về nhà.
- Trả lời các câu hỏi sgk, tr 61
- Tìm một số tư liệu về thiên tai và các biện pháp phòng, chống thiên tai ở địa phương
- Hiểu được nội dung chiến lược Quốc gia về bảo vệ TN và môi trường
- Biết được một số loại thiên tai chủ yếu, thường xuyên gây tác hại đến đời sống, kinh tế ở nước ta Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích sự phân bố thiên tai
- Nhận thức được hậu quả và cách phòng chống
2 Kĩ năng:
- Liên hệ thực tế, và các biện pháp phòng chống thiên tai ở địa phương
3 Thái độ, hành vi:
- Có ý thức bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 33- Nêu tình trạng suy giảm TN rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta Các biện pháp bảo vệ?
- Nêu tình trạng suy thoái TN đất và các biện pháp bảo vệ?
3 Giảng bài mới:
* Mở bài: Hiện nay ở VN có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường Và trong thiên nhiên
nước ta thường sảy ra nhiều thiên tai Vậy các thiên tai này là gì, hậu quả của nó và VN đã có những biện pháp gì để khắc phục thiên tai? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ vấn đề này
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV cho HS biết bảo vệ môi trường là một
trong những nội dung chính của phát triển
bền vững
- GV yêu cầu HS nêu các vấn đề quan trọng
nhất trong bảo vệ môi trường của nước ta
hiện nay Cho VD chứng minh
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sgk:+
Hãy nêu nguyên nhân mất cân bằng sinh thái
môi trường và các biểu hiện của các tình
trạng này ở nước ta?
+ Hãy nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường thành thị và nông thôn?
- HS trả lời GV chốt ý kiến
* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm.
- Bước 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm và yêu
cầu các nhóm đọc sgk, hiểu biết của mình
thảo luận những nội dung được phân công;
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về bão
Dựa vào hình 9.3, nhận xét hướng di
chuyển, bão thường tập trung vào tháng
nào? Vùng nào nước ta chịu ảnh hưởng của
Nguyên nhân gây ra hạn hán? Những vùng
bị hạn hán nhiều nhất ở nước ta? Thiệt hại do
hạn hán gây ra? Biện pháp?
- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các
nhóm trình bày, nhận xét và bổ sung ý kiến
cho nhau
- Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức
1 Bảo vệ môi trường.
Có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường là:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trườngVD: Phá rừng → phá vỡ cân bằng sinh thái =>Đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, mực nước ngầm hạ, tăng tốc độ dòng chảy, khí hậu nóng lên……
- Tình trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất
2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống.
a Bão
* Hoạt động của bão ở VN:
- Trên toàn quốc, mùa bão từ tháng 6 và kết thúc vào tháng
11, bão sớm vào tháng 5, muộn vào tháng 12, nhưng cường
độ yếu
- Bão tập trung nhiều nhất vào 3 tháng (8,9,10), chiếm 70% tổng số cơn bão
- Mùa bão ở VN chậm dần từ Bắc vào Nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ, tb mỗi năm có từ 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng biển nước ta, năm bão nhiều có 8-10 cơn
* Hậu quả:- Mưa bão => nước dâng tràn đê => ngập lụt
- Gió mạnh
* Phòng chống bão:
- Dự báo về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão
- Các thuyền đi trên biển phải tránh và quay trở về đất liền
- Vùng ven biển phải củng cố các công trình đê
- Cần khẩn trương sơ tán dân khi có bão
- Chống bão kết hơp chống lụt, úng ở đ= và chống lũ, xói mòn ở miền núi
b Ngập lụt
- Vùng chịu úng nghiêm trọng nhất là châu thổ sông Hồng
do mưa lớn, mặt đất thấp, xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc Mức độ đô thị hóa cao cũng làm ngập lụt nghiêm trọng hơn
- Ngập lụt ở đ= sg Cửu Long do mưa lớn và triều cường
- Trung bộ: ngập lụt ở vùng trũn do mưa bão, nước biển
Trang 34- Miền Bắc: lũ quét xảy ra vào tháng 10-12.
+ Kv miền Trung ít hơn
+ Ở khu vực Nam Bộ biểu hirnj rất yếu
+ Ở vùng biển, động đất tập trung ở Nam Trung Bộ
4 Củng cố.
- Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và các biện pháp phòng chống bão?
- Nêu các vùng thường sảy ra lũ lụt Cần làm gì để giảm thiệt hại của các thiên tai này?
5 Hướng dẫn về nhà.
- GV yêu cầu HS viết một báo cáo ngắn tìm hiểu về thiên tai theo hướng dẫn sau:
Bước 1: Thu thập và sử lí tài liệu
- Phác thảo đề cương
- Xác định các nguồn thu thập tài liệu
- Thu thập tài liệu Xử lí tài liệu: đối chiếu, so sánh…
Bước 2: Viết báo cáo
- Xây dựng đề cương chi tiết
- Viết báo cáo theo đề cương
Ngày Tháng Năm
Đã kiểm tra
Phan Thị Diệu Thúy
Trang 35Ngày soạn:
Tiết 17: ÔN TẬP.
A Mục tiêu.
Sau bài học, HS cần:
- Hệ thống lại kiến thức cho HS
- Rèn kĩ năng tổng hợp, PT, so sánh, tính toán., vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
- GV yêu cầu các nhóm có ý kiến về các
nội dung thảo luận, GV giải đáp các câu
hỏi HS chưa thể làm được
I Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
1 Khái quát về biển Đông
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a Khí hậu:
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
d Thiên tai
II Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
III Thiên nhiên phân hóa đa dạng.
1 Phân hóa theo Bắc – Nam
2 Phân hóa từ Đông – Tây
3 Phân hóa theo độ cao
4 Các miền tự nhiên
IV Sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 36Ngày soạn:
Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I
A Mục tiêu.
Sau bài học, HS cần:
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra cho HS
- Giáo dụng HS tính độc lập, tự chủ trong kiểm tra, đánh giá
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
A TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
T
T Bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng - kĩ năng Phântích Tổnghợp Thang điểm
TN KQ
TN TL
TN KQ
TN TL
TN KQ
TN TL
TN KQ
TN TL
TN KQ
TN TL
Hãy khoanh tròn các chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
A Theo quy hoạch, ở vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng (%):
a 50 – 60 b 60 – 70 c 70 – 80 d 80 – 90
B Nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường nông thôn bị ô nhiễm là:
a.Hoạt động của GTVT b Hoạt động của khai thác khoáng sản
c Hoạt động của các cơ sở tiểu thủ CN d Chất thải của các khu quần cư
C Mùa bão nước ta từ tháng:
a 5 - 10 b 6 - 11 c 7 - 12 d 5 – 12
D Vào các tháng 10 – 12, lũ quét thường sảy ra ở các tỉnh thuộc:
a Thượng nguồn sông Đà b.Lưu vực sông Thao c Lưu vực sông Cầu d Suốt dải miền Trung
* Câu 2: (1,0 điểm)
Dựa vào bản đồ đất, thực vật và động vật trong át lát địa lí Việt Nam, điền vào bảng:
Trang 37Các nhóm đất và các loại đất chính Nơi phân bố tập trung
a Nhóm đất feralit:
b Nhóm đất phù sa:
Phần II: Trắc nghiệm tự luận (8 điểm).
* Câu 3 : (5,0 điểm)Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam (nhà XBGD năm 2007) em hãy cho biết:
1 Việt nam có mấy miền tự nhiên? Kể tên các miền?
2 Nêu đặc điểm cơ bản về tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền nam trung Bộ và Nam
Bộ Từ đó rút ra những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên của mỗi miền ?
Câu :(3,0 điểm) : Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ tự Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân ?
NHIỆT ĐỘ TB NĂM VÀ NHIỆT ĐỘ THÁNG 1, 7 Ở MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (°C)
Địa điểm t° trung bình năm t° trung bình t1 t° trung bình t7
ĐÁP ÁN Phần I: Trắc nghiệm khách quan
* Câu 1: A – b B – c C – a
* Câu 2:
Các nhóm đất và các loại đất chính Nơi phân bố tập trung
2,0 điểm1,0 điểm1,0 điểm
Phần II: Trắc nghiệm tự luận.
* Câu 3:
1 Cả nước có 3 miền tự nhiên:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
2 Đặc điểm và đánh giá
a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
* Đặc điểm cơ bản: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo.Tân kiến tạo nâng
yếu Gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh
* Địa hình: Hướng vòng cung của địa hình(4 cánh cung)
-Đồi núi thấp Độ cao trung bình khoảng 600m.Nhiều đá vôi
-Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo ,quần đảo
* Khí hậu: Mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh ít mưa Khí hậu, thời tiết có nhiều biến
động Có bão
* Sông ngòi:Mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng TB-ĐN và hướng vòng cung
* Khoáng sản:Giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram,vật liệu xd…
* SV: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp Rừng có cây cận nhiệt và động vật Hoa Nam
* Đánh giá:- Thuận lợi: Phát triển kinh tế cơ cấu đa dạng:
+ Công nghiệp (VD)
+ Nông nghiệp nhiệt đới sản phẩm đa dạng, có giá trị cao…
+ Du lịch biển, du lịch sih thái
- Khó khăn : Những trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên là:
+ Nhịp điệu mùa của khí hậu, của dòng chảy sông ngòi bất thường
+ Thời tiết có tính bất ổn định cao
b Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
* Đặc điểm cơ bản: Các khối núi cổ,các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa
8 điểm5,0điểm1,0
4,02,0
Trang 38* Địa hình:Khối núi cổ Kontum Các núi,sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên Hướng vòng cung,sườn đông dốc mạnh sườn tây thoải
-Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thấp, mở rộng
-Đường bờ biển nhiều vịnh, đảo thuận lợi phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá
* Khí hậu:- Khí hậu cận xích đạo (t°tb tháng 1 > 20°C)
- Hai mùa mưa, khô rõ rệt Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V-> X, XI, ở đ= ven
biển NTB từ tháng IX->XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX, VI
* Sông ngòi:3 hệ thống sông:
+ Các sông ở Nam Trung Bộ ngắn,dốc, hướng tây – đông (trừ sông Ba)
+ Có 2 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Đồng Nai và Cửu Long
* Khoáng sản:Dầu khí có trữ lượng lớn Tây Nguyên giàu bô xit
* SV:Đai nhiệt đới chân núi lên đến 1000m.Thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Nhiều
rừng
* Đánh giá:
- Phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến dầu khí, nuôi trồng thủy hải sản
- Nông nghiệp nhiệt đới, du lịch
- Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi
- Lũ lụt ở diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa
- Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô
* Câu 4 : a Nhận xét :
- Nhiệt độ tb tháng 1, năm đều tăng dần từ B-N
- Nhiệt độ tb tháng 1 tăng nhanh từ B-> N, nhiệt độ B thấp hơn nhiều so với N
- Nhiệt độ tb tháng 7 nhìn chung ít thay đổi khi đi từ B-> N
b GT nguyên nhân :
- Do vĩ độ địa lí, càng vào N càng gần xích đạo, nhận lượng BX lớn hơn
- Do tác động của gió mùa Đông Bắc
2,0
3,0 điểm2,0
Trang 39- Chứng minh và giải thích được những đặc điểm cơ bản của DS và phân bố dân cư nước ta.
- Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của vấn đề dân số và chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta
2 Kĩ năng:
- Phân tích được các sơ đồ, bản đồ và bảng số liệu ở sgk
- Khai thác kênh chữ, bản đồ ở sgk…
3 Thái độ, hành vi:
- Tuyên truyền, ý thức đối với vấn đề KHHGĐ
B Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Chuẩn bị của thầy:
- Bản đồ hành chính Việt Nam Bản đồ dân cư Việt Nam
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
* Mở bài: VN là nước đông dân, tăng nhanh, ds trẻ, dân cư phân bố không hợp lí Đây là những đặc
điểm của dân cư VN Bài học ngày hôm nay, sẽ cho các em rõ hơn về những đặc điểm này
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV đặt câu hỏi: Nêu đặc điểm quy mô ds,
thành phần dân tộc nước ta? Tác động của nó
đến phát triển kt-xh và môi trường?
- HS đọc sgk, hiểu biết trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2: Nhóm.
- Bước 1: GV chia lớp ra làm nhiều nhóm
1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.
* Số dân nước ta là 84,156 triệu người (2006)
* Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh chiếm 86,2% dân
số, ngoài ra còn 3,2 triệu người Việt sống ở nước ngoài
- Thuận lợi:
Các dân tộc đoàn kết bên nhau, phát huy truyền thống sản xuất, văn hóa, nếp sống tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước
Tuyệt đại bộ phận người Việt luôn hướng về Tổ Quốc
Trang 40nhỏ Sau đó yêu cầu thảo luận theo nội dung
các câu hỏi:
+ Tình hình tăng dân số nước ta (có biểu
đồ)?
+ Dựa H6.1: hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng dân
số qua các giai đoạn?
(- Giai đoạn 1921- 1954: Tg thấp, tb khoảng
1,38%/năm và rất không đều
- 1954 – 1976: Tg tb vượt 3%
- 1976- 1999: Tg giảm, Tg cao trên 2%
- 1999 -2005: tốc độ gia tăng trung bình, giảm
nhanh
+ Dựa bảng 16.1 chứng minh kết cấu ds
nước ta trẻ? Tác động kết cấu dân số đến
phát triển kt-xh nước ta?
- Bước 2: HS các nhóm thảo luận.Một nhóm
trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
cho nhóm trình bày
- Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức
và yêu cầu HS về nhà vẽ biểu đồ dựa số liệu
bảng 16.1
* Hoạt động 3: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV cho HS quan sát bản đồ, H16.2 sgk phân
bố dân cư để thấy rõ sự phân bố chưa hợp lí
Sau đó GV đặt câu hỏi và y/c HS trả lời: Từ
và sau đó phát biểu ý kiến các HS khác nhận
xét câu trả lời, bổ sung ý kiến
- GV chuẩn kiến thức
và đang đóng góp cho xây dựng, phát triển quê hương
- Khó khăn:
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
* Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế
kỉ XX=> bùng nổ dân số
- Tỉ suất gia tăng ds không ổn định qua các thời kì Hiện nay mức gia tăng ds có giảm nhưng chậm, mỗi năm ds tăng thêm 1 triệu người
- Gia tăng ds nhanh tạo nên sức ép rát lớn đối với pt
kt-xh, bảo vệ TNMT và nâng cao chất lượng cuộc sống
* Nước ta có kết cấu ds trẻ, đang có sự biến đổi nhanh
chóng theo hướng tăng tỉ trọng của tuổi 60 trở lên
- Ngườn lao động chiếm hơn 60% ds, hàng năm tăng thêm khoảng 1,1 triệu người
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí.
a Giữa đ= với trung du, miền núi
- Ở đ= tập trung 75% dân số, mật độ ds cao
- Ở td, mn chiếm 25% ds, mật độ ds thấp
- DS phân bố không đều trong nội bộ vùng đ=, trung miền núi
du-b Giữa thành thị và nông thôn
- Tỉ lệ dân TT và NT đang có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng dân nông thôn giảm, dân TT tăng
- Tỉ lệ dân TT thấp
c Hậu quả
- Sử dụng lao động lãng phí, không hợp lí, nơi thừa, nơi thiếu
- khai thác TN ở nơi ít lao động rất khó khăn
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có
hiệu quả nguồn lao động nước ta
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
- Hiểu việc làm đang là vấn đề KT- XH lớn đặt ra với nước ta, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động, hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động
2 Kĩ năng: