1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh tu từ trong thơ tố hữu

53 841 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 219 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng góp của khoá luận: Trên văn đàn văn học, Tố Hữu là một trong những tác giả đã và đang đợc giới nghiên cứu bàn luận nhiều đến thơ ông về cả mặt nội dung lẫn hình thức.. Qua khảo sát

Trang 1

Lời nói đầu

Trong tiến trình phát triển văn học Việt Nam Tố Hữu là một trong những tác giả có những đóng góp lớn Tố Hữu là ngời mở đờng và là cánh chim đầu đàn vạch hớng cho nền thơ cách mạng Tố Hữu là một nguồn mạch quan trọng tạo nên khuôn mặt đẹp của thơ ca Việt Nam hiện đại Tố Hữu là một trong những nhà thơ chứng kiến các cuộc chiến tranh tàn khốc trên đất nớc ta Ông đã đặt hết tâm hồn và trái tim vào hai cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc với t cách ngời chiến sỹ cách mạng và một nhà thơ mang hồn thơ của thời đại Thơ ông là sự quy tụ và kết tinh đợc nhiều mặt giá trị nhân văn và sức mạnh tinh thần của đời sống dân tộc

Trong mấy chục năm qua, Tố Hữu là một trong những đề tài gây đợc

sự chú ý của giới nghiên cứu văn học Trong bối cảnh ấy, khoá luận này hy vọng đóng góp một phần nhỏ bé, vào việc tìm hiểu những nét đặc sắc về mặt ngôn ngữ của thơ Tố Hữu

Trong quá trình tiền hành làm khoá luận chúng tôi đã đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong tổ bộ môn Ngôn ngữ học và Khoa Ngữ Văn đồng thời đợc sự hớng dẫn trực tiếp của thầy giáo Trần Anh Hào Nhân dịp này chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó…

Công trình này mới chỉ là bớc đầu tập dợt của việc nghiên cứu khoa học Do trình độ và khả năng của ngời viết có hạn cho nên chắc còn nhiều thiếu sót Tác giả khoá luận mong nhận đợc sự giúp đỡ, góp ý, phê bình của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp

Vinh, tháng 5/2005

Ngời thực hiện:

Phan Thị Thu

Trang 2

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Trong nền văn học Việt Nam hiện đại, Tố Hữu luôn đợc coi là ngôi sao ngời sáng là ngời mở đầu và dẫn đầu tiêu biểu của nền thơ ca cách mạng, thơ Tố Hữu là một thành tựu nổi bật của thơ ca cách mạng Việt Nam Đó là bài ca của thời đại Hồ Chí Minh đấu tranh anh hùng và thắng lợi vẻ vang, bài ca về lẽ sống lớn, về ân tình cách mạng sâu nặng, về niềm vui tin cách mạng mới mẻ, trong trẻo Thơ Tố Hữu đã thực sự trở thành bộ phận không thể tách rời của đời sống tâm hồn Việt Nam Công chúng Việt Nam hầu nh chẳng có ai là không thuộc, không biết ít nhiều về thơ Tố Hữu thơ Tố Hữu thể hiện sâu sắc tinh thần thời đại, đánh dấu bớc phát triển mới của thơ ca dân tộc Vì thế suốt mấy thập kỷ qua thơ Tố Hữu là đề tài hấp dẫn đối với giới nghiên cứu và phê bình văn học Nhiều công trình khoa học nghiêm túc, công phu, có giá trị về thơ ông đã ra đời khẳng định vị trí quan trọng và đóng góp to lớn của Tố Hữu trong nền văn học nớc nhà Nhìn chung, thơ Tố Hữu

đã đợc giới nghiên cứu đánh giá, phân tích về mọi mặt từ nội dung t tởng tới hình thức nghệ thuật Về mặt hình thức xét dới góc độ tu từ thì thơ Tố Hữu là một trong những tác giả sử dụng so sánh tu từ nhiều nhất Phong phú nhất, gây

ấn tợng đậm nét cho ngời đọc So sánh tu từ là một trong những biểu hiện tập trung tính đa dạng, phong phú, bất ngờ, của ngôn ngữ thơ ca

Tuy nhiên cha có công trình nghệ thuật nào đi sâu nghiên cứu so sánh

Trang 3

Mặt khác, chúng tôi nghiên cứu đề tài này thiết thực hơn là phục vụ cho việc giảng dạy đợc tốt hơn, tạo nền móng vững chắc cho việc giảng dạy

và học tập về tác giả Tố Hữu ở trờng phổ thông

2 Đối tợng, mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở xác định một số vấn đề lý thuyết liên quan đến so sánh tu từ,

về phơng tiện tu từ, biện pháp tu từ nói chung; Khoá luận sẽ tiến hành khảo sát

so sánh tu từ trong “Tố Hữu tác phẩm thơ - Nxb Văn hoá Hà Nội 1979”

Gồm các tập thơ:

Từ ấy (1937 - 1946)Việt Bắc (1946 - 1954)Gió lộng (1954 - 1961)

Ra trận (1962 - 1971)Máu và hoa (1972 - 1977)

Từ đó khoá luận nhằm tìm ra, những đặc điểm về cấu trúc và giá trị nghệ thuật của so sánh tu từ trong thơ Tố Hữu, nhằm khẳng định những

đóng góp chủ yếu của ông về phơng diện này

4 Lịch sử vấn đề.

Tố Hữu là một nhà thơ có nội dung t tởng và giá trị nghệ thuật thơ độc

đáo, thu hút sức chú ý của nhiều nhà phê bình, nghiên cứu trong mấy thập kỷ qua, Tố Hữu đã chinh phục đợc nhiều thế hệ bạn đọc, với giọng thơ trữ tình

Trang 4

cách mạng, ấm áp tình ngời, tình đời Với hàng trăm bài viết, cuốn sách và nhiều công trình nghiên cứu đã khám phá, khai thác một cách tối đa thơ Tố Hữu Dới góc độ ngôn ngữ, một số đề tài khoá luận, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ đã đi sâu tìm hiểu những đóng về ngôn ngữ của nhà thơ Tố Hữu nh:

- Địa danh trong thơ Tố Hữu

- Nghệ thuật sử dụng ngôn từ trong thơ Tố Hữu

- Cách dùng từ địa phơng trong thơ Tố Hữu Dới góc độ thi pháp học, công trình nghiên cứu “Thi pháp thơ Tố Hữu” của Trần Đình Sử đề cập đến nhiều vấn đề, trong đó có vấn đề so sánh tu từ, nhng cha thật đi sâu vào mặt biểu hiện của nó Vì vậy để góp thêm vào làm sáng tỏ hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu, đặc biệt về so sánh tu từ chúng tôi đã dựa trên những công trình nghiên cứu đi trớc làm cơ sở cho việc hoàn thành khoá luận này

Tuy nhiên đây không phải là sự lặp lại một cách máy móc mà là sự kế thừa và phát huy trên nguyên tắc đi sâu vào vấn đề chính, thể hiện một góc nhìn mới và có hệ thống hơn, đầy đủ hơn về so sánh tu từ trong thơ Tố Hữu

5 Phơng pháp nghiên cứu.

Trong khoá luận này chủ yếu chúng tôi áp dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:

1 Phơng pháp 1: Thống kê phân loại.

Tác giả khoá luận khảo sát qua 5 tập thơ: Từ ấy, Việt Bắc, Gió Lộng,

Ra trận, Máu và Hoa, thu thập đợc 300 ngữ liệu về so sánh t từ trong thơ Tố Hữu làm cơ sở cho việc phân tích lý giải các vấn đề có liên quan đồng thời phân loại để đi sâu vào từng mảng thơ

2 Phơng pháp 2: So sánh, đối chiếu:

Sau khi đã thống kê, chúng tôi so sánh đối chiếu, từ đó tìm ra những nét giống và khác của mỗi loại, dễ dàng cho việc quy loại ra từng nhóm

3 Phơng pháp 3: Phân tích, tổng hợp:

Trang 5

Chúng tôi phân tích các hiện tợng đồng thời với quá trình tổng hợp để rút ra những nhận định tổng quát.

Những phơng pháp trên tiến hành một cách đồng thời kết hợp trong quá trình làm khoá luận này

6 Đóng góp của khoá luận:

Trên văn đàn văn học, Tố Hữu là một trong những tác giả đã và đang

đợc giới nghiên cứu bàn luận nhiều đến thơ ông về cả mặt nội dung lẫn hình thức Với khoá luận này, chúng tôi đã góp phần làm sáng tỏ thêm về mặt nghệ thuật thơ Tố Hữu

Qua khảo sát một số tập thơ Tố Hữu, chúng tôi đã phần nào phân tích

rõ hơn về so sánh tu từ, đồngthời làm rõ những kiểu cấu trúc so sánh mà Tố Hữu sử dụng trong thơ Đây là một trong những hình thức nghệ thuật làm cá thể hơn những điều mà các nhà thơ, nhà văn muốn thể hiện

Khoá luận này, cũng góp phần thiết thực vào việc giảng dạy thơ Tố Hữu trong trờng phổ thông

7 Cấu trúc của khoá luận:

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khoá luận đợc triển khai trên ba chơng:

ơng 3 : Hiệu quả nghệ thuật của so sánh tu từ trong thơ Tố Hữu.

Trên đây chúng tôi giới thiệu sơ lợc một số vấn đề có tính chất mở

đầu Những vấu đề liên quan đến đề tài và kết quả xử lý số liệu sẽ đợc trình bày trong các chơng tiếp theo

Trang 6

Nội dung Chơng 1:

Một số vấn đề chung

1.1 Vài nét về Tố Hữu.

1.1.1 Nhà thơ Tố Hữu.

Tố Hữu sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nớc, ảnh hởng của gia

đình và quê hơng xứ Huế nên từ nhỏ ông đã thích su tầm ca dao, tục ngữ, thích đọc thơ Phan Bội Châu, Huỳnh Thúc Kháng, lên 7, 8 tuổi Tố Hữu đã làm thơ đúng luật bằng trắc Rồi những bài ca Nam Bình, Nam Ai, những câu hò, điệu ví ấy đã thấm vào trong thơ Tố Hữu Thế những chỉ khi bắt gặp phong trào mặt trận dân chủ thì nó nh một luồng gió mới thổi lộng vào tâm hồn nhà thơ Năm 1937 Tố Hữu thôi học và theo làm cách mạng Từ khi bắt gặp lý tởng cách mạng của Đảng đã chi phối cuộc đời ông Thơ ca là một niềm say mê đối với Tố Hữu là một thứ tình yêu nhng Tố Hữu đã hy sinh tất cả để làm tròn nhiệm vụ của ngời chiến sỹ cộng sản Có thể nói năm 1937 đ-

ợc xem là mốc khởi đầu trong sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu trải dài theo thời gian Các tập thơ kể từ “Từ ấy” (1937 - 1946) cho đến “Việt Bắc”, “Ra trận”, “Máu và Hoa” thơ Tố Hữu đã đi trọn một chặng đờng dài từ riêng đến chung và từ chung trở thành riêng

Ngay từ đầu mới xuất hiện rải rác trên báo chí cách mạng vào những năm cuối của thời kỳ mặt trận dân chủ Đông Dơng, cùng với sự đón nhận nồng nhiệt của công chúng thì thơ Tố Hữu đã đợc giới văn học đánh giá cao

và coi đó là “một hiện tợng quan trọng và mới mẻ của nền văn học cách mạng”

Từ những năm 1937 - 1938 và suốt những năm tháng bị giam cầm trong các nhà lao, Tố Hữu vừa rèn luyện vừa làm nhiều thơ cách mạng Những bài thơ ấy sau này đợc tập hợp trong tập “thơ” (1946) và năm 1959, đ-

Trang 7

ợc in lại dới nhan đề “Từ ấy” thì Trần Huy Liệu đã khẳng định Tố Hữu là

“một thi sĩ, một chiến sĩ” và “thơ Tố Hữu không phải là một trò tiêu khiển

mà là một khí cụ đấu tranh”

Trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp thơ Tố Hữu trực tiếp đi vào cuộc sống, trực tiếp sống trong sự tiếp nhận, sự nồng hậu của quần chúng kháng chiến Chế Lan Viên nhận xét về thơ Tố Hữu “thơ là đi giữa nhạc và ý, rơi vào cái vực ý thì thơ sâu nhng rất dễ khô khan.Rơi vào cái vực nhạc thì thơ dễ đắm say lòng ngời, nhng cũng dễ nông cạn Tố Hữu

đã giữ đợc thế bình quân giữa hai vực thu hút ấy.Thơ Tố Hữu ru ngời trong nhau, đánh thức ngời bằng ý” Thơ Tố Hữu là thơ thể hiện cái t tởng, tình cảm chính trị của thời đại là thơ phát hiện ý nghĩa chính trị của các hiện tợng đời sống Tố Hữu đã kết hợp một tình cảm yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội thuần tuý nhất

Với một tình cảm cá nhân đằm thắm trong sáng nhất Nhờ thế, ông đã tạo đợc một thế giới nghệ thuật độc đáo của thơ trữ tình chính trị và nâng nó lên một trình độ mới

Dù ở trờng hợp nào thì thơ ca của Tố Hữu cũng đã đợc khẳng định, Tố Hữu đã đóng góp cho cách mạng, cho dân tộc một cuộc đời chiến sĩ, một cuộc đời thơ

1.1.2.Vài nét về thơ Tố Hữu:

Thơ Tố Hữu là “tiếng nói đồng ý đồng tình, tiếng nói đồng chí” Các tập thơ Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Máu và hoa, mỗi tập thơ ghi lại tấm lòng của tác giả gắn bó với dân tộc và gắn liền với mỗi chặng đờng cách mạng

Năm 1946 tập thơ đầu tay “Thơ” sau đổi thành “Từ ấy” tập hợp các bài thơ viết từ 1937 đến 1946 Tập thơ đợc chia làm ba phần: “Máu lửa”(27 bài),

“Xiềng xích”(30 bài) và “Giải phóng” (14 bài) Ba chặng thơ là ba chặng ờng hoạt động cách mạng của Tố Hữu - “Từ ấy” là tập thơ đầy nhiệt huyết của một thanh niên yêu nớc và say mê lý tởng cộng sản, là bản anh hùng ca t-

Trang 8

đ-ơi trẻ và sôi động Từ ấy đã có sự kết hợp tình thơng với tình nhân đạo và tình nhân loại, thể hiện ở các tình cảm chung nh lòng căm thù áp bức, bất công,

sự đoạn tuyệt dứt khoát với xã hội cũ và khao khát một tơng lai, tự do, hạnh phúc chung, sự cảm thông nhau trong các tình cảm đó

Với tập thơ “Từ ấy”, Tố Hữu kêu gọi mọi ngời dấn thân vào cuộc đời sôi động, kêu gọi dọn đờng, nhận đờng:

“Bâng khuâng đứng giữa đôi dòng nớc

Chọn một dòng hay để nớc trôi?”

Tố Hữu luôn luôn ý niệm cuộc sống là hiến dâng, là đấu tranh cho lý ởng cách mạng, hoà mình vào quần chúng lao khổ Đến với cách mạng là đến với niềm vui và sự khát khao tự do đợc trổi dậy mạnh mẽ:

t-Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặc trời chân lý chói qua tim Hồn tôi là một vờn hoa lá

Rất đậm hơng và rộn tiếng chim.

(Từ ấy)

Từ ấy có phần là tiếng hát, có phần là nỗi niềm tâm sự và có cả tiếng nói quyết tâm của ý chí trên con đờng đấu tranh Cái tôi của một ngời cộng sản trẻ tuổi ghi dấu ấn đậm nét Từ ấy là tập thơ cách mạng, có hình thức nghệ thuật mới Tố Hữu đã biết đến hình thức nghệ thuật mới phục vụ cho tiếng nói cách mạng trong thơ, đã tạo đợc hiệu quả và sức hấp dẫn riêng

ở các tập thơ khác nh “Việt Bắc”, “Gió lộng” vẫn thể hiện đ… ợc nét tinh tế, thái độ mến thơng trân trọng, quan tâm tới sự phát triển của nhân cách, miêu tả đời sống tâm hồn, tuy nhiên đã khắc hoạ đợc sức mạnh, niềm tin khoẻ khoắn của quần chúng cách mạng, truyền đợc tiếng nói quần chúng Nhng đó đã là một giai đoạn cách mạng khác về chất Giọng thơ ở đây vẫn tiếp tục tuyên truyền kháng chiến Việt Bắc thể hiện cái tôi nhiệt huyết cảm…tính chuyển thành cái tôi tình nghĩa ở đây cái tôi cá nhân nhà thơ dờng nh thu

Trang 9

mình lại và tự biến mình thành cái khung để tôn lên nhân vật trung tâm của một cuộc kháng chiến là anh bộ đội, ngời dân, lãnh tụ ở đây có niềm tự hào của một dân tộc đã đợc tôi luyện và lớn mạnh lên trong đấu tranh mà không

Trắng khăn tang em chẳng khóc đâu Hỡi em gái mất cha, mất mẹ

Nớc mắt rơi, làm nhoà mặt quân thù

Em phải bắn trúng đầu giặc Mỹ.

(Việt Nam Máu và Hoa)

1.1.3 Vị trí của Tố Hữu trong nền thơ cách mạng.

Sự kết hợp thành công của Tố Hữu nằm trọn trong lĩnh vực thơ ca cách mạng, trong loại thơ trữ tình chính trị Tố Hữu cha bao giờ giản đơn chỉ là một nhà thơ với ý nghĩa nghề nghiệp Trớc khi là nhà thơ và cũng với việc là nhà thơ, ông là nhà cách mạng Nói Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, trớc hết là nói: ông là nhà cách mạng làm thơ Tố Hữu có vai trò mở đầu và dẫn dắt nền thơ ca cách mạng Việt Nam Làm nên giá trị và sức quyến rũ kỳ lạ của thơ

Tố Hữu Bởi lẽ Tố Hữu đã xây dựng đợc một hệ thống thơ mới so với thơ cổ

điển và thơ mới lãng mạn xét về tiếng thơ cá nhân và thể tài Đó là thơ trữ tình chính trị một hiện tợng nổi bật của thơ ca cách mạng Việt Nam Ngay từ những bài thơ hiện thực đầu tiên của Tố Hữu đã thấy quan điểm cách mạng

rõ rệt Tác giả không những chỉ tố cáo chế độ mà còn đặt vấn đề lật đổ chế

Trang 10

độ áp bức bất công (Đi đi em, Hồn chiến sỹ, Là em) Ngay trớc mắt tác giả các viễn cảnh của xã hội ngày mai đã hiện ra rõ rệt Đó là cái xã hội “không vua, không quan”, không hạng ngời ô uế, không hạng ngời nô lệ “Cái xã…hội “cùng nhau vui sớng” của “Nớc Nga”” (Lão đầy tớ, hy vọng, xuân lòng,

Lâu nay trong giới ngôn ngữ học có nhiều cách quan niệm so sánh tu

từ, nhng cũng đã đi đến một điểm chung: So sánh tu từ là cách đem hai đối ợng khác loại ra đối chiếu, so sánh nhằm mục đích nào đó

t-Nhóm tác giả Võ Bình, Lê Anh Hiển, Cù Đình Tú, Nguyễn Thái Hoà cho rằng: “So sánh tu từ (so sánh hình ảnh) là sự đối chiếu hai đối tợng cùng

có một dấu hiệu chung nào đấy nhằm biểu hiện một cách hình tợng đặc điểm của một trong hai đối tợng đó” (Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục

Hà Nội, 1982 – trang 145) Định nghĩa này đã lu ý đến tính hình tợng của so sánh tu từ

Tác giả Đinh Trọng Lạc đã đa ra định nghĩa: “So sánh (so sánh tu từ),

so sánh hình ảnh là một biện pháp tu từ ngữ nghĩa, trong đó ngời ta đối chiếu hai đối tợng khác loại của thực tế khách quan không đồng nhất với nhau hoàn toàn mà chỉ có một nét giống nhau nào đó nhằm diễn tả bằng hình ảnh một lối tri giác mới mẻ về đối tợng” (99 phơng tiện và biện pháp tu Tiếng Việt, Nxb giáo dục, Hà Nội 1995, trang 194)

Với định nghĩa này, tác giả muốn nói đến thông qua một hình ảnh nào

đó để thể hiện lối tri giác mới mẻ của đối tợng

Trang 11

Kế thừa và bổ sung quan điểm trên, Nguyễn Thái Hoà trong một công trình viết chung với Đinh Trọng Lạc đã cho rằng: “So sánh tu từ là phơng thức diễn đạt tu từ khi đem sự vật này đối chiếu với sự vật khác miễn là giữa hai sự vật này có một nét tơng đồng nào đó để gợi ra hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mỹ trong nhận thức của ngời đọc, ngời nghe” (phong cách học tiếng Việt , Nxb Giáo dục Hà Nội, 1995 – Trang 198).

Xung quanh định nghĩa này, chúng tôi thấy nổi lên hai đặc điểm cơ bản của so sánh tu từ đáng chú ý, đó là: tính dị loại (không cùng loại) và tính tơng đồng

Tính không cùng loại là khi đối chiếu so sánh, các đối tợng phải khác loại Trong ngôn ngữ không thể nói: Ví dụ 1: Cổ tay trắng nh cổ tay Mà phải nói : “Cổ tay em trắng nh ngà”, hoặc tơng tự nh thế

Yếu tố đợc so sánh và yếu tố chuẩn so sánh không thuộc cùng loại, một phạm trù chỉ sự vật nh so sánh lôgic (so sánh chính xác, ví dụ 1) (a = b,

b = a) Tác giả khoá luận đi sâu vào nghiên cứu so sánh tu từ, loại so sánh muốn làm nổi bật hình ảnh, đối tợng Bên cạnh nét khác biệt thì chúng tôi còn quan tâm đến nét tơng đồng ở đối tợng, hình ảnh đa ra so sánh

Ví dụ: Cặp mày xanh nh rừng biếc chen cây

Cặp mày – xanh – rừng biếc là những từ ngữ chuyển tải trực tiếp ý nghĩa hình ảnh so sánh Đây còn gọi là so sánh nổi Trong so sánh tu từ còn lối so sánh chìm, nghĩa là so sánh ẩn yếu tố chỉ quan hệ so sánh, hoặc dùng

từ “là” nhng chúng ta vẫn hiểu đợc điều tác giả muốn nói thông qua về chuẩn

Trang 12

lạnh nhạt quá Xuân Diệu đã đa ra hình ảnh tình em lạnh nhạt nh “lá khoai” Trong so sánh tu từ, các đối tợng đa ra so sánh không cùng loại nhng phải có nét tơng đồng nào đó Đây chính là cơ sở hình thành nên so sánh tu từ Chính nét tơng đồng đem đến cho ngời tiếp nhận sự bất ngờ, mới mẻ, độc đáo ngoài

sự tởng tợng

Nh vậy so sánh tu từ khác so sánh lôgic, so sánh bình thờng là trong

so sánh lôgic hay so sánh bình thờng các đối tợng đa ra so sánh với nhau là những đối tợng cùng loại Còn trong so sánh tu từ thì các đối tợng vốn là khác loại khác bản chất những dới một cách nhìn riêng biệt, đặc biệt nào đó thì cái đối tợng này có thể chuyển hoá đợc cho nhau Và ngời ta phát hiện ra

đợc những nét giống nhau Nét giống nhau trong so sánh tu từ thờng mang tính phát hiện mới mẻ, bất ngờ, thú vị, hình ảnh, biểu cảm

Tóm lại, so sánh tu từ là biện pháp tu từ ngữ nghĩa trong đó ngời ta so sánh đối chiếu các sự vật hiện tợng với nhau một cách hình ảnh, nhằm để phát hiện ra những nét giống nhau theo một cách nhìn nào đó giữa các đối t-ợng vốn là khác loại, khác bản chất

d) Yếu tố đợc đa ra làm chuẩn để so sánh (VCSS)

Ví dụ: Trên trời mây trắng nh bông

(1) (2) (3) (4)Qua ví dụ trên chúng ta thấy rằng:

Yếu tố 1: Là yếu tố đợc so sánh: Mây

Trang 13

Yếu tố 2: Là yếu tố chỉ cơ sở so sánh: Trắng.

Yếu tố 3: Là yếu tố chỉ quan hệ so sánh: Nh

Yếu tố 4: Là yếu tố chỉ vế chuẩn so sánh: Bông

1.2.2.2 Trong thực tế, tuỳ trờng hợp có thể đảo trật tự so sánh hoặc bớt một số yếu tố trong kiểu mô hình so sánh, tạo thành các biến thể của biện pháp so sánh tu từ

(Lu Quang Thuận)

So sánh vắng yếu tố 2 là so sánh chìm Theo Đinh Trọng Lạc thì “so sánh chìm tạo điều kiện cho sự liên tởng rộng rãi hơn là so sánh nổi Nó kích thích sự làm việc của trí tuệ và tình cảm nhiều hơn để có thể xác định đợc những nét giống nhau giữa hai đối tợng ở hai vế và từ đó mà nhận ra đặc

điểm của đối tợng miêu tả” (99 phơng tiện và biện pháp tu từ – Đinh Trọng Lạc – Nxb GD, tr, 455)

Qua ví dụ trên, ngời đọc có thể liên tởng nghĩ đến:

Đang dần dần biến đổi đi lên nh chàng trai đang lớn

Đà Nẵng: Đầy sức sống nh chàng trai đang lớn

Hoành tráng nh chàng trai đang lớn

Lối so sánh này tạo ra cho ngời đọc trí tởng tợng phong phú, giúp ngời

Trang 14

Chúng ta phát hiện ra đây là so sánh nhờ vào yếu tố ngữ điệu.

So sánh đổi chỗ:

Đêm qua trăng sáng cổ ng Trăng đầy mặt nớc trăng nh mặt ngời.

Trơng tơi mặt ngọc trên trời Ngẩn ngơ trăng ngó, mặt ngời nh trăng.

Ví dụ: Tháng giêng ngon nh một cặp môi gần

(Vội vàng – Xuân Diệu)Nào ai biết đợc tháng giêng cụ thể nh thế nào, nếu nh không so sánh với “một cặp môi gần”

Trang 15

So sánh còn là một phơng thức tạo hình thợng, phơng thức gợi cảm Nói đến văn chơng là nói đến so sánh Aphrăngxơ một lần định nghĩa: Hình tợng là gì? chính là sự so sánh còn Gơlúp: thì cho rằng: Hầu nh… bất cứ sự biểu đạt hình ảnh nào cũng có thể chuyển thành hình thức so sánh Một so sánh đẹp là so sánh phát hiện, phát hiện những gì ngời khác không nhìn ra, không nhận thấy:

Ví dụ:

Tình anh nh nớc dâng cao Tình em nh dải lụa đào tẩm hơng

(Ca dao)Nớc dâng cao, giải lụa đào là những hình ảnh so sánh biểu hiện rõ tính

cụ thể, gợi hình, gợi cảm cao, tạo nên vẻ độc đáo:

So sánh tu từ còn tạo ra tính bất ngờ các đối tợng đa ra so sánh càng khó liên tởng đến bao nhiều thì càng gây sự bất ngờ bấy nhiêu

Xanh biếc màu xanh, bể nh hàng nghìn mùa.

Thu qua còn để tâm hồn còn đọng lại Sóng nh hàng ngìn tra xanh trời đã tan Xanh ra thành bể và thôi không trở lại làm trời

(Cành phong lan – Chế Lan Viên )

“Hàng nghìn mùa thu qua còn để lại tâm hồn còn đọng lại” “Hàng nghìn tra xanh trời đã tan xanh ra thành bể” Đây là những hình ảnh so sánh rất sáng tạo, bất ngờ và thú vị

Để có đợc những hình ảnh so sánh nh thế này thì buộc nhà thơ phải có tầm quan sát tỉ mỉ và liên tởng tinh tế, sâu xa

So sánh tu từ là biện pháp nghệ thuật đặc sắc của văn chơng cũng nh trong lời ăn tiếng nói hàng ngày So sánh vừa làm cho ngời đọc dễ tiếp nhận

đối tợng, hình ảnh nhng đồng thời vừa gợi cho ngời đọc tầm liên tởng rộng

Trang 16

lớn Mà đó là những yếu tố góp phần mở mang giá trị thẩm mỹ và trí tuệ của phía tiếp nhận.

1.2.3.2 Trong các phong cách học, thờng nhắc đến ý kiến của Pao lô

“sức mạnh của so sánh là nhận thức, còn sức mạnh của ẩn dụ là biểu cảm”

đọc hiểu rõ hơn, cụ thể hơn những điều tác giả muốn nói đến

Tuy nhiên, bên cạnh chức năng nhận thức thì so sánh tu từ còn thể hiện chức năng biểu cảm, cảm xúc Nghĩa là bộc lộ tình cảm, thái độ, sự đánh giá của tác giả trớc hiện thực đợc nói đến Không phải so sánh cụ thể đều lấy hình ảnh cụ thể để miêu tả hình ảnh cha cụ thể

Ví dụ: Trong nh tiếng hạc bay qua

Nào ai đã một lần thấy hạc bay qua để mà nói là cụ thể Cái ta cảm nhận ở đây là sự gợi cảm của câu thơ, tạo hứng thú trong tởng tợng Cái cụ thể của hiện tợng là cái cụ thể trong cảm giác Vẻ đẹp chiếm lĩnh tâm hồn ta làm cho hình tợng thêm đẹp, ta có cảm giác thêm cụ thể là thôi Vậy thì ai dám nói rằng so sánh không có biểu cảm, sức mạnh của so sánh là nhận thức, nhng sức mạnh so sánh còn là biểu cảm nữa

Trang 17

Biện pháp tu từ nói chung và so sánh tu từ nói riêng là phơng tiện quan trọng để nhà thơ biểu đạt t tởng nghệ thuật của mình Đồng thời, thông qua

so sánh tu từ nhu cầu thẩm mỹ của con ngời đợc thoả mãn và trí tởng tợng phát triển phong phú, đa dạng

Tiểu kết ch ơng 1 :

Trên đây là những vấn đề chung về nhà thơ Tố Hữu và một số đặc điểm

về so sánh tu từ Đó là những vấn đề có tính chất cơ sở cho việc đi vào khảo sát, phân loại các kiểu cấu trúc so sánh ở (chơng 2) và từ đó để chúng ta thấy

đợc giá trị nghệ thuật của so sánh tu từ (Chơng 3):

Trang 18

Chơng 2:

Cấu trúc của so sánh tu từ trong thơ Tố Hữu

Sự thể hiện của biện pháp so sánh tu từ trong thơ Tố Hữu

Trong chơng 1 tác giả khoá luận đã nêu rõ về cấu trúc so sánh tu từ Trong đó, khoá luận đã nêu rõ về cấu trúc so sánh tu từ ở dạng thức đầy đủ nhất, cấu trúc so sánh tu từ gồm 4 yếu tố

Trong số phiếu 300 ngữ liệu đợc khảo sát từ các tập thơ trong cuốn

“Tố Hữu tác phẩm thơ - Nxb Văn hoá Hà Nội 1979” không phải là nhiều

nh-ng cũnh-ng đã thể hiện đợc đầy đủ các kiểu cấu trúc so sánh tu từ tronh-ng thơ Tố Hữu Tuy nhiên, vì phạm vi của các kiểu so sánh tu từ trong thơ Tố Hữu rộng nên chúng tôi chỉ nêu lên hai kiểu so sánh tu từ tiêu biểu nhất, rộng nhất

mà nói lên đợc giá trị nghệ thuật cao trong thơ, đó là

Trang 19

Từ ấy 63 (75%) 21 (25%) 84 (28%) 33/72 (33,3%)Việt Bắc 25 (83%) 51 (17%) 30 (10%) 12/27 (12,2%)Gió lộng 51 (85%) 9 (15%) 60 (20%) 18/25 (18,1%)

Ra trận 88 (97 %) 2 (3%) 90 (30%) 24/34 (24,2%)Máu và hoa 30 (86 %) 61 (14%) 36 (12%) 12/13 (12,2%)Cả 5 tập 257 (85,6%) 43 (14,4) 300 (100%) 99/171 (57,8%)

Qua bảng trên, chúng tôi thấy có những nhận xét chung về số lần dùng biện pháp tu từ trong thơ Tố Hữu :

Nhìn chung trong thơ, do bị quy định chặt chẽ về vần luật và đặc trng của nó nên các nhà thơ phải nhờ đến các biện pháp nghệ thuật, để tăng sự biểu hiện của câu thơ qua đó nói lên đợc những điều mà tác giả muốn gửi ngắm Do đó các biện pháp tu từ nói chung và so sánh tu từ nói riêng đợc Tố Hữu sử dụng khá nhiều

Nhà thơ Tố Hữu sử dụng biện pháp so sánh tu từ trong thơ với một tần

số đáng kể chiếm 57,8%trên tổng số các bài thơ.Trung bình khoảng hai bài thơ thì có một bài thơ sử dụng biện pháp so sánh tu từ Hai tập thơ, tác giả sử dụng so sánh nhiều nhất là: Từ ấy chiếm 28% và Ra Trận chiếm 30% so với năm tâp thơ đơc khảo sát Đó cũng là ý đồ nghệ thuật của tác giả

Hai kiểu cấu trúc so sánh A nh B và A là B là chủ yếu đợc Tố Hữu sử dụng trong thơ Nhng trong hai kiểu cấu trúc này, thì kiểu cấu trúc A nh B

Trang 20

chiếm tỷ lệ cao hơn A là B Kiểu cấu trúc A nh B chiếm 85,6% so với A là B chỉ đạt 14,4% Đặc biệt ở tập thơ “Ra Trận” sử dụng kiểu cấu trúc A nh B với một tỷ lệ không nhỏ chiếm 97% Tập thơ sử dụng kiểu cấu trúc so sánh A

nh B xấp xỉ bằng nhau Riêng kiểu cấu trúc A là B thì chiếm tỉ lệ ít nên

trong các tập thơ cũng đợc sử dụng ít hơn Trong đó tập thơ “Từ ấy” sử dụng nhiều nhất là chiếm 25%

B2: Cái chuẩn so sánh thứ hai

a: Chỉ tính chất hoặc trạng thái của cái đợc so sánh (A)

Trang 21

b: Chỉ tính chất hoặc trạng thái chuẩn so sánh (B).x: Yếu tố chỉ cơ sở so sánh chung của cái đợc so sánh (A) và cái chuẩn so sánh (B).

Bảng 2: Số lần dùng các nhóm và các kiểu trong mỗi nhóm của cấu trúc so sánh A nh B

Aa nh Bb: Trên hai dòng thơ (nh) đứng đầu dòng hai đợc Tố Hữu sử

dụng nhiều nhất chiếm 26,8% tổng số trờng hợp có so sánh ở nhóm 2, các kiểu so sánh khác sử dụng ít hơn

Theo nh chúng tôi thống kê thì nhà thơ Tố Hữu đã sử dụng nhiều cấu trúc so sánh, trong mỗi cấu trúc lại có các kiểu so sánh khác nhau hết sức

Trang 22

phong phú và đa dạng Đây là nét độc đáo riêng của lối sử dụng biện pháp tu

Đôi con chim đứng lng đèo ngẩn ngơ

(Tiếng sáo ly quê)

Ta nh thuở x a thần Phù Đổng

C V

(Quang vinh Tổ quốc chúng ta)

2.1.2 Nhóm 2

a Kiểu so sánh: Aa nh Bb: trên hai dòng thơ, “nh” đứng đầu dòng hai

Tôi thu tất cả trong thầm lặng

Trang 24

C Muôn triệu lần nảy nở

V Giữa loài ta Muôn triệu lần rạng rỡ.

Nh mặt trời chói giữa biển bao la

C V

(Với Lênin)

Và khối ng ời kinh hãi

C V Xúc động bởi tình th ơng V

Nh một đàn hổ dại

V (Tiếng sáo ly quê)

Lúc ngoài kia dân chúng ở trăm nơi

C V

Nghe tiếng reo hận thù vang mặt đất

Nh đám cháy trong gió lồng rần rật

C V

(Tranh đấu)

Tôi gặp bà con mới một lần

C V

Mà sao lòng đã thấy yêu thân

Nh quen biết tự ngày xa ấy

(Tơng thân)

d Kiểu so sánh Aa nh Bb: Trên một dòng thơ

Thân giam cầm nh con thuyền biển rộng

Trang 25

(Quang vinh Tæ quèc chóng ta)

Bµn tay ch¨m chót nh ng êi mÑ yªu

Trang 26

(Trên miền Bắc mùa xuân)

Nắng đỏ ngực anh ng ời thủy thủ

C

Đẹp nh lò Nô Vahu ra– –

V

(Em ơi Ba Lan)…

Nếu đôi lúc ta hát phần nho nhỏ

V (ý xuân)

i Kiểu so sánh Ax nh B1 B 2 :

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lần dùng biện pháp so sánh tu từ trong  thơ Tố Hữu - So sánh tu từ trong thơ tố hữu
Bảng 1 Số lần dùng biện pháp so sánh tu từ trong thơ Tố Hữu (Trang 19)
Bảng 2: Số lần dùng các nhóm và các kiểu trong mỗi nhóm của cấu - So sánh tu từ trong thơ tố hữu
Bảng 2 Số lần dùng các nhóm và các kiểu trong mỗi nhóm của cấu (Trang 21)
Bảng 3: Số lần dùng các nhóm và các kiểu trong nhóm của cấu trúc - So sánh tu từ trong thơ tố hữu
Bảng 3 Số lần dùng các nhóm và các kiểu trong nhóm của cấu trúc (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w