Trong nhà trờng thực tế một số môn học yêu cầu tính dạy học trựcquan cao thì chúng ta rất có thể sử dụng máy tính để lên lớp.. một Site hoặc ngoài Site: là một hình ảnh, một địa chỉ E-ma
Trang 1Trêng §¹i Häc Vinh Khoa C«ng NghÖ Th«ng Tin
**********
Kho¸ luËn tèt nghiÖp §¹i häc
§Ò TµiThiÕt kÕ phÇn mÒm d¹y häc
Trang 2Lời Nói Đầu
Việc đổi mới phơng pháp dạy và học hiện nay là một yêu cầu hàng đầu đặt ra chongành giáo dục ở tất cả các nớc trên Thế giới Với sự phát triển vũ bão của công nghệthông tin và khả năng phổ biến thông tin ngày càng đa dạng, đơn giản, nhanh chóng vàrất hiệu quả thông qua các mạng Intranet và Internet; đồng thời, sự phát triển mạnhcủa lĩnh vực nghiên cứu thần kinh sinh học trong vài thập niên gần đây đã đạt nhữngthành quả có ảnh hởng đáng kể lên các lý thuyết mới về học tập, trong đó có vai tròtích cực của công nghệ thông tin Việc dạy và học do đó phải thích ứng đợc với những
điều kiện công nghệ mới và tận dụng những thành tựu công nghệ trong các hoạt độngdạy học thờng ngày
Trong những năm gần đây, máy tính đã trở nên rất quen thuộc đối với chúng ta Nóthực sự trở thành một công cụ, một phơng tiện truyền thông hữu ích giúp con ngời cóthể trao đổi, khai thác thông tin một cách tiện lợi nhất Máy tính đã hỗ trợ con ngời rấtnhiều trong mọi công việc Đối với việc giáo dục thì máy tính là công cụ tuyệt vời giúpngời học lĩnh hội tri thức từ xa, máy tính có thể nói những gì mà ngời thầy nói, viếtnhững gì mà ngời thầy viết Tuy nhiên máy tính không thể học tập, tự nghiên cứu, tựsoạn giáo án để lên lớp nh một ngời thầy, mà để máy tính có thể thay thế ngời thầy thìchúng ta phải cài đặt lên nó những gì mà ngời thầy cần nói và viết, nghĩa là chúng ta phảixây dựng một giáo trình điện tử trên máy tính
Nh vậy “Giáo trình điện tử” là loại giáo trình đợc biên soạn dới dạng phần mềm máytính nhằm hỗ trợ công tác gảng dạy tin học bằng chính sản phẩm tin học (Tất nhiên là cóthể mở rộng phạm vi của "Giáo trình điện tử" sang các môn học khác) Thông qua "Giáotrình điện tử" ngời dạy có thể truyền tải kiến thức của mình đến ngời học bằng các tiếthọc qua mạng, qua đèn chiếu Đó chính là điều đặc biệt của “Giáo trình điện tử”
Là một sinh viên s phạm tin học ý nghĩ cháy bỏng của tôi là sử dụng tin học để dạytin học Sử dụng phần mềm tin học để hỗ trợ cho quá trình dạy học Đặc biệt là thay giáoviên các tiết dạy thông qua máy chiếu
Qua các cuộc tìm hiểu thực tế nh: cuộc thi " Nghiệp vụ s phạm ", các phần mềm tựhọc của IBT, Internet, tham khảo ý kiến của thầy, cô giáo, bạn bè và dựa vào kinh nghiệmcủa bản thân, tôi đã quyết định chọn đề tài: "Thiết kế phần mềm dạy học", cụ thể là biêntập "Giáo trình điện tử" làm đề tài khoá luận tốt nghiệp cho mình
Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận đợc sự hớngdẫn, chỉ bảo hết sức tận tình của thầy giáo-thạc sỹ Trần Xuân Hào, sự ủng hộ nhiệttình của các thầy giáo cô giáo và bạn bè Với sự ủng hộ đó đề tài khoá luận tốt nghiệp
Trang 3của tôi đã đạt đợc những mục đích nhất định Tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo - thạc sĩ Trần Xuân Hào, ngời đã trực tiếp huớng dẫn tôi hoàn thành đề tài này Cũng nhân đây cho tôi đợc gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đã ủng hộ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài này
Nội dung của đề tài gồm : 1 Lời nói đầu 2 Mục lục 3 Chơng I : Mở đầu 4 Chơng II : Các phần mềm ứng dụng và các khái niệm liên quan 5 Chơng III : Tổ chức dữ liệu và giao diện chơng trình
6 Kết luận 7 Tài liệu tham khảo. Mục lục Lời nói đầu……… 2
Mục lục……… 4
Chơng I Mở đầu……… 5
1.1 Lý do chọn đề tài……… 5
1.2 Các phần mềm ứng dụng trong chơng trình……… 6
1.3 Đối tợng biên tập và định hớng phát triển……… 6
1.4 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiển……… 7
Chơng II Các phần mềm ứng dụng và các khái niệm liên quan…… 10
2.1 Phần mềm ProntPage……… 10
2.2 Phần mềm PowerPoint……… 33
Chơng III Tổ chức dữ liệu và giao diện chơng trình……… 45
3.1 Tổ chức dữ liệu……… 45
3.2 Giao diện chơng trình……… 46
Trang 43.3 Nội dung dữ liệu 48
Kết luận 49
Tài liệu và địa chỉ Internet tham khảo trong quá trình xây dựng 50
Chơng I Mở đầu 1.1 Lý do chọn đề tài.
Trong những năm gần đây, CNTT đã thực sự phát triển và đem lại những nguồnlợi thiết thực cho sự phát triển kinh tế-xã hội, cho đời sống tinh thần, cho con ng ời.Việc ứng dụng CNTT đã và đang là vấn đề bức thiết ở nớc ta hiện nay Rất nhiềungành kinh tế, các tổ chức xã hội, các đơn vị đã đa tin học vào ứng dụng một cáchrộng rãi Tuy nhiên, đối với ngành giáo dục, là một trong những ngành có tính quyết
định sự sống còn của đất nớc thì tin học lại cha đợc sử dụng nhiều và cha mang lạihiệu quả đúng với vai trò của nó Hầu nh CNTT mới chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ cho cáccông tác văn phòng, quản lí cán bộ, hỗ trợ cho giáo viên giảng dạy chứ cha thực sự đợc
đa vào giảng dạy Trong nhà trờng thực tế một số môn học yêu cầu tính dạy học trựcquan cao thì chúng ta rất có thể sử dụng máy tính để lên lớp Sử dụng máy tính để dạycác môn học trực quan không những đem lại chất lợng dạy học mà còn chi phí thấpmột cách bất ngờ
Hiện nay việc dạy học trên máy tính trở nên phổ biến ở các trờng Cao đẳng, Đạihọc Đặc biệt là dạy học bằng máy chiếu đối với các môn sử dụng thao tác nhiều hơn
t duy Điều đó đòi hỏi phải soạn Giáo trình điện tử để đáp ng nhu cầu bức thiết củathời đại
Thực tế sau khi đã đợc học một số môn nh Tin Hoc Văn Phòng, học một số buổi
về các thao tác và cách tiếp cận ngôn ngữ lập trình Visual Basic, Visual C++, thì tôi
Trang 5nhận thấy rằng học trên máy (thông qua máy chiếu) sẽ chất lợng và năm bắt đợc nôidung nhanh hơn so với học trên bảng Tuy nhiên việc giảng dạy của giáo viên trên máymất nhiều công sức hơn so với việc giảng dạy trên bảng Trong lúc đó việc giảng dạytrên máy hoàn toàn có thể sử dụng phần mềm dạy học tự động
1.2 Các phần mềm ứng dụng trong ch ơng trình
1.2.1 Phần mềm FrontPage.
Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ cũng nh các phần mềm thiết kế Web Mỗi một
ngôn ngữ đều có những thế mạnh riêng của nó Song hầu hết các trang Web hiện nay
đều sử dụng HTML (HyperText Markup Language) Tuy nhiên việc sử dụng HTMLkhông chỉ là gõ các thẻ của HTML, FrontPage cho phép chúng ta xây dựng Web bằngHTML mà không cần gõ các thẻ HTML FrontPage là phần mềm chuyển thể củaHTML rất tiện lợi cho việc thiết kế Web
1.2.2 Phần mềm PowerPoint.
Ngày nay việc tổ chức hội thảo quảng cáo, giảng dạy, Demo ngày càng đợc quan
tâm ở mức độ cao hơn, ở nhiều ngành nghề khác nhau Microsoft PowerPoint là phầnmềm phổ biến và hỗ trợ tích cực cho công tác này ở các buổi thuyết trình, hội họphoặc các lớp tập huấn ngắn hạn thì PowerPoint đợc xem nh một công cụ hỗ trợ giảngdạy Khi thuyết trình cùng với PowerPoint ta sẽ cảm thấy tự tin, các ý tởng truyền đạt
đợc cụ thể hoá qua các hình ảnh và âm thanh một cách sống động Trong các trờnghợp này ngời ta thờng kết hợp máy tính với máy chiếu để phóng lớn màn hình lên bảnthuyết trình cho tất cả mọi ngời theo dõi
1.2.3 Phần mềm Lotus Screencam: Là phần mềm cho phép chúng ta ghi lại những thao tác của chuột và bàn phím.
1.3 Đối t ợng biên tập và định h ớng phát triển
Trang 6Do thời gian và điều kiện có hạn nên chơng trình này chỉ xây dựng để dạy học một
vài tiết minh hoạ về dạy học tự động "Tin học văn phòng" và tự học "Tin học vănphòng" Nếu có đủ điều kiện hy vọng chơng trình sẽ biên tập thành công một số môn
nh Tin học văn phòng cách tiếp cận với một số ngôn ngữ nh Visual Bazic, Visual c++ để đem vào ch
… ơng trình dạy học tự động chính thức góp phần nâng cao hiệu quảdạy học Đồng thời nhúng một số ngôn ngữ nh Zava, Visual Bazic…vào trong chơngtrình nhằm làm cho chơng trình trở nên sống động và hấp dẫn hơn
là điều khiển sự phát triển toàn diện của ngời học theo một mục đích xác định Dạyhọc chơng trình hoá là một hệ thống dạy học xây dựng một cách khoa học nhằm điềukhiển một cách tối u hoạt động nhận thức của ngời học
“ Chơng trình hoá ” có nguồn gốc từ thuật ngữ “ Chơng trình” hiểu theo nghĩa điềukhiển học có nghĩa gần với thuật ngữ “Chơng trình” trong máy tính điện tử Trong cácchơng trình đó, việc trình bày vấn đề dới dạng một trình tự chặt chẽ các thao tác cơ sở.Tơng tự nh vậy, trong chơng trình của “Dạy học chơng trình hoá”, tài liệu cần nghiêncứu đợc chuyển tới ngời học dới dạng một trình tự logic chặt chẽ những “Nguyên tốthông tin”
Nh vậy tự động hoá dạy học là một truờng hợp đặc biệt của "Dạy học chơng trìnhhoá" Điều này nói lên rằng việc xuất bản “Giáo trình điện tử” là một nhu cầu của dạyhọc
Trang 7Trình bày trực quan là phơng pháp sử dụng các phơng tiện trực quan trớc khi, trongkhi và sau khi lĩnh hội tài liệu học tập mới Nó còn đợc sử dụng trong quá trình ôn tập,củng cố và thậm chí khi kiểm tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của ngời học.
Các phơng pháp trực quan nếu đợc chuẩn bị và sử dụng khéo léo sẽ huy động đợc
sự tham gia của nhiều giác quan, sẽ kết hợp đợc hai hệ thống tín hiệu Tạo điều kiệncho ngời học dễ hiểu, nhớ lâu, gây hứng thú học tập Phát triển ở ngời học năng lựcchú ý, quan sát, bồi dỡng sự say mê, óc tò mò tìm tòi, phát hiện những tri thức mới Để nói về chất lợng của dạy học trực quan thông qua máy tính bằng "Giáo trình
điện tử" tôi xin trích dẫn một đoạn trong bản báo cáo của trung tâm nghiên cứu kỹ
thuật máy tính của Mỹ vào năm 1993 nh sau : Con ng“ ời giữ đợc 20% những gì họ thấy 30% những gì họ nghe Nhng họ nhớ 50% những gì họ thấy và nghe và con số này lên đến 80% nếu họ thấy và nghe những gì một cách đồng thời”
1.4.2 Cơ sở thực tiễn.
Hiện nay việc áp dụng hệ thống dạy học từ xa đã rất phổ biến trên Thế giới Xu ớng dạy học trên mạng hầu nh là nhu cầu của thời đại Đặc biệt đối với nền giáo dụcviệc sử dụng mạng là rất cần thiết Một số nớc trên thế giới đã rất thành công tronglĩnh vực đào tạo từ xa nh Vơng Quốc của nền giáo dục từ xa Austraylia, Mỹ và nhiềunớc phát triển trên Thế giới Trên thực tế việc đào tạo trên mạng đã đem lại hiệu quảlớn cho thời đại và đáp ứng nhu cầu bức thiết của thời đại mới, đặc biệt là thời đại thế
h-kỷ 21- thời đại của nền kinh tế tri thức
Đối với Việt Nam chúng ta, việc áp dụng CNTT vào giáo dục đang từng bớc pháttriển Trong những năm gần đây phần mềm dạy học phát triển rất mạnh mẽ, đặc biệt là
đối với các trờng Đại học và Cao đẳng Hầu nh tất cả các trơng Đại học và Cao đẳngtrong nớc đều sử dụng máy chiếu để hỗ trợ dạy học Một số công ty phần mềm đã cho
ra những giáo trình dạy học và ít nhiều họ đã thành công Nh công ty phần mềmSCCIBT đã cho ra 9 bộ IBT dạy một số môn tin học và các phần mềm dạy một số mônkhác ngoài tin học…
Hầu nh tất cả các bộ môn đều có phần mềm hỗ trợ dạy học trên cơ sở bán tự động
Do đặc điểm của từng môn học, từng phần học nên việc tự động hoá hoàn toàn còn hạnchế Tuy nhiên một số môn học ta có thể tự động hoá một cách hoàn toàn hoặc có thể
tự động hoá hoàn toàn cho một phần, một chơng nào đó của môn học Điều này đã đợc
áp dụng cho một số trờng, đặc biệt là các trờng học các môn kỹ thuật
Trang 8
Chơng II Các phần mềm ứng dụng và
các khái niệm liên quan
2.1 Phần mềm ProntPage.
2.1.1 Giới thiệu FrontPage.
FrontPage là một phần mềm khá thân thiện với những ngời làm công việc thiết kế,biên tập trang Web FrontPage là một dạng thể hiện của ngôn ngữ HTML
Frontpage Exlorer.
Hầu hết mọi tác vụ thực hiện đều nằm trong môi trờng FrontPage Exlorer Đây làphần khung của môi trờng FrontPage ở đó chúng ta sẽ quản lý các trang Web mộtcách hữu hiệu
- Tạo những trang Web chất lợng cao: Nếu cha có nhiều kinh nghiệm thiết kếWeb, ta có thể tận dụng các site mẫu để tham khảo và xây dựng nội dung cáctrang Web
- Quản lý môi trờng sử dụng: Ta có thể khống chế việc phân bố trang Web đếnmột số ngời khác cũng nh hạn chế ngời sử dụng trang Web của mình trên máy
- Quan sát những nội dung hình ảnh trong trang Web: Ta có thể dùng đặc tínhquan sát mạnh của FrontPage để xem hình ảnh và những nội dung trong trangWeb Ngoài ra, chúng ta cũng có thể quan sát và theo dõi từng trang Web cũ Nếuchúng ta đã có những nội dung cũ nào đó muốn chúng trở thành trang Web mới,
Trang 9chúng ta không cần phải tạo lại trong FrontPage Ta có thể dễ dàng dùngFrontPage Exlorer để nhập những thông tin và thêm vào trang Web.
- Thao tác sửa đổi đơn giản, thuận tiện: Frontpage kết hợp những nội dung trongtập tin của chúng ta với chơng trình mà ta đã dùng để tạo nên chúng Ta cũng cóthể sửa đổi tập tin bằng cách double-click vào biểu tợng của chúng thay vì mở lạitheo một tác vụ riêng Ngoài ra cũng có thể thay đổi những sự kết hợp chơng trình
để tạo ra tính an toàn
- Bao hàm các danh sách thực hiện: Việc quản lý các trang Web có thể là côngviệc không đơn giản FrontPage Exlorer đa thêm một đặc tính mới mang tênTasks List cho các trang Web để chúng ta dễ dàng đặt tên theo dõi và hoàn chỉnhnhững tác vụ còn dang dở Ta cũng có thể dùng phần tiện ích này để chỉ địnhnhững công việc cho các thành viên khác, và ngay cả có thêm một vài tác vụ tự
động thêm và loại bỏ khi cần thiết
Microsoft Visual Basic for Application.
Chúng ta có thể tự động hoá Frontpage từ Microsoft Worrd hoặc Microsoft ExelMacro và sử dụng tất cả các lệnh mà ta quen thuộc Việc quản lý và tạo các trang Webdựa trên nền FrontPage và giao tiếp với Microsoft Office Macro và các trình ứng dụngkhác hoặc làm quen với cộng cụ Macro của Visual Basic nhờ vào các tập lệnh, cácthành phần ngôn ngữ mới của Visual Basic sẽ thay thế thành phần ngôn ngữ củaFrontPage 98
điện tử” chứa thêm trang chủ “Dạy học tự động” và “Tự học” và trang “Tự học” nàylại là trang chủ của các trang khác
Có hai loại Web site: Disk – Based (Web site đặt tại máy cá nhân) và Server –Based (Web site đặt tại một Web Server)
2.1.3 Thiết kế Web site
Trang 10Thiết kế Web site quyết định cơ cấu tổ chức của Site đó Nguyên tắc tổ chức cơbản trong thiết kế Web site là phải đáp ứng đợc nhu cầu của ngời sử dụng Muốn vậyphải tổ chức thông tin một cách hợp lý.
- Chia nội dung thành những phần hợp lý
- Thiết lập hệ thống phân cấp mức độ quan trọng giữa các phần
- Xây dựng quan hệ giữa các phần
- Thiết kế Site theo cấu trúc thông tin đó
- Phân tích tính khả thi của hệ thống về chức năng và tính thẩm mỹ
2.1.4 Cấu trúc Site.
Một site đợc xem nh thành công khi nó có khả năng thu hút ngời truy cập Muốnthế nội dung phải phong phú và hấp dẫn Vì thế rất thờng khi chúng ta phải Link đếnnhững thông tin dạng Hypertext và Hypermedia ở trong hoặc ngoài Site
Các Web site đợc phát triển dựa trên những chủ đề cơ bản đợc xây dựng thành cấutrúc Những cấu trúc này sẽ quyết định giao diện điều hớng của Site và tạo nên mộtdạng định hớng thông minh hớng dẫn ngời sử dụng tiếp cận những thông tin mà chúng
ta đang muốn quảng bá Các cấu trúc cơ bản là: Tuần tự, tạo lới, phân cấp và mạng
- Tuần tự: cách tổ chức thông tin đơn giản nhất là sắp xếp chúng theo tuần tự Trật
tự này có thể tuân theo thứ tự thời gian, cũng có thể là một loại chủ đề đ ợc sắp xếphợp lý từ tổng quát đến cụ thể
- Lới: Là một cách hữu hiệu để tạo mối tơng quan giữa các biến số, các khối đơn
lẻ Trong một khung lới phải có cấu trúc đồng bộ về chủ đề chính và các chủ đềphụ, các chủ đề đợc sắp xếp theo dạng lới thờng không đợc phân cấp cụ thể ở mức
độ quan trọng Cơ sở dữ liệu dùng cho Web thích hợp để tổ chức nội dung các Website có cấu trúc lới do các bản ghi dữ liệu đợc thiết kế chi tiết đều rất nhất quántrong cấu trúc
- Phân cấp : Phân cấp thông tin là cách tổ chức thông tin phức tạp hữu hiệu nhất.Vì các Web site luôn đợc tổ chức quanh một trang chủ nên sơ đồ phân cấp đặc biệtphù hợp với tổ chức Web site Sơ đồ hệ thống phân cấp rất thông dụng trong các tổchức và công ty
- Mạng: Cấu trúc tổ chức mạng đa ra một vài hạn chế với cách sử dụng thông tin.Cấu trúc này cho phép ngời sử dụng tổ chức trang theo cách thức độc đáo, mangphong cách riêng và có tính khám phá
Trang 112.1.5 Tạo các Web site.
Microsoft FrontPage tạo Web trên nền FrontPage dễ dàng nh tạo một Folder mớitrên ổ cứng Yếu tố để quản lý Web thành công trong FrontPage đó là hoạch định cấutrúc và thiết kế Web của mình FrontPage tạo ra một môi trờng duy nhất dành cho cácWeb site nhằm cung cấp tính tơng thích lớn hơn đối vớ Web Master Với tất cả cácWeb Server, thì chúng ta phải có một Web site, nhng với FrontPage 2000, chúng ta cóthể tạo nhiều Web nếu muốn, kể cả các Web đã đợc kết tổ (Nested webs) Một Webtrên nền FrontPage bao gồm ba lớp: Cấu trúc lớp, cấu trúc Folder, và cấu trúc định h-ớng (Navigation structure)
2.1.6 Cấu trúc Web của FrontPage.
Các thông tin trên Web có thể liên kết mọi thứ với nhau Nh vậy, thông qua Web,
ta có thể loại bỏ một trong các khó khăn lớn nhất khi trình bày thông tin là làm sao sắpxếp chúng theo một trật tự hợp lý, tạo nguồn thông tin dễ hiểu và thú vị cho độc giả.Còn nếu quan hệ giữa các thành phần Site không rõ ràng, tổ chức của Site không rànhmạch và trình bày khó hiểu, độc giả sẽ nhanh chóng nhận ra điểm yếu này và tất nhiên
sẽ tìm đến nguồn thông tin tốt hơn Bất cứ folder nào trên Web Server đều có thể làmột Web với cây phả hệ folder của riêng nó vốn có thể bao gồm các Subweb nằmngay bên dới web gốc
2.1.7 Cấu trúc Folder FrontPage.
Cấu trúc folder trong FrontPage có tính chất giống nh cấu trúc folder trongWindows Explorer Tuy nhiên, để truy cập vào các file này từ Windows Explorerchúng ta phải xuất chúng sang vị trí khác hoặc sang đĩa cứng, hoặc sang Server Trongsuốt quá trình truy xuất, các file đợc chuyển sang các trang HTML Theo nghĩa đó,việc mở FrontPage tơng tự nh việc mở một cửa sổ vào các Web Đây là nơi kết hợp các
th mục và tập tin của Web, cây phả hệ folder liệt kê toàn bộ các Subweb, th mục và tậptin (*.htm, *.gif, *.jpg, *.avi, *.js,…)
2.1.8 Cấu trúc định h ớng (Navigation Structure)
Ta có thể tạo các file bên trong Web nh cấu trúc định hớng vốn nối kết các filenày với Web của chúng ta thì không tự động đợc tạo ra lúc các file đợc tạo Tuy nhiên,mỗi Subweb có thể có trang chủ của riêng nó Một trang chủ thờng là trang bắt đầucủa bất cứ Web nào trong cấu trúc định hớng; nhng trong FrontPage, ta có thể tạo cáctrang khác vốn có mặt ở một mức định hớng giống nh trang chủ Ta có thể muốn bổ
Trang 12sung các liên kết vào trang chủ nhằm điều khiển các trang chủ của các Subweb khác
mà chúng ta đang quản lý
Cấu trúc định hớng có dạng một cây th mục giới thiệu tổng quát về tổ chức mộtWeb site Từ cấu trúc định hớng chúng ta có thể thêm mới, di chuyển, copy hoặc xoámột trang Web dễ dàng Từ cấu trúc định hớng ta sẽ xác định thứ bậc của các trang.FrontPage sử dụng thông tin này để xác định loại hyperlink nào phải đặt trên mộtNavigation Bar và các tiêu đề trang nhằm xác định nhãn dành cho hyperlink
2.1.9 HTML (Hypertext Markup Language).
HTML - Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản Khi truy cập vào một trang Web ta cóthể nhìn thấy nhiều tập tin có đuôi *.html hoặc *.htm Các tập tin này đều đợc biênsoạn bằng HTML Khởi thuỷ của Web là một phơng tiện hiển thị các trang văn bảngiữa các nhà nghiên cứu với nhau và HTML đợc phát minh để đáp ứng nhu cầu này HTML là cơ sở (Foundation) của WWW và là một tập của những thẻ (Set of tags)nhằm mô tả cho trình duyệt của máy Client hiểu cách hiển thị đầy đủ một tập tin Một
điều rất may mắn là hiện nay hầu hết các phần mềm thiết kế Web site đều áp dụngcông thức WYSIWYG nghĩa là những gì ta thấy chính là những gì ta đạt đợc Vì vậy,chúng ta không phải bận tâm về các đoạn mã lệnh của HTML vì FrontPage,Dreamweaver, Net Fusion, … sẽ tự động sinh mã HTML cho những gì chúng ta đangxây dựng
Các thẻ của HTML: Phần thẻ là một mã (thờng có một hoặc hai chữ ) xác địnhhiệu ứng mà ta yêu cầu Ví dụ <B> Technologies </B> Thẻ <B> đầu tiên báo chotrình duyệt (Browser) hiển thị tất cả phần văn bản tiếp theo bằng phông chữ đậm, liêntục cho đến thẻ </B> Dấu gạch chéo (/) xác định đó là thẻ kết thúc, và báo cho trìnhduyệt ngừng hiệu ứng đó HTML có nhiều thẻ dùng cho nhiều hiệu ứng khác nhau,bao gồm chữ nghiêng (italic), dấu đoạn văn (paragraph), tiêu đề, liên kết, …
DHTML (Dynamic Hypertext Markup language): là một phơng tiện chứa nhiềuhứa hẹn cho nhiều Web site DHTML kết hợp HTML, CSS (Cascading Style Sheet) và
đặc ngữ (Script) để làm cho trang Web có tính tơng tác Điểm cốt yếu của DHTML làmô thức Document Object Model (DOM), một giao tiếp độc lập trên nền tảng và ngônngữ, cho phép các Script truy cập và thay đổi kiểu thức, cấu trúc và nội dung của trangWeb mà không cần phải tới Server
2.1.10 Hyperlink.
Hyperlink (siêu liên kết) đợc hiểu là một nối kết từ một vị trí này đến một đíchkhác nh trang hoặc một vị trí khác trên cùng một trang Đích cũng có thể trong cùng
Trang 13một Site hoặc ngoài Site: là một hình ảnh, một địa chỉ E-mail, một file, hoặc một
ch-ơng trình,… điểm đặt Hyperlink có thể là text hoặc một hình ảnh,…
Khi ngời xem click vào Hyperlink, thì đích đợc hiển thị Đích của Hyperlink đợctạo mã dới dạng là một URL Nếu chúng ta đặt lại tên hoặc di chuyển một file trongWeb, FrontPage sẽ cập nhật tất cả URL chỉ đến file đó
Một Hyperlink Text là một text đã đợc gán một URL đích Một Picture Hyperlink
là một hình ảnh đợc gán một URL đích theo một trong hai cách sau:
- Toàn bộ hình ảnh có thể đợc gán làm một Hyperlink mặc định Trong trờnghợp này, khách tham quan Site có thể nhấp bất cứ phần nào của hình ảnh để hiểnthị đích của nó
- Một hình ảnh có thể đợc gán một hoặc nhiều điểm nóng (Hotspot) tức là cácvùng siêu liên kết trên hình ảnh Một hình ảnh có thể chứa nhiều điểm nóng Tậpcủa chúng đợc gọi là Image Map
- Hyperlink có thể đợc thể hiện nhiều cách Các bộ trình duyệt Web thờng gạchdới Text Hyperlink và hiển thị chúng ở một nơi khác nhau Các Hyperlink trênmột hình ảnh thì không phải luôn thấy đợc
* Tạo một Hyperlink đến một đích trên Web.
1 Trong Page View, hãy gõ nhập text mà chúng ta muốn sử dụng làm mộtHyperlink rồi chọn nó
2 Right- Click vào text đã chọn, click chọn Hyperlink
3 Định hớng đến Web ở đó có trang đích hoặc file, rồi chọn trang hoặc file đó
* Tạo một Hyperlink đến một đích trên World Wide Web.
1.Trong Page View, hãy gõ nhập text mà ta muốn sử dụng làm một Hyperlink rồichọn nó
2.Right- Click vào text đã chọn, click chọn Hyperlink
3.Click World Wide Web
4.Trong bộ trình duyệt, hãy duyệt qua trang mà ta muốn rồi nhấn Alt+Tab đểchuyển trở lại đối với Microsoft FrontPage
* Tạo một Hyperlink đến một trang hoặc một file trên một hệ thống File.
1 Trong Page View, hãy gõ nhập text muốn sử dụng làm một Hyperlink rồichọn nó
2 Right-click vào text đã chọn click chọn Hyperlink
Trang 143 Click File.
4 Duyệt đến trang hoặc file mà ta muốn từ mạng cục bộ, rồi chọn file đó
Chú ý : Đích của Hyperlink sẽ nằm trong một vị trí có thể đợc truy cập cho tất cảcác khách tham quan Site Nếu chúng ta muốn tạo một Hyperlink cho một tranghoặc một file nằm trên ổ cục bộ, hãy chỉ định đờng dẫn
* Tạo một Hyperlink cho một trang mới.
Ta có thể tạo một Hyperlink cho một trang trong Web hoặc là hệ thống file Nếu tacha tạo trang này, ta có thể tạo nó y nh tạo một Hyperlink
1 Trong Page View, hãy gõ nhập text muốn sử dụng
2 Rigth-click vào text đã chọn, click chọn Hyperlink
3 Click New Page
4 Chọn bảng mẫu muốn sử dụng để tạo trang mới
5 Thực hiện một trong các thao tác sau:
- Để chỉnh sửa trang mới bây giờ click OK, FrontPage tạo Hyperlink và hiển thịtrang mới để chỉnh sửa Hyperlink mới mà ta tạo ra không hoạt động cho tới khi
ta lu trang này
- Để tạo một tác vụ nhằm nhắc cho chúng ta hoàn thành trang này sau đó, hãynhấp Just web task, rồi nhấn OK Khi đó ta sẽ đợc nhắc lu trang mới, và tiêu đềtrang mặc định, cũng nh tên file đợc hiển thị
* Tạo một Hyperlink cho một tài liệu Microsoft Office.
Ta có thể tạo một Hyperlink cho mọi tài liệu Microsoft Office, chẳng hạn nh mộttài liệu Word, Exel, hoặc PowerPoint
1 Trong Page View, hãy gõ nhập text mà muốn sử dụng làm một Hyperlink, rồichọn nó
2 Rigth- click vào text đã chọn, click chọn Hyperlink
3 Thực hiện một trong các thao tác sau:
- Nếu tài liệu Office đang ở trang Web hiện hành, hãy định vị trí và chọn nó
- Nếu tài liệu Office đang năm trên một hệ thống file cục bộ, hãy click file,duyệt qua tài liệu, rồi chọn nó
Chú ý:
Nếu tài liệu Office của chúng ta đang nằm trên Web hiện hành hãy click lên
nó trong Folder list, kéo và thả nơi mà ta muốn có Hyperlink Trớc khi tạo
Trang 15Hyperlink cho một hình ảnh động PowerPoint, Chúng ta phải bổ sung MicrosoftPowerpoint Animation ActiveX Control, đợc cài đặt với PowerPoint.
* Tạo một Hyperlink để mở và điều khiển một thông báo E-mail.
1 Trong Page View, gõ nhập text mà ta muốn sử dụng làm Hyperlink rồi chọnnó
2 Click chọn Hyperlink
3 Click chọn nút E-mail
4 Gõ nhập đĩa chỉ E-mail mà chúng ta muốn thông báo đợc gửi đến
* Chỉnh sửa một Hyperlink.
Ta có thể chỉnh sửa hoặc thay đổi đích của một Hyperlink
Trong Page View, hãy thực hiện một trong các thao tác sau: Để thay đổi đích củaHyperlink, hãy chọn Hyperlink, click vào nút Hyperlink, rồi chỉ định một URL khácdành cho đích
* Xoà một Hyperlink.
Ta có thể xoá một Hyperlink khỏi một trang
1 Trong Page View, hãy chọn Hyperlink
2 Thực hiện một trong các thao tác dới đây:
+ Để xoá bỏ Hyperlink một cách hoàn chỉnh, kể cả Hyperlink Text hãy nhấn
Delete
+ Để giữ lại Hyperlink Text, nhng xoá bỏ Hyperlink đợc liên kết với nó, hãychọn Hyperlink, rồi right-click Hyperlink Chọn nội dung trong hộp URL, rồinhấn Delete
* Chọn màu cho Hyperlink.
Ta có thể chọn các màu mà bộ trình duyệt Web sẽ sử dụng để hiển thị các Hyperlink
Ta có thể chọn ba màu để sử dụng cho một Hyperlink, phụ thuộc vào trạng thái của nó
- Hyperlink : Hyperlink cha đợc chọn
- Active Hyperlink: Hyperlink hiện đang đợc chọn
- Visited Hyperlink: Hyperlink đã chọn xong
1 Trong Page View, right-click lên trang, click Page Properties trên menu tắt, rồichọn nhãn Background
2 Trong các hộp Hyperlink, Visited Hyperlink và Active Hyperlink, hãy chọnmàu mà chúng ta muốn dùng
Trang 16* Bổ sung cho các hiệu ứng Font cho một Hyperlink.
Ta có thể bổ sung các hiệu ứng cho Hyperlink để khi một khách tham quan Site trỏchuột trên một Hyperlink thì nó thay đổi
1 Trong Page View, right-click lên trang, nhấp chọn Page Properties trên menutắt, rồi chọn nhãn Background
2 Trong phần Formating, hãy chọn hộp kiểm Enable Hyperlink rollover effects
3 Click Rollver Style
4 Thiết lập tính chất font dành cho các Hyperlink trên trang hiện hành
Chú ý : Chúng ta không thể bổ sung các hiệu ứng font cho một Hyperlink nếutrang sử dụng một theme, vì một số trình duyệt không hỗ trợ tính năng này
2.1.11 Hotspot.
* Bổ sung một Hotspot vào trình đồ hoạ.
Ta có thể bổ sung các Hotspot vào các hình đồ hoạ chẳng hạn nh các hình ảnh vàcác file *.Gif hoạt hoạ Một Hotspot là một vùng không thấy trên một đồ hoà mà qua
đó ta đã gán một Hyperlink Trong ProntPage, các Hotspot có thể đợc tạo dới dạng cáchình chữ nhật, hình tròn và các hình đa giác
1 Trong Page View, click chọn hình ảnh
2 Trên thanh công cụ Pictures, hãy click nút Hotspot tơng ứng với hình màchúng ta muốn
3 Trên hình đồ hoạ, hãy vẽ nột hình chữ nhật, đờng tròn hoặc đa giác, phụ thuộcvào hình mà ta đã chọn Để vẽ một đa giác, hãy click nơi mà ta muốn góc đầutiên của đa giác có mặt, click để đặt mỗi một góc của đa giác, rồi double-click đểhoàn thành nó Lúc bạn thả nút chuột, hộp thoại Cteate Hyperlink mở ra
4 Chỉ định đích của Hotspot:
- Nếu đích nằm trong một Web, thì hãy duyệt Web này và Folder có chứa trang,chọn nó rồi click OK
- Nếu đích đang nằm trên ổ mạng cục bộ, hãy click file, duyệt qua trang chúng
ta muốn từ mạng cục bộ, rồi click OK
- Nếu đích nằm trên WWW, hãy click chọn WWW, duyệt qua trang mà tamuốn, rồi nhấn Alt+Tab để hoán chuyển trở về ProntPage Vị trí của trang mà ta
đã tham quan sẽ thông báo E-mail mà ta muốn thông báo phải đợc gửi đến, clickOK
* Bổ sung một Text Hotspot vào một hình đồ hoạ.
Trang 17Ta có thể bổ sung một Text Hotspot vào các hình đồ hoạ Một Text Hotspot là mộtchuỗi ký tự mà ta đã đặt trên một hình đồ hoạ và đã gán một Hyperlink.
1 Trong Page View, hãy click chọn hình ảnh
2 Trên thanh công cụ Picture, click chọn nút Text
3 Trong hộp thoại Text bây giờ đang đợc hiển thị trên nền đồ hoạ, hãy gõ nhậptext, sau đó chúng ta có thể:
- Định lại kích cỡ của hộp Text
- Di chuyển Text Box, click lên đờng biên của Text Box và kéo nó đến vị tríthích hợp
4 Để thiết lập Hyperlink dành cho Texr, double-click lên đờng biên của TextBox khi Text Box đợc chọn hoặc double-click lên khu vực của Text Box khi TextBox cha đợc chọn
5 Để chỉ định đích dành cho một Hotspot, thực hiện tơng tự các Hyperlink khác
* Bật sáng các Hotspot trên một đồ hoạ.
1 Trong Page View, nhấp chọn hình ảnh
2 Trên thanh công cụ Picture, click chọn Highlight Hotspot Click nút này mộtlần nữa để hiển thị hình đồ hoạ mà không có bật sáng nó
* Chỉnh sửa, di chuyển, định lại kích thớc, hoặc huỷ bỏ một URL của một
Hotspot.
1 Trong Page View, click chọn hình ảnh mà ta muốn xem các Hotspot
2 Click chọn một Hotspot, muốn chỉnh sửa URL dành cho một Hotspot click lên nó Để di chuyển Hotspot, nhấp lên đờng biên của Hotspot, sau đó kéo
double-nó đến một vị trí mới Để xoá một Hotspot chọn một Hotspot sau đó nhấn Delete
2.1.12 Frame.
* Frame và trang Frame: Trang Frame là một loại trang HTML đặc biệt, nó
chia cửa sổ trình duyệt thành các vùng nhỏ gọi là Frame, mỗi vùng hiển thị một trangkhác nhau
Tự bản thân trang Frame không có nội dung hiển thị, nó chỉ là vật chứa, chỉ địnhnhững cái mà các trang khác hiển thị và cách hiển thị chúng Khi chúng ta click vàomột hyperlink trong một Frame thì trang đợc liên kết tới sẽ hiển thị trong một Framekhác gọi là Target Frame
Trang 18* Tạo trang Frame.
Sử dụng một trong các trang Frame mẫu của FrontPage Trong mỗi trang Framemẫu, sự liên kết qua lại giữa các Frame đã đợc khởi tạo
1 Vào menu File, click chọn mục New, sau đó click chọn mục Page, chọn tabFrame pages
2 Click chọn trang Frame mẫu
3 Click OK
Chú ý :
- Khi chúng ta chọn mẫu thì sẽ có một khung Preview hiển thị các ghi chú
- Khi đã tạo trang Frame, ta phải tạo trang ban đầu cho mỗi Frame, nếu không
bộ trình duyệt sẽ hiện Frame trống
- Ta có thể tạo trang Frame mẫu cho riêng mình và thêm vào trong Framespages
* Tạo liên kết hiển thị trang trong một Frame khá c.
Trớc khi sử dụng thủ tục này, chúng ta phải tạo và lu trang Frame, sau đó trongtrang Frame nơi mà chúng ta muốn tạo hypelink phải tạo trang ban đầu để hiểnthị trong Frame đó hoặc tạo trang mới cũng trong Frame đó
1 Mở trang Frame nơi mà chúng ta muốn chỉnh sửa, Click tab Normal, và sau đóclick vào trang nơi mà chúng ta muốn tạo hypelink
2 Nhập hoặc chọn text, hoặc hình ảnh mà chúng ta muốn sử dụng nh làhyperlink sau đó vào menu Insert > Hyperlink
3 Trong hộp thoại Create Hyperlink, chọn trang mà chúng ta muốn hiển thịtrong một Frame khác
Trang 19- Bất kỳ Frame nào nằm kề bên sẽ tự động mở rộng để chiếm khoảng không bêntrái của Frame bị xoá.
- Nếu trang Frame chỉ chứa một Frame thì ta không thể xoá Frame đó đợc.Trang hiển thị Frame còn lại sẽ chiếm cả cửa sổ trình duyệt
* Điều khiển cách hiển thị Frame trên trình duyệt.
1 Hiển hoặc ẩn các đờng viền xung quanh các Frame : Vào menu File, clickmục Properties, chọn tab Frame, click chọn xoá hộp kiểm Show Borders
2 Đặt chiều rộng của các đờng viền ở giữa các Frames: Vào menu File, clickchọn Properties, chọn tab Frame, thay đổi độ rộng của đờng viền xung quanhtrong hộp Frame Spacing (đợc tính bằng đơn vị Pixel)
3 Tạo các Frames không trông thấy đợc trong trình duyệt: Xoá hộp kiểm ShowBorders và đặt Frame Spacing="0"
4 Hiện hoặc ẩn các thanh cuộn trên các Frames : Right-click lên Frame, clickchọn Frame Properties và thiết lập thông số trong Show Scrollbars (If Needed,Never, Always)
* Thay đôi trang Frame mẫu
Microsoft FrontPage có rất nhiều trang Frame mẫu mà chúng ta có thể chỉnh sửa đểtạo các trang Frame cho riêng mình
1 Vào menu File, click mục New, chọn Page, chọn tab Frame Pages
2 Click trang Frame mẫu mà ta muốn chỉnh sửa, click OK
3 Trong Page View, chỉnh sửa trang Frame để tạo Frame riêng
4 Trên menu File, click Save As
5 Trong hộp thoại Save as type, click FrontPage Template
6 Trong hộp thoại File, nhập tên file cho trang page mới, click nút Save
7 Nhập tiêu đề ở ô Title trong hộp thoại Save As Template Mẫu mới này sẽxuất hiện trong tab Frames Page trong hộp thoại New
8 Nhập Text mô tả những gì Template này thực hiện trong hộp Description
* Sử dụng thông báo "No Frames" của trang Frame.
Một số trình duyệt cũ không thể hiển trang Frame Thay vào đó sẽ hiển thị thông
báo "No Frame" khi truy cập vào trang Frame trong Web của chúng ta Ta có thể tuỳ ý
sử dụng thông báo này
1 Mở trang Frame chúng ta muốn chỉnh sửa, click vào tab No Frames
Trang 202 Chỉnh sửa thông báo nh ta muốn Chúng ta cũng có thể đa hình ảnh, bảng hoặcbất cứ nội dung gì khác vào thông báo mà ta có thể đặt lên trang.
* Soạn thảo Frame đích trên trang Frame.
Trang Frame mà chúng ta tạo sử dụng trang frame mẫu trong Microsoft FrontPage,
Frame đích đã đợc cài đặt sẵn
1 Mở trang Frame mà chúng ta muốn chỉnh sửa, click tab Normal
2 Right-click lên hypelink mà ta muốn chỉnh sửa và chọn Hyperlink Propertiestrên menu tắt
3 Chọn thay đổi Target Frames
4 Trong hộp thoại Target Frame, khung Curent Frames pages sẽ hiển thị Framemẫu, click Frame mà chúng ta muốn hiển thị trang đợc chỉ định bởi hyperlink đãchọn trong bớc 2
5 Chỉ định Frame làm Frame đích mặc định cho tất cả các hyperlink của trangtrong hộp thoại Set as page default Bất kỳ trang nào đợc chỉ định bởi hyperlinktrên trang hiển hành thì sẽ tự động mở trong Frame đích chỉ định
Chú ý: Frame đích mặc định mà chúng ta chỉ ở đây sẽ đợc áp dụng cho tất cả cáctrang kể cả các trang mới đợc tạo
* Mở một trang Frame: Vào menu File, click Open, chọn trang Frame mà chúng
ta muốn mở
Chú ý: Để sửa một trang hiển thị trong Frame trong một cửa sổ khác, right-clicktrên trang và chọn Open Page in New Window trong menu tắt
* Thay đổi trang Frame
Mỗi frame trong trang Frame có một tên duy nhất, đợc sử dụng để chỉ rõ sự di
chuyển giữa các Frame
Nếu chúng ta sử dụng các trang Frame mẫu thì tên của các Frame đã đợc đặt sẵn,
ta có thể thay đổi các tên mặc định này
1 Mở trang Frame muốn chỉnh sửa, click tab Normal.
2 Right- click vào Frame mà ta muốn đổi tên, click Frame Properties trên menu
tắt
3 Trong hộp Name, nhập tên frame mới.
Chú ý: Nếu đổi tên cho Frame, thì các hyperlink trong web đợc chỉ định đến tênFrame cũ sẽ không làm việc, chúng ta phải sửa các hyperlink đó và cả trong hộpTarget Frame cho các trang Frame mới
* Thay đổi kích thớc Frame
Trang 21Khi thay đổi kích thớc của Frame, kích thớc của Frame kế cận cũng sẽ thay đổi.
Việc thay đổi này sẽ không ảnh hởng đến nội dung trang hiển thị trong Frame đó Nóchỉ thay đổi kích thớc trang đợc hiển thị một lần trong Frame
1 Mở trang Frame muốn chỉnh sửa, click và kéo bất kỳ đờng biên Frame nào
2 Có thể định kích thớc Frame bằng cách hiển định Height và Width trong hộpthoại Frame Properties
Chú ý: Nếu Frame cùng hàng với các Frame khác thì hộp Height sẽ đổi thànhRow Height Nếu thay đổi độ cao của Frame trong hàng thì sẽ thay đổi luôn chotất cả các Frame còn lại
Cũng tơng tự nh vậy khi thay đổi độ rộng
* Lu trang Frame.
1 Click chọn trang hoặc Frame hiển thị trong trang mà ta muốn lu và chọn nútSave Hộp thoại Save As có khung Preview hiển thị trang Frame xuất hiện Nếu đ-ờng biên bên ngoài của trang Frame sáng lên thì trang Frame đó đợc lu Nếu mộttrang Frame riêng biệt đợc bật sáng thì trang hiển thị trong Frame đó đợc lu
2 Trong hộp File Name nhập tên file
3 Click nút Save
* Lu trang Frame mẫu.
Sử dụng thủ tục này để lu một trang frame mẫu và đa vào danh sách các trang
Frame mẫu của Microsoft FrontPage
1 Chỉnh sửa trang Frame mà ta muốn tạo Nếu chúng ta cài đặt trang nào đó choFrame thì mặc định sẽ đợc tạo khi dùng mẫu này
2 Trên menu File, Chọn Save As
3 Trong hộp Save as type, chọn FrontPage Template
4 Trong hộp File, Nhập tên file mẫu, click Save
5 Trong hộp Save As Template, ở ô Title , gõ nhập tiêu đề
6 Trong hộp Description, nhập Text miêu tả những gì mẫu này sẽ làm
* Lu trang hiển thị trong Frame.
1 Click chọn trang hoặc Frame trong trang muốn lu, click Save Page trên menuFrame
2 Nếu ta lu trang trớc, thi Frontpage sẽ tự động lu tất cả sự thay đổi mà khôngcần hỏi lại
3 Trong hộp File name, nhập hoặc chọn tên file cho trang lu
4 Có thể thay đổi tiêu đề trang