1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu mô hình MVC, framework cakephp và xây dựng website công ty du lịch văn minh

50 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để truy cập v o web ta cầnàiphải có một chơng trình gọi l trình duyệt web.ài Web cho phép ngời truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc trên website nh giao tiếp, trao đổi thông ti

Trang 1

Mục lục

Mục lục 2

MỞ ĐẦU 5

Chơng 1: Tổng quan đề tài 6

1.1 Giới thiệu đề t iài 6

1.1.1 Tên đề t iài 6

1.1.2 Mục đích v ứng dụngài 6

1.2 Hớng nghiên cứu 7

1.2.1 Về mặt lý thuyết 7

1.2.2 về định hớng công cụ - công nghệ 7

1.3 Dự kiến kết quả đạt đợc 7

Chơng 2: Cơ sở lý thuyết 9

2.1 Các khái niệm cơ bản về web 9

2.1.1 Internet l gìài 9

2.1.2 Khái niệm về web 9

2.1.3 Internet infomation server l gì?ài 10

2.1.4 HTML 10

2.1.5.Tìm hiểu CSS 11

2.2 Tìm hiểu PHP 16

2.2.1 PHP l gì?ài 16

2.2.2 Lịch sử ra đời của PHP 16

2.2.3 Đặc điểm của PHP 16

2.2.4 Khả năng của PHP 17

2.2.5 Cách l m việc của PHPài 17

2.3 Tìm hiểu MYSQL 19

2.3.1 Giới thiệu hệ quản trị CSDL MySQL 19

2.3.2 Tạo cơ sở dữ liệu ngời dùng 19

2.3.3 L m việc với csdlài 20

2.4 Tìm hiểu mô hình MVC 24

2.4.1 Giới thiệu 24

2.4.2 ứng dụng 24

2.5 Tìm hiểu framework CakePHP 24

2.5.1 Giới thiệu 26

2.5.2 C i đặt cấu hìnhài 26

Trang 2

2.5.3 Phát triển ứng dụng web với CakePHP 27

Chơng 3: Phân tích và thiết kế hệ thống 36

3.1 Khảo sát v phân tích hiện trạngài 36

3.1.1 Giới thiệu chung về vấn đề 36

3.1.2 Phạm vi đề t iài 36

3.2 Các mô hình xử lý 37

3.2.1 Sơ đồ hoạt động 37

3.2.2 Chức năng hoạt động của từng bộ phận 37

3.3 Kết quả đạt đợc 46

3.3.1 Giao diện trang chớnh 46

3.3.2 Giao diện trang hiển thị tin tức 47

3.3.3 giao diện trang hiển thị chuyến đi 47

3.3.4 Giao diện trang liờn hệ 48

3.3.5 Giao diện trang đặt vộ qua mạng 48

3.3.6 Giao diện trang quản trị 49

3.3.7 Giao diện trang quản trị tin tức 49

3.3.8 Giao diện trang thờm tin tức 50

3.4 Triển khai xây dựng code Error! Bookmark not defined. 3.4.1 C i đặt v cấu hình.ài ài Error! Bookmark not defined 3.4.2 Một số thuật toán Error! Bookmark not defined. Tài liệu tham khảo 53

Trang 3

Lời nói đầu

Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới Cô giáo Nguyễn Thị Minh Tâm đã ủng

hộ v tận tình hài ớng dẫn để tôi có thể ho n th nh tốt đợt thực tập cũng nhài ài bảnbáo cáo n y.ài

Đồng thời tôi cũng cảm ơn ban lãnh đạo cùng các anh chị nhân viên Công

ty TNHH Văn Minh đã giúp đỡ thu thập tất cả thông tin để tôi ho n th nh đợtài àithực tập

Nội dung báo cáo:

Giới thiệu công ty thực tập

Giới thiệu công nghệ tìm hiểu

Giới thiệu đề t i đang thực hiện cho công ty.ài

Vinh, ng y 16ài tháng 04 năm 2009

Ngời thực hiện Nguyễn Thị Tố Loan Lớp 45K - CNTT

Trang 4

l m đài ợc rất nhiều vấn đề hiện nay.

Cũng chớnh vỡ lý do này, trong đề tài này tụi quyết định thực hiện đề tài

“Tìm hiểu mô hình MVC, framework CakePHP v xây dựng website công ty à xây dựng website công ty

du lịch Văn Minh”.

Trang 5

1.1.2 Mục đích v ứng dụng ài

Ng y nay các ứng dụng trên nền web ng y c ng đài ài ài ợc sử dụng phổ biếntrong các doanh nghiệp cũng nh tổ chức Việc phát triển các ứng dụng n y giúpàicho các doanh nghiệp v khách h ng có thể hiểu rõ nhau hơn, doanh nghiệp cóài àithể quảng bá thơng hiệu của mình một cách hiệu quả cũng nh khách h ng cóàinhiều lựa chọn hơn

Để phục vụ cho xây dung các ứng dụng đó thì có rất nhiều công cụ hỗ trợ

v PHP l một công cụ đài ài ợc sử dụng rất phổ biến Cùng với mô hình MVC(Model-View-Controller) c ng l m cho các ứng dụng trên nền php đài ài ợc sử dụngmột cách mạnh hơn với sự hỗ trợ của các framework nh CakePHP,ZendFramework

Từ CakePHP phạm vi đồ án n y sẽ xây dựng website cho công ty du lịchàiVăn Minh Với website n y công ty du lịch Văn Minh có thể quảng bá rộng rãiàivới công chúng về các hình thức hoạt động kinh doanh của công ty mình, đồngthời l cầu nối giữa công ty v khách h ng giúp cho việc kinh doanh ng yài ài ài ài

c ng hiệu quả hơn.ài

1.2 Hớng nghiên cứu

1.2.1 Về mặt lý thuyết

Với đề t i n y các vấn đề nghiên cứu gồm có:ài ài

- Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình PHP/MySQL bên cạnh đó không thể thiếu

đợc l html, css, javascript.ài

Trang 6

- T×m hiÓu m« h×nh MVC, ®©y l m« h×nh kh«ng nh÷ng ®ài îc sö dông phæbiÕn trong php m nã cßn ®ài îc sö dông rÊt m¹nh mÏ trong JAVA v mét sèàing«n ng÷ lËp tr×nh kh¸c.

- CakePHP l mét framework cña php trªn m« h×nh MVC.ài

- T×m hiÓu quy tr×nh ph¸t triÓn phÇn mÒm theo m« h×nh sö dông phæ biÕnhiÖn nay

Hiển thị trang người dùng:

- HiÓn thÞ giíi thiÖu c«ng ty, tin tøc, c¸c tuyÕn vËn t¶i

- HiÓn thÞ c¸c form: §Æt vÐ trùc tuyÕn, liªn hÖ, gãp ý

- HiÓn thÞ nick yahoo hç trî trùc tuyÕn

- HiÓn thÞ c¸c h×nh ¶nh qu¶ng c¸o

- HiÓn thÞ trang qu¶n trÞ:

Ngêi qu¶n trÞ cã thÓ thùc hiÖn c¸c chøc n¨ng nh: thªm, söa, xãa v cã thÓàis¾p xÕp hay hiÓn thÞ c¸c néi dung nh:

Trang 7

Chơng 2: Cơ sở lý thuyết

2.1 Các khái niệm cơ bản về web

2.1.1 Internet l gì ài

Internet l mạng máy tính to n cầu sử dụng ngôn ngữ truyền thông chungài ài

nó tơng tự nh một hệ thống điện thoại quốc tế nhng nó đợc kết nối theo cách

l m việc của một mạng lớn.ài

World Wide Web (WWW) cho ta một hình ảnh dễ d ng giao tiếp v tìmài àikiếm dữ liệu internet Các dữ liệu n y liênkết với nhau thông qua trang web Cácàifile, các trang đợc kết nối với nhau thông qua các mỗi liên kết l text hoặc lài àihình ảnh đợc gọi l Hyper link.ài

Các trang web có thể chứa văn bản, hình ảnh, phim, âm thanh, các trang

n y có thể đài ợc đặt trên cùng một máy tính ở một nơi n o đó trên thế giới Khi taàikết nối internet ta có thể truy xuất trên to n cầu.ài

HyperLink l các text hay hình ảnh m đài ài ợc gắn địa chỉ web trên đó Bằngcách click v o hyperlink ta có thể nhảy tới một trang th nh phần của mộtài àiwebsite Mỗi một website có một trang chủ của website đó v có một địa chỉàiduy nhất đợc gọi l Uniform Resource Locator (URL) URL xác định đúngàichính xác tên của máy tính v đài ờng dẫn tới một trang web xác định

2.1.2 Khái niệm về web

Web l một tạp chí điện tử khổng lồ với nhiều trang đài ợc chứa ở các máytính khác nhau trên to n thế giới Với web chúng ta có thể l m đài ài ợc nhiều việchơn l chỉ đọc thông tin nhài một tạp chí thông thờng Để truy cập v o web ta cầnàiphải có một chơng trình gọi l trình duyệt web.ài

Web cho phép ngời truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc trên website

nh giao tiếp, trao đổi thông tin với ngời chủ website v những ngài ời truy cậpkhác, tìm kiếm, mua bán, chứ không phải chỉ xem nh quảng cáo thông thờng

H ng triệu ngài ời trên khắp thế giới có thể truy cập v o website, nhìn thấy nó chứàikhông giới hạn trong một phạm vi lãnh thổ n o cả.ài

2.1.3 Internet infomation server l gì? ài

Internet infomation server ( IIS ) l một web server cho phép ta công bốàithông tin trên mạng internet hay intranet Internet infomation server truyền tảithông tin bằng cách dùng Hypertext Tranfer Protocol Internet infomation servercũng có thể dùng FTP hoặc Gopher

Trang 8

Web l một hệ thống yêu cầu (Request) v đáp ứng ( Response) Webài àibrowse yêu cầu thông tin bằng cách gửi một URL tời Web Server Web Server

đáp ứng lại bằng cách trả lại một trang HTML cho Web Browse

HTML có thể l một trang web tĩnh đài ợc lu sẵn trên Web Server hoặc cóthể l một trang web động m Server tạo ra khi đáp ứng yêu cầu ngài ài ời sử dụnghoặc l một trang ở thài mục n o đó trên Server.ài

2.1.4 HTML

HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, tức là

"Ngụn ngữ Đỏnh dấu Siờu văn bản") là một ngụn ngữ đỏnh dấu được thiết kế ra

để tạo nờn cỏc trang web, nghĩa là cỏc mẩu thụng tin được trỡnh bày trờn WorldWide Web Được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML, vốnđược sử dụng trong cỏc tổ chức cần đến cỏc yờu cầu xuất bản phức tạp, HTMLgiờ đõy đó trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide WebConsortium (W3C) duy trỡ Phiờn bản mới nhất của nú hiện là HTML 4.01 Cấu trúc của một trang Web đợc bắt đầu bằng thẻ mở <HTML> v kếtàithúc bằng thẻ đóng </HTML> Trang HTML thờng có tên mở rộng

Trang 9

 CSS thay thế cho một cụm từ tiếng Anh là "Cascading Style Sheet"

 Styles định nghĩa cách các thành phần HTML hiển thị như thế nào

 Các Styles thông thường được lưu trữ trong một Style Sheets

 Các Style đã được đã được thêm vào từ công bố HTML bản 4.0

 Có ba cách chèn Style: 1.External Style Sheets 2.Internal Style Sheets và3.Inline Style những giải thích về các loại này ở dưới

 External Style Sheets có thể tiết kiệm được nhiều thời gian cho công việccủa bạn

 External Style Sheets được lưu trong những tệp có phần mở rộng là CSS

b Làm thế nào để chèn một Style Sheet

Khi một trình duyệt đọc một style sheet, nó sẽ định dạng văn bản theo cácquy định có trong Style Sheet đó Có ba cách để chèn một Style Sheet:

c Style Sheet Ngoài

Một Style Sheet ngoài là lý tưởng khi style đó được ứng dụng cho nhiều trang Với một Style Sheet ngoài, bạn có thể thay đổi cách nhìn của toàn bộ một

Website chỉ cần với một file thay đổi Mỗi trang muốn liên kết với Style Sheet cần phải sử dụng thẻ <link> Thẻ <link> đứng bên trong đoạn

Trang 10

Trình duyệt sẽ đọc chỉ định về style từ file "mystyle.css", và định dạng văn bảntheo file này.

Một Style Sheet Ngoài có thể được viết trong một bộ soạn thảo văn bảnnào đó Tệp đó không được chứa các thẻ html Style Sheet của bạn nên được lưulại với phần mở rộng là "tên_file.css" Một ví dụ về một tệp Style Sheet đượcbiểu diễn phía dưới:

hr {color: sienna}

p {margin-left: 20px}

body {background-image: url("images/back40.gif")}

Lưu ý : Đừng để khoảng trống giữa giá trị của thuộc tính và đơn vị! Nếu bạn sử

dụng câu lệnh:

"margin-left:10 px" thay vì "margin-left: 10px"

thì nó sẽ chỉ làm việc một cách hợp lệ trong trình duyệt Internet Explorer 6nhưng nó sẽ không làm việc trong hai trình duyệt Mozilla hoặc Netscape

d Style Sheet Trong

Một Style Sheet Trong cần phải được sử dụng khi một văn bản đơn cómột style duy nhất Bạn định nghĩa các Style Trong bên trong phần đầu bằngcách sử dụng thẻ <style> giống như thế này:

Trang 11

Lưu ý : Một trình duyệt thông thường thì sẽ bỏ qua những thẻ mà nó

không hiểu Điều này có nghĩa là một trình duyệt phiên bản cũ mà không hỗ trợcác Style, sẽ bỏ qua các thẻ <style>, nhưng nội dung của thẻ <style> sẽ hiển thịtrên trang Có thể ngăn cản một trình duyệt cũ hiển thị nội dung bằng cách ẩn nótrong thành phần giải thích của HTML

Trang 12

e Style Nội tuyến (Inline Styles)

Một Style nội tuyến mất rất nhiều ưu điểm của các Style Sheet bìnhthường bởi việc trộn lẫn nội dung với việc thể hiện Sử dụng phương pháp tiếtkiệm này, giống như khi một style được áp dụng cho một sự kiện riêng lẻ củamột thành phần

Để sử dụng các Style nội tuyến bạn sử dụng thuộc tính style trong thẻ cóliên quan Thuộc tính thẻ có thể bao gồm bất cứ mẫu CSS nào Ví dụ dưới đây

sẽ đưa ra cách làm thế nào để thay đổi màu và việc căn trái cho một đoạn:

<p style="color: sienna; margin-left: 20px">

This is a paragraph

</p>

Khi một trang chịu nhiều hiệu ứng Style Sheets(Multiple Style Sheets)

Nếu một vài thuộc tính cùng được thiết lập cho cùng bộ chọn với stylesheets khác nhau, giá trị sẽ được kế thừa nhiều hơn từ các chỉ định đó

Ví dụ : một Style sheet Ngoài có những thuộc tính cho bộ chọn h3 như

Trang 13

Và một Style Sheet Trong cũng có các các thuộc tính cho bộ chọn h3 nhưsau:

text-2.2 T×m hiÓu PHP

2.2.1 PHP l g×? ài

PHP (Personal Home Page) l kài ịch bản trªn Server ( Server Script), đượcthiết kế cho phÐp x©y dựng ứng dụng Web trªn cơ sở dữ liệu M PHP có thài ểthực thi trªn Web Server( Tr×nh chủ Web) tạo ra trang HTML v xuài ất ra trªntr×nh duyệt Web theo yªu cầu của người dùng

Trang 14

2.2.2 Lịch sử ra đời của PHP

PHP ra đời v o khoài ảng năm 1994, do một nh phát minh mang tênàiRasmus Lerdorf, dần dần nó tiếp tục được phát triển bởi nhiều người khác chođến nay

Một số nh phát triển trình duyài ệt Web, thường sử dụng PHP để xây dựngcác ứng dụng thương mại điện tử, cho đến thời điểm tháng 01 năm 2001 cú 5triệu tên miền trên thế giới sử dụng PHP

PHP l mã nguài ồn mở, điều n y có nghài ĩa l chúng ta có thể l m viài ài ệctrên mã nguồn, thêm, sửa, sử dụng v phân phài ối chúng

2.2.3 Đặc điểm của PHP

PHP đợc sử dụng để phát triển websitie động vì nó tốt, nhanh v dễ d ngài àinghiên cứu hơn các giảI pháp khác PHP có khả năng thực hiện v tích hợp chặtàichẽ với hầu hết các csdl có sẵn, tính bền vững, linh động v khả năng phát triểnàikhông giới hạn Tất cả các đặc tính trên đều miễn phí vì PHP l mã nguồn mở.àiPHP vừa dễ với ngời sử dụng vừa có khả năng l m việc với mọi thứ, đáp ứng đài -

ợc nhu cầu với lập trình viên chuyên nghiệp

PHP có hỗ trợ các đối tợng đợc dựng sẵn, với những đối tợng n y cùng với scriptàichúng ta có thể tạo đợc những trang web đ.a năng v có thể viết chài ơng trình viếtchơng trình quản lý mail trên web ( nh yahoo mail) hoặc các ứng dụng thơngmại điện tử

Ngo i ra PHP còn có những đối tài ợng khác m khi dùng ngài ời dùng phảI

định nghĩa trớc, các đối tợng n y cũng cung cấp cho lập trình viên khả năng tạoàinhững trang web hữu ích có thể truy xuất đén csdl nh MýSQL, MS Access haySQL Server

- Có thể đa các thông tin các Forrn từ HTML lên cơ sở dữ liệu

- Có thể tạo ra, có thể hiệnt hị nội dung khác nhau tùy thuộc v o ngài ời sửdụng Có nghĩa l đối với ngài ời sử dụng n y sẽ có nội dung hiện thị trênàitrình duyệt khác với ngời sử dụng khác

Trang 15

Đối với trình duyệt web khác nhau, version khác nhau ( IE hay Netscape,Opera trên windows, Konqueror trên Linux) thì PHP có thể có những nội dunghiện thị khác nhau tùy thuộc khả năng trình duyệt.

2.2.5 Cách l m việc của PHP ài

PHP l một ngôn ngữ máy chủ, mã lệnh PHP sẽ tập trung trên máy chủ đểàiphục vụ các trang web theo yêu cầu của ngời thông qua trình duyệt

Khi ngời dùng truy cập website viết bằng PHP máy chủ đọc mã lệnh PHP

v xử lý chúng theo hài ớng dẫn đã đợc mã hóa

PHP có một tập các đối tợng sẵn có với nhiều tính năng phong phú, khả năng hỗ trợ VBScript, JavaScript

`PHP đợc thực thi ở phía server, Khi trình duyệt (web Browser) của bạn truy cập

một trang web có chứa một đoạn mã PHP thi trình duyệt sẽ nhận đợc kết quả xử

lý từ web server, bạn không cần biết đoạn mã viết gì Mã PHP đợc đặt trong dấu

<? Php ?> hoặc <? ?>, Tệp tin PHP có phần mở rộng l : *.php hoặc *.php3.àiVới một trang HTML sẵn ta có thể dễ d ng tạo trang PHP bằng cách thêmàicác lệnh PHP Script cần thiết v có thể đổi phần mở rộng th nh *.php Cách ài àichèn PHP script v o trang PHP PHP Script đài ợc đặt giữa ký hiệu <?php ?> hoặc <? ?> Thông thờng, chúng ta dùng PHP để sinh ra file HTML sẽ trả cho client khi có yêu cầu

Ta có thể sử dụng biến Form bằng cách sử dụng mảng

$HTTP_POST_VARS v $HTTP_GET_VARS hoặc $_POST hoặc $_GETài

ví dụ:

$_POST[“Name”]

c Session

- Khái niệm:

Trang 16

Session l một đối tài ợng đợc tạo ra với mục đích lu trữ phiên l m việc củaàimột đối tợng n o đó từ trang n y đến trang khác trong một website.ài ài

2.3.1 Giới thiệu hệ quản trị CSDL MySQL

CSDL là 1 phần quan trọng khụng thể thể thiếu được trong cỏc ứng dụngchuyờn nghiệp MySQL từ lõu đó là hệ CSDL được dựng phổ biến nhất vớiPHP vỡ tớnh gọn nhẹ, nhanh, miễn phớ và được PHP hỗ trợ sẵn

2.3.2 Tạo cơ sở dữ liệu ngời dùng

địa chỉ: http://localhost/phpmyadmin/

Giao diện đồ họa để tạo csdl bằng phpmyadmin nh hình dới đây

Trang 17

2.3.3 L m việc với csdl ài

PHP cung cấp h m ài mysql_connect để kết nối vốo MySQL server Cú pháp

của h m n y nhài ài ư sau:

mysql_connect($server_address, $username, $password)

$server_address l ài địa chỉ của MySQL server, cụ thể l domain name hoài ặc IP address, các ví dụ trong b i viài ết n y sài ẽ dùng giá trị "localhost" cho

$server_address

$username tên t i khoản đăng nhậpài mặc định l rootài

$password mật khẩu đăng nhập, mặc định l trốngài

H m mysql_connect sài ẽ trả về 1 kết nối đến MySQL server nếu như quá trình kếtnối th nh công, hoài ặc trả về giá trị FALSE nếu như kết nối không được

Trang 18

Để dùng kết nối tới MySQL server, PHP cung cấp h m mysql_close ài Đoạn mãsau vớ dụ quát trình kết nối v o MySQL server v ài ài đúng kết nối

//Không kết nối được, thoát ra v báo lài ỗi

die("Không nết nối được v o MySQL server"ài );

} //end if

//đúng kết nối

mysql_close($conn);

?>

a Chọn cơ sở dữ liệu để l m việc à xây dựng website công ty

Sau khi connet v o MySQL server, thao tác tiài ếp theo l chài ọn CSDL để l màiviệc PHP cung cấp cho ta h m mysql_select_db ài để l m viài ệc n y Cú phápàicủa h m n y nhài ài ư sau:

Trang 19

die("không kết nối được v o MySQL server"ài );

b Thực thi câu lệnh SELECT v lấy kết quả trả về à xây dựng website công ty

PHP cung cấp cho ta 3 h m hài ữu dụng để thực hiện cụng việc n y: ài

 $result = mysql_query($sql, $conn): thực hiện cây lệnh SQL được cungcấp qua tham số $sql v trài ả về 1 kết quả kiểu $result (h m n y trài ài ả vềFALSE nếu như câu lệnh thực hiện không th nh công) ài

 mysql_num_rows($result): h m n y trài ài ả về số lượng row lấy được quacâu lệnh SELECT (được thực thi bởi h m mysql_query) trài ước đó

 $row = mysql_fetch_row($result), $row = mysql_fetch_assoc($result): trả

về kết quả truy vấn l một mảng.ài

 mysql_error($conn): trả về thụng bỏo lỗi của MySQL server nếu như mộtlệnh trước đú cú lỗi

c Thực hiện câu lệnh update, insert, delete

H m ài mysql_query cũng được dùng để thực thi các câu lệnh DELETE,

INSERT hoặc UPDATE, nhưng lúc n y h m sài ài ẽ trả về TRUE nếu câu lệnh thựchiện th nh công v FALSE trong trài ài ường hợp ngược lại Để lấy số lượng cácrow được chèn với lệnh INSERT hoặc bị thay đổi bởi lệnh UPDATE, PHP cungcấp cho ta h m mysql_affected_rows Xem ví dụ sau: ài

<?php

Trang 20

//Kh«ng kết nối được, tho¸t ra v b¸o l à báo l ỗi

die("Kh«ng kết nối được v o MySQL server: "ài mysql_error($conn));

} //end if

//chọn CSDL để l m vi à báo l ệc

mysql_select_db($DBNAME, $conn)

or die("Kh«ng thể chọn được CSDL: ".mysql_error($conn));

$sql = "INSERT INTO member (username, password) VALUES ('xyz', '000')";

$result = mysql_query($sql, $conn);

if( !$result )

die("Kh«ng thể thực hiện được c©u lệnh SQL: ".mysql_error($conn));

echo "Số lượng row được chÌn: ".mysql_affected_rows($conn)."<br>\n";

//ta chỉ chän mét dßng nªn h m mysql_affected_rows s à báo l ẽ trả về 1

$sql = "UPDATE member SET password='111' WHERE username='xyz'";

$result = mysql_query($sql, $conn); //đổi password của accoutn xyz

if( !$result )

die("Kh«ng thể thực hiện được c©u lệnh SQL: ".mysql_error($conn));echo "Số lượng row được thay đổi: ".mysql_affected_rows($conn)."<br>\n";

//ta thay đổi 1 dßng nªn h m mysql_affected_rows s à báo l ẽ trả về 1

$sql = "DELETE FROM member";

$result = mysql_query($sql, $conn); //xãa hết tất cả c¸cc account

if( !$result )

Trang 21

die("Kh«ng thể thực hiện được c©u lệnh SQL: ".mysql_error($conn));

echo "Số lượng row được xãa: ".mysql_affected_rows($conn)."<br>\n";

//ta xoá tất cả 3 dòng nªn h m mysql_affected_rows s à báo l ẽ trả về 3

MVC l viài ết tắt của Model-View-Controller Phương ph¸p thiết kế MVC

l phài ương ph¸p chia nhỏ một ứng dụng nhiều lớp hoặc chia nhỏ phần giao diện người dùng của một ứng dụng th nh ba th nh phài ài ần chÝnh l Model, View v ài àiController Víi MVC chóng ta cã thÓ t¸ch biÖt c¸c phÇn kÕt nèi d÷ liÖu, truy vÊnd÷ liÖu v hiÓn thÞ kÕt qu¶, nhài vËy viÖc lËp tr×nh sÏ trong s¸ng v cã logic h¬n.ài

- Model (tạm dịch l phài ần “m« h×nh” ): L mài ột đối tượng hoặc tập hợp c¸c đối tượng biểu diễn cho phần dữ liệu của chương tr×nh

- View (tạm dịch l phài ần “Hiển thị”): L phài ần giao diện với người dùng, bao gồm việc hiện dữ liệu ra m n h×nh.ài

- Controller (tạm dịch l phài ần “Điều khiển”): L phài ần điều khiển to n bài ộ logic

về hoạt động của giao diện Nã cã nhiÖm vô truy vÊn d÷ liÖu v göi d÷ liÖu àixuèng cho view hiÓn thÞ

2.4.2 øng dông

Víi PHP ngo i CakePHP cßn cã ZendFramdwork l mét framework trªnài àim« h×nh MVC m¹nh mÏ v hç trî nhiÒu h¬n, thài êng sö dông cho nh÷ng dù ¸nlín h¬n Ngo i ra MVC cßn ®ài îc øng dông cho nhiÒu framework cña java

2.5 T×m hiÓu framework CakePHP

Ta cã mét b¶ng tªn customers

Sau khi kÕt nèi th nh c«ng víi c¬ së d÷ liÖu, ta tiÕn h nh viÕt code.ài ài

Trang 22

Mở trình soạn thảo và tạo các file và nội dung như sau lưu theo đường dẫn

chỉ định File customer.php -> E:\xampp\vanminh\app\models\

Trang 23

<tr>

<th>Id</th><th>Name</th><th>Age</th><th>Address</th> </tr>

<?php foreach ($customers as $cust): ?>

<tr>

<td><?php echo $cust['Customer'

2.5.1 Giới thiệu

CakePHP l một framework cho php thiết kế dựa trên mô hình MVC, mụcài

đích của nó l cung cấp một framework cho ngài ời sử dụng php phát triển nhữngứng dụng web nhanh, mạnh m không mất tính linh hoạt của nó CakePHP ho nài ài

to n miễn phí v dễ sử dụng, nó cũng cung cấp hệ thống thài ài viện phong phú

2.5.2 C i đặt cấu hình ài

Download CakePHP tại địa chỉ http://cakephp.org/downloads

Sau khi giả nén copy nó v o thài mục của Apache server ví dụE://xampp/htdocs/vanminh

var $default = array('driver' => 'mysql',

'connect' => 'mysql_connect',

Trang 24

 Bảng phải có primary key tên là 'id'

 Nếu có sử dụng quan hệ trong các bảng vd: user_id (user không có s vàdấu _ cộng id)

2.5.3 Ph¸t triÓn øng dông web víi CakePHP

VÝ dô trong c¬ së d÷ liÖu cña chóng ta cã mét b¶ng tªn customers

Sau khi kÕt nèi th nh c«ng víi c¬ së d÷ liÖu, ta tiÕn h nh viÕt code.ài ài

Mở trình soạn thảo và tạo các file và nội dung như sau lưu theo đường dẫn chỉ

định File customer.php -> E:\xampp\vanminh\app\models\

Trang 25

<?php foreach ($customers as $cust): ?>

Ngày đăng: 15/12/2015, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.1. Sơ đồ phân cấp chức năng - Tìm hiểu mô hình MVC, framework cakephp và xây dựng website công ty du lịch văn minh
3.2.1. Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 35)
Sơ đồ liên kết dữ liệu: - Tìm hiểu mô hình MVC, framework cakephp và xây dựng website công ty du lịch văn minh
Sơ đồ li ên kết dữ liệu: (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w