Cùng với mô hình MVC Model-View-Controller càng làm cho các ứng dụng trên nền php đ-ợc sử dụng một cách mạnh hơn với sự hỗ trợ của các framework nh- CakePHP, ZendFramework.. Internet là
Trang 1Mục lục
Mục lục 2
MỞ ĐẦU 5
Ch-ơng 1: Tổng quan đề tài 6
1.1 Giới thiệu đề tài 6
1.1.1 Tên đề tài 6
1.1.2 Mục đích và ứng dụng 6
1.2 H-ớng nghiên cứu 7
1.2.1 Về mặt lý thuyết 7
1.2.2 về định h-ớng công cụ - công nghệ 7
1.3 Dự kiến kết quả đạt đ-ợc 7
Ch-ơng 2: Cơ sở lý thuyết 9
2.1 Các khái niệm cơ bản về web 9
2.1.1 Internet là gì 9
2.1.2 Khái niệm về web 9
2.1.3 Internet infomation server là gì? 10
2.1.4 HTML 10
2.1.5.Tìm hiểu CSS 11
2.2 Tìm hiểu PHP 16
2.2.1 PHP là gì? 16
2.2.2 Lịch sử ra đời của PHP 16
2.2.3 Đặc điểm của PHP 16
2.2.4 Khả năng của PHP 17
2.2.5 Cách làm việc của PHP 17
2.3 Tìm hiểu MYSQL 19
2.3.1 Giới thiệu hệ quản trị CSDL MySQL 19
2.3.2 Tạo cơ sở dữ liệu ng-ời dùng 19
2.3.3 Làm việc với csdl 20
2.4 Tìm hiểu mô hình MVC 24
2.4.1 Giới thiệu 24
2.4.2 ứng dụng 24
2.5 Tìm hiểu framework CakePHP 24
Trang 22.5.2 Cài đặt cấu hình 26
2.5.3 Phát triển ứng dụng web với CakePHP 27
Ch-ơng 3: Phân tích v à thiết kế hệ thống 36
3.1 Khảo sát và phân tích hiện trạng 36
3.1.1 Giới thiệu chung về vấn đề 36
3.1.2 Phạm vi đề tài 36
3.2 Các mô hình xử lý 37
3.2.1 Sơ đồ hoạt động 37
3.2.2 Chức năng hoạt động của từng bộ phận 37
3.3 Kết quả đạt đ-ợc 46
3.3.1 Giao diện trang chớnh 46
3.3.2 Giao diện trang hiển thị tin tức 47
3.3.3 giao diện trang hiển thị chuyến đi 47
3.3.4 Giao diện trang liờn hệ 48
3.3.5 Giao diện trang đặt vộ qua mạng 48
3.3.6 Giao diện trang quản trị 49
3.3.7 Giao diện trang quản trị tin tức 49
3.3.8 Giao diện trang thờm tin tức 50
3.4 Triển khai xây dựng code Error! Bookmark not defined 3.4.1 Cài đặt và cấu hình Error! Bookmark not defined 3.4.2 Một số thuật toán Error! Bookmark not defined T ài liệu tham khảo 53
Trang 3Lời nói đầu
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới Cô giáo Nguyễn Thị Minh Tâm đã ủng
hộ và tận tình h-ớng dẫn để tôi có thể hoàn thành tốt đợt thực tập cũng nh- bản báo cáo này
Đồng thời tôi cũng cảm ơn ban lãnh đạo cùng các anh chị nhân viên Công
ty TNHH Văn Minh đã giúp đỡ thu thập tất cả thông tin để tôi hoàn thành đợt thực tập
Nội dung báo cáo:
Giới thiệu công ty thực tập
Giới thiệu công nghệ tìm hiểu
Giới thiệu đề tài đang thực hiện cho công ty
Vinh, ngày 16 tháng 04 năm 2009
Ng-ời thực hiện Nguyễn Thị Tố Loan
Lớp 45K - CNTT
Trang 4Cũng chính vì lý do này, trong đề tài này tôi quyết định thực hiện đề tài
“T×m hiÓu m« h×nh MVC, framework CakePHP và x©y dùng website c«ng ty
du lÞch V¨n Minh”
Trang 5
Để phục vụ cho xây dung các ứng dụng đó thì có rất nhiều công cụ hỗ trợ
và PHP là một công cụ đ-ợc sử dụng rất phổ biến Cùng với mô hình MVC (Model-View-Controller) càng làm cho các ứng dụng trên nền php đ-ợc sử dụng một cách mạnh hơn với sự hỗ trợ của các framework nh- CakePHP, ZendFramework
Từ CakePHP phạm vi đồ án này sẽ xây dựng website cho công ty du lịch Văn Minh Với website này công ty du lịch Văn Minh có thể quảng bá rộng rãi với công chúng về các hình thức hoạt động kinh doanh của công ty mình, đồng thời là cầu nối giữa công ty và khách hàng giúp cho việc kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn
Trang 61.2 H-ớng nghiên cứu
1.2.1 Về mặt lý thuyết
Với đề tài này các vấn đề nghiên cứu gồm có:
- Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình PHP/MySQL bên cạnh đó không thể thiếu
đ-ợc là html, css, javascript
- Tìm hiểu mô hình MVC, đây là mô hình không những đ-ợc sử dụng phổ biến trong php mà nó còn đ-ợc sử dụng rất mạnh mẽ trong JAVA và một số ngôn ngữ lập trình khác
- CakePHP là một framework của php trên mô hình MVC
- Tìm hiểu quy trình phát triển phần mềm theo mô hình sử dụng phổ biến hiện nay
Hiển thị trang người dựng:
- Hiển thị giới thiệu công ty, tin tức, các tuyến vận tải
- Hiển thị các form: Đặt vé trực tuyến, liên hệ, góp ý
- Hiển thị nick yahoo hỗ trợ trực tuyến
- Hiển thị các hình ảnh quảng cáo
- Hiển thị trang quản trị:
Ng-ời quản trị có thể thực hiện các chức năng nh-: thêm, sửa, xóa và có thể sắp xếp hay hiển thị các nội dung nh-:
- Menu hiển thị
- Tin tức
- Các chuyến đi
Trang 7- Danh s¸ch ng-êi qu¶n trÞ
Trang 8Ch-ơng 2: Cơ sở lý thuyết
2.1 Các khái niệm cơ bản về web
2.1.1 Internet là gì
Internet là mạng máy tính toàn cầu sử dụng ngôn ngữ truyền thông chung
nó t-ơng tự nh- một hệ thống điện thoại quốc tế nh-ng nó đ-ợc kết nối theo cách làm việc của một mạng lớn
World Wide Web (WWW) cho ta một hình ảnh dễ dàng giao tiếp và tìm kiếm dữ liệu internet Các dữ liệu này liênkết với nhau thông qua trang web Các file, các trang đ-ợc kết nối với nhau thông qua các mỗi liên kết là text hoặc là hình ảnh đ-ợc gọi là Hyper link
Các trang web có thể chứa văn bản, hình ảnh, phim, âm thanh, các trang này có thể đ-ợc đặt trên cùng một máy tính ở một nơi nào đó trên thế giới Khi
ta kết nối internet ta có thể truy xuất trên toàn cầu
HyperLink là các text hay hình ảnh mà đ-ợc gắn địa chỉ web trên đó Bằng cách click vào hyperlink ta có thể nhảy tới một trang thành phần của một website Mỗi một website có một trang chủ của website đó và có một địa chỉ duy nhất đ-ợc gọi là Uniform Resource Locator (URL) URL xác định đúng chính xác tên của máy tính và đ-ờng dẫn tới một trang web xác định
2.1.2 Khái niệm về web
Web là một tạp chí điện tử khổng lồ với nhiều trang đ-ợc chứa ở các máy tính khác nhau trên toàn thế giới Với web chúng ta có thể làm đ-ợc nhiều việc hơn là chỉ đọc thông tin nh- một tạp chí thông th-ờng Để truy cập vào web ta cần phải có một ch-ơng trình gọi là trình duyệt web
Web cho phép ng-ời truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc trên website nh- giao tiếp, trao đổi thông tin với ng-ời chủ website và những ng-ời truy cập khác, tìm kiếm, mua bán, chứ không phải chỉ xem nh- quảng cáo thông th-ờng Hàng triệu ng-ời trên khắp thế giới có thể truy cập vào website, nhìn thấy nó chứ không giới hạn trong một phạm vi lãnh thổ nào cả
Trang 92.1.3 Internet infomation server là gì?
Internet infomation server ( IIS ) là một web server cho phép ta công bố thông tin trên mạng internet hay intranet Internet infomation server truyền tải thông tin bằng cách dùng Hypertext Tranfer Protocol Internet infomation server cũng có thể dùng FTP hoặc Gopher
Web là một hệ thống yêu cầu (Request) và đáp ứng ( Response) Web browse yêu cầu thông tin bằng cách gửi một URL tời Web Server Web Server
đáp ứng lại bằng cách trả lại một trang HTML cho Web Browse
HTML có thể là một trang web tĩnh đ-ợc l-u sẵn trên Web Server hoặc có thể là một trang web động mà Server tạo ra khi đáp ứng yêu cầu ng-ời sử dụng hoặc là một trang ở th- mục nào đó trên Server
2.1.4 HTML
HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, tức là
"Ngụn ngữ Đỏnh dấu Siờu văn bản") là một ngụn ngữ đỏnh dấu được thiết kế ra
để tạo nờn cỏc trang web, nghĩa là cỏc mẩu thụng tin được trỡnh bày trờn World Wide Web Được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML, vốn được sử dụng trong cỏc tổ chức cần đến cỏc yờu cầu xuất bản phức tạp, HTML giờ đõy đó trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trỡ Phiờn bản mới nhất của nú hiện là HTML 4.01 Cấu trúc của một trang Web đ-ợc bắt đầu bằng thẻ mở <HTML> và kết thúc bằng thẻ đóng </HTML> Trang HTML th-ờng có tên mở rộng là html, htm, jhtm, phtm
Trang 10a Giới thiệu cơ bản về CSS
CSS thay thế cho một cụm từ tiếng Anh là "Cascading Style Sheet"
Styles định nghĩa cách các thành phần HTML hiển thị như thế nào
Các Styles thông thường được lưu trữ trong một Style Sheets
Các Style đã được đã được thêm vào từ công bố HTML bản 4.0
Có ba cách chèn Style: 1.External Style Sheets 2.Internal Style Sheets và 3.Inline Style những giải thích về các loại này ở dưới
External Style Sheets có thể tiết kiệm được nhiều thời gian cho công việc của bạn
External Style Sheets được lưu trong những tệp có phần mở rộng là CSS
b Làm thế nào để chèn một Style Sheet
Khi một trình duyệt đọc một style sheet, nó sẽ định dạng văn bản theo các quy định có trong Style Sheet đó Có ba cách để chèn một Style Sheet:
c Style Sheet Ngoài
Một Style Sheet ngoài là lý tưởng khi style đó được ứng dụng cho nhiều trang Với một Style Sheet ngoài, bạn có thể thay đổi cách nhìn của toàn bộ một
Website chỉ cần với một file thay đổi Mỗi trang muốn liên kết với Style Sheet cần phải sử dụng thẻ <link> Thẻ <link> đứng bên trong đoạn <head> </head>: <head>
Trang 11<link rel="stylesheet" type="text/css"
hr {color: sienna}
p {margin-left: 20px}
body {background-image: url("images/back40.gif")}
Lưu ý: Đừng để khoảng trống giữa giá trị của thuộc tính và đơn vị! Nếu bạn sử
dụng câu lệnh:
"margin-left:10 px" thay vì "margin-left: 10px"
thì nó sẽ chỉ làm việc một cách hợp lệ trong trình duyệt Internet Explorer 6 nhưng nó sẽ không làm việc trong hai trình duyệt Mozilla hoặc Netscape
d Style Sheet Trong
Một Style Sheet Trong cần phải được sử dụng khi một văn bản đơn có một style duy nhất Bạn định nghĩa các Style Trong bên trong phần đầu bằng cách sử dụng thẻ <style> giống như thế này:
Trang 12Lưu ý: Một trình duyệt thông thường thì sẽ bỏ qua những thẻ mà nó
không hiểu Điều này có nghĩa là một trình duyệt phiên bản cũ mà không hỗ trợ các Style, sẽ bỏ qua các thẻ <style>, nhưng nội dung của thẻ <style> sẽ hiển thị trên trang Có thể ngăn cản một trình duyệt cũ hiển thị nội dung bằng cách ẩn nó trong thành phần giải thích của HTML
<head>
<style type="text/css">
<!
hr {color: sienna}
Trang 13e Style Nội tuyến (Inline Styles)
Một Style nội tuyến mất rất nhiều ưu điểm của các Style Sheet bình thường bởi việc trộn lẫn nội dung với việc thể hiện Sử dụng phương pháp tiết kiệm này, giống như khi một style được áp dụng cho một sự kiện riêng lẻ của một thành phần
Để sử dụng các Style nội tuyến bạn sử dụng thuộc tính style trong thẻ có liên quan Thuộc tính thẻ có thể bao gồm bất cứ mẫu CSS nào Ví dụ dưới đây
sẽ đưa ra cách làm thế nào để thay đổi màu và việc căn trái cho một đoạn:
<p style="color: sienna; margin-left: 20px">
This is a paragraph
</p>
Khi một trang chịu nhiều hiệu ứng Style Sheets(Multiple Style Sheets)
Nếu một vài thuộc tính cùng được thiết lập cho cùng bộ chọn với style sheets khác nhau, giá trị sẽ được kế thừa nhiều hơn từ các chỉ định đó
Ví dụ: một Style sheet Ngoài có những thuộc tính cho bộ chọn h3 như
sau:
Trang 15text-2.2 Tìm hiểu PHP
2.2.1 PHP là gì?
PHP (Personal Home Page) là kịch bản trên Server ( Server Script), được thiết kế cho phép xây dựng ứng dụng Web trên cơ sở dữ liệu Mà PHP cú thể thực thi trên Web Server( Trình chủ Web) tạo ra trang HTML và xuất ra trên trình duyệt Web theo yêu cầu của người dựng
PHP là mã nguồn mở, điều này có nghĩa là chúng ta có thể làm việc trên mã nguồn, thêm, sửa, sử dụng và phân phối chúng
2.2.3 Đặc điểm của PHP
PHP đ-ợc sử dụng để phát triển websitie động vì nó tốt, nhanh và dễ dàng nghiên cứu hơn các giảI pháp khác PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các csdl có sẵn, tính bền vững, linh động và khả năng phát triển không giới hạn Tất cả các đặc tính trên đều miễn phí vì PHP là mã nguồn mở PHP vừa dễ với ng-ời sử dụng vừa có khả năng làm việc với mọi thứ, đáp ứng
đ-ợc nhu cầu với lập trình viên chuyên nghiệp
PHP có hỗ trợ các đối t-ợng đ-ợc dựng sẵn, với những đối t-ợng này cùng với script chúng ta có thể tạo đ-ợc những trang web đ.a năng và có thể viết ch-ơng trình viết ch-ơng trình quản lý mail trên web ( nh- yahoo mail) hoặc các ứng dụng th-ơng mại điện tử
Ngoài ra PHP còn có những đối t-ợng khác mà khi dùng ng-ời dùng phảI
định nghĩa tr-ớc, các đối t-ợng này cũng cung cấp cho lập trình viên khả năng
Trang 16tạo những trang web hữu ích có thể truy xuất đén csdl nh- MýSQL, MS Access hay SQL Server
- Có thể đ-a các thông tin các Forrn từ HTML lên cơ sở dữ liệu
- Có thể tạo ra, có thể hiệnt hị nội dung khác nhau tùy thuộc vào ng-ời sử dụng Có nghĩa là đối với ng-ời sử dụng này sẽ có nội dung hiện thị trên trình duyệt khác với ng-ời sử dụng khác
Đối với trình duyệt web khác nhau, version khác nhau ( IE hay Netscape, Opera trên windows, Konqueror trên Linux) thì PHP có thể có những nội dung hiện thị khác nhau tùy thuộc khả năng trình duyệt
2.2.5 Cách làm việc của PHP
PHP là một ngôn ngữ máy chủ, mã lệnh PHP sẽ tập trung trên máy chủ để
phục vụ các trang web theo yêu cầu của ng-ời thông qua trình duyệt
Khi ng-ời dùng truy cập website viết bằng PHP máy chủ đọc mã lệnh PHP
và xử lý chúng theo h-ớng dẫn đã đ-ợc mã hóa
PHP có một tập các đối t-ợng sẵn có với nhiều tính năng phong phú, khả
năng hỗ trợ VBScript, JavaScript
`PHP đ-ợc thực thi ở phía server, Khi trình duyệt (web Browser) của bạn truy
cập một trang web có chứa một đoạn mã PHP thi trình duyệt sẽ nhận đ-ợc kết quả xử lý từ web server, bạn không cần biết đoạn mã viết gì Mã PHP đ-ợc đặt trong dấu <? Php ?> hoặc <? ?>, Tệp tin PHP có phần mở rộng là: *.php hoặc
*.php3
Với một trang HTML sẵn ta có thể dễ dàng tạo trang PHP bằng cách thêm các lệnh PHP Script cần thiết và có thể đổi phần mở rộng thành *.php Cách chèn
Trang 17PHP script vào trang PHP PHP Script đ-ợc đặt giữa ký hiệu <?php ?> hoặc <?
?> Thông th-ờng, chúng ta dùng PHP để sinh ra file HTML sẽ trả cho client khi
Ta có thể sử dụng biến Form bằng cách sử dụng mảng
$HTTP_POST_VARS và $HTTP_GET_VARS hoặc $_POST hoặc $_GET
Trang 182.3 Tìm hiểu MYSQL
2.3.1 Giới thiệu hệ quản trị CSDL MySQL
CSDL là 1 phần quan trọng khụng thể thể thiếu được trong cỏc ứng dụng chuyờn nghiệp MySQL từ lõu đó là hệ CSDL được dựng phổ biến nhất với PHP vỡ tớnh gọn nhẹ, nhanh, miễn phớ và được PHP hỗ trợ sẵn
2.3.2 Tạo cơ sở dữ liệu ng-ời dùng
địa chỉ: http://localhost/phpmyadmin/
Giao diện đồ họa để tạo csdl bằng phpmyadmin nh- hình d-ới đây
Trang 192.3.3 Làm viÖc víi csdl
PHP cung cấp hàm mysql_connect để kết nối vèo MySQL server Có ph¸p của hàm này như sau:
mysql_connect($server_address, $username, $password)
$server_address là địa chỉ của MySQL server, cô thể là domain name hoặc IP address, c¸c vÝ dụ trong bài viết này sẽ dïng gi¸ trị "localhost" cho
//Kh«ng kết nối được, tho¸t ra và b¸o lỗi
die("Kh«ng nết nối được vào MySQL server");
} //end if
//đóng kết nối
Trang 20a Chọn cơ sở dữ liệu để làm việc
Sau khi connet vào MySQL server, thao tác tiếp theo là chọn CSDL để làm việc PHP cung cấp cho ta hàm mysql_select_db để làm việc này Cú pháp của hàm này như sau:
//Khụng kết nối được, thoỏt ra và bỏo lỗi
die("không kết nối được vào MySQL server");
b Thực thi câu lệnh SELECT và lấy kết quả trả về
PHP cung cấp cho ta 3 hàm hữu dụng để thực hiện cụng việc này:
Trang 21 $result = mysql_query($sql, $conn): thực hiện cây lệnh SQL được cung cấp qua tham số $sql và trả về 1 kết quả kiểu $result (hàm này trả về FALSE nếu như câu lệnh thực hiện không thành công)
mysql_num_rows($result): hàm này trả về số lượng row lấy được qua câu lệnh SELECT (được thực thi bởi hàm mysql_query) trước đó
$row = mysql_fetch_row($result), $row = mysql_fetch_assoc($result): trả
về kết quả truy vấn là một mảng
mysql_error($conn): trả về thụng bỏo lỗi của MySQL server nếu như một lệnh trước đú cú lỗi
c Thực hiện câu lệnh update, insert, delete
Hàm mysql_query cũng được dùng để thực thi các câu lệnh DELETE,
INSERT hoặc UPDATE, nhưng lúc này hàm sẽ trả về TRUE nếu câu lệnh thực hiện thành công và FALSE trong trường hợp ngược lại Để lấy số lượng các row được chèn với lệnh INSERT hoặc bị thay đổi bởi lệnh UPDATE, PHP cung cấp cho ta hàm mysql_affected_rows Xem ví dụ sau:
//Không kết nối được, thoát ra và báo lỗi
die("Không kết nối được vào MySQL server: ".mysql_error($conn)); } //end if
Trang 22
//chọn CSDL để làm việc
or die("Kh«ng thể chọn được CSDL: ".mysql_error($conn));
$sql = "INSERT INTO member (username, password) VALUES ('xyz', '000')";
$result = mysql_query($sql, $conn);
if ( !$result )
die("Kh«ng thể thực hiện được c©u lệnh SQL: ".mysql_error($conn));
echo "Số lượng row được chÌn: ".mysql_affected_rows($conn)."<br>\n";
//ta chỉ chän mét dßng nªn hàm mysql_affected_rows sẽ trả về 1
$sql = "UPDATE member SET password='111' WHERE username='xyz'";
$result = mysql_query($sql, $conn); //đổi password của accoutn xyz
if ( !$result )
die("Kh«ng thể thực hiện được c©u lệnh SQL: ".mysql_error($conn));
echo "Số lượng row được thay đổi: ".mysql_affected_rows($conn)."<br>\n";
//ta thay đổi 1 dßng nªn hàm mysql_affected_rows sẽ trả về 1
$sql = "DELETE FROM member";
$result = mysql_query($sql, $conn); //xãa hết tất cả c¸cc account
if ( !$result )
die("Kh«ng thể thực hiện được c©u lệnh SQL: ".mysql_error($conn));
echo "Số lượng row được xãa: ".mysql_affected_rows($conn)."<br>\n";
//ta xoá tất cả 3 dòng nªn hàm mysql_affected_rows sẽ trả về 3
//đóng kết nối
?>
Trang 232.4 T×m hiÓu m« h×nh MVC
2.4.1 Giíi thiÖu
MVC là viết tắt của Model-View-Controller Phương ph¸p thiết kế MVC là phương ph¸p chia nhỏ một ứng dụng nhiều lớp hoặc chia nhỏ phần giao diện người dùng của một ứng dụng thành ba thành phần chÝnh là Model, View và Controller Víi MVC chóng ta cã thÓ t¸ch biÖt c¸c phÇn kÕt nèi d÷ liÖu, truy vÊn d÷ liÖu và hiÓn thÞ kÕt qu¶, nh- vËy viÖc lËp tr×nh sÏ trong s¸ng và cã logic h¬n
- Model (tạm dịch là phần “m« h×nh” ): Là một đối tượng hoặc tập hợp c¸c đối tượng biểu diễn cho phần dữ liệu của chương tr×nh
- View (tạm dịch là phần “Hiển thị”): Là phần giao diện với người dùng, bao gồm việc hiện dữ liệu ra màn h×nh
- Controller (tạm dịch là phần “Điều khiển”): Là phần điều khiển toàn bộ logic
về hoạt động của giao diện Nã cã nhiÖm vô truy vÊn d÷ liÖu và göi d÷ liÖu
xuèng cho view hiÓn thÞ
2.4.2 øng dông
Víi PHP ngoài CakePHP cßn cã ZendFramdwork là mét framework trªn m« h×nh MVC m¹nh mÏ và hç trî nhiÒu h¬n, th-êng sö dông cho nh÷ng dù ¸n lín h¬n Ngoài ra MVC cßn ®-îc øng dông cho nhiÒu framework cña java
2.5 T×m hiÓu framework CakePHP
Ta cã mét b¶ng tªn customers
Sau khi kÕt nèi thành c«ng víi c¬ së d÷ liÖu, ta tiÕn hành viÕt code
Mở trình soạn thảo và tạo các file và nội dung như sau lưu theo đường dẫn
chỉ định File customer.php -> E:\xampp\vanminh\app\models\
<?php
class Customer extends AppModel
Trang 24<?php foreach ($customers as $cust): ?>
<tr>
<td><?php echo $cust['Customer'
Trang 252.5.1 Giới thiệu
CakePHP là một framework cho php thiết kế dựa trên mô hình MVC, mục
đích của nó là cung cấp một framework cho ng-ời sử dụng php phát triển những ứng dụng web nhanh, mạnh mà không mất tính linh hoạt của nó CakePHP hoàn toàn miễn phí và dễ sử dụng, nó cũng cung cấp hệ thống th- viện phong phú
2.5.2 Cài đặt cấu hình
Download CakePHP tại địa chỉ http://cakephp.org/downloads
Sau khi giả nén copy nó vào th- mục của Apache server ví dụ E://xampp/htdocs/vanminh
var $default = array('driver' => 'mysql',
'connect' => 'mysql_connect', 'host' => 'localhost',
'login' => 'root',
'password' => '',
'database' => 'vanminhdb',
Trang 26 Bảng phải có primary key tên là 'id'
Nếu có sử dụng quan hệ trong các bảng vd: user_id (user không có s và
dấu _ cộng id)
2.5.3 Ph¸t triÓn øng dông web víi CakePHP
VÝ dô trong c¬ së d÷ liÖu cña chóng ta cã mét b¶ng tªn customers
Sau khi kÕt nèi thành c«ng víi c¬ së d÷ liÖu, ta tiÕn hành viÕt code
Mở trình soạn thảo và tạo các file và nội dung như sau lưu theo đường dẫn chỉ
định File customer.php -> E:\xampp\vanminh\app\models\