1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chiến lược kinh doanh của vna

27 274 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Kinh Doanh Của VNA
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ChươngI:Chiến lược kinh doanh của vna Chương II:Đánh giá chiến lược kinh doanh của vna Chương II:Kiến nghị và bài học kinh nghiệm

Trang 1

Phần I Cơ sở lý luận về khấu hao TSCĐ

và hạch toán khấu hao TSCĐ

đợc chia làm 2 loại là tài sản cố định và tài sản lu động

Vậy tài sản cố định là những tài sản có giá trị ban đầu lớn, thời gian sử dụng dài và tài sản đợc coi là TSCĐ khi nó phải hội đủ 4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản

đó

- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

b) Đặc điểm TSCĐ

- Xuất phát là tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài Vì vậy TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch dần dần vào chi phí hoạt động kinh doanh dới hình thức khấu hao để thu hồi vốn

Trang 2

TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.

- TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất và đợc chia thành các nhóm sau:

+ Nhà cửa vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào v.v

+ Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác v.v

+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn v.v

+ Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dụng cụ dùng trong công tác quản lý, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản

lý, thiết bị điện tử v.v

+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cây ăn quả v.v Súc vật làm việc và cho sản phẩm nh ngựa, trâu, bò v.v…

+ Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác cha liệt kê vào năm loại trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật v.v

- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t (đạt tiêu chuẩn giá trị TSCĐ) để đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp (trên 1 năm) thuộc về TSCĐ vô hình có

+ Quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy tính, giấy phép hoặc giấy nhợng quyền, lợi thế thơng mại v.v

b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

Cách phân loại này dựa trên cơ sở quyền định đoạt của DN đối với TSCĐ hiện có Theo cách này TSCĐ chia làm 2 loại là TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

Trang 3

- TSCĐ tự có của doanh nghiệp: là những TSCĐ đợc xây dựng mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc bằng nguồn vốn vay Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp đợc quyền định đoạt nh nhợng bán, thanh lý v.v

Trên cơ sở chấp hành đúng quy định, thủ tục pháp luật của nhà nớc

- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp đợc chủ tài sản ợng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê Theo phơng thức thuê, hợp đồng thuê tài sản đợc chia làm 2 loại: thuê hoạt động và thuê tài chính Trong đó căn cứ vào tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ của nhà nớc thì chỉ có tài sản thuê tài chính mới có đủ điều kiện để trở thành TSCĐ

nh-+ TSCĐ thuê tài chính: Là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

c) Phân loại theo mục đích và tình hình sử dụng

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành 4 loại:

- TSCĐ dùng cho kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình, vô hình đợc dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là những TSCĐ đợc nhà nớc hoặc cấp trên hoặc do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và đ-

ợc sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: là những TSCĐ đợc hình thành từ quỹ phúc lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúc lợi

- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ bị h hỏng chờ xử lý, thanh lý hoặc những tài sản không cần dùng, tài sản đang tranh chấp v.v

3 Khái quát chung về hao mòn về khấu hao TSCĐ

Trang 4

+ Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng nh do

bị cọ sát, bị ăn mòn hoá học, bị hỏng từng bộ phận v.v

+ Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của TSCĐ do sự tiến bộ khoa học công nghệ nh chất lợng cao hơn, tính năng nhiều hơn, nhng chi phí thấp hơn dẫn tới giá cả thấp hơn

Để thu hồi giá trị hao mòn TSCĐ thì doanh nghiệp phải trích khấu hao

lý nhằm thu hồi lại giá trị đã bị hao mòn

- Mục đích của việc trích khấu hao

+ Giúp cho doanh nghiệp tính đúng tính đủ chi phí sử dụng TSCĐ để thu hồi lại vốn đầu t đã đầu t vào TSCĐ khi chúng bị h hỏng hoặc thời gian kiểm soát hết hiệu lực

+ Giúp doanh nghiệp có nguồn vốn để tái đầu t mua sắm khi cần thiết.+ Về diện kinh tế: khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc giá trị thực của tài sản (giá trị còn lại) đồng thời làm giảm lợi nhuận dòng của doanh nghiệp

c) Nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ

* Nguyên giá và cách xác định nguyên giá

- Nguyên giá TSCĐ: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để

có tài sản cố định tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng hoặc theo dự tính hay nguyên giá của TSCĐ chính là giá thực tế của TSCĐ khi đa vào sử dụng tại doanh nghiệp

+ Giá thực tế của TSCĐ phải đợc xác định dựa trên những căn cứ khách quan có thể kiểm soát đợc (phải có chứng từ hợp pháp hợp lệ) và phải đợc xác

định dựa trên những khoản chi tiêu hợp lý dồn tích trong quá trình hình thành TSCĐ

Trang 5

+ Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đa TSCĐ vào sử dụng đợc tính vào nguyên giá nếu chúng làm tăng thêm giá trị hữu ích của TSCĐ.

Gt : Giá thanh toán cho ngời bán tài sản (tính theo giá thu tiền 1 lần)

TP: Thuế, phí, lệ phí phải nộp cho nhà nớc ngoài giá mua

Pt: Phí tổn trớc khi dùng nh: vận chuyển, lắp đặt, chạy thử v.v

Lv: Lãi tiền vay phải trả trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng

TK: Thuế trong giá mua hoặc phí tổn đợc hoàn lại

Cm: Chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá đợc hởng

Th : Giá trị sản phẩm, dịch vụ thu đợc khi chạy thử

+ Nguyên giá TSCĐ do đầu t xây dựng cơ bản hình thành theo phơng thức giao thầu:Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại quy chế quản lý đơn vị và xây dựng hiện hành công (+) lệ phí trớc bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác

+ Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng hoặc tự sản xuất, tự triển khai: là giá thành thực tế của TSCĐ cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý nh vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vợt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)

+ TSCĐ loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại ghi trên sổ của đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá của hội

đồng giao nhận và các phí tổn trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra trớc khi

đa TSCĐ vào sử dụng

Riêng TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp thì nguyên giá đợc tính bằng nguyên giá ghi trên sổ của đơn

Trang 6

vị giao Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển này đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

+ TSCĐ loại đợc biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh hoặc phát hiện thừa thì nguyên giá đợc xác định bằng giá trị thực tế theo giá trị của hội đồng đánh giá và các chi phí bên nhận phải chi ra trớc khi đ-

a TSCĐ vào sử dụng

+ Nguyên giá của TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp (+) chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất)…hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

+ Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ không

t-ơng tự, là giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phí thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản vào sử dụng

+ Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một tài sản cố định

t-ơng tự: là giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

+ Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính: đợc tính bằng giá trị hợp lý của

nó và các phí tổn trớc khi dùng nếu có

- Giá tri hợp lý: là giá trị tài sản có thể đợc trao đổi giữa các bên có đầy

đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá

Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu

- Nguyên giá TSCĐ có tính ổn định cao nó chỉ thay đổi trong các trờng hợp sau:

+ Đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định của các cấp có thẩm quyền

+ Khi nâng cấp TSCĐ, chi phí chi ra để nâng cấp TSCĐ đợc bổ sung vào nguyên giá cũ để xác định lại nguyên giá mới của nó

Trang 7

+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ khi đó giá trị của bộ phận tháo ra sẽ đợc trừ vào nguyên giá của TSCĐ.

* Giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhất

định Ngời ta chỉ xác định đợc chính xác giá trị còn lại của TSCĐ khi bán chúng trên thị trờng

Về phơng diện kế toán, giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định

= -

Vì vậy: Giá trị còn lại trên sổ kế toán mang dấu ấn chủ quan của các doanh nghiệp, với cùng TSCĐ nhng nếu giảm bớt thời gian khấu hao sẽ làm cho tốc độ giảm giá trị nhanh hơn và tốc độ này sẽ giảm chậm khi kéo dài thời gian khấu hao Do đó nhiều trờng hợp phải đánh giá lại tài sản khi doanh nghiệp tham gia góp vốn, giải thể, sát nhập để xác định giá trị thực của tài sản ở thời

điểm hiện tại

Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh giá trị còn lại đợc xác định

4 Một số quy định về khấu hao TSCĐ

- Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh

đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

+ Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh

+ Đối với những TSCĐ cha khấu hao hết đã hỏng doanh nghiệp phải xác

định nguyên nhân quy trách nhiệm đền bù thiệt hại và tính vào chi phí khác

Trang 8

- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không trích khấu hao mà chỉ tính hao mòn nh phúc lợi, hành chính sự nghiệp v.v

- Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê

- Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính nh TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành

- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đợc thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt

động sản xuất kinh doanh Nh vậy số khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động (tăng, giảm) về TSCĐ Bởi vậy hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau Căn cứ vào nơi sử dụng, bộ phận sử dụng TSCĐ để phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ

= + -

- Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhng không đợc tính khấu hao

II Các phơng pháp trích khấu hao TSCĐ

1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng

- Theo phơng pháp này việc tính khấu hao TSCĐ đợc dựa vào nguyên giá

và tỷ lệ khấu hao TSCĐ đó Trong đó tỷ lệ khấu hao TSCĐ lại phải dựa vào số năm sử dụng dự kiến các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao đợc khấu hao nhng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phơng pháp

đờng thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ Mức khấu hao trung bình hàng năm (theo phơng pháp đờng thẳng) của 1 TSCĐ khấu hao (Mkhn) đợc tính theo công thức sau:

Mkhn = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm

Tỷ lệ khấu hao năm = x 100

- Đối với những TSCĐ đợc mua sắm hoặc đầu t đổi mới thì số năm sử dụng dự kiến phải nằm trong khoảng thời gian sử dụng tối đa và tối thiểu do nhà nớc quy định

Trang 9

Tuy nhiên để xác định số năm sử dụng dự kiến cho từng TSCĐ cụ thể hoặc những TSCĐ khác không có trong danh mục của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp phải dựa vào những căn cứ sau đây để trình Bộ Tài chính xem xét quyết

định

+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế

+ Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng)

= + Chi phí thay đổi

VD: Công ty H mua 1 TSCĐ (mới 100%) với nguyên giá là 300 triệu

đồng Thời gian sử dụng 10 năm, tỷ lệ khấu hao năm sẽ là 10%

Mkhn = 300 x 10% = 30 triệu đồng

Mkh(tháng) = 30 : 12 = 2,5 triệu đồng

- Ưu nhợc điểm của phơng pháp:

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán và khi nâng cao năng suất của TSCĐ

sẽ làm cho chi phí khấu hao trong 1 đơn vị sản phẩm giảm ,tăng hiệu quả kinh tế

+ Nhợc điểm: Do là khấu hao cố định trong năm vì vậy không sử dụng TSCĐ vẫn phải khấu hao

→ Trong quá trình sử dụng bị h hỏng, vì vậy phải đầu t chi phí sửa chữa cộng với hao mòn vô hình của tài sản nhng mức khấu hao trung bình năm không thay đổi vì vậy có khả năng làm chậm quá trình thu hồi vốn

2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh

- Đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh và TSCĐ phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

Trang 10

+ Là TSCĐ đầu t mới (cha qua sử dụng)

+ Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng thì nghiệm

- Theo phơng pháp này thì mức khấu hao hàng năm của TSCĐ đợc xác

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định Theo phơng pháp số

d giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó mức khấu hao

đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

VD: Công ty H mua 1 thiết bị sản xuất linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu đồng

Thời gian sử dụng của TSCĐ này là 5 năm

- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng là 20%

- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phơng pháp số d giảm dần có điều chỉnh = 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40%

- Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ trên đợc xác định cụ thể theo bảng dới đây:

Mức khấu hao hàng năm

Mức khấu hao hàng tháng

Khấu hao luỹ

kế cuối năm

Trang 11

- Ưu, nhợc điểm:

+ Ưu điểm: Thu hồi vốn nhanh, hạn chế đợc sự mất giá do hao mòn vô hình gây ra Do thu hồi vốn nhanh vì vậy sẽ làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nớc

+ Nhợc điểm:

- Đối với những sản phẩm hoặc loại hình kinh doanh mà tiêu thụ chậm sẽ làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy TSCĐ hoạt

động phải đạt năng suất cao

3 Phơng pháp khấu hao theo số lợng, khối lợng sản phẩm

- Đợc áp dụng để tính khấu hao các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

+ Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ

+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế

- Trình tự thực hiện phơng pháp khấu hao TSCĐ theo sản lợng nh sau:

Trang 12

+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ.

+ Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lợng, khối lợng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức sau: = x

Trong đó:

=

- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của

12 tháng trong năm hoặc xác định theo công thức sau:

Tháng Khối lợng sản phẩm

hoàn thành (m3) Tháng

Khối lợng sản phẩm hoàn thành (m3)

Trang 13

+ Mức trích khấu hao của máy xúc đợc tính theo bảng sau:

đẩy khả năng tăng năng suất trong sản xuất

+ Nhợc điểm: Chỉ ứng dụng đợc với những TSCĐ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

III Nội dung hạch toán khấu hao TSCĐ

1 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê hoạt động) kế toán sử dụng tài khoản 214 "hao mòn tài sản cố định" tài khoản này có kết cấu

và nội dung phản ánh nh sau:

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của tài sản cố định (nhợng bán, thanh lý ).…

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của tài sản cố

định (do trích khấu hao, đánh giá tăng hao mòn )…

D có: Giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có

Tài khoản 214 chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

Ngày đăng: 26/04/2013, 00:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nhật ký chung gồm có 2 sổ tổng hợp là nhật ký chung và sổ cái - chiến lược kinh doanh của vna
Hình th ức nhật ký chung gồm có 2 sổ tổng hợp là nhật ký chung và sổ cái (Trang 19)
Bảng cân đối kế toán - chiến lược kinh doanh của vna
Bảng c ân đối kế toán (Trang 20)
Hình thức sổ kế toán "Nhật ký - sổ cái" - chiến lược kinh doanh của vna
Hình th ức sổ kế toán "Nhật ký - sổ cái" (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w