Chiến lược kinh doanh của công ty thương mại hiệp đức, tỉnh quảng nam
Trang 1lời mở đầu.
Việc sản xuất ra của cải vật chất chính là cơ sở để tồn tại
và phát triển của xã hội loài ngời Hoạt động lao động sản xuất
để mu cầu lợi ích kinh tế là hoạt động tự giác có ý thức của con ngời trong mọi hình thái kinh tế xã hội Khi tiến hành các hoạt
động sản xuất, con ngời luôn có ý thức và quan tâm đến những thông số chi phí chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả của mỗi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đó Hay nói cách khác chiến lợc hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề tồn tại sống còn chi phối toàn bộ hoạt động của đơn vị,
là căn cứ đề ra những quyết định hữu ích, đem lại hiệu quả kinh
tế ngày càng cao hơn.
Ngày nay, trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, các thành phần kinh tế tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật, vấn đề chiến lợc trong kinh doanh là một yếu tố quan trọng, là thách thức đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, đòi hỏi đơn vị phải tốn nhiều công sức cho việc nghiên cứu tìm riêng cho mình một chiến lợc kinh doanh và các chính sách thích hợp
để ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Công ty Thơng mại huyện Hiệp Đức là đơn vị mới đợc thành lập trong cơ chế mới cũng gặp nhiều khó khăn để vợt qua thách thức đó.
Trong suốt thời gian theo học hệ Đào tạo từ xa của Trung tâm giáo dục thờng xuyên thuộc Trờng đại học Đà nẵng, với những kiến thức đợc các thầy cô của Trung tâm Giáo dục thờng xuyên thuộc Trờng Đại học Đà nẵng đã trang bị, những hiểu biết của cá nhân và sự giúp đỡ tận tình của Công ty thơng mại huyện Hiệp Đức và gợi ý của các anh chị trong Công ty và đặc biệt là Thầy giáo hớng dẫn thực tập bản thân tôi xin mạnh dạn nêu lên
đề tài mà tôi luôn quan tâm "Chiến lợc kinh doanh của Công
ty Thơng mại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng nam" namNam"
Đây là đề tài có phạm vi tơng đối rộng nhng do hạn chế về thời gian thực tập cũng nh thời gian viết báo cáo, những hạn chế của bản thân, xin đề cập đến những vấn đề mang tính cấp thiết và hữu ích đối với đơn vị nhất.
Đây là đề tài có phạm vi tơng đối rộng, nhng do hạn chế
về thời gian thực tập, cũng nh thời gian viết báo cáo, những hạn chế của bản thân, xin đề cập đến những vấn đề mang tính cấp thiết và hữu ích đối với đơn vị.
Mặc dù bản thân đã tập trung nỗ lực phấn đấu hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, nhng với khả năng có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những sơ suất khiếm khuyết Bản thân xin ghi nhận những thiếu sót và sự góp ý hớng dẫn sữa chữa của thầy: Đoàn Gia Dũng và các thầy, cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh thuộc trờng Đại học Đà năng để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn.
Trân trọng chân thành xin cảm ơn thầy giáo hớng dẫn tôi làm đề tài này.
Trân trọng chân thành xin cảm ơn tất cả các Thầy, cô giáo Trờng Đại học Đà nẵng đã tận tình giúp đỡ tôi suốt thời gian học tập.
Trân trọng chân thành xin cảm ơn Công ty Thơng mại huyện Hiệp Đức đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Trân trọng chân thành xin cảm ơn
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu Trang 01 Phần thứ I: Cơ sở lý luận chung về Chiến lợc kinh doanh Trang 05 I- Một số khái niệm về chiến lợc kinh doanh Trang 06
1-Khái niện chung về Chiến lợc Trang 062- Vấn đề cốt lõi của Chiến lợc Trang 063- Mục đích và vai trò của Chiến lợc Trang 074-Một số khái niệm khác có liên quan đến Chiến lợc Trang 07
II- Chính sách Trang 08
1- Khái niệm Chính sách Trang 08
2- Tác dụng và đặc điểm của Chính sách Trang 08
III- Quản trị Chiến lợc Trang 10
1- Khái niệm quản trị Chiến lợc Trang 10 2- Các giai đoạn của quá trình quản trị Chiến lợc Trang 10
3- Mô hình quản trị Chiến lợc Trang 114- Lợi ích cả quản trị Chiến lợc Trang 12
IV Tiến trình hoạch định Chiến lợc Trang 13
1- Xác định chức năng nhiệm vụ Trang 132- Phân tích các yếu tố môi trờng kinh doanh Trang 143- Phân tích các yếu tố bên trong Trang 194- Xác định mục tiêu Chiến lợc Trang 215- Các yêu cầu đối với mục tiêu Trang 22
Trang 36- Phân tích lựa chọn chiến lợc Trang 22
2-Điều kiện tự nhiên -kinh tế xã hội Trang 27
II- Sự hình thành và phát triển của Công ty thơng mại
huyện Hiệp Đức Trang 27
1- Chức năng nhiệm vụ Trang 282- Cơ cấu tổ chức của Công ty Trang 293- Môi trờng hoạt động của Công ty Trang 31
III Thực trạng việc xây dựng chiến lợc kinh doanh ở Công ty
thơng mại huyện Hiệp Đức Trang 39
1- Những thuận lợi và khó khăn Trang 392- Hiệu quả kinh doanh của Công ty thơng mại
trong 3 năm 2000-2002 Trang 403- Tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty Trang 424- Những căn cứ để hoàn thiện chiến lợc kinh doanh Trang 435- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực
hiện chiến lợc kinh doanh của Công ty thơng mại Trang 446- Nhận xét chung về chiến lợc kinh doanh của Công ty Trang 45
phần thứ iii: một số giải pháp để góp phần hoàn thiện
CLKD của Công ty thơng mại huyện Hiệp đức Trang 47 I- Kiến nghị về việc hoàn thiện chiến lợc kinh doanh của
Công ty thơng mại huyện Hiệp đức Trang 48
1- Phơng pháp dự báo xây dựng chiến lợc kinh doanh Trang 482- Phân tích những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu Trang 513- Xác định mục tiêu chiến lợc Trang 55
II Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tổ chức của Công ty Trang 56
1- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Trang 562- Công tác đào tạo Trang 573- Các bớc thực hiện Trang 584- Soát xét lại các mục tiêu hằng năm Trang 645- Thông báo chiến lợc cho cán bộ chủ chốt Trang 646- Thông báo các tiền đề xây dựng chiến lợc Trang 657- Thờng xuyên kiểm tra và điều chỉnh chiến lợc Trang 65
III- Một số kiến nghị Trang 66
1- Đối với Nhà nớc Trang 662- Đối với Công ty Trang 67
Kết luận Trang 69
Trang 4
I/ Một số khái niệm về chiến lợc kinh doanh.
1/ Khái niệm chung về chiến lợc:
Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn, phối hợp các biệnpháp (sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian, thời cơ, với không gian (lĩnhvực hoạt động) theo sự phân tích môi trờng và khả năng nguồn lực của doanhnghiệp nh thế nào để đạt đợc mục tiêu phù hợp với khuynh hớng của doanhnghiệp
Chiến lợc là một khái niệm khá trừu tợng, khái niệm chiến lợc chỉ tồn tạitrong đầu óc, trong sự suy nghĩ của những ai có quan tâm đến chiến lợc, đó lànhũng phát minh, sáng tạo của chiến lợc về cách thức biện pháp hành động trong
phần thứ nhất
cơ sở lý luận chung
Trang 5tơng lai của doanh nghiệp nhằm đạt đợc những mục tiêu quan trọng nhất cơ bảnnhất, và một cách có hiệu quả nhất.
Ta có thể hình dung nh sau: Chiến lợc là một kế hoạch trong đó baogồm : - Mục tiêu cần phải đạt đợc trong tơng lai dài hoặc tơng đối dài (3 năm, 5năm hoặc 10 năm…).)
- Các quyết định về biện pháp chiến lợc, đó là cách thức chủ yếu để đạt
ợc phải đợc hoạch định và thực thi trên sự phát triển các cơ hội kinh doanh vànhận thức đợc lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm để đạt đợc hiệu quả kinhdoanh cao nhất
2/ Vấn đề cốt lõi của chiến lợc:
Trong kế hoạch chiến lợc của doanh nghiệp, phải có các nội dung chủ yếu làmục tiêu chiến lợc, biện pháp chiến lợc và các chính sách Nhng cái cốt lõi củachiến lựơc chính là các biện pháp để thực hiện mục tiêu, đó chính là phơng án tối
u để thực hiện mục tiêu Có thể hình dung chiến lợc kinh doanh của các doanhnghiệp là định hớng các hoạt động chủ yếu các biện pháp quan trọng sẽ đợcthực hiện trong một khoảng thời gian nhất định nhằm mang lại lợi thế nhiều nhấtcho doanh nghiệp trong những điều kiện tiền đề nhất định Chiến lợc của doanhnghiệp đợc coi nh bánh lái của con thuyền, còn mục tiêu là cái đích mà conthuyền phải đến
3/Mục đích và vai trò của chiến lợc:
a/ Mục đích: Mục đích cuả chiến lợc là thông qua các mục tiêu, các biện pháp
chủ yếu và các chính sách mà xác định , tạo dựng một bức tranh toàn cảnh về thểloại cơ sở kinh doanh nào mà chúng ta muốn đạt đến trong tơng lai, nó phát hoạ
ra những triển vọng, qui mô, vị thế, hình ảnh của doanh nghiệp trong tơng lai,chiến lợc còn xác định rỏ một bộ khung để hớng dẫn cho các nhà quản trị duy trì
và hoạt động
b/ Vai trò: Trong nền kinh tế thị trờng có cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp
muốn thành công phải có một chiến lợc, nhà doanh nghiệp phải nắm đợc u thế
đang thay đổi trên thị trờng, tìm ra đợc nhân tố then chốt cho thành công, biếtkhai thác những u thế của doanh nghiệp, hiểu đợc điểm yếu của doanh nghiệp,hiểu đợc đối thủ cạnh tranh, mong muốn của khách hàng, biết cách tiếp cận vớithị trờng từ đó mới đa ra đợc những quyết định đầy sáng tạo nhằm triển khai các
Trang 6hoạt động hoặc cắt giảm bớt hoạt động ở những thời diểm và địa bàn nhất định.Chính những cố gắng trên nhằm đa ra một chiến lợc tối u, nó có tác dụng cụ thể
đến các chức năng cơ bản của kinh doanh là:
- Cung cấp cho doanh nghiệp một phơng hớng kinh doanh cụ thể, có hiệu quảlàm kim chỉ nam cho mọi hoạt động chức năng của doanh nghiệp, giúp chodoanh nghiệp phát huy lợi thế cạnh tranh tăng cờng sức mạnh cho doanh nghiệpphát triển thêm thị phần
- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế đợc những bất trắc rủi ro đến mức thấp nhất,tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định lâu dài và phát triển khôngngừng
4/ Một số khái niệm khác có liên quan đến chiến lợc:
a/ Thế chiến lợc và kế hoạch chiến lợc:
+ Thế chiến lợc của doanh nghiệp thể hiện ở vị trí, vai trò và hình ảnh so sánhtrong cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Thế chiến lợc là kết quả củachiến lợc, của hoạt động trớc đây và hiện tại của doanh nghiệp
+ Kế hoạch chiến lợc là một văn bản hớng về tơng lai, nó xác định vị thế saunày và là cơ sở cho những kế hoạch hành động chung nhằm hình thành đợc thếchiến lợc trong tơng lai đó Nh vậy mọi doanh nghiệp đều có một thế chiến lợcgiống nh sự tồn tại của nó vậy, nhng không phải doanh nghiệp nào cũng có chiếnlợc Chỉ có những doanh nghiệp có quan tâm đến chiến lợc, có hoạch định chiếnlợc thì mới có kế hoạch chiến lợc
b/ Quyết định chiến lợc và quyết định điều hành:
Các quyết định chiến lợc nhằm xử lý những vấn đề thiết yếu trong những mốitác động đang chéo nhau giữa doanh nghiệp và môi trờng và chúng có tầm quantrọng thiết yếu đối với sự thành công trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp
Các quyết định điều hành liên quan trứơc hết và chủ yếu đến các công việclàm cho các hoạt động trong nội bộ của doanh nghiệp càng ngày làm ăn có hiệuquả và phát đạt
c/ Mối quan hệ giữa chiến lợc và các hoạt động, chức năng quản trị khác trong doanh nghiệp:
Một cách chung nhất để nhìn nhận thì chiến lợc và quản trị chiến lợc không
đồng nhất với các chức năng và hoạt động quản trị khác của doanh nghiệp
Tuy nhiên quản trị chiến lợc và quản trị những chức năng khác đều nhằm vàomục tiêu chung là chúng có mối quan hệ gắn bó mật thiết và khắn khít với nhau,các chức năng quản trị khác sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trìnhhoạch định chiến lợc của doanh nghiệp, ngợc lại là tiền đề là cơ sở cho các hoạt
Trang 7Các chính sách quy định những vi phạm có thể bắt buột và những giới hạn đểhớng dẫn những hành vi, nó chỉ rỏ những cái gì có thể làm ra khi theo đuổi cácmục tiêu của doanh nghiệp.
2/ Tác dụng và đặc điểm của chính sách:
a/ Tác dụng:
+ Các thay đổi trong chiều hớng chiến lợc trong quá trình thực thi khôngphải tự nó diễn ra trong hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp các nhà chínhsách rất cần thiết để có một chiến lợc đợc phát huy toàn diện, có tác dụng Cácchính sách tạo điều kiện dễ dàng cho việc giải quyết các vấn đề lặp lại và hớngdẫn thực thi chiến lợc Về thực chất mặt hình thức, thì chính sách thuộc loại kếhoạch thờng xuyên của tất cả các doanh nghiệp và cần phải có trong suốt quátrình kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chính sách còn là sự bảo đảm cho việc uỷ quyền và khuyến khích tínhchủ động sáng tạo của các nhà quản trị cấp dới
+ Chính sách còn là cơ sở pháp lý, là chỗ dựa để tự kiểm tra trong quản trịcho nên các doanh nghiệp có thể và nên hình thành sổ tay chính sách để hớngdẫn cho các quản trị viên
b/ Đặc điểm: Mối quan hệ giữa chính sách và chiến lợc: Có 3 yếu tố gắn kết
nhau:
Mục tiêu chiến lợc, Chiến lợc kinh doanh, Chính sách và có mối quan hệ
nh sau:
Mục tiêu Chiến lợc Chính sách
Cái đích cần phải Bịên pháp để thực Những hớng dẫn, qui định đến trongtơng lai hiện mục tiêu hỗ trợ thực thi chiến lợc
Nh trình bày ở trên, chiến lợc và chính sách không tách biệt nhau khôngkhác nhau nhiều Chiến lợc chứa đựng những cam kết sử dụng nguồn lực để đạt
đợc mục tiêu, còn bản chất của chính sách là tạo ra một hành lang pháp lý vừa
đủ rộng cho phép có sự lựa chọn sáng tạo để thực hiện những cam kết của chiếnlợc một cách linh hoạt và có hiệu quả cao
c/ Có nhiều loại chính sách và nó tồn tại ở tất cả các cấp độ khác nhau của doanh nghiệp.
Từ những chính sách lớn, chủ yếu của doanh nghiệp đến những chính sáchchỉ áp dụng cho những cấp độ tổ chức thấp hơn của nó nh các chính sách chỉliên quan đến các chức năng riêng rẽ nh: Tài chính sản xuất, Marketting, hoặcchỉ liên quan đến các dự án cụ thể
Do chính sách là những tài liệu chỉ dẫn cho việc lựa chọn trong khi ra quyết
định cho nên nó có một phạm vi co giản nhất định, có thể bị hiểu sai hoặc cótính giải thích theo chủ quan của nhà quản trị, từ đó việc thực thi chính sáchcũng không nghiêm chỉnh Quan điểm phải nhất quán dù là một phạm vi và hìnhthức nh thế nào thì các chính sách cũng đợc sử dụng nh một cơ chế để thực thichiến lợc và đạt đợc mục tiêu chung là phơng tiện để thực thi chiến lợc
Trang 8- Chính sách khen thuởng cho tiết kiệm nguyên vật liệu
- Chính sách xây dựng mối quan hệ đặc biệt với khách hàng
III/ Quản trị về chiến lợc:
1/ Khái niệm về quản trị chiến lợc.
Quản trị chiến lợc là một quá trình liên tục bắt đầu từ nghiên cứu môi trờnghiện tại và dự báo trong tơng lai, đề ra các mục tiêu chiến lợc của tổ chức, thựchiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đợc mục tiêu trongnhững điều kiện hiện tại và tơng lai
Quản trị chiến lợc có thể đợc coi nh là một nghệ thuật và khoa học thiết lậpthực hiện và đánh giá các quyết định có liên quan đến nhiều chức năng khácnhau, cho phép doanh nghiệp tiến đến đạt đợc mục tiêu đã đề ra trong một khoảnthời gian nhất định
Quản trị chiến lợc tập trung vào sự hợp nhất việc quản trị Marketting, tàichính sản xuất nghiên cứu phát triển và hệ thống thông tin các lĩnh vực kinhdoanh để đạt đợc sự thành công Rõ ràng trong quá trình quản trị chiến lợcchúng ta phải thực hiện đầy đủ các chức năng cơ bản của quản trị thể hiện qua 3giai đoạn của quá trình quản trị chiến lợc là: Hoạch định chiến lợc, thực thi chiếnlợc, kiểm tra và đánh giá chiến lợc
2/ Các giai đoạn của quá trình quản trị chiến lợc:
a/ Giai đoạn hoạch định chiến lợc:
Giai đoạn hoạch định chiến lợc hay còn gọi là lập kế hoạch chiến lợc là quátrình xây dựng nhiệm vụ kinh doanh, điều tra nghiên cứu để phát hiện những khókhăn, thuận lợi bên ngoài, các điểm mạnh và điểm yếu bên trong, để dề ra cácmục tiêu chiến lợc và lựa chọn một chiến lợc tối u trong những chiến lợc có thể
đã dùng
Vì doanh nghiệp luôn luôn bị hạn chế các nguồn lực nên các nhà chiến lợcphải chọn một chiến lợc thích hợp và hợp lý nhất, có hiệu quả cao nhất, nhữngquyết định này có liên quan đến các sản phẩm, thị trờng, nguồn tài nguyên vàcông nghệ cụ thể trong một khoảng thời gian dài trong tơng lai các chiến lợcxác định rõ đợc lợi thế cạnh tranh trong dài hạn và có những ảnh hởng toàn diện
đến doanh nghiệp
Giai đoạn hoạch định chiến lợc là vấn đề quan trọng nhất, nếu doanh nghiệpkhông làm tốt giai đoạn này thì dù các giai đoạn khác có triển khai tốt đến mấycũng không có ý nghĩa
b/ Giai đoạn thực thi chiến lợc:
Đây là giai đoạn hành động của chiến lợc Để thực thi phải có một tổ chức
đảm đơng đợc nhiệm vụ và huy động quản trị viên, nhân viên thật sự bắt tay vàocông việc Ba hoạt động đảm bảo cho thực thi chiến lợc là: Thiết lập mục tiêuhằng năm, để đề ra các chính sách để theo đuổi và phân phối các nguồn tàinguyên Đây là giai đoạn khó khăn nhất trong qúa trình quản trị chiến lợc Nó
đòi hỏi tính kỷ luật cao, sự tận tụy và hy sinh của mỗi cá nhân
Việc thực thi chiến lợc thành công nh thế nào phụ thuộc rất nhiều vào khảnăng thúc đẩy các nhân viên của các nhà quản trị, vốn là một nghệ thuật hơn làmột khoa học, chiến lợc đợc đề ra mà không đợc thực hiện sẽ chẵng có lợi ích gìcả
Trang 9c/ Kiểm tra chiến l ợc:
Đây là giai đoạn cuối cùng của quản trị chiến lợc Ba hoạt động chính củagiai đoạn này là: xem xét lại các yếu tố cơ sở của chiến lợc, đo lờng và đánh giákết quả và thực hiện các hoạt động điều chỉnh
Kiểm tra là giai đoạn cuối cùng nhng không có nghĩa là nó chỉ thực hiện saucùng mà nó đợc tiến hành thờng xuyên liên tục để tạo thông tin phản hồi cho cácgiai đoạn trớc kịp thời điều chỉnh công việc của nó
và liên tục, bất cứ một sự thay đổi nào ở các thành phần trong mô hình trên đều
có thể làm thay đổi một số hoặc tất cả các thành phần khác trong mô hình
Ví dụ: Một sự thay đổi chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nớc có thể tạo ra mộtcơ hội lớn dẫn đến sự thay đổi, mục tiêu chiến lợc đơng nhiên phải thay đổichiến lợc, điều đó kéo theo sự thay đổi mục tiêu ngắn hạn chính sách và phân bốnguồn lực
Các mũi tên có chiều hớng khác nhau trong mô hình chỉ rỏ các mối quan hệnhân quả và mối liên hệ ngợc của dòng thông tin phản hồi đối với các quyết địnhsơ khởi ban đầu, các thông tin phản hồi kịp thời sẽ giúp cho ban Lãnh đạo kịpthời điều chỉnh các quyết định quan trọng trớc đó
Trong thực tế quá trình quản trị chiến lợc không hoàn toàn đợc phân đoạn rõràng nh trong mô hình đã vẽ mà có thể có sự chồng lẫn nhau chút ít Hơn nữamột số nguyên nhân chủ quan và khách quan cũng có ảnh hởng đến cách thứcquản trị chiến lợc ở các doanh nghiệp Nếu ở các doanh nghiệp nhỏ kinh doanh ítmặt hàng, dịch vụ và giản đơn, thờng không quản trị chiến lợc một cách qui cũ
nh đã trình bày ở trên Phong cách quản trị, tính phức tạp của môi trờng kinh
Trang 10doanh, độ phức tạp của công nghệ sản xuất, bản chất của các vấn đề phát sinh,mục đích của hệ thống kế hoạch…) đều có thể ảnh hởng đến cách thức tiến hànhquản trị chiến lợc.
4/ Lợi ích của quản trị chiến lợc: Kinh nghiệm cho thấy doanh nghiệp có thực
hành quản trị chiến lợc thì đều gặt hái những thành công trong kinh doanh so vớinhững doanh nghiệp không quan tâm vì:
Qúa trình quản trị chiến lợc giúp doanh nghiệp xác định một cách ổn định
mục đích và hớng đi giúp cho ngời Lãnh đạo biết tập trung sự chú ý vào Lãnh
đạo tập thể hành động theo hớng nào và khi nào phải đạt đợc mục tiêu thì khi đótập trung vào đợc trọng điểm, tất nhiên chức năng nhiệm vụ mà mục tiêu phải
đạt
Ngày nay môi trờng kinh doanh biến đổi rất nhanh, làm xuất hiện nhiều cơ
hội và nguy cơ Trong quá trình quản trị chiến lợc, ngời ta rất coi trọng ảnh hởngcủa các yếu tố môi trờng kinh doanh, nên đã dự báo các biến đổi môi trờng tơnglai gần cũng nh xa, qua đó mà khai thác những cơ hội hạn chế nhũng rủi ro vàchuẩn bị để thích úng với những diễn biến của môi trờng
Quản trị chiến lợc là phơng pháp tiếp cận rất hợp lý vừa mang tính nghệ thuật
vừa khoa học cao, để đạt đợc mục tiêu cơ bản và toàn diện theo ảnh hởng màdoanh nghiệp đã chọn
IV/ Tiến trình hoạch định chiến lợc kinh doanh:
Bản thuyết minh về chức năng nhiệm vụ của một doanh nghiệp dù đợc trìnhbày ngắn gọn hay dài dòng đến mấy cũng phải chứa đựng những nội dung chủyếu sau:
- Khách hàng của doanh nghiệp là ai
- Sản phẩm chính của doanh nghiệp là gì
- Thị trờng của doanh nghiệp ở đâu
- Mối quan tâm của doanh nghiệp đến công nghệ thế nào, có quan trọng không
- Quan tâm đến sự phát triển và khả năng sinh lời nh thế nào
- Các mục tiêu kinh tế quan trọng đối với doanh nghiệp thế nào
- Về triết lý: Đây là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các u tiên triết lýcủa doanh nghiệp
- Tự đánh giá về những năng lực đặc biệt, thế cạnh tranh chủ yếu của doanhnghiệp là gì
- Mối quan tâm của doanh nghiệp về xây dựng một hình ảnh tốt đẹp của doanhnghiệp trớc công chúng nh thế nào
Trang 11- Thái độ của doanh nghiệp đối với nhân viên nh thế nào.
Những nội dung trên đây phải xây dựng nh thế nào dể thoả mãn các yêu cầusau đây:
- Đảm bảo sự đồng tâm nhất trí trong doanh nghiệp
- Tạo cơ sở để huy động đợc nguồn lực cho doanh nghiệp
- Có tiêu chuẩn rỏ ràng để phân bổ nguồn lực và chi dùng các nguồn lực
- Hình thành đợc khung cảnh và bầu không khí kinh doanh thuận lợi
- Đóng vai trò tiêu điểm để cho mọi thành viên đồng tình với mục đích, phơnghớng của doanh nghiệp
- Tạo điều kiện để chuẩn hoá từ mục đích thành các mục tiêu và chuẩn hoá từmục tiêu thành các chiến lợc và các biện pháp hành động cụ thể
Nếu một doanh nghiệp không hình thành một bản tuyên ngôn về chức năngnhiệm vụ một cách bao quát và gợi cảm thì sẽ đánh mất cơ hội tự giới thiệu tốt
về mình đối với những ngời góp vốn đầu t hiện tại và tiềm năng của doanhnghiệp
Tất cả các doanh nghiệp đều có các nhà quản lý, các nhân viên, khách hàng,ngời đi vay, ngời cung cấp, nhà phân phối Bản thuyết minh về chức năng nhiệm
vụ là những phơng tiện đắt lực để truyền đạt thái độ của doanh nghiệp đối vớihọ
Xây dựng bản chức năng nhiệm vụ tốt còn giúp cho việc xác định mục tiêuvạch ra chiến lợc đúng đắn, nó cung cấp cho các nhà quản trị thống nhất về địnhhớng vợt ra ngoài những nhu cầu riêng rẽ, bị hạn chế và có tính nhất thời
Tóm lại mọi doanh nghiệp cần phải có bản thuyết minh về chức năng nhiệm
vụ thể hiện mục đích cao cả và lý do tồn tại của nó Nhiệm vụ của ngời Lãnh
đạo doanh nghiệp là phải xây dựng và phải truyền đạt những nội dung của bảnthuyết minh đến mọi đối tợng có liên quan
2/ Phân tích các yếu tố môi trờng kinh doanh:
- Doanh nghiệp là một hệ thống mở tồn tại trong môi trờng, liên hệ chặt chẽvới môi trờng chịu sự chi phối của môi trờng, mọi chiến lợc của doanh nghiệpphải vạch ra trong một môi trờng cụ thể, phải biết tận dụng thuận lợi mà môi tr-ờng đem lại và những hạn chế, những khó khăn, trở ngại vớng mắc từ môi trờng
- Môi trờng tổng quát của doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại theo tính chất : ảnhhởng trực tiếp hay gián tiếp đến doanh nghiệp
- Môi trờng vĩ mô ảnh hởng đến nhiều lĩnh vực, ngành, nhiều doanh nghiệp và
nó ảnh hởng gián tiếp đến doanh nghiệp
- Môi trờng vi mô chỉ ảnh hởng đến doanh nghiệp ta đang nghiên cứu và nóchịu ảnh hởng trực tiếp của môi trờng
+ Hai môi trờng này chứa đựng nhiều yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểmsoát đợc, bởi vì nó là những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nó hình thành nênnhững tiền đề không thể kiểm soát đợc
a/ Môi trờng vĩ mô:
Môi trờng vĩ mô làm rỏ vấn đề quan trọng là doanh nghiệp đang đối diện vớinhững vấn đề gì, có nhiều vấn đề thuộc yếu tố môi trờng vĩ mô
+ Các yếu tố kinh tế:
Trang 12Có 4 yếu tố thuộc kinh tế quan trọng nhất ảnh hởng đến hoạt động của doanhnghiệp đó là:
- Giai đoạn phát triển kinh tế: Tỷ lệ phát triển của nền kinh tế, xu hớng pháttriển, thời kỳ tăng tốc bình thờng, trì tuệ, khủng hoảng đều ảnh hởng đến sự pháttriển và áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp
- Tiền tệ: Tỷ lệ lạm phát, chính sách tiền tệ, lãi suất sẽ ảnh hởng đến chiến lợc
đầu t dài hạn và sự làm ăn ổn định lâu dài của doanh nghiệp, đặc biệt có ảnh ởng rất lớn đến chiến lợc và quản trị chiến lợc
h Hối suất: Hối suất biến động cao hay thấp đều có ảnh hởng đến cạnh tranhtrong xuất nhập khẩu
- Chính sách kiểm soát giá cả và lơng bổng của Nhà nớc:
Tất cả các yếu tố trên có ảnh hởng nhiều đến các hoạt động và hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp cho nên các chiến lợc phải thích ứng với nó
+ Các yếu tố chính trị pháp luật:
Hoàn cảnh chính trị, sự ổn định của Chính phủ có ý nghĩa quan trọng, Chínhphủ và Chính quyền địa phơng các cấp là những ngời trực tiếp quản lý và điềuhành đất nớc, đề ra các chính sách luật lệ, đồng thời cũng là khách hàng lớn củacác doanh nghiệp, các yêú tố sau đây cần nghiên cứu và phân tích kỹ
- Sự ổn định của hệ thống chính trị, ảnh hởng của các Đảng phái, các xung độtchính trị
- Hệ thống luật pháp nói chung và các luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh,luật bảo vệ môi trờng, chính sách thuế khoá, bảô hộ mậu dịch, bảo vệ quyềnkinh doanh hợp pháp, thừa nhận sự bình đẵng giữa các thành phần kinh tế
- Chính sách đối ngoại và kinh tế đối ngoại của nhà nớc, các luật chống độcquyền, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu t nớc ngoài
- Mối quan hệ giữa các tổ chức đoàn thể, chính trị, mối quan hệ gi ã Chínhquyền địa phơng và Trung ơng
+ Các yếu tố văn hoá:
Những biến đổi về văn hoá và đặc điểm của nó cũng có thể tạo ra những khókhăn hay thuận lợi cho các doanh nghiệp, tuy rằng những biến đổi xã hội thờngchậm và khó nhận biết, các yếu tố đó là:
- Chất lợng cuộc sống của dân c, vui chơi, giải trí của các tầng lớp xã hội
- Các chuẩn mực về đạo đức, phong cách sống
- Tình hình về nhân lực nh: Lực lợng lao động nữ, lực lợng dự trữ lao động
- Trình độ văn hoá và nghề nghiệp của dân c và ngời lao động
- Truyền thống văn hoá và các tập tục xã hội
- Các tôn giáo và vai trò của tôn giáo, các xung đột tôn giáo
- Tình hình nhân khẩu, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu và phân bổ dân c
+ Các yếu tố tự nhiên:
Yếu tố tự nhiên cũng tác động mạnh mẽ đối với các quyết định chiến lợc, ngàynay chúng ta nhận thức rõ chính hoạt động sản xuất của con ngời đã làm thay
đổi rất nhiều hoàn cảnh tự nhiên mà họ sống
Về mặt tích cực con ngời làm nên những cơ sở hạ tầng, cầu đờng, bu điện, nhà
ga, bến cảng, sân bay…) làm cho môi trờng tự nhiên có cải thiện, nhng mặt tiêucực thì quá nhiều Bởi vậy Chính phủ và công chúng đòi hỏi hoạt động của các
Trang 13doanh nghiệp phải không làm ô nhiểm môi trờng, môi trờng tự nhiên gồm cácvấn đề sau:
- Điều kiện địa lý có những thuận lợi và có những khó khăn nh thế nào đối vớidoanh nghiệp
- Dự trử tài nguyên dùng làm nguyên liệu cho sản xuất của doanh nghiệp nh thếnào
- Nguồn cung cấp năng lợng và nớc
- Các chính sách của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng và tài nguyên
+ Các yếu tố công nghệ:
Đối với doanh nghiệp các yếu tố công nghệ nh bản quyền công nghệ, đổi mớicông nghệ, khuynh hớng tự động hoá, điện tử hoá, máy tính hoá…).đã làm chochu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn, sản phẩm mới ra đời có tính năng tácdụng tốt hơn nhng chi phí sản xuất lại thấp hơn Bởi vậy các doanh nghiệp phảiquan tâm theo sát những thông tin về kỷ thuật công nghệ, ngày nay công nghệmới từ những phát minh, ở phòng thí nghiệm đều đa ra sản phẩm đại trà, đa sảnphẩm ra thị trờng tốn rất ít thời gian, là cơ hội cho những doanh nghiệp ở thời kỳkhởi sự kinh doanh, họ có thể nắm bắt ngay kỷ thuật mới nhất để gặt hái nhữngthành công lớn, không thể thua kém những doanh nghiệp đã có một bề dày đángkể
- Các yếu tố môi trờng vĩ mô có tác động lẫn nhau và có vai trò quan trọng đốivới doanh nghiệp
- Các yếu tố của môi trờng sẽ hình thành các tiền đề chiến lợc mà chúng ta phảitìm cơ sở để hoạch định chiến lợc
- Các yếu tố môi trờng vĩ mô hình thành những cơ hội để phát triển chiếnlợc và các nguy cơ cần phải chủ động đề phòng
- Phân tích môi trờng vĩ mô không những chỉ hiểu biết quá khứ và hiệntại mà điều quan trọng là để dự đoán cho tơng lai mà doanh nghiệp thích ứng
b/ Môi trờng vi mô:
Các yếu tố môi trờng vi mô tác động trực tiếp đến hoạt động và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Sức ép của các yếu tố này lên doanh nghiệp càngmạnh thì khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp cùng ngành cũng bị hạn chế
+ Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:
- Mục tiêu của đối thủ:
- Hiểu biết mục tiêu của đối thủ giúp cho doanh nghiệp biết đợc
- Mức độ bằng lòng của đối thủ cạnh tranh, với kết quả tài chính và vị tríhiện tại của họ
Khả năng các đối thủ cạnh tranh sẽ thay đổi chiến lợc nh tế nào?
Khả năng phản ứng của các đối thủ đối với các diễn biến bên ngoài nhthế nào?
Trang 14Mức độ quan trọng của các biện pháp mà đối thủ cạnh tranh có thể đặc
ra cho doanh nghiệp
Chiến lợc hiện tại của đối thủ cạnh tranh:
Điều quan trọng là phải biết đối thủ đang cạnh tranh bằng cách nào, vũkhí chiến lợc của họ là gì?
+ Tiềm năng của đối thủ cạnh tranh: Tiềm năng của họ thể hiện ở một số điểmsau:
Các loại sản phẩm, đặc điểm và chất lợng
Các mối quan hệ xã hội
Khách hàng: Khách hàng là những đối tợng cần phải nghiên cứu, phân tích kỷcủa doanh nghiệp Chúng ta không trình bày những vấn đề thuộc lĩnh vực nghiêncứu của thị trờng, đặc điểm khách hàng, hành vi mua hàng, cạnh tranh của kháchhàng, cạnh tranh giữa ngời mua và ngời bán
Doanh nghiệp luôn quan tâm đến sự tín nhiệm và tình cảm của khách hàng,dành cho sản phẩm của mình, vấn đề quan trọng đến khách hàng là khả năng trảgiá và đặc điều kiện của họ
Một khách hàng đợc coi là có thể nếu họ có các điều kiện sau:
Số lợng hàng hoá của họ mua chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số hàng hoácủa doanh nghiệp
Khi họ chuyển sang mua hàng hoá của một doanh nghiệp khác thì cũngkhông có tốn kém gì đáng kể cho sự thay đổi đó
Sản phẩm của doanh nghiệp không ảnh hởng gì đến chất lợng của sảnphẩm của ngời mua
Khi có mối quan hệ với khách hàng loại này cần phải có những chínhsách khôn khéo nh: Xây dựng mối quan hệ hữu hảo lâu dài, các điều kiện muabán phải đợc định rõ cụ thể để giảm đến mức tối thiểu sự bị động của doanhnghiệp
Các nhà cung cấp nguyên vật liệu, hàng hoá thiết bị:
Khi doanh nghiệp phải phụ thuộc vào những nhà cung cấp có thế lực đều phảichịu những bất lợi và bị động Những yếu tố sau đây sẽ làm cho các nhà cungcấp có thế lực mạnh
Số lợng ngời cung cấp ít
.Không có vật liệu, mặt hàng, phụ tùng của ngời khác có thể thay thế đợc
Trang 15Việc lựa chọn nhà cung cấp phải hết sức thận trọng, phải hiểu biết lịch
sử thành tích của họ trong quá khứ về việc đảm bảo các cam kết, số lợng, chất ợng, thời gian
l-Các nhà cung cấp tài chính:
Hầu hết các doanh nghiệp, kể cả những doanh nghiệp có tiềm lực lớn, lợinhuận nhiều có lúc hoặc thờng xuyên phải tìm kiếm nguồn lực tài trợ tài chính từbên ngoài nh vay ngắn hạn, dài hạn
Thiết lập ma trận các yếu tố bên ngoài:
Để thiết lập một ma trận ta có các yếu tố sau:
Mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài đợc đánh giá bằng hệ số sau: Rất quan trọng: 3
Quan trọng vừa: 2
Quan trọng ít: 1
Nếu tác động tạo điều kiện thuận lợi lấy dấu (+)
Nếu tác động khó khăn cho doanh nghiệp lấy dấu(-)
Mức độ tác động
Tính chất tác động
sẽ có thuận lợi hơn khi tiêu thụ sản phẩm, bán đợc nhiều, nhanh, về tài chính thìvòng luân chuyển của vốn lu động tăng lên, các chỉ tiêu tài chính khác cũng đợccải thiện
+ Các vấn đề cần phân tích đối với yếu tố sản xuất là:
Trang 16- Gía cả nguyên vật liệu chất lợng và tình hình cung cấp nguyên vật liệuquan hệ với nhà cung cấp.
- Hệ thống tồn kho mức độ chu chuyển của hàng tồn kho
- Việc bố trí các phơng tiện sản xuất, mặt bằng
- Lợi thế do sản xuất qui mô lớn
+ Các yếu tố tài chính của doanh nghiệp:
Khả năng thanh toán hiện thời: Cho thấy khả năng trả các khoản nợngắn hạn bằng các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt
Khả năng thanh toán nhanh: Thể hiện khả năng trả trớc các khoản nợngắn hạn không phải chờ đến khi bán hết hàng tồn kho
Tỷ số giữa nợ và vốn kinh doanh: Đo lờng mức độ vốn để tài trợ cho cáchoạt động của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán lãi vay: Đo lờng mức độ mà lợi nhuận có thể giảmnhng doanh nghiệp có thể thanh toán đợc lãi vay nợ hằng năm
Số vòng quay tồn kho: Khi so sánh với chỉ số này với số trung bìnhtrong ngành dể thấy mức luân chuyển tồn kho đã hợp lý cha
Số vòng quay cố định: Thể hiện hiệu quả sử dụng, nhà xởng, máy mócthiết bị
Số vòng quay khoản phải thu: Nói lên việc thu hồi các khoản tiền bánchịu nhanh hay chậm
Kỳ thu tiền bình quân: Là khoảng thu tiền trung bình mà doanh nghiệpthu lại đợc tiền đã bán chịu kể từ khi bán hàng
Số vòng quay vốn lu động
Số vòng quay của toàn bộ vốn
Các chỉ số về doanh lợi
Lợi nhuận biên tế gộp
Lợi nhuận biên tế hoạt động
Lợi nhuận biên tế ròng
Doanh lợi toàn bộ vốn
Phân tích một số yếu tố khác
- Nhân lực và yếu tố quản lý
- Nghiên cứu và phát triển
- Văn hoá của tổ chức
- Tài sản cố định của doanh nghiệp
- Thông tin cần có của doanh nghiệp
Bảng đánh giá tình hình nội bộ của doanh nghiệp
Trang 17Bảng tổng hợp trên đánh giá đợc điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp
là đội ngũ Lãnh đạo và nhân viên, chất lợng sản phẩm, quảng cáo, bảo hành, cònchổ yếu nhất là khả năng tài chính, tình hình công nghệ, cơ cấu tổ chức
4/ Xác định mục tiêu chiến lợc:
- Mục tiêu là gì: Mục tiêu là cái chuẩn đích những thành tựu cụ thể mà doanhnghiệp phấn đấu để đạt đợc trong tơng lai nào đó Mục tiêu đợc coi nh là điểmcuối cùng của một chơng trình quản trị mà bất kỳ một bộ phận, cơ sở nào trongdoanh nghiệp phải hớng tới để hoạt động Mục tiêu đợc đề ra xuất phát từ chứcnăng, nhiệm vụ của doanh nghiệp nhng nó phải cụ thể rõ ràng hơn Mục tiêu cònphải xuất phát từ những hoàn cảnh cụ thể bên ngoài, bên trong mà doanh nghiệp
đang đối diện, đồng thời nó phải đáp ứng những nguyện vọng mong muốn củacác thành phần có liên quan đến doanh nghiệp
Trang 18Chức năng nhiệm vụ
Hoàn cảnh bên trong Mục tiêu chiến lợc Hoàn cảnh bên ngoài
Các mong muốn của các thành phần ảnh hởng
Mục tiêu chiến lợc là mục tiêu dài hạn, thời gian từ 2-5-10 năm hoặc hơn nữa.Mục tiêu ngắn hạn từ 1 năm trở xuống
Mục tiêu chiến lợc cần tập trung vào những vấn đề sau:
- Mức lợi nhuận và khả năng sinh lợi
5/ Các yêu cầu đối với mục tiêu:
- Mục tiêu phải cụ thể , phải đặc trng cho mỗi lĩnh vực ngành, phải chỉ rỏ thờigian thực hiện và kết quả cuối cùng phải đạt là gì
- Mục tiêu phải linh hoạt
- Mục tiêu phải có tính hiện thực đồng thời phải có tính thách thức hay định ợng Có nh vậy mới có thể kiểm tra và có tác dụng động viên hớng dẫn
- Mục tiêu phải có tính nhất quán
- Các mục tiêu đề ra phải tính đến mong muốn của các thành phần có liên quan
đến doanh nghiệp
6/Phân tích lựa chọn chiến lợc kinh doanh:
Để ra quyết định lựa chọn một chiến lợc tối cho doanh nghiệp cần phải tiếnhành những bớc sau:
- Nhận biết chiến lợc hiện tại của doanh nghiệp
- Nhận biết tổng quát lại tình hình cạnh tranh trên thị trờng
- Bảng tổng hợp so sánh cạnh tranh có thể xếp loại doanh nghiệp có vị thế cạnhtranh mạnh, trung bình hay yếu
- Xác định vị trí chiến lợc và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, qua đó ta
có thể nhận biết đợc chiến lợc tấn công, phòng thủ, thận trọng hay cạnh tranh làthích hợp với doanh nghiệp
- Phân tích ma trận SWOT: Là phân tích các yếu tố cơ hội đe doạ điểm mạnh
điểm yếu trên ma trận SWOT là một biện pháp rất tốt nhằm tìm ra các kết hợp
SO, WO, ST,WT
- Phân tích danh mục đầu t
Trang 19a/ Lợc đồ qui trình phân tích đánh giá lựa chọn chiến lợc:
Giai đoạn 1 : xử lí các kết quả phân tích
Đánh giá các yếu tố Phân tích vị thế Đánh giá cái yếu
bên ngoài cạnh tranh tố bên trong
Giai đoạn 2 : Kết hợp các phân tích
Phân tích Phân tích vị trí chiến Phân tích Phân tích Ma trận chiến SWOT lợc và đánh giá BCG GE lợc chính
Giai đoạn 3 : Quyết định các kỹ thuật, đánh giá so sánh lựa chọn phơng án
Doanh nghiệp đang nghiên cứu có sức mạnh kém hơn doanh nghiệp cạnhtranh số 1, nhng mạnh hơn doanh nghiệp cạnh tranh số 2
b/ Những kỷ thuật phân tích chiến lợc:
+ Phân tích đánh giá yếu tố bên ngoài:
- Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đối với sựthành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể gồm từ 10-20yếu tố chính tạo sự thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp
- Phân tích tầm quan trọng từ 0 ( không quan trọng) đến 1( rất quan trọng)cho mỗi yếu tố Tổng số mức phân loại cho các yếu tố này phải bằng 1 Múcphân loại này đánh giá tầm quan trọng đối với sự thành công trong ngành kinhdoanh mà doanh nghiệp đang tham gia
- Đánh giá từ 1 đên 4 cho cho mỗi yếu tố đối với cách thức doanh nghiệpphản ứng với nó nh thế nào, mức phân loại này phụ thuộc vào tơng quan sau:
Bảng đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài:
với đánh giá
Phản ứng của doanh nghiệp
Điểm đánh giá
Trang 205/ Chính trị ổn định 0,05 2 0,1
- Nếu điểm tổng cộng là 2,5 tức là ở mức trung bình
- Nếu điểm tổng cộng trên 2,5 là điều kiện bên ngoài thuận lợi cho doanhnghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh
Nếu điểm tổng cộng <2,5 là yếu tố bên ngoài không thuận lợi
+ Phân tích đánh giá môi trờng bên trong:
- Liệt kê các yếu tố then chốt đối với công việc kinh doanh của doanhnghiệp ta có thể lấy từ 10 đến 20 yếu tố
Qui định tầm quan trọng của mỗi yếu tố trong công việc kinh doanh củadoanh nghiệp mức quan trọng lấy từ 0 (không quan trọng) đến 1( quan trọngnhất) tầm quan trọng này là sự đánh giá khách quan mà bất cứ doanh nghiệp nào
ở trong một ngành đều phải đánh giá nh nhau
Xếp loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, nếu yếu tố nào thuộc điểm yếu nhấtcủa doanh nghiệp sẽ lấy giá trị là 1, điểm mạnh nhất của doanh nghiệp sẽ lấy giátrị bằng 4, các giá trị 2 và 3 tơng ứng với điểm yếu ít và mạnh ít
Lấy tích số giữa mức quan trọng và giá trị xếp loại của mỗi yếu tố để
đánh giá tầm quan trọng của yếu tố đó trong sự hình thành sức mạnh của doanhnghiệp
Cộng tất cả các điểm số đánh giá các yếu tố sẽ có đợc điểm đánh giáchung của doanh nghiệp
Nếu điểm đánh giá >2,5 là doanh nghiệp mạnh, < 2,5 là doanh nghiệpyếu, điểm thấp nhất là 1 và điểm cao nhất là 4, điểm trung bình 2,5
quan trọng
Xếp loại của DN
Điểm đánh giá
Trang 21Nhìn vào bảng có nhiều u điểm là làm nên sức mạnh tổng hợp của doanhnghiệp là 3,05 lớn hơn mức trung bình là 2,5
+ Phân tích cạnh tranh: Là sự nhìn nhận một cách khái quát những nhà cạnhtranh chủ yếu nhằm so sánh tơng quan giữa họ với doanh nghiệp
phần thứ hai:
phân tích tình hình hoạt động và công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh tại công ty
thơng mại huyện hiệp đức.
Trang 22I-Tổng quan và quá trình hình thành của công ty
Th-ơng mại huyện Hiệp Đức:
1- Đặc điểm tình hình:
Hiệp Đức là huyện miền núi gồm 12 xã, thị trấn, trong đó có 3 xã là Dântộc vùng cao, điều kiện kinh tế của huyện còn gặp nhiều khó khăn, nhân dân chủyếu sống bằng nghề nông nghiệp là chính, giao thông thuỷ lợi còn nhiều cách trởnhất là vào mùa ma lũ, trình độ dân trí cha đợc đồng đều giữa các vùng, cơ sở vậtchất còn nhiều hạn chế, đời sống của nhân dân còn nhiều thiếu thốn trong khi đónhu cầu ăn, ở, đi lại, học hành của nhân dân ngày càng cao
2- Điều kiện Tự nhiên - Kinh tế Xã hội của huyện Hiệp Đức:
Thành lập từ năm 1986, Hiệp Đức là huyện đợc tách ra từ 3 vùng khó khănnhất của 3 huyện Thăng Bình, Quế Sơn, Phớc Sơn Là huyện miền núi của tỉnhQuảng Nam nằm về phía tây của tỉnh Quảng Nam cách quốc lộ 1A khoảng 40
Km về phía tây
Diện tích tự nhiên: 49.177 ha, trong đó đất trồng trọt: 3.952,5 ha chiếm:8% còn lại là đất lâm nghiệp, đất đồi gò
Dân số: 38.762 ngời, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là: 1,43%/ năm
Trong đó: - Dân tộc kinh chiếm: 36399 ngời
- Dân tộc Cadoong chiếm: 1940 ngời
- Dân tộc Mơnong chiếm: 408 ngời
UB ngày 06-3-1986 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng( cũ) về việc thànhlập Công ty Thơng mại huyện Hiệp Đức Đồng thời các chức danh Lãnh đạo nhGiám đốc, Phó Giám đốc của Công ty cũng đợc UBND tỉnh QN-ĐN quyết định
bổ nhiệm
Trụ sở của Công ty đóng tại Thị trấn Tân an, huyện Hiệp đức, Tỉnh Quảngnam
Trang 231/Chức năng nhiệm vụ của Công ty
- Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi
b Nhiệm vụ của Công ty.
- Xây dụng và tổ chức các kế hoạch mua, bán, tài chính, lao động, tiền
l-ơng theo quy định của Nhà nớc
- Nghiên cứu khả năng sản xuất kinh doanh, nhu cầu của thị trờng để tổchức xây dựng và phát triển, thực hiện các phơng án sản xuất kinh doanh có hiệuquả, tổ chức khai thác các nguồn hàng, thực hiện đa dạng hoá về các mặt hàng,phong phú chủng loại có chất lợng cao phù hợp với thị hiêú khách hàng
- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả đúng mục đích, chế độ chính sách
có hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn, đảm bảo về trang trải tài chính, thực hiện
đầy đủ và nghiêm túc chế độ và nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nớc
- Chấp hành đúng và đầy đủ các chính sách, chế độ pháp luật trong quản
lý kinh tế của Nhà nớc
- Quản lý và sử dụng lao động theo đúng luật lao động
- Thực hiện phân phối cân bằng theo đúng khả năng và kết quả lao độngcủa cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất cho ngời lao động, bồi d-ởng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh tế theo yêu cầu của khách hàng
- Tổ chức mạng lới bán buôn, bán lẻ
- Thực hiện đúng chính sách bảo vệ môi trờng, an ninh, chính trị nội bộ
và trật tự an toàn xã hội, chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách nghĩa
vụ và pháp luật của Nhà nớc có liên quan đến hoạt động kinh doanh
2/ Cơ cấu tổ chức của Công ty.
a/ Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty.
giám đốc
phòng phòng phòng phòng phòng
Trang 24Các Phó Giám đốc:
Phó Giám đốc 1:
Giúp việc cho Giám đốc (tham mu), có quan hệ với Giám đốc 2 và trựctiếp theo dõi các phòng ban do Giám đốc phân công nh: Phòng tài chính kế toán,Phòng kinh doanh tổng hợp, Phòng kế hoạch, Phòng tổ chức hành chính
Phó Giám đốc 2:
Giúp việc cho Giám đốc ( tham mu), có quan hệ với Giám đốc 1 và trựctiếp theo dõi Phòng kỷ thuật, phơng tiện cơ giới, theo dõi đội xây dựng, kiểm tratiến độ thi công các công trình
Phòng tài chính kế toán
Đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động kinh doanh của Công ty, chấp hành kế toán thống kê, chế độ ghi chép ban
đầu, cung cấp số liệu kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty choGiám đốc và cấp trên Phát hiện những sai sót sơ hở trong quản lý, chống buônlỏng trong quản lý dẫn đến thua lỗ và sai phạm pháp luật , tổng hợp quyết toán
Trang 25tài chính, thực hiện công tác báo cáo thống kê và kiểm kê định kỳ, lập báo cáotheo qui định, phản ánh kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh lên Giám đốc.
Phòng kinh doanh tổng hợp
Giúp cho Giám đốc trong công tác kinh doanh cung ứng các mặt hàngxăng dầu, hàng nông sản, dịch vụ bách hoá tổng hợp, xi măng sắt thép, thu muahàng nông sản, khai thác cát sỏi…).phục vụ cho những yêu cầu cơ bản của Công
ty, quản lý giá cả, ngoài ra còn thêm công tác tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm củaCông ty
Phòng kế hoạch
Giúp cho Công ty lập kế hoach ngắn hạn, dài hạn xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh, lập dự án đầu t và phát triển, lập kế hoạch đại tu và sửa chữa,phục hồi điều phối thanh lý và mua sắm tài sản, xây dựng giá thành, giá bán sảnphẩm, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh theo quý, năm Nghiên cứu và
đề xuất phơng án mới, phát triển sản phẩm mới, định mức vật t, kỷ thuật lao
động
Trang 26Phòng tổ chức hành chính
- Tổ chức sơ yếu lý lịch, lo thủ tục, chế độ chính sách nghĩ việc, mất sức
về hu, theo dõi thi đua, kỹ luật, thực hiện các vấn đề tuyển dụng và đào tạo
- Công tác pháp chế: Soạn thảo các bản hội nghị, hợp đồng tuyển dụng,quy định hớng dẫn pháp lệnh, các quy định của Nhà nớc giao và các công nhânviên
- Hành chính quản trị: Bao gồm văn th lu trử, quan hệ, giao tiếp an toànlao động, đánh máy, công cụ, quản lý dụng cụ hành chính, phòng cháy chữacháy, quản lý công nghệ thiết bị
Phòng kỷ thuật-xây lắp:
Đây là phòng chịu trách nhiệm chính về mặt kỷ thuật của Công ty, tham
mu cho Lãnh đạo về xây lắp và nhận thầu các công trình, nhận thủ tục liên quan
đến nhận thầu, đấu thầu, quản lý giám sát các công trình, kỷ thuật, triển khai ớng dẫn đội xây dựng, kịp thời báo cáo cho Lãnh đạo về tiến độ thi công, kết quảhoạt động, phòng có nhiệm vụ trong việc ứng dụng hiệu quả các phơng án kỷthuật hiện có vào hoạt động của Công ty, ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ trongviệc tìm ra các phơng án kỷ thuật mới, tìm kiếm công trình và ký kết hợp đồngvới chủ đầu t
h-3 Môi trờng hoạt động của Công ty thơng mại huyện Hiệp Đức
a Môi trờng vĩ mô:
Cũng nh mọi Công ty khác trong nền kinh tế thị trờng, Công ty hoạt độngtrong môi trờng vĩ mô rộng lớn bao gồm các lực lợng tạo thành cơ may và nhữngmối đe doạ Môi trờng vĩ mô là yếu tố khó kiểm soát đòi hỏi phải tìm hiểu nhiều
và phân tích kỷ càng đồng thời phải tiên liệu và điều chỉnh các hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty và thích ứng với môi trờng
a.1 Môi trờng kinh tế:
Huyện Hiệp đức là huyện miền núi mới đợc thành lập năm 1986 đến nayvừa tròn 17 năm, từ ngày mới thành lập trong điều kiện nền kinh tế còn hết sứckhó khăn và phức tạp, do điểm xuất phát rất thấp lại trãi qua nhiều vụ thiên taihết nắng hạn, lại lụt lội kéo dài Nên đến nay huyện Hiệp Đức vẫn là huyện khókhăn và chậm phát triển, từ đó việc buôn bán kinh doanh cũng bị ảnh hởng
Từ năm 1991 tình hình Quốc tế cũng gây cho chúng ta những đảo lộn lớn
về thị trờng xuất khẩu và nhập khẩu cũng nh chơng trình hợp tác kinh tế và hợptác lao động Trong một thời gian ngắn chúng ta đã chuyển một phần đáng kểkhối lợng buôn bán từ thị trờng truyền thống sang thị trờng mới, những tác độnglớn về biến động cung cầu và giá cả của thị trờng thế giới, một số nớc còn baovây nền kinh tế nớc ta Tình hình trên cho ta thấy nền kinh tế nớc ta còn nhiềukhó khăn Công ty thơng mại Hiệp Đức đơng nhiên cũng nằm trong bối cảnhkinh tế chung của đất nớc
Năm 1996 với đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc ta các cơn sốt dohậu quả của cơ chế quan liêu bao cấp dần dần hạ bớt, làm triệt tiêu các nguyênnhân tiềm ẩn của khủng hoảng và suy thoái kinh tế Trong kế hoạch 5 năm 1986-
1990 nền kinh tế Việt Nam đã từng bớc khôi phục và phát triển, tốc độ lạm phátngày càng đợc kìm hảm và giảm xuống đáng kể
* Lãi suất:
Trang 27Lãi suất ngân hàng là một trong các yếu tố luôn đợc các nhà doanh nghiệp
quan tâm Trong nền kinh tề hiện nay, vốn vay là nguồn vốn chủ yếu cho cáchoạt động của Công ty Vì vậy lãi suất ngân hàng luôn đợc các nhà quản lý tàichính quan tâm và theo dõi Lãi suất ngân hàng càng lớn thì chi phí cơ hội củaCông ty càng cao Hiện nay lãi suất cho vay của các ngân hàng là 1,2%, với chủtrơng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn phát triển sản xuấtkinh doanh
* Tỷ lệ lạm phát:
Tỷ lệ lạm phát giảm xuống tạo điều kiện cho Công ty bỏ vốn vào đầu t kinh
doanh, tỷ lệ lạm phát làm cho chi phí cơ hội vốn giảm xuống
Sự khủng bố ngày 11/9/2001 đã làm cho một số nớc mất cân bằng về thơngmại, may mắn thay cho sự tuyên đoán và chuẩn bị của Chính phủ ta nên điều này
ảnh hởng không lớn đến nền kinh tế Việt nam, làm ổn định cho việc kinh doanhcủa Công ty thơng mại Hiệp đức nói riêng và các Công ty khác nói chung
* Tỷ giá hối đói:
Do ảnh hởng của cuộc khủng bố tại Mỹ đã làm biến động tỷ giá ở một số nớc.
Đồng tiền Việt nam tuy có ảnh hởng nhng tỷ giá so với đồng USD không đáng
kể Sự biến động tỷ giá hối đói ảnh hởng rất lớn đến giá cạnh tranh, đặc biệt nó
đợc quan tâm ở các doanh nghiệp thơng mại
Từ đó nền kinh tế của huyện cũng dần dần đợc phát triển theo chiều hớngchung của cả nớc
a.2 Môi trờng chính trị- Pháp luật và xã hội:
*Về chính trị: Tình hình chính trị của nớc ta trong những năm qua có xu hớng
đều và ổn định đảm bảo cho mọi Công ty và mọi ngời an tâm sản xuất kinhdoanh
Thực hiện sự chuyển đổi của nền kinh tế nớc ta từ nền kinh tế kế hoạchhoá quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theocơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc Các Công ty đã đợc giao quyền chủ
động kinh doanh, tự chủ về tài chính, tự lựa chọn hình thức kinh doanh, liên kếtvới các Công ty, đơn vị kinh tế khác không bị hạn chế
* Về pháp luật: Nhà nớc ta đã ban hành một hệ thống luật pháp đầy đủ nh: Luật
Công ty, Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp t nhân, Luật lao động, Luật đất
đai, Luật thuế, Luật đầu t nớc ngoài v.v…).Các luật đều qui định chặt chẽ, cụ thể
và hợp lý đói với các tổ chức, đơn vị, cá nhân kinh doanh bảo đảm mọi công dâncũng nh mọi thành phần kinh tế đều có quyền bình đẳng trớc pháp luật Nói cáchkhác hệ thống pháp luật của Nhà nớc ta ban hành trong thời gian qua đã đi vàothực tế cuộc sống tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.Công ty thơng mại huyện Hiệp Đức đã vận dụng đúng các luật liên quan vào lĩnhvực kinh doanh của Công ty, nhờ vậy mà trong những năm qua Công ty pháttriển không ngừng và bền vũng
*Về xã hội: Nền kinh tế đang trên đà phát triển, đời sống của nhân dân ngày
càng cao, dân trí phát triển, sự hiểu biết của con ngời về nền kinh tế thị trờngngày càng sâu Xã hội đã nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động sản xuấtkinh doanh đối với việc phát triển kinh tế của đất nớc, nhu cầu ăn, ở, đi lại, họchành, vận chuyển hàng hoá ngày càng cao, tạo điều kiện cho cac Công ty phát
Trang 28triển nói chung, trong đó có Công ty thơng mại huyện Hiệp Đức đóng vai tròquan trọng Song với nhu cầu của khách hàng tăng lên quá nhanh đã tạo điềukiện thuận lợi cho Công ty dám mạnh dạn đầu t vào lĩnh vực kinh doanh.
a.3 Môi trờng công nghệ: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ kỷ thuật
diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới Nó tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tếxã hội, nó luôn luôn đổi mới tiên tiến, thế hệ sau việt hơn thế hệ trớc, ngời tiêudùng nhận thức rất nhanh nhạy về vấn đề này
Xu hớng phát triển liên tục của công nghệ kỷ thuật kéo theo sự thay thếmáy móc thiết bị, mẫu mã, nguồn hàng mặt hàng, điều này tạo điều kiện thuậnlợi cho Công ty thơng mại, nhng nó cũng đòi hỏi có một sự linh hoạt nhạy cảmcủa từng con ngời làm công tác kinh doanh Nếu không biết nhạy cảm phân tích
xu hớng phát triển này thì nó sẽ tác động ngợc lại dẫn đến thất bại
a.4 Điều kiện tự nhiên: Là huyện miền núi mới đợc thành lâp năm 1986
và đợc tách ra từ 3 vùng khó khăn của 3 huyện: Quế Sơn, Thăng Bình và PhớcSơn, nằm về phía tây và cách tỉnh Quảng Nam 80 km, cách quốc lộ 1A khoảng
40 km, có đờng quốc lộ 14 E đ ngang qua địa phận của huyện
Diện tích tự nhiên là 49177 ha, trong đó đất trồng là 3952 ha, chiếm 8,03%còn lại là đất lâm nghiệp, gò đồi
Hớng đông: giáp huyện Thăng Bình, hớng nam: giáp huyện Tiên phớc
Huớng tây: giáp huyện Phớc Sơn, hớng bắc: giáp huyện Quế Sơn
Khí hậu : Nhiệt đới gió mùa, hớng gió thịnh hành nhất là Đông nam-Tây bắc Nhiệt độ trung bình hằng năm là 2500 mm
Khách hàng của Công ty bao gồm các đơn vị nh Công ty xi măng Hoàngthạch, Công ty xi măng Hải vân, Sở xây dựng và Sở giao thông Quảng Nam,Công ty xăng dầu khu vực 5 và các Công ty, Xí nghiệp cung cấp hàng bách hoátổng hợp tại Đà Nẵng, kho muối Sa huỳnh v.v…).nói chung khách hàng của Công
ty hầu hết là các Công ty, Xí nghiệp, doanh nghiệp Nhà nớc
Khách hàng đã tác động rất lớn đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty
b.2 Điều kiện nhà cung cấp:
Sự quan hệ với nhà cung cấp đã là một thành công cho bất kỳ Công ty nào,hiện tại Công ty đang quan hệ với Công ty xăng dầu khu vực 5, Công ty xi măngHoàng thạch, Công ty xi măng Hải vân các Công ty, xí nghiệp cung cấp hàngbách hoá tổng hợp tại Đà Nẵng, kho muối Sa Huỳnh bởi vì đây là những nhàcung cấp có uy tín, hàng có chất lợng cao họ sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu khikhách hàng cần thiết, vì vậy đòi hỏi Công ty phải có một sự quan hệ ngoại giao
và tạo sự ràng buộc với các Công ty xí nghiệp này ở đây thể hiện rõ sự tơngquan về thế lực cần thiết phải tạo lập đợc mối quan hệ lâu dài, cần tránh bị gâysức ép đối với đối tợng nhà cung cấp đặc biệt này Công ty cần phải có chiến lợcràng buộc đặc biệt và thực tế Công ty đã dành đợc nhiều u thế hơn các đối thủ
Trang 29của mình Mặt khác Công ty có mối quan hệ tốt với Sở thơng mại Quảng Nam,UBND huyện, Phòng Tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônhuyện v.v…).Đây là một lực lợng cung cấp vốn cho Công ty khi cần thiết.
b.3 Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là tất yếu vì mỗi đơn vị kinh doanh đều
phải trang bị cho mình một vũ khí cạnh tranh cho nên những chiến lợc hay chínhsách đa ra đều phải phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty
Chiến lợc kinh doanh là một trong những công cụ cạnh tranh của các đối thủ
cạnh tranh của Công ty, việc xây dựng chiến lợc kinh doanh là một sự dự đoánnên cha có chính sách cụ thể rỏ ràng Cũng nh các Công ty khác, Công ty thơngmại huyện Hiệp Đức là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, Công ty đợcgiao vốn, giao quyền tự chủ về tài chính, chịu trách nhiệm về mọi kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình Là một Công ty buôn bán nên đơng nhiênphải chịu sự tác động của qui luật thị trờng, do vậy cạnh tranh là tự nhiên Việccạnh tranh giữa Công ty và các đối thủ buôn bán cùng ngành hàng cũng diễn rakhông kém phần gay gắt, nhất là trong công cuộc đổi mới và cơ chế thị trờnghiện nay Ngoài ra còn có một số cá nhân cũng đã xâm nhập vào thị trờng này đểkinh doanh, nhng trong sự cạnh tranh đó Công ty thơng mại cũng có những lợithế hơn là có t cách pháp nhân và chịu sự quản lý của Nhà nớc và chịu tráchnhiệm trớc pháp luật
c Môi trờng bên trong:
- Tình hình tổ chức bộ máy của công ty cha đủ mạnh và trình độ khoa họccông nghệ, trình độ chuyên môn còn thấp kém nên cha dám mạo hiểm để đầu tvào lĩnh vực kinh doanh và xây lắp các công trình có giá trị lớn
- Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty hoạt động bị ảnh hởng bởigiá xăng dầu trên Thế giới, hàng trợ giá trợ cớc bán giá thấp và chi phí vậnchuyển nhiều
- Hàng nông sản, sản xuất không tập trung, thu mua với giá qui định củaNhà nớc, trong khi đó chi phí vận chuyển lại lớn nên lợi nhuận không cao
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thô sơ nghèo nàn, cơ sở hạ tầng thấpkém, nguồn vốn cũng có hạn, vốn vay thì lãi suất quá cao, nợ dài hạn quá lớn
Ngoài ra môi trừng bên trong còn chịu ảnh hởng bởi các yếu tố nh: Kinh
tế, chính trị pháp luật, văn hoá xã hôi, tự nhiên, công nghệ…) nhng với sự cốgắng và nổ lực của Ban Giám đốc, cán bộ Công ty đã khắc phục đợc khó khăn đểvơn lên kinh doanh và có uy tín trên thị trờng
c.1 - Tuyển dụng
- Xác định nhu cầu thiếu hụt nhân viên: Xác định Công ty thiếu hụt nhânviên ở bộ phận nào? xem xét có thể bố trí qua lại giữa các bộ phận không, nếukhông thì tuyển dụng
- Các nguồn ứng viên chủ yếu của Công ty thờng tuyển
Ngời quen của nhân viên hiện tại đang làm trong Công ty
Nguồn từ quảng cáo
Cách lựa chọn ứng cử viên dựa vào hồ sơ xin việc là chủ yếu, sau đó thửviệc một thời gian nếu đợc thì trở thành nhân viên chính thức Với cách lựa chọn
Trang 30qua hồ sơ thì có điểm là giúp cho Công ty tiết kiệm đợc chi phí, thời gian Nhngvới hồ sơ thì không giúp cho Công ty lực chọn nhân viên một cách chính xác
c.2 Lực lợng lao dộng tại các phòng ban.
Công ty có 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc đều có trình độ Đại học, tuổi
đời của những ngời này trên 40 tuổi, với trình độ cao nh vậy tạo cho ban Giám
đốc có rất nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý cũng nh những quan hệ để
điều hành các hoạt động của Công ty một cách hiệu quả
Tổng số cán bộ của công ty là 80 ngời và trên 150 công nhân lao động, sốcán bộ đợc bố trí ở các phòng nh sau:
+ Phòng tài chính kế toán: Gồm có 4 ngời, 2 nam và 2 nữ, 1 ngời có trình
độ Đại học, 3 ngời có trình độ trung cấp, tuổi đời bình quân là 27 tuổi Phòngnày đợc bố trí nhiều nh vậy là do yêu cầu công việc ở đây khá nhiều bên cạnh đó
đợc bố trí 2 ngời nữ thì rất phù hợp với công việc tỉ mỉ và cẩn thận của kế toán
+ Phòng kinh doanh tổng hợp: Gồm 15 ngời, có 4 nam và 11 nữ, có 1 ngời
Đại học, 4 ngời trung cấp còn lại sơ cấp với sự bố trí này rất phù hợp với côngviệc kinh doanh của phòng, vì phòng này nhiều hoạt động
+ Phòng kế hoạch: Gồm 2 ngời là nam, 1 ngời có trình độ Đại học và 1trung cấp, trởng phòng có tuôỉ đời trên 40, với 2 ngời nam đợc bố trí ở phòngnày là hợp lý vì công việc của phòng này không nhiều, hơn nữa với 1 ngời lớntuổi có kinh nghiệm trong công việc kết hợp với 1 nhân viên trẻ năng động thìtạo ra một cách hiệu quả trong công việc
+ Phòng tổ chức hành chính: Gồm 3 ngời, tuổi đời bình quân trên 30 , 1ngời có trình độ Đại học và 2 ngời trung cấp, vì tính chất phòng này công việckhông nhiều chủ yếu tham mu cho Lãnh đạo quản lý và tổ chức cán bộ, ngoài racòn giãi quyết công việc nội bộ và công việc bên ngoài liên quan đến Công ty
+ Phòng kỷ thuật-xây lắp: Gồm 16 ngời, 14 nam và 2 nữ, 1 ngời có trình
độ Đại học, 6 ngời trung cấp, 9 ngới sơ cấp Việc bố trí cán bộ đông nh vậy là vìcông việc phòng này rất nhiều bên cạnh đó đợc bố trí là nam rất phù hợp vớicông việc xây dựng, kỷ thuật
Nói chung tình hình nhân sự của Công ty tơng đối tốt nó phù hợp với hoạt
động của Công ty Bên cạnh đó là sự phối hợp một cách hiệu quả giữa các nhânviên trẻ năng động, sáng tạo cùng với những ngời có kinh nghiệm trong côngviệc
c.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Hiện nay Công ty có một tài sản tơng đối lớn : đó là Công ty thơng mạihuyện Hiệp đức đóng tại thị trấn Tân an: Gồm có 3 phòng của ban Giám đốc, 5phòng chuyên môn, các cửa hàng bán sỉ và lẽ xăng dầu, kinh doanh tổng hợp,kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác cát, đá, sỏi, đội xe cơ giới để phục vụcho việc vận chuyển hàng hoá và phục vụ cho các công trình Tổng giá trị tài sảncủa Công ty là rất lớn cụ thể nh sau:
- Công ty đóng tại Thị trấn Tan an
- 3 cửa hàng bán xăng dầu: 1 ở Thị trấn, 1 ở Bình Lâm, 1 ở Sông trà
- 5 cửa hàng bán hàng bách hoá ở 5 khu vực của huyện
- 1 Đội xe cơ giới, và các phơng tiện thi công, kho bãi…)