- Phần I: Tổng quan về công ty Bánh bạo Hải Châu. - Phần II: Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty Bánh kẹo Hải Châu. - Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở công ty Bánh kẹo Hải Châu.
Trang 1Lời Mở đầu
Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù dới hình thức nào vấn đề đợc nêu
ra trớc tiên cũng là hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu phấn đấucủa một nền sản xuất, là thớc đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân cũng nh từng
Công ty bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp nhà nớc có bề dầy lịch sử,hiện nay đứng trớc sự vận động của nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt củangành Công ty cũng đang cố gắng tìm tòi sáng tạo cho mình một chiến lợc pháttriển kinh doanh tơng đối bền vững trên cơ sở vận dụng lý luận khoa học quản trịchiến lợc vào điều kiện thực tiễn của công ty nhằm tạo ra cho mình một chiến lợckinh doanh trong định hớng 5-10 năm tới hoặc dài hơn nữa
Là một nhóm sinh viên của Kinh tế phát triển 48A, áp dụng những kiến thức
đã học đợc giảng dạy từ thầy cô cộng với những kinh nghiệm trong học tập cũng
nh trong cuộc sống, chúng tôi vận dụng thực tế để phân tích đề tài: "Hoàn
thiện công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh tại công ty Bánh kẹo Hải Châu".
Nội dung bài thuyết trình bao gồm ba phần:
Trang 2- Phần I: Tổng quan về công ty Bánh bạo Hải Châu.
- Phần II: Thực trạng công tác hoạch định chiến
l-ợc kinh doanh ở Công ty Bánh kẹo Hải Châu.
- Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh ở công ty Bánh kẹo Hải Châu
I.Tổng quan về Công ty bánh kẹo Hải Châu:
1 Sơ lợc về sự hình thành và phát triển:
1.1L ị ch s ử hình th nh v phát tri ành và phát tri ành và phát tri ể n:
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu, th nh viên cành viên c ủa Tổng Công ty míađường I - Bộ Nông nghiệp v phát triành viên c ển nông thôn, tiền thân l Nh máy Hành viên c ành viên c ảiChâu được th nh lành viên c ập ng y 2/9/1965 Trành viên c ụ sở l m viành viên c ệc của Công ty được đặt trênkhu vực chung cư rộng lớn ở phía Nam th nh phành viên c ố với diện tích trên 50.000m2 tạiđịa b n Quành viên c ận Hai B Trành viên c ưng - Th nh phành viên c ố H Nành viên c ội, giao thông đi lại thuận lợi vành viên ccũng l nành viên c ơi trung tâm du lịch của cả nước
2
Trang 3L mành viªn c ột trong những C«ng ty h ng ành viªn c đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sảnxuất b¸nh, kẹo, thực phẩm với trªn 35 năm kh«ng ngừng ph¸t triển, liªn tục đổimới c«ng nghệ v ành viªn c đầu tư thiết bị hiện đại với qui m« ph¸t triển ng y c ng cao.ành viªn c ành viªn cTrong những năm gần đ©y (1995-2001), C«ng ty tiÕp tục đầu tư v n©ng cao c«ngành viªn csuất chất lượng gồm 7 d©y chuyền thiết bị hiện đại nhất của Cộng ho Liªn Bangành viªn cĐức, H Lan, ành viªn c Đ i Loan, Trung Quành viªn c ốc v sành viªn c ản xuất c¸c chủng loại sản phẩm rất đadạng: b¸nh bÝch quy, quy kem, lơng kh« tổng hợp, kem xốp, kem xốp phủ s«c«la,kẹo cứng, kẹo mềm c¸c loại, bột canh v bành viªn c ột canh I-ốt c¸c loại với gần 100 chủngloại mặt h ng rành viªn c ất phong phú v chành viªn c ất lượng cao.
Quy m« sản xuất kinh doanh của C«ng ty tăng lªn h ng nành viªn c ăm với tốc độtăng trưởng b×nh qu©n trªn 20% năm, doanh thu sản phẩm h ng ho¸ trªn 160 tành viªn c ỷVNĐ/năm, tăng trªn 350% so với năm đầu mới đầu tư Tổng sản phẩm b¸nh, kẹo,bột canh c¸c loại hiện nay gần 20.000 tấn/năm
Nhằm đ¸p ứng tốt nhu cầu v thành viªn c ị hiếu của người tiªu dïng C«ng ty B¸nhkẹo Hải Ch©u đ· đầu tư hơn 7 tỷ đồng nhập đồng bộ một d©y chuyền thiết bị hiệnđại nhất của Ch©u Âu để sản xuất S«c«la với nguồn nhiªn liệu được nhập trực tiếp
từ Bỉ, H Lan, Ch©u Phi ành viªn c
1.2 Ng nh ngh ành và ph¸t tri ề kinh doanh:
- Sản xuất, kinh doanh c¸c sản phẩm b¸nh kẹo, thực phẩm…
Trang 4- Công ty còn được đón nhận nhiều phần thưởng cao quý của Nh Nành viên c ước: 1Huân chương Kháng chiến, 5 Huân chương Lao động, 3 Huân chương Chiến công
v nhiành viên c ều hình thức khen thưởng khác: Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ, Bộ
Ng nh - Thành viên c ời kỳ đổi mới
- Công ty còn xác lập quan hệ thương mại trên phạm vi rộng với các tổ chứcsản xuất, thương maị trong nước v các công ty nành viên c ước ngo i nhành viên c ư :Pháp, Đức, Hành viên cLan, Anh, Nhật, Bỉ, Italia, Indonesia, Đ i Loan, Trung Quành viên c ốc, Singapore v kênhành viên cphân phối sản phẩm trên to n quành viên c ốc với 350 đại lý l ành viên c đầu mối chính chiếm thị phầnlớn sản phẩm Hải Châu tại các tỉnh th nh phành viên c ố
1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý :
Bộ máy tổ chức quản lý là tổng hợp các cán bộ đảm bảo việc lãnh đạo nhằmthực hiện các nhu cầu sản xuất kinh doanh nh sơ đồ sau :
4
Trang 5Biểu 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty bánh kẹo Hải Châu
1.1.1 Môi tr ờng kinh tế:
- Công ty quan tâm nhiều đến tỷ giá ngoại tệ và các chính sách xuất nhậpkhẩu của Nhà nớc đối với các mặt hàng liên quan tới hoạt động sản xuất kinh
PhòngTổchức
PhòngTài vụ
BanBảoVệ
PhòngKỹThuật
BanXDCB
PXBánh 1
PXBánh 2
PXBánh 3
CácPXkhác PX
Kẹo
Trang 6doanh của công ty Nguyên vật liệu sản xuất mà công ty sử dụng là nhập khẩu, đó
là yếu tố để đảm bảo đầu vào chất lợng nên sự biến động của tỷ giá ngoại tệ có tác
động rất lớn tới việc thanh toán bằng ngoại tệ cho các nhà cung cấp nớc ngoài Nếu
tỷ giá giảm thì công ty có lợi nhng nếu tăng thì chi phí cho nguyên vật liệu đầu vàocao Tính thời điểm tháng 4/2008, tỷ giá VNĐ/USD là 17.760 đ/USD
- Khủng hoảng kinh tế đã ảnh hởng tới toàn cầu cũng nh ở Việt Nam và công
ty bánh kẹo Hải Châu về việc xuất nhập khẩu
- Các chính sách xuất nhập khẩu cũng ảnh hởng tới công ty Hải Châu
- Biến động khác nh về giá điện và nớc, xăng dầu… cũng tạo một phầnkhông nhỏ những khó khăn cho công ty (xăng dầu xấp xỉ 12000đ/lít, điện tăngbình quân 948 đ/kwh, nớc tăng mạnh 4000đ/m3 ) trong việc giảm chi phí để ổn
định giá thành
1.1.2 Môi tr ờng chính trị - luật pháp:
- Chính trị ổn định Sự nhất quán về quan điểm chính sách luôn là sự hấp dẫncác nhà đầu t, các doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh
- Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ thơng mại song phơng với Mỹ, mở rộng
và gia nhập các tổ chức kinh tế lớn trong khu vực và trên thế giới nh EU, AFTA,WTO Điều đó tạo điều kiện cho công ty xuất khẩu sang các thị trờng tiềm năngnày, nhng cũng nhiều gian chuân và cạnh tranh khốc liệt
- Hệ thống pháp luật nh: Luật tài nguyên, Luật bảo vệ môi trờng, Luật lao
động, Luật Công ty, các Luật thuế (Thuế VAT, Thuế thu nhập doanh nghiệp,Thuế vốn, Thuế tài nguyên, Thuế xuất nhập khẩu )
1.1.3 Về môi tr ờng văn hoá - xã hội:
- Sự giao lu về văn hoá với cá nớc trên thế giới đã giúp Việt Nam học hỏi vàthu nhận đợc nhiều mầu sắc văn hoá mới, quan điểm mới, cách tiêu Do vậy đòi hỏicần thay đổi về tính đa dạng của sản phẩm ngày càng cao, ra đời sản phẩm mới và
đó chính là thách thức đối với Công ty Bánh kẹo Hải Châu trong quá trình thíchnghi với nền kinh tế thị trờng Vì vậy các chiến lợc kinh doanh trong giai đoạn này
sẽ mang thiên hớng ngoại nâng cao thị trờng trong nớc
1.1.4.Môi tr ờng công nghệ:
- Các tiến bộ khoa học công nghệ luôn là một yếu tố tích cực trong việc thúc
đẩy nền sản xuất phát triển Nền công nghệ mới ra đời sẽ phủ nhận lại nền côngnghệ cũ lạc hậu và kém hiệu quả Những sản phẩm sản xuất từ nền công nghệ mới
sẽ có các tính năng cao hơn, phụ trội hơn và có nhiều tính đa dạng khác có khảnăng thu hút đợc khách hàng chuyển hớng tiêu dùng Vì vậy phải nhập thiết bị máy
6
Trang 7móc mới và nâng cao khả năng làm việc của mỗi ngời để thích nghi vởi môi trờngmới nâng cao chất lợng sản phẩm.
1.1.5 Môi tr ờng tự nhiên:
- Công ty chủ yếu là nhập khẩu nguyên liệu nên môi trờng tự nhiên ít ảnh ởng đến công ty Nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu trong nớc là đờng mà chủ yếu lấy
h-từ cây mía Hiện nay thì công ty đang cố gắng nhập khẩu nguyên liệu trong nớctránh giá thành cao từ nớc ngoài nên môi trờng tự nhiên cũng tác động 1 phần đếncông ty nhng vẫn cha nhiều và chỉ ở mức độ ảnh hởng không lớn
1.2 Môi tr ờng tác nghiệp:
Sơ đồ 1:
1.2.1 Khách hàng:
Công ty vẫn giữ cách phân chia khách hàng thành hai tập lớn:
- Tập khách hàng tiêu dùng cuối cùng:
Trang 8+ Khu vực thị trờng thành thị nơi có thu nhập cao tiêu dùng các loại sảnphẩm đa dạng với các yêu cầu về chất lợng cao, mẫu mã, kiểu dáng đẹp.
+ Khu vực thị trờng nông thôn nơi có nhu cầu thu nhập vừa và thấp, sự đòihỏi của khách hàng về cải tiến chỉ sản phẩm bánh kẹo có thấp hơn thành thị, chất l-ợng tốt, nặng về khối lợng, mẫu mã, kiểu dáng không cần đẹp, giá cả phải chăng
+ Khu vực thị trờng miền núi nơi có thu nhập rất thấp, yêu cầu về chất lợngvừa phải, mẫu mã không cần đẹp, nặng về khối lợng, giá phải thấp
- Tập khách hàng là các công ty trung gian, các đại lý bán buôn bán lẻ:
+Tập khách hàng quan trọng của công ty, tiêu thụ phần lớn số lợng
sản phẩm của công ty Mạng lới các đại lý này trải rộng khắp toàn quốc , chủ yếu ởmiền Bắc, miền Trung đảm bảo quá trình lu thông và tiêu thụ sản phẩm bánh kẹoHải Châu một cách liên tục và nhanh chóng
Công ty tổ chức trọng nhiều hơn tới khu vực thị trờng nông thôn, một thị ờng chiếm tỷ trọng phần lớn tỉ trọng thị trờng toàn quốc (khoảng 70%) Do vậy,các sản phẩm của công ty ngày càng đợc nâng cao về chất lợng mẫu mã, kiểu dáng
tr-để có thể thu hút đợc nhiều khách hàng này hơn
Ngoài ra công ty không bỏ lỡ cơ hội phát triển khu vực thị trờng thành thị,nơi mà ngời dân có mức thu nhập cao để tiêu dùng những loại sản phẩm cao cấp.Tuy tỉ trọng khu vực thị trờng này không cao (khoảng 15%) nhng mức lợi nhuậnhứa hẹn đem lại rất cao Đó là hớng gợi mở cho công ty đầu t sản xuất hớngvàokhu vực thị trờng này
1.2.2 Nhà cung cấp:
Một trong những yếu tố tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty là bị chịu sự chi phối của các nhà cung cấp nguyên liệu Công ty phảinhập nguyên liệu hầu hết ở nớc ngoài nh bột mỳ, hơng liệu, sữa bột, ca cao, ngoạitrừ có đờng là trong nớc sản xuất đợc Để đảm bảo chất lợng sản phẩm bắt buộccông ty phải đảm bảo tốt nhất khâu nguyên liệu đầu vào Do vậy không những công
ty phải chịu mức giá nguyên liệu cao mà còn bị chịu sự chi phối của các nhà cung cấpnớc ngoài, chính sách xuất nhập khẩu và nhiều yếu tố khác làm gián đoạn quá trìnhcung ứng Điều này làm công ty không chủ động nhiều trong sản xuất
Hiện nay đã có sự thành lập các nhà máy chế biến nguyên liệu nh nhà máysản xuất bột mỳ ở miền Nam Nh vậy mức độ lệ thuộc vào các nhà cung cấp nớcngoài đã giảm đi đợc nhiều bởi vì tỉ trọng chi phí bột mỳ trong sản xuất bánh làkhoảng 40% Công ty có thể dễ dàng ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng trongnớc
8
Trang 9Ngoài ra công ty còn có chính sách lựa chọn các nhà cung cấp đờng trong
n-ớc đảm bảo sao cho vừa lợi dụng đợc vốn của họ bằng hình thức thanh toán trảchậm đồng thời cung ứng kịp thời cho sản xuất Công ty Bánh kẹo Hải Châu trựcthuộc Tổng công ty mía đờng nên nắm rất rõ chu kỳ cung ứng đờng của các công
ty mía đờng, và các thông tin liên quan đến thời điểm lúc nào lợng đờng cung làcao nhất, là thấp nhất để có các quyết định kịp thời dự trữ đờng cho sản xuất.Không những vậy, công ty còn tìm hểu rất rõ các thông tin về lợng đờng nhập khẩu
từ nớc ngoài đặc biệt từ Trung Quốc Khi mà lợng cung ứng đờng của các nhà máy
đờng đang ở mức cao, trong khi đờng nhập khẩu cứ ồ ạt nhập vào Một hệ quả tấtyếu là sẽ kéo giá đờng xuống mức thấp nhất Nắm bắt rõ các thông tin trên, Công
ty Bánh kẹo Hải Châu đa ra các quyết định kịp thời và dự trữ đờng cho sản xuất.Làm tốt đợc nhiệm vụ dự trữ này, công ty sẽ có khả năng giảm đợc giá thành sảnphẩm so với các đối thủ cạnh tranh nếu nh họ không dự trữ đợc lợng đờng ở mứcgiá thấp Vì chi phí cho đờng trong sản phẩm bánh là 15%, trong kẹo là 25%
1.2.3 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Trên thị trờng bánh kẹo ngoài các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bánhkẹo truyền thống nh Hài Hà, Hải Châu, Tràng An, Hữu Nghị, Quảng Ngãi, LamSơn, đã xuất hiện các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo mới với qui mô và tiềm lựcrất đa dạng Nổi bật nhất là công ty Kinh Đô, có nguồn lực tài chính dồi dào, cónhiều đại lý và các cửa hàng ở khắp mọi miền đất nớc Hiện nay Công ty Kinh Đô
đang xâm nhập vào thị trờng miền Bắc và dần khẳng định vị thế của mình trên thịtrờng này Sản phẩm của công ty đã chiếm đợc lòng tin của khách hàng bởi chất l-ợng cao, mẫu mã rất đẹp, chủng loại phong phú Nhng mức giá hơi cao so với mứcthu nhập bình quân của ngời tiêu dùng Các sản phẩm của Kinh Đô gồm có: bánhmì Aloha, Scotti, bánh xốp, kẹp jelly Kinh Đô 11 năm đạt danh hiệu “Hàng ViệtNam chất lợng cao” và nhiều bằng khen khác Năm 2004 doanh thu đạt 718,5 tỷ
đồng, lợi nhuận sau thuế la 81 tỷ đồng Năm 2007 là 1230 tỷ đồng, lợi nhuận sauthuế là 224 tỷ đồng Vốn điều lệ của công ty là 469,99 tỷ đồng vợt xa so với HảiChâu Hiện nay đã chiếm 30% thị phần bánh kẹo của cả nớc, có hơn 200 nhà phânphối, 40.000 điểm bán khắp cả nớc Thiết bị công nghệ của Kinh Đô thì hơn hẳn sovới Hải Châu Kinh Đô còn xuất khẩu ra cả nớc ngoài nâng cao thị trờng trở thành
mà sản xuất và chế biến kẹo hàng đầu Việt Nam Tiếp đến là Công ty Bánh kẹoHải Hà với nhiều chủng loại nh bánh mềm, bánh quy, bánh Cracker, bánh kem xốp Vốn điều lệ là 54,750 tỷ đồng Năm 200 công ty đạt doanh thu hơn 344 tỷ đồng,lợi nhuận sau thuế đạt hơn 21,1 tỷ đồng Hiện nay thị phần của Công ty Hải Hàtầm gần 7% Trong khi đó Hải Châu mới chuyển thành công ty cổ phần năm 2005
Trang 10và đang trên đà phát triển Thị phần của Hải Châu tầm 3% Vì vậy áp lực từ đốithủ cạnh tranh trực tiếp là công ty Hải Hà và Kinh Đô là khá lớn trong khi tài chính
và nguồn lực, máy móc, công nghệ của Hải Hà và Kinh Đô là rất lớn Cần tìm racác biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nâng cao thị phần bằng các chính sách
đúng đắn
1.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Đối thủ trong nớc: các đối thủ tiềm ẩn nh công ty bánh kẹo Tràng An, công
ty bánh kẹo Hữu Nghị, công ty bánh kẹo Đại Vinh Hầu hết các công ty này cótiềm lực và thị phần cũng nh năng lực cạnh tranh yếu hơn Tuy vậy không thể xemthờng các đối thủ này cần có chinh sách hợp lý để không cho công ty này chiếmgiữ thị phần
Đối thủ nớc ngoài cũng cha thể cạnh tranh đợc với Hải Châu Tuy nhiên cóthể ảnh hởng tới ngành trong tơng lai
1.2.5 Sản phẩm thay thế:
Đối với sản phẩm bánh kẹo thì sản phẩm thay thế chỉ có thể là hoa quả Khihoa quả đợc mùa thì tốc độ tiêu thụ bánh kẹo chậm hẳn Vì khi đó ngời dân sẽchuyển sang tiêu dùng hoa quả tay thế cho bánh kẹo Chính vì vậy trong nhữngtháng 4, 5, 6, 7 là những tháng bánh kẹo không bán đợc, công ty cần lập kế hoạchgiảm sản xuất
1.2.5 Đánh giá tác động môi tr ờng bên ngoài:
*) Điểm mạnh:
- Khi mà quan hệ quốc tế đợc mở rộng Công ty Bánh kẹo Hải Châu có triểnvọng mở rộng thị trờng bằng cách xuất khẩu sang các thị trờng trong khối ASEAN,WTO …
- Công ty có cơ hội đợc chuyển giao dây chuyền công nghệ tiên tiến để nângcao năng lực sản xuất năng lực lao động, đổi mới sản phẩm
- Công ty dễ dàng thiết lập mối quan hệ các nhà cung ứng, có thể lựa chọn cácnhà cung ứng có khả năng đáp ứng tốt nhất nhu cầu sản xuất của công ty với mức giáthấp nhất, phơng thức thanh toán có lợi nhất cho công ty
- Công ty có sản phẩm đa dạng phong phú nhiều chủng loại, nhiều sản phẩmchất lợng có thể cạnh tranh với các đối thủ khác
Trang 11Nam Do vậy đòi hỏi công ty ngay từ bây giờ phải có sự chuẩn bị máy móc thiết bị,nhà xởng cho đến con ngời, đây có thể nói là cách mạng hoá trong giai đoạn hiệnnay.
- Bớc sang giai đoạn mới, sự cạnh tranh trên thị trờng bánh kẹo trong nớcdiễn ra ngày càng quyết liệt cả về chủng loại, mẫu mã, giá bán và các chế độ, chínhsách lôi kéo khách hàng Đặc biệt sự cạnh tranh của các công ty bánh kẹo nh Hải
- Một số nguyên vật liệu công ty vẫn phải nhập khẩu từ nớc ngoài nh hơngliệu, ca cao, nên khi giá ngoại tệ USD lên cao thờng tăng chi phí đầu vào chodoanh nghiệp Đối với nguồn nguyên liệu trong nớc nh đờng muối, tuy công ty đã
có những chính sách thu mua dự trữ cho sản xuất một cách hợp lý nhng hiện nay vànhững năm tới giá sẽ tăng cao, đây là một khó khăn đối với các nhà sản xuất chếbiến thực phẩm sau đờng, muối…
2 Phân tích môi tr ờng bên trong của công ty Hải Châu:
2.1 Nguồn nhân lực
Hiện nay công ty có 1500 công nhân
Việc sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả công ty sẽ khai thác đợc các lợi íchkinh tế nh tăng năng suất lao động, giảm đợc chi phí nhân công Nh vậy, công ty sẽgiảm đợc giá thành sản phẩm và mức lợi nhuận thu về sẽ nhiều hơn
Từ năm 2002 - 2005 số lợng nguời làm việc nhu cầu là:
Bảng 1:
Trang 13Bảng 6: Cơ cấu lao động của Công ty từ năm 2002 - 2005
Chỉ tiêu Số laođộng
thực tế
Lao động phổthông
Nâng bậc côngnhân kỹ thuật từbậc 5/6 trở lên
Từ năm 2005, Công ty Hải Châu đã cổ phần hóa Giá trị vốn thực hiện
là 142 tỉ đồng 279.768.382 đồng Trong đó, giá trị thực tế phần vốn góp của NhàNớc tại công ty là 32 tỉ 225.359.774 đồng Vốn điều lệ của CTCP Bánh kẹo HảiChâu là 30 tỉ đồng, tổng số vốn này chia thành 300.000 cổ phần bằng nhau, mỗi cổphần 100.000 đồng.Vốn điều lệ của CTCP Bánh kẹo Hải Châu là 30 tỷ đồng, chiathanh 300.000 cổ phần bằng nhau:
Lợi nhuận: Từ năm 2003 đến năm 2005, Công ty bánh kẹo Hải Châu (thuộc
bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) thua lỗ 15,6 tỷ đồng trong đó dây chuyềnsản xuất bánh mềm cao cấp trị giá 65 tỷ đồng làm lỗ con số 9 tỷ đồng Nhng sau 3năm chuyển đổi năm chuyển đổi, Công ty Cổ Phần bánh kẹo Hải Châu đã vực dậycác mặt sản xuất kinh doanh Năm 2006, Công ty đạt doanh thu 208.67 tỷ đồng, lãi2,5 tỷ đồng Thu nhập bình quân của ngời lao động đạt 1.550.000 đồng/ngời/tháng
Ngoài đầu t vốn kinh doanh, công ty còn đầu t vốn để nâng cấp, mua mớitrang thiết bị máy móc để từng bớc chuyển hớng hoạt động kinh doanh với quy môlớn hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của thị trờng