Để có thể giải thích được các thắc mắc như vậy, qua nghiên cứu và tìm hiểu em đã chọn đề tài:” Tìm hiểu và xây dựng các bài thí nghiệm về giao thức định tuyến dữ liệu trên mạng diện rộng
Trang 1Muc luc
NOI DUNG Lời nói đầu
Tóm tắt nội dung của đề tài
L Mục đích của đề tài
II — Phương án nghiên cứu
Il Hướng phát triển của đề tài
MỤC LỤC PHAN A: CO SO LY THUYET CHUONG 1: TONG QUAN VE GIAO THUC TCP/IP
1 Hệ thống giao thức TCP/IP <- Trang 10
Cấu trúc giao thức mô hình TCP/IP - - |Ũ
3 Chức năng từng tầng
3.1.1 Tầng giao diện - -. 11
3.1.2 Tang lin mang cccccccsseeeeecceeseeeeeeees 11 3.1.3 Tầng giao vận - cà 12 3.1.4 Tầng ứng dụng - «<< <<cecsecceeeo 4 TCP/IP và mô hình OSI 4.1.1 Lớp vật lý (Physical layer) 13
4.1.2 Lớp liên kết dữ liệu (Data link) 13
4.1.3 Lớp mạng (Network layer) 13
4.1.4 Lớp vận chuyền (Transport layer) 14
4.1.5 Lớp phiên (session layer) - 14
4.1.6 Lớp trình bày (Presentation layer) 14
4.1.7 Lép tng dung (Application layer) 14
5 Việc đóng gói dữ liệu sau khi qua từng tầng 14
6 Giới thiệu về hoạt động mạng trong TCP/TP 15
CHUONG 2: CẬU TRÚC ĐỊA CHỈ MẠNG 1 Giới thiệu chung về địa chỉ mạng L8 Cấu trúc địa chỉ THẠnG - Ăn Ăn sec 18 2.1 Thành phần hình dạng của đường đi 19
2.1.1 Địa chỉ Internet biểu hiện ở dạng bít nhỉ phân 2.1.2 Địa chỉ Internet biểu hiện ở dạng thập phân 2.2 Các lớp địa chỉ IP -.-. -.ĂcẰsẰ* đe 20 2.2.1 Địa chỉ lớp A - - ¬ 21
2.2.1.1Tổng quan về địa chỉ lớp A 2.2.1.2 Địa chỉ mạng (Net IP)
2.2.1.3 Địa chỉ của máy chủ trên một mạng
(Host-ID)
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc 4 SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 2
Muc luc
2.2.2 Dia chi lOp B eee e cece ene eeeeeeeeees 26
2.2.2.1 Téng quan vé dia chi lép B
2.2.2.2 Dia chi mang (Net ID) 2.2.2.3 Dia chỉ của máy chủ trên một mạng
2.2.3 Địa chỉ lớp C - se 32
2.2.3.1Tổng quan về địa chỉ lớp C 2.2.3.2 Dia chi mang (Net ID) 2.2.3.3 Dia chi máy chủ trên từng mạng (Host ID)
CHUONG 3: PHAN MANG CON
IS j0 0 37
2 Phương pháp phân chia địa chỉ mạng con 37 2.1 Địa chỉ mang con của địa chỉ lớp C -«- 38 2.1.1 Trường hợp 1: Phân chia thành 2 mạng con 39
a/ Tính địa chỉ mạng con b/ Tinh dia chi cho may mang con 1 c/ Tinh dia chi cho may mang con 2 2.1.2 Trường hợp 2: Phân chia thành 6 mang con 43
a/ Tính địa chỉ mạng con b/ Tính địa chỉ máy của mạng con 2.2 Địa chỉ mạng con từ địa chỉ lớp B - - «- 46
CHƯƠNG 4: PHẢN CỨNG MẠNG
4.1 Mạng con được chia nhỏ - 49
4.1.1 ĐrIdge con HH nh, 50 1P XU 51
"" h ae 52 4.1.4 ROUE€T HH nhà 54
4.2.1 Mô tả về bộ định tuyến đơn giản nhất 55 4.2.2 Giới thiệu về định tuyến - .-<<s<2 57
4.2.3 Bảng định tuyến -.ccccc ceien s9 4.3 Chuyển đổi địa chỉ NAT ccc ca 60
Trang 3
Muc luc
3.2.2 Dinh tuyén trực tuyến và định tuyến gián tiếp "———— 64
5.2.3 Các thuật toán về định tuyến động - 66
5.2.3.1 Téng quan vé dinh tuyến vector khoảng cách 5.2.3.2 Định tuyến trạng thái liên kết 69
5.3 Định tuyến trong những mạng phức tạp - 70
5.4 _ Khảo sát roufer nỘi - 73
5.4.1 Téng quan vé giao thức thông tin định tuyến RIP 5.4.2 Tổng quan về giao thức thông tin định tuyến IGRP 3.4.3 Tông quan về giao thức thông tin định tuyến EIGRP 5.4.4 Tổng quan về giao thức thông tin định tuyến OSPF PHẢN B CAC BAI LAD MO PHONG UNG VOI VIEC DINH TUYEN CHO TUNG GIAO THUC 1 Mô phỏng bài lab về giao thức định tuyến tĩnh (Static Route) 79
2 Mô phỏng bài lab về định tuyến động theo giao thức RIP 92
3 Mô phỏng bài lab về định tuyến động theo giao thức EIGRP 100
4 Mô phỏng bài lab về định tuyến động theo giao thức OSPF 108
Ghi chú: Tắt cả các bài mô phỏng trên đều sử dụng phần mềm Bosonnet.sim _ PHANC _ CHUONG TRINH MINH HOA CHO VIEC DINH TUYEN I Các bước cần thiết để xây đựng chương trình mô phỏng và giao điện chính của chương trình mô phỏng -.-. 117
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc 6 SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 4
LOI NOI DAU
Một trong những phát minh quan trọng nhất trong thế kỷ 19 là máy điện thoại Đầu thế ký 20, sự phát triển của ô tô và sau đó là máy bay, đã đưa con người lên những tầm hiểu biết mới và đã nâng cao đời sống xã hội, hiệu quả của những phát minh này đã làm cho những khoảng cách địa lý trên trái đất không còn là vấn đề quang trọng nữa Sau đó, vào thế kỷ 20 phát minh ra máy tính lại tăng thêm sức mạnh trí tuệ của con người, cho phép chúng ta suy nghĩ
và làm việc hiệu qua hơn, ngoài ra máy tính còn tạo ra cho chúng ta nhiễu hơn những gì mà chúng ta hình dung ra được
Ngày này, rất nhiều những công nghệ mới cho phép con người có thể tạo ra những sản phẩm phục vụ cho những nhu cầu hàng ngày từ những công
việc đơn giản cho tới những công việc phức tạp, nguy hiểm ở những nơi mà
con người khó có thể tồn tại Nhưng cho đù máy móc có hiện đại, thông minh
đến đâu cũng chỉ là do con người sáng tạo ra, chúng đều được lập trình sẵn để
thực thi những công việc mà con người yêu cầu, chúng sẽ không thể nào thực
thi những công việc mà không được lập trình Sự thông minh của máy móc phụ
thuộc hoàn toàn vào những gì chúng được lập trình bởi con người
Giữa thế kỷ 20, lĩnh vực khoa học công nghệ là lĩnh vực có sự phát triển mạnh mẽ, những phát minh lớn của nhân loại hầu như đều nằm trong lĩnh vực
này Với việc phát triển được những vi mạch có kích thước nhỏ nhưng có khả
năng tích hợp hàng triệu transitor bên trong đã thu nhỏ kích thước của máy
móc, nhưng lại tăng cường thêm nhiều tính năng hơn Từ chiếc máy vi tính ban
đầu có kích thước cỡ một cái nhà, và chỉ tính được một số lượng phép tính hạn
chế, máy tính ngày nay có thể tính được hàng tỉ phép tính trong một giây, và
trọng lượng chỉ nhỏ còn vài trăm gam Cùng với sự phát triển của vi mạch, các
kỹ thuật lập trình cũng ngày càng phát triển, các ngôn ngữ lập trình ngày nay
cho phép người lập trình viết các chương trình giống như ngôn ngữ tự nhiên
Sự phát triển của kỹ thuật lập trình cùng với sự phát triển của công nghệ vi
mạch, các thiết kế hiện đại ngày nay | linh hoat hon, cdc nha thiét ké vi mach da
vận dụng kỹ thuật lập trình để có thể kiểm soát mọi tình huống có thể xảy ra
Một sản phẩm không thể nào được gọi là an toàn khi người thiết kế không thể
khống chế được tất cả các cơ chế hoạt động của nó
Các ngôn ngữ lập trình ngày nay như:Visual Basic,C++,Pascal đã trở thành những ngôn ngữ lập trình chủ yếu trong các máy tính, tính linh hoạt,
mềm dẻo và gần với ngôn ngữ tự nhiên của con người đã cho phép người lập
trình ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm phần mềm hữu dụng Đối với nghành
điện tử viên thông, do xu hướng phát triển mạng viễn thông dựa trên nên tảng
IP (Internet Protocol) nén nhitng kiến thức cơ bản về bộ giao thức TCP-IP da
trở thành nhu cầu rất cần thiết
Mặc dù sự ra đời của nghành công nghệ máy tính là non trẻ SO VỚI Các nghành công nghệ khác, nhưng máy tính đã tạo nên những bước tiến ngoạn
` mục trong một thời gian ngắn Trong hai thập kỷ tiầu tồn tại, các hệ thống máy
tính được đặt tại các trung tâm Một công ty cỡ trung hay một trường đại học
có thể có một đến hai máy tính, trong khi các viện nghiên cứu lớn có nhiều
hơn Khi nhu cầu sử dụng tăng lên, máy tính cần được thu nhỏ lại và máy tính
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc 7 SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 5cá nhân (PC) xuất hiện Việc hội nhập giữa máy tính và kỹ thuật truyền tin đã
có những ảnh hưởng sâu sắc đến phương pháp tổ chức các hệ thống máy tính
Ngày nay, khái niệm máy tính trung tâm đã lỗi thời Mô hình công tác tập trung
cô xưa đã được thay thế bởi các hệ thống gồm nhiều máy tính liên kết với nhau
Các hệ thống như vậy được gọi là mạng máy tính
Xây dựng mạng máy tính làm việc với các trang thiết bị cụ thể Ngoài
các đường truyền và giao tiếp vật lý đã được chuẩn hóa người xây dựng mạng
còn phải công tác trên các thiết bị chức năng để có một hệ thống truyền thông
hoàn chỉnh Router là một trong các thiết bị chức năng như vậy Để có thể giải
thích được các câu hỏi đại loại như là: Tại sao một máy tính ở Mỹ lại có khả
năng liên lạc trực tiếp với một máy tính ở Việt Nam trong khi khoảng cách địa
lý cách nhau hàng chục ngàn cây số? Tại sao nó có thể truyền đến đúng địa chỉ
đích mà không bị sai lệch hay bị lạt đường? Nó làm được những điều kỳ diệu
như thế bằng cách nào? Và còn rất nhiều, rất nhiều câu hỏi như thế nữa Để có
thể giải thích được các thắc mắc như vậy, qua nghiên cứu và tìm hiểu em đã
chọn đề tài:” Tìm hiểu và xây dựng các bài thí nghiệm về giao thức định tuyến
dữ liệu trên mạng diện rộng”, để có cơ hội nghiên cứu các thiết bị mạng cũng
như việc cầu hình cho các thiết bị mạng, nhằm góp phần nhỏ bé của mình trong
sự phát triển chung của nền khoa học nước nhà
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc 8 SVTH: Luong Xuan Hiéu
Trang 6Phương án nghiên cứu |
= Tìm hiểu về mô hình truyền thong 4 tang TCP-IP, các điểm tương đồng giữa mô hình TCP-IP và mô hình OSI
- Tìm hiểu về nguyên lý hoạt động của các thiết bị mạng, các giao thức định tuyến dữ liệu trên mạng diện rộng
- Tìm hiểu về phần mềm Bosonnet.sim, cách đánh địa chỉ và cấu hình cho các Router.Xây dựng các bài thí nghiệm về giao thức định tuyến trên mạng diện rộng
Hướng phat trién cia đề tài
Với việc mô phỏng trên máy cho ta thấy kết quả vẫn không có gì thay đổi so với việc mô phỏng trên thiết bị thực tế
Điều này đã làm nãy sinh ra ý tưởng hy vọng trong một tương lai
không xa, Ban lãnh đạo nhà trường mà đặt biệt là các thầy cô trong khoa Điện-Điện Tử nghiên cứu đưa đề tài này làm thành một môn học chính thức để cho các sinh viên có thể để dàng tìm hiểu và ứng dụng nó
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc _9 SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 8
Chuong 1: TONG QUAN VE GIAO THUC TCP/IP
CHUONG I
TONG QUAN VE GIAO THUC TCP/AP
1 Hệ thống giao thirc TCP/IP
Trước khi xem xét các thành phần của TCP/IP, chúng ta điểm lại các chức năng của hệ thống giao thức
Một hệ thống giao thức chẳng hạn như TCP/IP đảm nhiệm các chức năng sau:
Chia các thông điệp (message) thành các đoạn dữ liệu để có thể quản ly va truyén qua môi trường truyền một các hiệu quả
Giao tiếp với phần cứng mạng tương thích
Đánh địa chỉ: Máy tính truyền phải có khả năng đưa đữ liệu đến đúng máy tính nhận và máy tính nhận cũng có khả năng nhận ra một thông điệp là truyền cho nó
Định tuyến đữ liệu đến mạng con của máy tính đích, cho dù
mạng con của máy tính nguồn và máy tính đích không thuộc
Thực hiện kiểm soát lỗi, điều khiển luồng và báo nhận: Đối với truyền thông tin cậy, các máy tính truyền và nhận phải có khả năng nhận dạng, sữa lỗi và điều khiển luồng dữ liệu
Nhận dữ liệu từ một ứng dụng và truyền nó qua mạng
Và ngược lại, nhận dữ liệu từ mạng và truyền nó đến một ứng
dụng
Để thực hiện các chức năng trên, TCP/IP được xây dựng dựa trên thiết kế Module Hệ thống giao thức TCP/IP được chia thành các thành phần riêng biệt độc lập chức năng với nhau về mặc lý thuyết Mỗi thành phần đảm bao một phân của tiến trình truyền thông
Ưu điểm của thiết kế Module là giúp cho nhà cung cấp dễ dàng tích hợp phần mềm giao thức với phần cứng cụ thể và các hệ điều hành
2 Cấu trúc giao thức mô hình TCP/IP
Hệ ` thống giao thức TCP/IP được phân thành các thành phần theo lớp, mỗi phần thực hiện nhiệm vụ riêng biệt Mô hình này hay chồng glao thức này có từ những ngày đầu xây dựng TCP/IP Thực chất thì TCP/IP không chỉ gồm 2 giao thức mà nó bao gồm nhiều giao thức
Chúng ta gọi đó là một hệ giao thức hay một bộ giao thức Cho phép các máy tính trao đổi dữ liệu với nhau TCP/IP sir dụng
mô hình truyền thông 4 tầng goi tắc là DoD
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc -11- SVTH: Luong Xuan Hiéu
Trang 9
| Chuong 1: TONG QUAN VE GIAO THUC TCP/IP
TANG UNG DUNG TANG GIAO VAN TANG LIEN MANG TANG GIAO DIEN MANG
= Đưa dữ liệu tới và nhận dữ liệu từ phương tiện truyền dẫn,
tầng này bao gồm các thiết bị phần cứng vật lý như card
" Một card mạng như card Ethernet chứa một sô Hexa 12 kí
| tu dang A5-50-22-D4-65 sé nay gọi là địa chỉ MAC hay
địa chỉ điều khiển truy nhập phương tiện
| « MAC dong vai trò quang trong trong việc đánh địa chi va
truyền dữ liệu Một số giao thức cơ bản trong tầng này là
Ethernet
Token ring FDDI Frame relay
Tang lién mang
" C6 các chức năng như: Đánh địa chỉ đóng gói và định tuyến dữ liệu
e Có 4 giao thức quang trọng:
©o_ IP: Chức năng đánh địa chỉ cho dữ liệu trước
khi truyền và định tuyến chúng tới đích
o ARP: Chức năng biên dịch địa chỉ IP của máy tính đích thành địa chỉ MAC
o IGMP: Diéu khién truyền dẫn đa hướng hay
quang ba trong TCP/IP
Tang giao van
Cho phép quan ly va kiểm tra truyền thông giữa các máy tính cũng như chuyển tiếp đữ liệu nhận được lên ứng dụng của phan trén hoặc xuống tầng liên mạng bên dưới Tầng giao vận sử dụng cổng để
nhận dạng dữ liệu
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc -12- SVTH: Lương Xuân Hiểu
Trang 10
Chung 1: TONG QUAN VE GIAO THUC TCP/IP
TCP: Truyền thông tin cậy và hướng kết nối cho các ứng dụng cần truyền một lượng dữ liệu lớn.Tại một thời điểm hoặc cho ứng dụng cần cơ chế xác nhận dữ liệu
Tầng ứng dụng
Gồm nhiều giao thức cho các ứng dụng người dùng, chúng được
sử dụng đề định dạng và trao đổi thông tin người dùng như:
DHCP : Giao thức câu hình trạm động
DNS : Hệ thống tên miền
SMNP: Giao thức quản lý mạng đơn giản
FTP : Giao thức truyền tệp
TFTP: Giao thức truyền tập tin thông thường
SMTP: Giao thức truyền thư đơn giản
TELNET
2 TCP/IP va mé hinh OSI
Công nghệ kết nối mạng có một mô hình 7 lớp chuẩn cho kiến trúc giao thức mạng được gọi là mô hình liên kết các hệ thống mở (open systems interconnection-OSI)
Mô hình OSI là một nỗ lực của tổ chức tiêu chuẩn thế giới ISO (International Standards Organization), mt tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, nhằm tiêu chuẩn hoá thiết kế các hệ thống giao thức mạng đề làm tăng tính liên kết và truy cập mở đến các chuẩn giao thức cho các nhà phát triển phần mêm
Vi TCP/IP ra dvi va phát triển trước khi có kiến trúc chuẩn
OSI nên TCP/IP hoàn toàn không tuân theo mô hình OSI Tuy
nhiên, mô hình này đã có những mục tiêu tương tự nhau, và có sự
ảnh hưởng lẫn nhau giữa các nhà thiết kế các tiêu chuẩn này nên chúng được đưa ra với tính tương thích nào đó Mô hình OSI rất
có ảnh hưởng trong sự phát triển của các giao thức, và hiện nay thuật ngữ OSI áp dụng cho TCP/IP là khá phổ biến Hình 1.2 cho thấy mối quan hệ giữa 4 lớp chuẩn TCP/IP và mô hình OSI 7 lớp
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc -13- SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 11
Chương 1 : TONG QUAN VE GIAO THUC TCP/IP
Hình 1.2: Mô hình OSI 7 lớp
CHUYEN
LOP VAT LY
M6 hinh OSI chia nhiệm vụ của lớp ứng dụng thành 3 lớp:
lớp ứng dụng (Application), lớp trình bày (Presentation), và lớp phiên (session) OSI tách các hoạt động của lớp giao tiếp mạng (Network Interface) thành một lớp liên kết dữ liệu (Data link) và -m6t lép vat ly (Physical) Việc chia nhỏ lớp này làm tăng sự phức tạp nhưng cũng làm tăng tính linh hoạt cho các nhà phát triển băng việc đưa các lớp giao thức đến nhiều dịch vụ cụ thê hơn
Các chức năng chức năng của mô hình OSI 7 lớp:
Lớp vat ly (Physical layer): Chuyén đối dữ liệu thành chuỗi các xung điện hay tương tự sẽ thật sự truyền qua môi trường truyền và quan sát việc truyền dữ liệu
Lớp liên kết dữ liệu (Data link layer): Cung cấp một giao tiếp với bộ tương thích mạng (Network Adapter), duy trì các liên kết luận lý cho mạng con
Lớp mạng (Network layer): Hỗ trợ việc đánh địa
Lớp trình bày (Presentation layer): Chuyển đổi
dữ liệu sang định dạng chuẩn, quản lý việc mã hoá và nén dữ liệu
Lớp ứng dụng (Application layer): Cung cấp một giao tiếp mang cho cac img dung, hỗ trợ các ứng dụng mạng cho VIỆC truyền tập tin, truyền thông
Điều quang trọng cần phải nhớ là mô hình TCP/IP va mô hình OSI là các tiêu chuẩn để dựa trên đó mà thực hiện Thực tế thi TCP/IP thường không tương thích hoàn toàn với các mô hình trong hình 1.1 và hình 1.2 sự tương thích hoàn hao trong hình 1.2 cũng là một vấn đề trong các cuộc thảo luận trong công nghệ
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc -14- SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 12
Chương 1 : TONG QUAN VE GIAO THUC TCP/IP
Chú ý rằng các mô hình OSI và TCP/IP hau nhu tuong tu
nhau ở các lớp quan trọng là Lớp vận chuyển và Lớp Internet (được gọi là lớp mạng trong mô hình OST) Các lớp này chứa các thành phần phân biệt và có thể nhận dạng được của hệ thống giao
thức, và không phải ngẫu nhiên mà các hệ thống giao thức đôi khi
được đặt tên là các giao thức lớp vận chuyển và lớp mạng của chúng Bộ giao thức TCP/IP gôm TCP, một giao thức lớp vận chuyên và IP một giao thức lớp mạng (Internet)
3 Việc đóng gói dữ liệu sau khi qua từng tầng
Điều quang trọng cần nhớ về chồng giao thức TCP/IP là mỗi lớp đóng một vai trò trong toàn bộ quá trình truyền thông
Mỗi lớp đòi hỏi các dich vy can thiết để thực hiện vai trò của nó
Khi truyền, dữ liệu đi xuyên qua từng lớp của chồng giao thức từ trên xuông dưới, mỗi lớp sẽ có một thông tin thích hợp gọi là tiêu
đề (header) gắn vào dữ liệu, tạo thành đơn vị dữ liệu giao thức PDU (Protocol Data Unit) của lớp tương ứng Khi DPU được đưa xuống các lớp tầng thấp hơn, nó lại trở thành đữ liệu đối với lớp này và lại được đóng gói cùng với phẩn tiêu đề của lớp này
Tiến trình này được thể hiện trong hình sau Khi gói dữ liệu đến máy nhận thì tại đây sẽ có một tiến trình ngược lại Khi
dữ liệu đi lên qua từng lớp của chồng giao thức thì các lớp sẽ bỏ phần tiêu đề tương ứng và sử dụng phần dữ liệu
Lớp Internet trên máy nhận sẽ sử dụng thông tin phần tiêu
đề lớp internet Lớp Vận Chuyển sẽ sử dụng thông tin trong phần
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc =15- SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 13Chung 1 : TONG QUAN VE GIAO THUC TCP/IP
= Goi dữ liệu được tạo ra ở lớp ứng dụng được gọi là thông điệp (message)
=_ Gói đữ liệu được tạo ra ở lớp vận chuyên do sự đóng gói thông điệp ở lớp ứng dụng, được gọi là một đoạn (segment) nếu là giao thức TCP của lớp vận chuyển Nếu gói dữ liệu đến từ giao thức UDP của lớp vận chuyển nó được gọi là datagram
= Goi dt ligu của lớp Internet, đóng gói đoạn của lớp vận chuyển, được gọi là một datagram
" Gói dữ liệu của lớp truy cập mạng được gọi là khung (frame), nó đóng gói một datagram của lớp internet và có thể chia nhỏ một datagram thành nhiều khung Khung này sau đó được chuyến thành luồng các bit ở lớp con thấp nhất của lớp truy cập mạng
4 Giới thiệu về hoạt động mang trong TCP/IP
Thói quen mô tả các hệ thống giao thức dưới đạng các lớp của chúng
nói chung là phổ biến Hệ thống phân lớp cho phép ta hiểu biết sâu sắc hệ
thống giao thức, và không thể mô tả TCP/IP mà không giới thiệu kiến trúc
phân lớp của nó trước Tuy nhiên, việc chỉ tập trung vào các lớp giao thức
cũng chỉ là những mô phỏng
Trước hết, việc nói về các lớp giao thức hơn là chính các giao thức
đưa ra thêm các khái niệm trừu tượng cho một vấn đề mà bản thân nó đã rất
trừu tượng Thứ hai, việc ghi thành từng khoảng các giao thức khác nhau
giống như các tiêu đề trong các chủ đề lớn hơn của một lớp giao thức có thể
gây nên suy nghỉ sai lầm là tat cả các giao thức đều có tắm quang trọng như
nhau Trên thực tế, mặc dù mỗi giao thức đóng một vai trò, nhưng hầu hết
các tính năng của bộ TCP/IP có thể chỉ được mô tả dưới dạng một số giao
thức quang trọng nhất của nó Việc xem xét cận cảnh các giao thức quang
trọng này đôi khi có ít hơn một mô tả hệ thống phân lớp ở phần trước của
chương này
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc - l6 - SVTH: Luong Xuan Hiéu
Trang 14
Chuong 1: TONG QUAN VE GIAO THUC TCP/IP
Lop Ung Dung
Hình 1.4: Mô tả hoạt động của hệ thống giao thức TCP/IP cơ bản
Dĩ nhiên trong gói giao thức hoàn chỉnh sẽ có thêm các giao thức và các dịch vụ bô sung
Các bước được diễn giải như sau:
" Dữ liệu truyền từ một ứng dụng TCP/IP, hay từ một giao tiếp chương trình ứng dụng mạng qua một công TCP hay UDP đến một trong hai giao thức lớp vận chuyên (TCP hay UDP) Các chương trình có thể truy cập mạng qua TCP hay UDP, phụ thuộc vào yêu câu của chương trình TCP là một giao thức hướng kết nối cung cấp khả năng điều khiển luồng
và kiểm soát lỗi tỉnh xảo hơn giao thức không kết nối TCP thực hiện một nỗ lực hết sức lớn để đảm bảo việc truyền dữ liệu trên mạng TCP tin cậy hơn UDP nhưng việc bổ xung kiểm tra lỗi và điều khiển luồng có nghĩa là TCP
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc -17- SVTH: Luong Xuan Hiéu
Trang 15
Chuong 1: TONG QUAN VE GIAO THUC TCP/IP
Trong trường hợp của hệ thống mạng LAN như Ethernet, khung có thể chứa thông tin địa chỉ vật lý có được từ các bảng tìm kiếm và các bảng này được duy trì nhờ các giao thức ARP và RARP của lớp Internet (ARP, giao thức phân giải địa chỉ Address Resolution Protocol, chuyển đổi các địa chỉ IP thành các địa chỉ vật lý, RARP ,giao thức phân giải địa chỉ ngược-reverse address resolution protocol,tức là chuyên đổi địa chỉ vật lý thành địa chỉ IP)
" Khung dữ liệu được chuyển thành một luồng các bit để truyền trên môi
trường mạng
Dĩ nhiên, có vô số các chỉ tiết mô tả làm thế nào mỗi giao thức thực hiện nhiệm vụ của nó Ví dụ, TCP cung cấp khả năng điều khiển luồng như thế nào, ARP và RARP ánh xạ các địa chỉ vật lý sang địa chỉ IP như thế nào? và IP lam thé nào biết được phải gới datagram tới đâu đề tới một mạng con khác?
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc -18- _SVTH: Luong Xuan Hiéu
Trang 16
Chương 2 : CAU TRUC DIA CHi TREN INTERNET
CHUONG 2:
CAU TRUC DIA CHI TREN INTERNET (Dia chi IP)
1 Giới thiệu chung về địa chỉ mang IP Như chúng ta đã biết, Internet là một mạng máy tính toàn cầu, do hàng nghìn mạng máy tính từ khắp mọi nơi nối lại tạo nên Khác với cách tổ chức theo các câp: nội hạt, liên tỉnh, quốc tế của một mạng viễn thông như mạng thoại chẳng hạn, mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các mạng máy tính dù nhỏ, dù to khi nôi vào Internet đều bình đẳng với nhau Do cách tổ chức như vậy nên trên Internet có cấu trúc địa chỉ, cách đánh địa chỉ đặc biệt, trong khi cách đánh địa chỉ đối với mạng viễn thông lại đơn giản hơn nhiều
Đối với mạng \ viễn thông như mạng thoại chăng hạn, khách hàng ở các vùng khác nhau hoàn toàn có thể có cùng số điện thoại, phân biệt với nhau bằng mã vùng, mã tỉnh hay mã quốc tế Đối với mạng Internet, do cách tổ chức chỉ có một cấp nên mỗi một khách hàng hay một máy chủ (Host) hoặc Router đều có một địa chỉ internet duy nhất mà không được phép trùng với bất ky ai
Do vậy, mà địa chỉ trên Internet thực sự là một tài nguyên
Hàng chục triệu máy trên hàng trăm nghìn mạng Để địa chỉ không được trùng nhau cần phải có câu trúc địa chỉ đặc biệt quản lý thống nhất và một Tổ chức của Internet gọi là Trung tâm thông tin mạng Internet - Network Information Center (NIC) chủ trì phân phối, NIC chỉ ,phân địa chỉ mạng (Net ID) còn địa chỉ máy trên mạng đó (Host ID) do các Tổ chức quản lý Internet của từng quốc gia một tự phân phối (Trong thực tế, để có thể định tuyến (routing) trên mạng Internet ngoài địa chỉ [P còn cần đến tên riêng của các máy (Host) - Domain Name ) Cac phan tiép theo, ta sẽ trình bày về cấu trúc đặc biệt của địa chỉ Internet
2 Cau tric dia chi IP
2.1 Thành phần và hình dạng của địa chi IP
Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại (IPv4), có 32 bit chia thành 4 Octet ( mỗi Octet c6 8 bit, tuong duong 1 byte ) cach đếm đều từ trái qua phải bít 1 cho đến bít 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm (.), bao gồm có 3 thành phần chính
crass _ Net ID Host ID
Bit nhận dạng lớp ( Class bit)
” Địa chỉ của mạng ( Net ID)
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc -19- SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 17
Chương 2 : CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ TRÊN INTERNET
#ˆ Địa chỉ của máy (Host ID)
Ghỉ chú: Địa chỉ máy (Host 1D) trên thực té không chỉ có máy ma tất cả các máy con (Workstation), các cổng truy nhập v.v đều cân có địa chỉ
Bit nhận dạng lớp (Class bit) để phân biệt địa chỉ ở lớp nào
2.1.1 - Dia chỉ Internet biểu hiện ở dạng bit nhị phân:
XYXYXYXY.XYXYXYXY.XYXYXYXY.XYXYyXVyXY
x, y= 0 hoặc l1
Vi du:
bit nhận dang Octet 1 Octet 2 Octet 3 Octet 4
2.1.2 - Địa chỉ Internet biểu hiện ở dạng thập phân:
x là số thập phân từ 0 đến 9
Ví du: 146 123 110 224
Dang viét day đủ của địa chỉ IP 14 3 con số trong từng Octet Ví dụ: địa chỉ IP
thường thấy trên thực tế có thể là 53.143.10.2 nhưng dạng đầy đủ là
053.143.010.002
2.2 Các lớp địa chi IP
Địa chỉ IP chia ra 5 lớp A,B,C, D, E Hiện tại đã dùng hết lớp A,B và gần hết
lớp C, còn lớp D và E Tổ chức internet ‘dang để dành cho mục đích khác không
phân, nên chúng ta chỉ tìm hiểu 3 lớp đầu
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc _ - 20 - SVTH: Luong Xuân Hiếu
Trang 18Qua cấu trúc các lớp địa chỉ IP, chúng ta có nhận xét sau:
” Bit nhận dạng là những bit đầu tiên - của lớp A là 0, của lớp B là 10, của lớp
Seated |
Trang 19
Chương 2 : CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ TRÊN INTERNET
# Địa chỉ lớp B: Dia chi mang vừa phải và địa chỉ máy trên từng mạng vừa
#ˆ Địa chỉ lớp C: Địa chỉ mạng nhiều, địa chỉ máy trên từng mạng ít
Địa chỉ lớp Vùng địa chỉ lý thuyết SO mang toi da So mdy toi da
128 đến 191 biết địa chỉ này ở lớp B và từ 192 đến 223 biết địa chỉ này ở lớp C
Ghỉ nhớ: Địa chỉ thực tế không phân trong trường hợp tất cả các bit trong một hay nhiều Octet sử dụng cho địa chỉ mạng hay địa chỉ máy đều bằng 0 hay đều bằng 1 Điều này đúng cho tắt cả các lớp địa chỉ
2.2.1 Địa chỉ Lớp A 2.2.1.1Tổng quan về địa chỉ lớp A:
f Bit thứ nhất là bit nhận đạng lớp A =0
”7 bit còn lại trong Octet thứ nhất dành cho địa chỉ mạng
#3 Octet còn lại có 24 bit dành cho địa chỉ của máy
Trang 20
Chương 2 : CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ TRÊN INTERNET
-netid:126mang
- host id: 16.777.214 may trén mot mang
2.2.1.2 Dia chi mang (Net ID)
* Cách thức phân địa chỉ Khi đếm số bít, ta đếm từ trái qua phải, nhưng khi tính giá trị thập phân 2" của
bít lại tính từ phải qua trái, bắt đầu từ bít 0 Octet thứ nhất dành cho địa chỉ
mạng, bít 7 = 0 là bit nhận dạng lớp A 7 bít còn lai tir bit 0 đến bit 6 dành cho
dja chi mang ( 27)= 128 Nhưng trên thực tế, địa chỉ khi tất cả các bit bằng 0
hoặc bằng 1 đều không phân cho mạng Khi giá trị các bit đều bằng 0, giá trị
thập phân 0 là không có nghĩa, còn địa chỉ là 127 khi các bit đều bằng 1 dùng
để thông báo nội bộ, nên trên thực tế còn lại 126 mạng
Cách tinh dia chi mang lớp A
?” Số thứ tự Bit (n)- tính từ phái qua trái: 6 5 4 3 2 1 0
Ê” Giá trị nhị phân (0 hay 1) cua Bit: x xx x xxx
Ê” Giá trị thập phân tương ứng khi giá trị bit = 1 sẽ là 2 "
F” Giá trị thập phân tương ứng khi giá trị bit = 0 không tính
* Gia tri thập phân lớn nhất khi giá trị của 7 bit đều bằng 1 là 127
Như vậy, khả năng phân địa chỉ của lớp A cho 126 mạng
* Biểu hiệu địa chỉ trên thực tế: Từ 001 đến 126
2.2.1.3 Dia chỉ của các máy trên một mạng (Host ID)
- Khả năng phân địa chỉ
Ba Octet sau gồm 24 bit được tính từ bit 0 đến bit 23 dành cho địa chỉ máy trên
từng mạng
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc - 23 - SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 21
Chương 2 : CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ TRÊN INTERNET
host id
Với cách tính như trên, để được tổng số máy trên một mạng ta có
23.22.21.20.19.18.16.|15.14.13.12 11 10.9.8.7.6.5.4.3.2.1.0 0 0 0 0 0 0 0.|.0 0 0 0 0 0 0.0./0.0.0.0.0.0.0.0 000 0 0 0 0 0 0 0.].0 0 0 0 0 0 0.0.]0.0.0.0.0.0.0.0 2° 001 0 0 0 0 0 0 0.].0 0 0 0 0 0 0.0.}0.0.0.0.0.0.0.0 2! 002
„12 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1.1.|1.1.1.1.1.1.1.0 2+ +2” 16777214
„1, 1 1 1 1 1 1.|.1 1 1 1 1 1 1.1.|1.1.1.1.1.1.1.1 16777215
< - Octet2 >< Octet3 >|< Octet4 >
Địa chỉ khi các bit đều bằng 0 hay bằng 1 bỏ ra Trên thực tế, còn lại 2?!-2 =
16 777 214
Như vậy khả năng phân địa chỉ cho 16 777 214 máy
- Biểu hiện địa chỉ trên thực tế
Trang 22Chương 2 : CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ TRÊN INTERNET
Trang 23Như vậy giá trị thập phân ở Octet 4 tính từ 001 tới 254
Tổng quát lại, tại địa chỉ của một mạng, khi lần lượt thay đổi các giá trị của các Octet 2, 3, 4 Ta sẽ có 16 777 216 khả năng thay đổi mà các con số không trùng lặp nhau (Combinations) có nghĩa là 16 777 216 địa chỉ của máy trên mạng, nhưng thực tế phân chỉ là
(256 x 256 x 256) - 2 =16 777 214 Biểu hiện trên thực tế là ba số thập phân trong 3 Octet cách nhau dấu chấm
Từ 000 000 0001 đến 255 255 254 Kết luận: Địa chỉ lớp A có thể phân cho 126 mạng và mỗi một mạng có l6 777
214 may host Noi cách khác, địa chỉ thực tê sẽ từ 001.000.000.001 dén
126.255.255.254
Vi dụ: Một địa chỉ đầy đủ của lớp A: 124 234 200 254 Trong đó:
?” Địa chỉ mạng (Net ID): 124
?#” Địa chỉ máy (Host ID): 234.200.254
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc - 26 - SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 24
Chương 2 : CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ TRÊN INTERNET
2.2.2 Địa chỉ Lớp B
2.2.2.1 Tổng quan về địa chỉ Lớp B:
* 14 bit con lai trong 2 Octet đầu tiên dành cho địa chỉ mạng
`2 Octet còn lại gồm 16 bit dành cho địa chỉ máy
- host id: 65.534 may trén m6t mang
2.2.2.2 Dia chi mang Net ID
- Khả năng phân địa chỉ Octet 1 Octet 2
met id
Hai Octet đầu tiên có 16 bit để phân cho địa chi mang, 2 bit (bit 1 va bit 2) ké
từ trái sang có giá trị lân lượt là 1 và 0 dùng để nhận dạng địa chỉ lớp B Như vậy, còn lại 14 bit đề cho Net ID - dia chỉ mạng
Trang 25
Chuong 2: CAU TRUC DIA CHi TREN INTERNET
Gia tri bit
Giá trị2n Dia chi mang 13.12.11.10.9.8 7.6.5.4.3.2.1.0
0 0 0 0 0.0 0.0.0.0.0.0.0.0 000 0 0 0 0 0.0 0.0.0.0.0.0.0.1 27 001 0 0 0 0 0.0 0.0.0.0.0.0.1.0 2! 002
1 1 1 1 1.11.1.1.1.1.1.10 2% + 2! 16 382
„l 1 1 1 1.1 LLL 2Ÿ+ 2? Khéng phan
< -Octetl-¬ < Octet2 ->
Tương tự như địa chỉ Lớp A, các bit đều bằng 0 và các bit đều bằng 1 duge bé
ra, nên thực tê giá trị thập phân chỉ từ 1 đên 16 382 có nghĩa phân được cho 16
382 mạng
- Biểu hiện trên thực tế
Biểu hiện địa chỉ trên thực tế thể hiện số thập phân trong 2 Octet cách nhau
băng dâu châm (.) Cách tính sô thập phân cho từng Octet một
Octet 1
Bit 7 6 5
„1 bit nhận dang
Trang 26
Địa chỉ mạng của Lớp A từ 00 L đến 126 ( không phân 127 ) Như vậy, địa chỉ mạng của Lớp B ở Octet thứ nhật sẽ từ 128 cho đên 191
Như vậy, giá trị thập phân của Octet 1 từ 128 đến 191
Như vậy, giá trị thập phân của Octet 2 từ 001 đến 254
Kết luận: Địa chỉ mạng lớp B biểu hiện trên thực tế gồm 2 Octet
có nghĩa phân được cho 16 382 mạng (214 - 2)
2.2.2.3 Địa chỉ các máy trên một mạng (Host ID)
- Khả năng phân địa chỉ Octet 3 và 4 gồm 16 bit để dành cho địa chỉ của các máy trên từng mạng
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc -29 SVTH: Lương Xuân Hiểu
Trang 27Chương 2 : CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ TRÊN INTERNET
Octet 3 Octet 4 Bit 17 BF 32
Dia chỉ của các bit bằng 0 và bằng 1 bỏ ra, Khả năng thực tế còn lại 65534 địa
chí ( 2! - 2) để phân cho các máy chủ trên một mạng
- Biểu hiện địa chỉ trên thực tế
Trang 28Chương 2 : CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ TRÊN INTERNET
ia tri tuong
6543210
Trang 29
Chương 2 : CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ TRÊN INTERNET
Vậy giá trị thập phân của Octet 4 từ 001 đến 254
Biéu hiện địa chỉ máy trên thực tế của Lớp B là
từ 000 001 đến 255 254
Kết luận: Địa chỉ Lớp B có thể phân cho 16 382 mang va méi mang có đến
65534 máy Nói cách khác địa chỉ phân trong thực té sẽ
từ 128 001 000 001 đên 191 254 255 254
Ví dụ: Một địa chỉ đầy đủ của lớp B là 130.130.130.130 Trong đó:
‘Dia chi mang: 130.130
‘Dia chỉ máy chủ: 130.130
2.2.3 Địa chỉ Lớp C
2.2.3.1 Tông quan về địa chỉ lớp C
f”3 bit đầu tiên để nhận dạng lớp C là 1,1,0
” 21 bit con lai trong 3 Octet đầu dành cho địa chỉ mạng
f”` Octet cuối cùng có 8 bit dành cho địa chỉ máy
- host id: 254 may/1 mang
2.2.3.2 Dia chi mang Net ID
- Khả năng phân địa chỉ
21 bit còn lại của 3 Octet đầu dành cho địa chỉ mạng
` sos44449/NgMgTNAH.GHKG1400166609g8g804v re
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc | -32- SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 30Đ®©se°e°°b°s°°6ðe0°A00 900 sẻ
.1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 121.1|L1.1.1L1.1.10.22%., +2! 2097150 1 1 1 1 1 |.1 1 1 1 1 1 1.1.|1.1.1.1.1.1.1.1 2 9+ +22 2097151
< Octet 1 >|< - Octet 2 - >|< Octet 3 >
Các bit đều bằng 0 hay bằng 1 khéng phân, nên khả năng phân địa chỉ cho mạng ở lớp C là 2 097 150 hoặc bang 27’ - 2
- Biểu hiện trên thực tế
Trang 31Chuong 2: CAU TRUC DIA CHi TREN INTERNET
Trang 32Chương 2 : CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ TRÊN INTERNET
Vậy giá trị thập phân của Octet 3 từ 001 đến 254
Kết luận: Địa chỉ dành cho mạng của lớp C có khả năng phân cho 2097150
mạng, nói „ cách khác trên thực ôẽ¬tê sé
từ 192 000 001 đên 223 255 254
2.2.3.3 Dia chi may trén tirng mang Host ID
- Kha nang phan dia chi Octet 4 cé 8 bit để phân địa chỉ cho các máy trên một mạng
Trang 33Vậy giá trị thập phân của Octet 4 từ 001 đến 254
Vậy khả năng cho máy chủ trên từng mạng của địa chỉ lớp C là 254 hay 2- 2
- Biểu hiện trên thực tế: Từ 001 đến 254
Kết luận: Địa chỉ lớp C có thể phân cho 2 097 ï 50 mang va mỗi một mạng có |
254 máy Nói cách khác sẽ từ 192 000 001 001 dén 223 255 254.254
Ví dụ một địa chỉ Internet lớp C đầy đủ: 198 010 122 230 Trong đó:
Ê” Địa chỉ mạng (Net-ID): 198.010.122
f” Địa chỉ máy (Host-ID): 230
Ví dụ: Trung tâm thông tin mang Internet vùng Châu á - Thái bình đương
(APNIC) phân cho VDC 8 dia chỉ của lớp C có thể phân cho 8 mạng từ
203.162.0.0 cho đến 203.162.7.0 Nhóm số thứ nhất là 203 cho biết đây là
những khối địa chỉ ở lớp C
Địa chỉ đầy đủ của một khối địa chỉ 203.162.0.0 phải là 203.162.000.000,
chúng ta được sử dụng trọn vẹn octet cuối cùng có nghĩa là được 254 địa chỉ
máy và đầu cuối trên một mạng Ví dụ mạng 203.162.0 sẽ có địa chỉ đầu cuối
Trang 34gia nhập Internet được Trung tâm thông tin mạng Internet (NIC) phân cho một
sô địa chỉ vừa đủ dùng với yêu cầu lúc đó, sau này nếu mạng phát triển thêm lại phải xin NIC thêm, đó là điều không thuận tiện cho các nhà khai thác mạng
Hơn nữa, các lớp địa chỉ của Internet không phải hoàn toàn phù hợp với yêu
cầu thực tế, địa chỉ lớp B chẳng hạn, mỗi một địa chỉ mạng có thê cấp cho
65534 máy Thực tế, có mạng nhỏ chỉ có vài chục máy thì sẽ lãng phí rất nhiều
địa chỉ còn lại mà không ai dùng được Để khắc phục vấn đề này và tận dụng
tối đa địa chỉ được NIC phân, bắt đầu từ năm 1985 người ta nghĩ đến địa chỉ
mạng con
Như vậy, phân địa chỉ mạng con là mở rộng địa chỉ cho nhiều mạng trên cơ sở
một địa chỉ mạng mà NIC phân cho, phù hợp với sô lượng thực tê máy (Host)
có trên từng mạng
2 Phương pháp phân chia địa chỉ mạng con
Trước khi tìm hiệu vê phân này, ta cân phải hiểu qua một sô khái niệm liên
quan tới việc phân địa chỉ các mạng con
1/ - Default Mask: (Giá trị trần địa chỉ mạng) được định nghĩa trước cho từng
lớp địa chỉ A,B,C Thực chât là giá trị thập phân cao nhat (khi tat ca 8 bit déu
băng 1) trong các Octet dành cho địa chỉ mạng - Net ID
Default Mask:
Lớp A 255.0.0.0 Lớp B 255.255.0.0 Lớp C 255.255.255.0 2/ - Subnet Mask: ( giá trị trần của từng mạng con)
Subnet Mask là kết hợp của Default Mask với giá trị thập phân cao nhất của
các bít lây từ các Octet của địa chỉ máy sang phân địa chỉ mạng đê tạo địa chỉ
mạng con
Subnet Mask bao giờ cũng đi kèm với địa chỉ mạng tiêu chuẩn để cho
người đọc biết địa chỉ mạng tiêu chuẩn này dùng cả cho 254 máy hay chia
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc -37- SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 35
Chương 3 : ĐỊA CHỈ MẠNG CON
ra thành các mạng con Mặt khác, nó còn giúp router trong việc định tuyên cuộc gọi
„— Lay bớt một số bit của phần địa chỉ máy để tạo địa chi mang con
*” Lay di bao nhiêu bit phụ thuộc vào sô mạng con cần thiết (Subnet mask) mà nhà khai thác mạng quyết định sẽ tạo ra
Vì địa chỉ lớp A và B đều đã hết, hơn nữa hiện tại mạng Internet của Tổng công
ty do VDC quản lý đang được phân 8 dia chỉ mạng lớp C nên ta sẽ nghiên cứu
kỹ phân chia địa chỉ mạng con ở lớp C
2.1 Địa chỉ mạng con của địa chỉ lớp C
Class c:
Octet 1 Ostet 2 Octet 3 Ostet 4
Địa chỉ lớp C có 3 octet cho địa chỉ mạng và 1 octet cuối cho địa chỉ máy Vì
vậy, chỉ có 8 bit lý thuyết để tạo mạng con, thực tế nếu dùng 1 bit để mở mạng
con và 7 bit cho địa chỉ máy thì vẫn chỉ là một mạng và ngược lại 7 bit để cho mạng và l bít cho địa chỉ máy thì một mạng chỉ được một máy Như vậy không logic, ít nhất phải dùng 2 bit để mở rộng địa chỉ và 2 bit cho địa chỉ máy trên từng mạng Do vậy, trên thực tế chỉ dùng như bảng sau
Default Mask của lớp C: 255.255.255.0
Địa chỉ máy
255.255.255.11000000; 192 (2 bít đ chỉ mạng con 6 bít đ/chỉ máy )
255.255.255.11100000; 224 (3 bít đ/chỉ mạng con 5 bit d/chi may )
255.255.255.11110000; 240 (4 bít đ/chỉ mang con 4 bit d/chi may )
255.255.255.11111000; 248 (5 bit d/chi mang con 3 bit d/chi may )
255.255.255.11111100; 252 (6 bit d/chi mang con 2 bit d/chi may )
Trang 36
Chương 3 : ĐỊA CHỈ MẠNG CON
Bang 1: Kha năng chia mạng con của địa chỉ Lớp C
Như vậy, một địa chỉ mạng ở lớp C chỉ có 5 trường hợp lựa chọn trên (Hay 5
Subnet Mask khác nhau), tuỳ từng trường hợp cụ thể để quyết định số mạng
Sử dụng hai bit (bit 7 và 6) của phần địa chỉ máy để tạo mạng con Như vậy,
còn lại 6 bit để phân cho máy (host)
Trang 37
Chương 3 : ĐỊA CHỈ MẠNG CON
Địa chỉ của mạng là giá trị của bit 7 và 6 lần lượt bằng 0 và 1 Trong trường hợp chia địa chỉ mạng con không bao giờ được dùng địa chỉ khi các bít đều băng 0 hay băng 1 Do vậy, trường hợp 2 mạng con nói trên, địa chỉ mạng con
sẽ là:
* Mang con 1: Dia chỉ mạng xxx.xxx.xxx.64
# Mạng con 2: Địa chỉ mạng xxx.xxx.xxx.I28
b/ Tính địa chi may cho mang con 1
Ta chi con 6 bit cho địa chỉ máy (Host) trên từng mang
Octet 4
Bit 76
Trang 38
Chương 3 : ĐỊA CHỈ MẠNG CON
c/ Tinh dia chi may (Host) cho mang con 2 Tương tự như cách tính trên ta có
Mang 2: Dia chi may trén mang 2
Từ xxx.xxx.xxx.129 đến xxx.xxx.xxx.190
GVHD: Cô Võ Thị Bích Ngọc _ =4l- SVTH: Lương Xuân Hiếu
Trang 39
a/ Mang con thir nhat
* / Địa chỉ mang con: xxx.xxx.xxx.064
* / Địa chỉ các máy trên mạng con này từ
XXxX.xxx.xxx 06Š XXX.XXX.XXX 066 XXX.XXX.XXX 067
đến xxx.xxx.xxx 126 b/ Mạng con thứ 2
*/ Địa chỉ mạng con: xxx.xxx.xxx 128
*/ Địa chỉ các máy trên mạng con này từ
XXX.XXX.xxx 129 XXX.XXX.XXX 130
Trang 40
Chương 3 : ĐỊA CHỈ MẠNG CON
Ví dụ: Địa chỉ tiêu chuẩn lớp C là 196 200 123
Subnetmask 255.255.255.192
Từ địa chỉ này ta có 2 mạng con là:
* Mang 1: Dia chi mang 196.200.123.064
Dia chi may trén mang nay
Tir 196.200.123.065 dén 196 200 123 126
* Mang 2: Dia chi mang 196.200.123.128
Dia chi may trén mang nay
địa chỉ mạng tiêu chuân đề tạo mạng con