Hiện nay, công nghệ thông tin hầu như có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp, nông nghiệp, khoa học kĩ thuật... Ngành công nghệ thông tin trở thành ngành chủ chốt của một nước và tham gia vào đời sống kinh tế sôi động, đa dạng và phong phú của toàn cầu nhằm cải tiến các nguồn nguyên liệu dồi dào với chi phí thấp, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển sản xuất trong nước, mang lại thu nhập ngày càng cao cho các nhà sản xuất, các doanh nghiệp, góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế và nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế. Và ngành thương mại điện tử nói riêng càng chiếm vị trí quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước, đặc biệt trong giai đoạn đất nước đang thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Có thể nói đây là một lĩnh vực khá mới mẻ ở Việt Nam, tuy nhiên các doanh nghiệp đã tận dụng các thế mạnh của thương mại điện tử để phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Ở Việt Nam việc ứng dụng của Công nghệ thông tin trong đời sống sinh hoạt cũng như sản xuất đang ngày càng trở nên phổ biến và mức độ ứng dụng của nó tùy thuộc vào năng lực ứng dụng của từng tổ chức và đơn vị. Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh việc ứng dụng thương mại điện tử vào công việc kinh doanh tại Việt Nam, em đã Tìm hiểu và xây dựng “ Website kinh doanh tranh thêu chữ thập trực tuyến” cho shop Candy.
Trang 1Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Thu Hương, Cô đã tận tình giúp
đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp Trongthời gian làm việc với Cô, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích màcòn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệuquả Đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác saunày
Sau cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên,đóng góp ý kiến và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ
án tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng cho phépnhưng chắc chắn sẽ không khỏi thiếu sót Em kính mong nhận được sự thông cảm vàtận tình chỉ bảo của các thầy cô và các bạn
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 5 năm 2012 Sinh viên thực hiện
Mạc Thị Ngọc Mai
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH VẼ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 SƠ LƯỢC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 4
1.1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử 4
1.1.3 Các loại hình giao dịch trong thương mại điện tử 5
1.1.4 Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử 6
1.1.4.1 Thư điện tử 6
1.1.4.2 Thanh toán điện tử 6
1.1.4.3 Trao đổi dữ liệu điện tử 7
1.1.4.4 Truyền dữ liệu 7
1.1.4.5 Mua bán hàng hoá hữu hình 7
1.1.5 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử 8
1.1.5.1 Lợi ích của thương mại điện tử 8
1.1.5.2 Hạn chế của thương mại điện tử 10
1.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 10
1.3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG CỤ XÂY DỰNG WEBSITE 11
1.3.1 Giới thiệu về công nghệ ASP.NET 11
1.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 12
1.3.3 Các công hỗ trợ thiết kế giao diện website 14
1.3.3.1 Giới thiệu về Adobe Flash 14
1.3.3.2 Giới thiệu về Adobe Photoshop 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16
2.1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 16
2.2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG 17
2.3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH BÁN HÀNG 18
2.4 MÔ HÌNH CHỨC NĂNG 20
2.4.1 Xây dựng biểu đồ phân rã chức năng ( Business Functional Diagram) 20
2.4.1.1 Khái niệm 20
2.4.1.2 Ý nghĩa của xây dựng BFD 20
2.4.2 Xây dựng các biểu đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram – DFD) 22
2.5 MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU 29
2.5.1 Xác định các thực thể 29
2.5.2 Xây dựng biểu đồ thực thể quan hệ 30
2.5.3 Xây dựng mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) 31
2.5.4 Thiết kế các bảng cơ sở dữ liệu 32
2.5.5 Cơ sở dữ liệu 36
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE KINH DOANH TRANH THÊU CHỮ THẬP 37
3.1 XÂY DỰNG KIẾN TRÚC CỦA HỆ THỐNG 37
3.1.1 Giới thiệu kiến trúc hệ thống 37
Trang 33.1.2 Giới thiệu các tầng trong hệ thống 37
3.1.2.1 Giới thiệu Tầng trình bày dữ liệu (Presentation) 37
3.1.2.2 Giới thiệu tầng Truy cập dữ liệu (Data Access) 38
3.1.2.3 Giới thiệu tầng Logic (Business Logic) 38
3.1.2.4 Giới thiệu các lớp dùng chung 38
3.1.3 Ưu và nhược điểm của kiến trúc ba tầng: 39
3.1.3.1 Ưu điểm: 39
3.1.3.2 Nhược điểm: 39
3.2 GIỚI THIỆU CẤU TRÚC CÂY FOLDER 40
3.2.1 Tầng Presentation 40
3.2.2 Tầng Business Logic 40
3.2.3 Tầng Data Access 41
3.2.4 Tầng Common 41
CHƯƠNG 4: THỬ NGHIỆM 42
4.1 SƠ ĐỒ WEBSITE 42
4.1.1 Sơ đồ website phân hệ khách hàng 42
4.1.2 Sơ đồ website phân hệ admin 42
4.1.3 Giao diện khách hàng 42
4.1.4 Giao diện admin 44
4.2 NỘI DUNG KỊCH BẢN KIỂM NGHIỆM 46
4.3.1 Chức năng đăng ký thành viên 46
4.3.2 Chức năng đăng nhập 48
4.3.3 Chức năng tìm kiếm 48
4.3.4 Chức năng mua hàng 49
4.3.8 Chức năng hỗ trợ khi quên mật khẩu: 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 53
5.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 53
5.2 NHỮNG TỒN TẠI CỦA HỆ THỐNG 53
5.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 53
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thực thể sản phẩm 32
Bảng 2.2: Thực thể Danh Mục Sản Phẩm 32
Bảng 2.3: Thực thể Hình Sản Phẩm 32
Bảng 2.4: Thực thể Đơn Hàng 33
Bảng 2.5: Thực thể Chi Tiết Đơn Hàng 33
Bảng 2.6: Thực thể Tình Trạng Đơn Hàng 34
Bảng 2.7: Thực thể Người Dùng 34
Bảng 2.8: Thực thể Kiểu Người Dùng 34
Bảng 2.9: Thực thể Giỏ Hàng 35
Bảng 2.10: Thực thể Liên Hệ 35
Bảng 2.13: Bảng thực thể Thống Kê Truy Cập 36
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Quy trình bán hàng qua mạng 19
Hình 2.2: Mô hình hóa chức năng 21
Hình 2.3: Biểu đồ mức ngữ cảnh 23
Hình 2.4: Biểu đồ mức 0 24
Hình 2.5: Biểu đồ phân rã mức 1 của chức năng quản trị hệ thống 25
Hình 2.6: Biểu đồ phân rã chức năng mức 1 của chức năng quản lí sản phẩm 26
Hình 2.7: Biểu đồ phân rã chức năng mức 1 của chức năng quản lý giỏ hàng 27
Hình 2.8: Biểu đồ phân rã chức năng mức 1 của chức năng thống kê 28
Hình 2.9: Biểu đồ thực thể quan hệ 30
Hình 2.10: Mô hình dữ liệu quan hệ 31
Hình 2.11: Cơ sở dữ liệu 36
Hình 3.1 : Kiến trúc hệ thống của website 37
Hình 3.2: Cấu trúc tầng Presentation 40
Hình 3.3: Cấu trúc tầng Business Logic 40
Hình 3.4: Cấu trúc tầng Data Access 41
Hình 3.5: Cấu trúc tầng Common 41
Hình 4.1: Trang Chủ 42
Hình 4.2: Trang Giới Thiệu Sản Phẩm 42
Hình 4.3: Trang Đơn Hàng Khách 43
Hình 4.3: Trang Giỏ Hàng 43
Hình 4.3: Trang Đơn Hàng Khách 44
Hình 4.5: Trang thống kê đơn hàng 44
Hình 4.6: Trang thêm danh mục sản phẩm 45
Hình 4.7: Trang thêm danh mục sản phẩm 45
Hình 4.8: Trang sản phẩm 45
Hình 4.9: Trang nhập tin tức 46
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, mọi mặtcủa đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhu cầu trao đổi hàng hoá,dịch vụ của con người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Mặc khác với xuhướng người người nối mạng nhà nhà có mạng không còn xa nữa, sẽ tạo điều kiện chothương mại điện tử phát triển mạnh mẽ, các website giải trí, mua sắm lần lượt ra đờitạo điều kiện cho người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn, mua hàng hoặc sử dụngdịch vụ một cách thuận lợi và nhanh hơn Với những thao tác đơn giản trên máy có nốimạng Internet bạn có thể có những gì bạn cần và sẽ có tận tay những gì mình cần màkhông phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các các website TMĐT, làm theohướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ gửi đến tận nơi cho bạn.Thông thường, khi tiến hành hoạt động kinh doanh thì chủ kinh doanh phải đầu tưnhững chi phí như là: Chi phí quản lý nhân sự, chi phí marketing, chi phí thuê vănphòng Làm cách nào để tiết kiệm, giảm chi phí là điều các nhà quản lý luôn trăn trở,luôn tìm ra những giải pháp mới Và tham gia thị trường TMĐT là một giải pháp hữuhiệu nhất để giải quyết những khó khăn trên, nhằm hướng tới phát triển trong tương laibởi tính năng động và tiện ích của nó giúp giảm chi phí hoạt động và cả vấn đề nớirộng quy mô để tìm kiếm khách hàng
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, công nghệ thông tin hầu như có mặt trong hầu hết các ngành côngnghiệp, nông nghiệp, khoa học kĩ thuật Ngành công nghệ thông tin trở thành ngànhchủ chốt của một nước và tham gia vào đời sống kinh tế sôi động, đa dạng và phongphú của toàn cầu nhằm cải tiến các nguồn nguyên liệu dồi dào với chi phí thấp, mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển sản xuất trong nước, manglại thu nhập ngày càng cao cho các nhà sản xuất, các doanh nghiệp, góp phần tăngnhanh tốc độ phát triển kinh tế và nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế Vàngành thương mại điện tử nói riêng càng chiếm vị trí quan trọng trong quá trình pháttriển của đất nước, đặc biệt trong giai đoạn đất nước đang thực hiện công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước
Có thể nói đây là một lĩnh vực khá mới mẻ ở Việt Nam, tuy nhiên các doanhnghiệp đã tận dụng các thế mạnh của thương mại điện tử để phát triển hoạt động kinhdoanh của mình Ở Việt Nam việc ứng dụng của Công nghệ thông tin trong đời sống
Trang 7sinh hoạt cũng như sản xuất đang ngày càng trở nên phổ biến và mức độ ứng dụng của
nó tùy thuộc vào năng lực ứng dụng của từng tổ chức và đơn vị
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh việc ứng dụng thương mại điện tử vào côngviệc kinh doanh tại Việt Nam, em đã Tìm hiểu và xây dựng “ Website kinh doanhtranh thêu chữ thập trực tuyến” cho shop Candy
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng một website kinh doanh tranh thêu chữ thập đảm bảo được các chứcnăng như một website thương mại điện tử như: Giới thiệu sản phẩm, bán hàng, quản lýsản phẩm, quản lý các đơn đặt hàng…) giúp khách hàng cũng như người bán tiết kiệmthời gian, chi phí trong việc xem, chọn và mua bán các sản phẩm tranh thêu chữ thập
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu :
Nghiên cứu các chức năng cơ bản của một Website thương mại điện tử, cáccông cụ hỗ trợ cho viết Web
Các công cụ và công nghệ xây dựng Website: ASP.NET, SQL Server 2005,ngôn ngữ lập trình C#
Kiểm tra hệ thống kinh doanh trực tuyến
4 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát các Website kinh doanh trực tuyến
Thu thập các dữ liệu để hỗ trợ cho việc nhập liệu
Khảo sát nhu cầu của người mua hàng trực tuyến
Nghiên cứu lý thuyết công nghệ ASP.NET và các kỹ thuật hỗ trợ
Tìm hiểu và phân tích và thiết kế hệ thống chương trình
Xây dựng demo chương trình
Kiểm thử chương trình
Trang 8 …
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Việc đề tài được ứng dụng vào thực tiễn sẽ đem lại nhìu kết quả tích cực và giảmchi phí cũng như thời gian cho việc kinh doanh tranh thuê chữ thập
Qua đề tài này giúp em nắm vững về thương mại điện tử, việc kinh doanh điện tửcũng như các công việc liên quan đến việc xây dựng một website thương mại điện tử
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 SƠ LƯỢC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
TMĐT là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàncầu TMĐT theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về TMĐT của Ủy banLiên Hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL):
“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn
đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ, thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.”
Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnhvực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngànlĩnh vực áp dụng của TMĐT Theo nghĩa hẹp TMĐT chỉ gồm các hoạt động thươngmại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạtđộng thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ TMĐT
TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử,giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếuđiện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, muasắm công cộng, tiếp thị trực tuyến với người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng.TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, cácthiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thôngtin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe,giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) TMĐT đang trở thành mộtcuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người
Trang 101.1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử
So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt
- Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của kháiniệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không cóbiên giới (cạnh tranh thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trườngcạnh tranh toàn cầu
TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệphướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nghiệp dù mới thànhlập đã có thể kinh doanh ở bất kỳ đâu mà không hề phải bước ra khỏi nhà - một côngviệc trước kia phải mất rất nhiều thời gian
- Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giaodịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụmạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao dịchTMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi,lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xácnhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT
- Đối với thương mại truyền thống, mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để
trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT, mạng lưới thông tin là thị trường
1.1.3 Các loại hình giao dịch trong thương mại điện tử
Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực pháttriển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT vàchính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa
Trang 11các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C trong
đó B2B và B2C là hai loại hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất
Business-to-business (B2B) : Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh
nghiệp TMĐT B2B (Business-to-Business) là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng Ta thường gọi là giao dịch B2B Các bên tham gia giao dịch B2B gồm: người trung gian trực tuyến (ảo hoặc click-and-mortar), người mua và người bán Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua
và người bán
Business-to-Customer (B2C) : Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng Trong TMĐT, bán lẻ điện tử có thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối Hàng hoá bán lẻ trên mạng thường là hàng hoá, máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng văn phòng, sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí v.v
Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT Ngoài ra trong TMĐTngười ta sử dụng các loại giao dịch: Govement-to-Business (G2B) là mô hình TMĐTgiữa doanh nghiệp với cơ quan chính phủ, Government-to-citizens (G2C) là mô hìnhTMĐT giữa các cơ quan chính phủ và công dân còn gọi là chính phủ điện tử,consumer-to-consumer (C2C) là mô hình TMĐT giữa các người tiêu dùng và mobilecommerce (m-commerce) là TMĐT thực hiện qua điện thoại di động
1.1.4 Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử
1.1.4.1 Thư điện tử
Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, cá nhân, tổ chức, … sử dụng thư điện
tử để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử(electronic mail, viết tắt là e – mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theomột cấu trúc định trước nào
1.1.4.2 Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua phương tiện điện tử, ví dụ,trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻmua hàng, thẻ tín dụng v v thực chất đều là dạng thanh toán điện tử Ngày nay, với sựphát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt
Trang 12là FEDI)
- Tiền lẻ điện tử (Internet Cash)
- Ví điện tử (electronic purse)
1.1.4.3 Trao đổi dữ liệu điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange – EDI) là việc trao đổi các
dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc”, từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác,giữa các công ty hoặc đơn vị đã thoả thuận buôn bán với nhau
EDI ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, chủ yếu phục vụ cho việcmua và phân phối hàng (gửi đơn hàng, các xác nhận, các tài liệu gửi hàng, hoá đơnv.v…), người ta cũng dùng cho các mục đích khác, như thanh toán tiền khám bệnh,trao đổi các kết quả xét nghiệm…
Công việc trao đổi EDI trong TMĐT thường gồm các nội dung sau:
1.1.4.4 Truyền dữ liệu
Dữ liệu là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vật mang tin
mà nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hoá số có thể được giao qua mạng.Trước đây, dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật bằng cách đưa vào đĩa, băng, inthành sách báo, thành văn bản, đóng gói bao bì chuyển đến tay người sử dụng, hoặcđến điểm phân phối (như cửa hàng, quầy báo v.v…) để người sử dụng mua và nhậntrực tiếp Ngày nay, dung liệu được số hoá và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi
số hoá” (digital delivery)
Các tờ báo, các tư liệu công ty, các catalog sản phẩm lần lượt được đưa lên Web,người ta gọi là “xuất bản điện tử” (electronic publishing hoặc Web publishing),khoảng 2700 tờ báo đã được đưa lên Web gọi là “sách điện tử”…
Trang 131.1.4.5 Mua bán hàng hoá hữu hình
Đến nay, danh sách các hàng hoá bán lẻ qua mạng đã mở rộng, và xuất hiện mộtloại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử”, hay “mua hàng trên mạng”; ở một số nước,Internet bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hoá hữu hình Tận dụngtính năng đa phương tiện của môi trường Web, người bán xây dựng trên mạng các
“cửa hàng ảo”, gọi là ảo bởi vì, cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnhcửa hàng và các hàng hoá chứa trong đó trên từng trang màn hình một
1.1.5 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử
1.1.5.1 Lợi ích của thương mại điện tử
Đối với tổ chức
- Mở rộng thị trường Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mạitruyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận nhà cung cấp,khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, kháchhàng cũng cho phép các tổ chức mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩmhơn;
Cải thiện hệ thống phân phối Sử dụng dây chuyền cung ứng thích hợpgiúp giảm thiểu gánh nặng lưu trữ hàng hoá và độ trễ trong phân phối hàng Hệthống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi cácshowroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ôtô, tiết kiệm được chi phí hàng tỷUSD từ giảm chi phí lưu kho;
Vượt giới hạn về thời gian Việc tự động hoá các giao dịch thông qua Web
và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mấtthêm nhiều chi phí biến đổi;
Sản xuất hàng theo yêu cầu - chiến lược “kéo” Quy trình giao dịch trênInternet có thể nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng thông qua tính chất cánhân hoá trong mỗi giao dịch Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer
Trang 14Corp;
Mô hình kinh doanh mới Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thếgiảm thời gian quay vòng vốn cũng như đơn giản hoá các thủ về thanh toán vàtạo ra nhiều giá trị mới cho khách hàng;
Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường Với lợi thế về thông tin và khảnăng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thờigian tung sản phẩm ra thị trường
Đối với khách hàng
- Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ cũng như tiếnhành các giao dịch 24/7;
- Khách hàng có nhiều lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin;
- Chính nhờ có nhiều lựa chọn nên TMĐT nâng cao khả năng khách hàng tiêudùng sản phẩm, dịch vụ với giá rẻ hơn
- Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dịch vụ với tốc độ, chất lượng ngày càngđược cải tiến, nhất là những sản phẩm số hoá;
- Khách hàng có thể tham gia trực tiếp vào những phiên đấu giá trên mạng đểmua, bán hay tìm kiếm, sưu tầm những món hàng quan tâm tại mọi nơi trên thế giới;
- Cộng đồng TMĐT Xây dựng và củng cố mối quan hệ giữa các khách hàng đểtrao đổi kinh nghiệm trong mua bán, giao dịch trên mạng; trong việc sử dụng nhữngloại sản phẩm được ưa chuộng;
- Tất cả các doanh nghiệp đều đang trên đường đua đến đích giành lấy sự thoảmãn từ khách hàng, khi đó khách hàng sẽ có nhiều cơ hội mua được hàng hoá chấtlượng, giá rẻ kèm theo đó là những chính sách khuyến mãi ngày càng hấp dẫn
Đối với xã hội
- Tạo điều kiện cho nhiều cá nhân làm việc ở nhà, mua sắm ngay trong phòngkhách…, như thế sẽ giảm áp lực giao thông trên đường phố và hạn chế ô nhiễm môitrường từ các phương tiện giao thông;
- Hàng hoá được bán với giá rẻ hơn sẽ giúp cải thiện đời sống của những người
ở mức thu nhập trung bình; giúp người dân ở những nước “Thế giới thứ ba” tiếp cậnđược với những hàng hoá, dịch vụ mà trước đây với họ chưa từng được có;
- Dịch vụ công cộng được cung cấp với chi phí thấp hơn, chất lượng dịch vụtăng, đem lại hiệu quả thiết thực đối với đời sống của đại đa số người dân
Trang 151.1.5.2 Hạn chế của thương mại điện tử
Hạn chế về kỹ thuật
- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy;
- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của ngườidùng, nhất là trong TMĐT;
- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển;
- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng vàcác cơ sở dữ liệu truyền thống;
- Cần có các máy chủ TMĐT đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phíđầu tư;
- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao;
- Thực hiện các đơn đặt hàng trong TMĐT đòi hỏi hệ thống kho hàng tự độnglớn
Hạn chế về thương mại
- An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT;
- Thiếu lòng tin vào TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không đượcgặp trực tiếp;
- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ;
- Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ điều kiện để TMĐT phát triển;
- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện;
- Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian;
- Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trựctiếp, giao dịch điện tử cần thời gian;
- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô;
- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT;
- Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của cáccông ty lớn
1.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Việc tiến hành xây dựng Website TMĐT, mang lại rất nhiều lợi ích cho ngườitiêu dùng và cả nhà đầu tư Những mặt tích cực được thể hiện trên nhiều lĩnh vực nhưsau:
Trang 16 Lợi ích kinh tế:
Các nhà kinh doanh có thể cắt giảm được chi phí quảng cáo, phân phối, chi phíphát sinh cho vấn đề mua sắm trang thiết bị văn phòng… giúp tăng doanh thu và nớirộng đối tượng khách hàng, không còn khép kín trong yếu tố địa lý Giúp phát sinhthêm nhiều lợi nhuận từ nguồn thu nhập trên Website như cho phép đăng ký quảngcáo, tính phí sử dụng dịch vụ tại trang Web…
Đối với người tiêu dùng, việc sử dụng Website TMĐT giúp tiết kiệm thời giansinh hoạt hằng ngày Thay vì có thể đi đến trung tâm mua sắm, người tiêu dùng có thể
sử dụng Internet để được phục vụ tận nơi, đồng thời giá thành sản phẩm có đôi lúcđược cắt giảm đi một khoản đáng kể từ khâu phân phối của nhà sản xuất Đồng thời,thông qua Website người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn cho những sản phẩm vàdịch vụ của mình để chọn ra những hàng hóa có chất lượng và phù hợp với nhu cầumua sắm của mình
gì cả
1.3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG CỤ XÂY DỰNG WEBSITE
1.3.1 Giới thiệu về công nghệ ASP.NET
ASP.Net là công nghệ nền tảng để lập trình viên có thể tạo ra các ứng dụng web vàdịch vụ web để thực thi dưới IIS ASP.NET là sản phẩm của Microsoft được tích hợpchặt chẽ với hệ thống phần mềm của Microsoft từ hệ điều hành, Web Server đến công
cụ lập trình , kỹ thuật truy cập dữ liệu và các công cụ bảo mật dữ liệu
ASP.Net là một thành phần của NET.Framework và bao gồm các thành phần sau:
Các công cụ phát triển web visual studio.NET: bao gồm các công cụ trực quancho việc thiết kế các trang web và các mẫu ứng dụng, quản lý các dự án
Trang 17 Không gian tên System.web: bao gồm các lớp lập trình để giao tiếp với các đốitượng dành cho web, các thủ tục yêu cầu và đáp ứng HTTP, các trình duyệt và E-mail.
Các điều khiển Server và HTML: là các thành phần tạo ra giao diện ngườidùng nhằm thu thập thông tin và cung cấp các thông tin đáp ứng đến người dùng
Ưu điểm của ASP.NET
ASP.NET tích hợp với hệ điều hành Window và các công cụ lập trình trong môitrường NET Các ứng dụng Web sử dụng ASP.NET dễ dàng trong việc tạo, dò lỗi vàtriển khai bởi vì tất cả các nhiệm vụ đó có thể thực thi bên trong môi trường phát triểnVisual Studio.NET
Các thuận lợi nổi bật của ASP.NET
Các thành phần thực thi của ứng dụng web được biên dịch để chúng thực thinhanh hơn các ngôn ngữ thông dụng khác
Việc cập nhật, triển khai các ứng dụng Web có thể thực hiện liên tục mà khôngcần phải khởi động lại Server
Việc truy xuất đến NET.Framework làm cho quá trình lập trình window trở nênđơn giản hơn
Có khả năng tạo mới các điều khiển Server dựa trên các điều khiển đã có
Sử dụng các công cụ bảo mật và các phương thức xác nhận, cấp phép khác
Tích hợp với ADO.NET để cung cấp dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu và các công
cụ thiết kế cơ sở dữ liệu từ Visual Studio.NET
Hỗ trợ ngôn ngữ đánh dấu mở rộng - Extensible Markup Language (XML),CSS,…và thiết lập các tiêu chuẩn web
1.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hoạt động theo
mô hình khách chủ cho phép đồng thời nhiều người dùng cùng truy xuất đến dữ liệu,quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền của từng người dùng trên mạng
SQL Server 2005 nâng cao tính hiệu năng, độ tin cậy và khả năng lập trình đơngiản và dễ sử dụng hơn so với các phiên bản trước đó SQL Server tập trung vào khả
Trang 18năng xử lý giao dịch trực tuyến trên diện rộng, ứng dụng vào thương mại điện tử vàkho dữ liệu
Ngôn ngữ truy vấn của SQL Server là là Transact-SQL (T-SQL) T-SQL là ngônngữ truy vấn mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization forStnadardzation) và ANSI (American National Standards Institute) T-SQL trong SQLServer 2005 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI SQL-99
SQL Server 2005 còn cung cấp thêm nhiều tiện ích thông dụng, kiểu dữ liệu,hàm, mệnh đề và đối tượng mới,…giúp nhà phát triển phàn mềm lưu trữ, tính toán,thống kê, tìm kiếm và lập báo cáo cho mọi ứng dụng trong quản lý
Với sự lựa chọn IIS thì việc thống nhất sử dụng cônng nghệ ASP.NET để pháttriển các phần mềm ứng dụng là tốt nhất Với ASP.NET, các ứng dụng có thể viếtbằng nhiều ngôn ngữ khác nhau như VB, C#, J# nhưng vẫn có thể liên kết với nhau.Ngoài ra Microsoft cũng cung cấp các bộ thư viện phong phú và môi trường phát triểnứng dụng mới (MS Visual Web Developer 2005) cho phép phát triển các ứng dụng dễdàng và nhanh chóng hơn
Sử dụng bộ công cụ: ASP.NET – SQL SERVER – IIS Đây là bộ công cụ được
sử dụng rất rộng rãi trên thế giới, mạnh trong thiết kế Web Nó có tính ổn định, bảomật cao Tương thích hoàn toàn với phần mềm hệ thống và phần mềm khai thác thôngdụng ở việt nam: Windows và trình duyệt Internet Explore
Ưu điểm:
Cung cấp các lệnh phong phú cho việc truy vấn dữ liệu
Chèn, cập nhật, xóa các hàng trong một quan hệ
Đảm bảo tính nhất quán và ràng buộc CSDL
Nâng cao quản lý dữ liệu doanh nghiệp
Nâng cao hiệu suất cho người lập trình
Trang 191.3.3 Các công hỗ trợ thiết kế giao diện website
1.3.3.1 Giới thiệu về Adobe Flash
Adobe Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng như thiết kế các phần mềm
mô phỏng Sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScript để tạo các tương tác, các hoạtcảnh trong phim Điểm mạnh của Flash là có thể nhúng các file âm thanh, hình ảnhđộng Người lập trình có thể chủ động lập các điều hướng cho chương trình Flashcũng có thể xuất bản đa dạng các file kiểu html, exe, jpg, để phù hợp với các ứngdụng của người sử dụng như trên Web, CD,
Các tập tin Flash, thường thường mang phần mở rộng là .swf và có thể hiện thịbởi các chương trình duyệt trang Web hay ứng dụng Flash Player Các tập tin Flashthường là hoạt họa, quảng cáo hay các thành phần trang trí của các trang Web Gầnđây Flash còn được sử dụng để tạo ra các ứng dụng Internet phong phú Với một kíchthước tương tự, một tập tin Flash có thể chứa nhiều thông tin hơn là một tập tin hìnhdạng GIF hay dạng JPEG
Ưu điểm lớn nhất của Flash - với đồ họa dạng vecto - là kick thước file rất nhỏ.Thuận tiện cho việc truyền tải dữ liệu qua Internet
Phiên bản mới nhất của Flash cho đến năm 2011 là Flash Cs5 và Actionscript3.0
Ưu điểm :
Có thể nhúng các file âm thanh, hình ảnh động
Người lập trình có thể chủ động lập các điều hướng cho chương trình
Có thể xuất bản đa dạng các file kiểu html, exe, jpg, để phù hợp với các ứngdụng của người sử dụng như trên Web, CD,
Ưu điểm lớn nhất của Flash - với đồ họa dạng vecto - là kick thước file rấtnhỏ Thuận tiện cho việc truyền tải dữ liệu qua Internet
Nhược điểm:
Tốc đọ coi các video clips của khách hàng phụ thuộc vào đường truyền màngười đó đang sử dụng
Đòi hỏi người thiết kế phải có chuyên môn và kỹ thuật về lĩnh vực design
Công nghệ flash rất kén chọn đường truyền của người sử dụng
Trang 20File flash trong website được thiết kế bởi Flash 8.
1.3.3.2 Giới thiệu về Adobe Photoshop
Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm đồ họachuyên dụng của hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh.Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và đượccoi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh Từ phiên bản Photoshop 7.0 rađời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap Phiên bảnmới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CS5
Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sửdụng trong các hoạt động như thiết kế trang Web, vẽ các loại tranh (matte painting vànhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D gần như là mọi hoạt độngliên quan đến ảnh bitmap
Adobe vPhotoshop có khả năng tương thích với hầu hết các chương trình đồ họakhác của Adobe như Adobe Illustrator, Adobe Premiere,After After Effects và AdobeEncore
Ưu điểm:
Hệ thống phím nóng (keyboard shortcuts) giúp người sử dụng nhanh chóngtiếp cận các công cụ và thao tác, tạo điều kiện sử dụng hiệu quả
Nhiều chức năng xử lý đồ họa mạnh mẽ, người dùng có thể tự do xử lý để tạo
ra những tác phẩm đồ họa mang tính sáng tạo mà không cần theo một khuôn mẫu cósẵn nào
Nhược điểm:
Dung lượng rất nặng
Phải mua bản quyền
Các hình ảnh trong website được thiết kế bởi Photoshop CS5
Trang 21CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG
Cross-Stitch hay còn gọi là X-stitch - hiểu đơn giản nhất theo tiếng Việt là thêuchữ thập. Cross-Stitch thực chất là thêu trên loại vải thô có chia các ô đều để các mũithêu có thể thành hình chữ thập một cách đều đặn.Thêu chữ thập đã xuất hiện từ cảngàn năm trước, trên khắp thế giới Nghệ thuật thêu tranh là kết hợp sự khéo léo củangười thêu và những tác phẩm lại mang một sự biểu tượng và ý nghĩa riêng
Với sự hội nhập của tranh thêu chữ thập vào Việt Nam, Candy Shop là hệ thốngcác cửa hàng phân phối tranh thêu chữ thập chuyên nghiệp ra đời đầu năm 2011 Ngày12/08/2011, CANDY SHOP đã ký hợp đồng đại lý phân phối chính thức tại Việt Namvới hãng tranh thêu chữ thập lớn nhất Trung Quốc - công ty Jinhua Sincere Handicraft.Theo đó, Domino được độc quyền ba dòng sản phẩm: Flower Show, Sincere, Teana.Hiện tại Candy Shop đã trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực tranh thêu chữ thập tạiViệt Nam xét về cả quy mô, tổng doanh thu và số lượng khách hàng
Phương châm kinh doanh của Candy Shop:
+ Cung cấp cho khách hàng các bộ kit thêu phong phú về mẫu mã, đảm bảo vềchất lượng và giá cả hợp lý nhất
+ Phục vụ khách hàng với chất lượng dịch vụ cao nhất Đồng bộ từ dịch vụ bánhàng đến dịch vụ chăm sóc khách hàng và dịch vụ hậu mãi
+ Chuyên nghiệp - Nhiệt tình - Thân thiện là cảm giác để lại cho khách hàngkhi đến với Candy Shop
Hiện tại Candy Shop vẫn chưa ứng dụng thương mại điện tử vào việc kinhdoanh của công ty mà vẫn kinh doanh theo cách truyền thống Sự phát triển mạnh củainternet nói chung và thương mại điện tử nói riêng Muốn phát triển phải thay đổi cáchthức kinh doanh theo hướng thị trường Nhu cầu cần một Website thương mại điện tử
để giúp cửa hàng mở rộng phát triển trong tương lai là thực sự cần thiết
Đó cũng là lý do em chọn đề tài này, nhằm tìm một giải pháp mới cho sự pháttriển của cửa hàng trong hiện tại và tương lai
Trang 22Để mang lại nhiều tiện ích cho cả người bán và người mua thì một website kinhdoanh tranh thêu chữ thập trực tuyến cần có những phân hệ chức năng chung và riêngcho hai phân hệ khách hàng và quản trị website.
2.2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG
Hoạt động của website bao gồm hai phân hệ chức năng đó là phân hệ chức năngcho khách hàng và phân hệ chức năng cho nhà quản trị website
Hoạt động của khách hàng
Khách hàng là những người đam mê, yêu thích và có nhu cầu mua sản phẩm Họ
sẽ tìm kiếm các mẫu hàng mình thích tại website và đặt mua sản phẩm Với websitekhách hàng có thể thực hiện các chức năng sau:
- Xem thông tin sản phẩm bao gồm các thông tin về giá cả, hình ảnh, kíchthướt…
- Cung cấp các chức năng tìm kiếm sản phẩm Với nhu cầu của khách hàng khibước vào website thương mại là tìm kiếm những sản phẩm theo từng sở thích và nhucầu của họ
- Đăng kí tài khoản: Khách hàng đăng kí một tài khoản riêng của mình bao gồmcác thông tin về: họ tên, địa chỉ, email, số điện thoại, tên đăng nhập và mật khẩu
- Đăng nhâp: Khi khách hàng muốn đặt hàng một sản phẩm thì phải đăng nhậpvào tài khoản riêng của mình
- Khi khách hàng tìm kiếm và xem thông tin về sản phẩm sau đó đặt mua sảnphẩm, website cung cấp chức năng mua hàng trực tuyến cho khách hàng, khách hàng
có thể xem đơn hàng của mình, cập nhật số lượng, tiếp tục mua hàng…
- Sau khi chọn và đặt mua sản phẩm khách hàng có thể lựa chọn các thông tin
về mua hàng như giao hàng tận nhà, nhận hàng tại cửa hàng hay thanh toán trực tuyếnqua ngân lượng
- Khách hàng có thể gửi những thắc mắc, đóng góp cho cửa hàng hay liên hệtrực tiếp thông qua hỗ trợ trực tuyến
Hoạt động của nhà quản trị
- Người quản trị là người làm chủ ứng dụng, có quyền kiểm soát mọi hoạt độngcủa hệ thống Người này được cấp một tên đăng nhập và mật khẩu để vào hệ thốngthực hiện các nhiệm vụ của mình Hoạt động của nhà quản trị gồm các công việc nhưsau:
Trang 23- Hướng dẫn, giới thiệu các sản phẩm: Khi khách hàng tham quan cửa hàngcần phải nhanh chóng đưa khách hàng tới những nơi mà có mặt hàng họ cần, đó lànhiệm vụ của nhà quản trị Phải lưu giữ các thông tin về các mặt hàng trong cơ sở dữliệu trực tuyến, cơ sở này chứa các thông tin về sản phẩm như: tên sản phẩm, loại sảnphẩm, thông tin tóm tắt, thông tin chi tiết, hình ảnh của sản phẩm, giá …
- Quản lí các sản phẩm: Người quản trị có thể thêm, xóa, sửa, cập nhật sảnphẩm để làm mới các sản phẩm của công ty và nhu cầu của khách hàng
- Quản lí tin tức: Người quản trị có thể thêm, xóa, sửa, cập nhật tin tức
- Theo dõi khách hàng: Chiến lược lâu dài của một người kinh doanh là thu hút,tìm kiếm và giữ khách hàng Lưu giữ thông tin của khách hàng, giữ mối liên lạc vớikhách hàng sẽ đem lại được những lợi ích và giảm thiểu các chi phí trong việc tìmkiếm khách hàng mới
- Nhận đơn đặt hàng: Đây là yếu tố quan trọng trong kinh doanh trực tuyến, saukhi khách hàng đã kết thúc giao dịch, đơn đặt hàng được tổng hợp lại để xử lí đơnhàng.sau khi đã nhận được đơn hàng của khách hàng thì xử lý đơn đặt hàng phải thậtchính xác về thông tin, số lượng hàng hóa Điều này sẽ tạo được độ tin cậy, an toàncho khách hàng
- Quản lý và xử lý đơn hàng: Hiển thị các danh sách đơn hàng đã xử lý, đang
2.3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH BÁN HÀNG
Trang 24Có
Thanh Toán
Trang 252.4.1.2 Ý nghĩa của xây dựng BFD.
- Giới hạn được phạm vi của hệ thống thông tin cần phân tích
- Tiếp cận hệ thống thông tin về mặt logic nhằm làm rõ các chức năng của hệthống thông tin thực hiện
- Phân biệt các chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống thông tin.Tuy nhiên BFD không có tính động, nó chỉ cho thấy các chức năng mà không thểhiện trình tự xử lý của các chức năng đó cũng như là sự trao đổi thông tin giữa cácchức năng Do đó BFD thường được sử dụng làm mô hình chức năng trong bước đầuphân tích
Thống kê
Trang 26Hình 2.2: Mô hình hóa chức năng
Quản lý thông tin khácQuản lý bán hàng
Đặt hàng
Thanh toánCập nhật đơn đặt hàng
Xử lý đơn đặt hàng
Quản lý sản phẩmQuản trị hệ thống
Hệ Thống Kinh Doanh Tranh Thuê Chữ Thập
Trang 272.4.2 Xây dựng các biểu đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram – DFD)
DFD là một công cụ đồ họa để mô tả luồng dữ liệu luân chuyển trong một hệthống thông tin và những hoạt động xử lý được thực hiện bởi hệ thống thông tin đó.Biểu đồ dòng dữ liệu còn có tên gọi khác là biểu đồ bọt, biểu đồ biến đổi và mô hìnhchức năng Bộ ký hiệu DFD của Gane & Sarson sử dụng trong phân tích hệ thống củawebsite bán áo quần thời trang qua mạng
Xử lý : là một hoạt động được thực hiện trên dòng dữ liệu vào để tạo một dòng
dữ liệu ra, là chức năng được thực hiện bởi hệ thống thông tin để đáp ứng lại các dòng
Tác nhân ngoài: Một tác nhân ngoài là một nguồn cung cấp hoặc nhận thông
tin dữ liệu của hệ thống thông tin Một tác nhân ngoài không phải là một phần của hệthống thông tin, nó thể hiện mối quan hệ giữa hệ thống thông tin với môi trường bênngoài
Trang 28 Biểu đồ mức ngữ cảnh
Hình 2.3: Biểu đồ mức ngữ cảnh
Hệ ThốngKinh Doanh Tranh Thuê Chữ Thập
Yêu cầu
Quản lý0
Trang 29 Biểu đồ mức 0
Hình 2.4: Biểu đồ mức 0
1 Yêu cầu đăng kí/ đăng nhập/
đăng xuất
2 Thông tin tài khoản
15 Thông tin giỏ hàng
16 Thông tin sản phẩm trong giỏhàng
(1)
(4)
(3)(2)
(5)(8)
(11)(10)
(9)(12)
(13)(18)
Quản lý thông tin khác
Quản lý sản phẩm
(19)(20)
(25)(26)
Trang 3011 Thông tin sản phẩm thay đổi
12 Kết quả thay đổi
13 Yêu cầu đặt mua sản phẩm
14 Thông tin giỏ hàng
17 Thông tin đơn hàng
18 Kết quả trả về
19 Yêu cầu phân quyền
20 Kết quả phân quyền
21 Yêu cầu xem thông tin
Đăng kí
Đăng nhập
Đăng xuất
Thay đổi mật khẩu
Tài khoản(1)
(6)(7)
(12)(11)
(15)(16)
(17)(18)
(20)(19)
(21) (22)
(23) (24)