Biết rõ bố cục của một dự án đầu tư Các tiêu chí lựa chọn và đánh giá dự án Hiểu và vận dụng được các công cụ quản lý thời gian Hiểu và vận dụng được các công cụ quản trị chi phí
Trang 1Quản Trị
Dự Án Đầu Tư TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2YÊU CÂU CẦN NẮM VỮNG
Hiểu được dự án là gì? Quản trị dự án đầu tư là gì?
Biết rõ bố cục của một dự án đầu tư
Các tiêu chí lựa chọn và đánh giá dự án
Hiểu và vận dụng được các công cụ quản lý thời
gian
Hiểu và vận dụng được các công cụ quản trị chi phí thực hiện dự án
Hiểu và vận dụng được cách phân bổ và điểu hòa nguồn lực cho dự án
Trang 3Nội Dung
Chương 01: Đối tượng nghiên cứu và khái niệm Chương 02: Thiết lập dự án đầu tư
Chương 03: Lựa chọn dự án đầu tư
Chương 04: Quản trị thời gian thực hiện dự án Chương 05: Quản trị chi phí thực hiện dự án
Chương 06: Quản trị việc bố trí và điều hòa
nguồn lực thực hiện dự án
Trang 4Chương 01:
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
& MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 5NỘI DUNG CẦN NẮM VỮNG
Trình bày được đối tượng, nội dung cần phải có
của một dự án đầu tư, dự án đầu tư làm gì và nhiệm
vụ của nó
Trình bày được một số khái niệm liên quan đến dự
án và đầu tư, một số hình thức đầu tư như: Đầu tư, đầu cơ, dự án, dự án đầu tư, BCC, BOT, BTO,
BT…
Trang 61.1 Đối tượng, Nhiệm vụ & Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng và nội dung: Môn khoa học kinh tế về
dự án và đầu tư.
Quản trị về thời gian
Quản trị về chi phí
Quản trị về nguồn lực
Quản trị chất lượng của dự án
Tính hiệu quả của dự án
Tính khả thi của dự án (thị trường, kỹ thuật, nguồn lực, tổ chức thực hiện…)
Các tác động của dự án đến XH & môi trường
…
Trang 71.1 Đối tượng, Nhiệm vụ & Phương pháp nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thể hiện rõ ràng bố cục và nội dung, các bước thực hiện.
Các quy tắc và tiêu chuẩn lựa chọn.
Chỉ rõ các bước của quá trình quản lý dự án
Phương pháp điều hòa nguồn lực
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp lịch sử
Phương pháp xác suất và thống kê (NC thực tế)
Phương pháp kế hoạch hóa
V/v…
Trang 81.2 Một số khái niệm
Dự án: Phương án dự kiến để thực hiện một vấn đề
(SP) trong thời gian và chi phí cho phép.
Đầu tư: Việc bỏ vốn ra để thực hiện một việc nào
đó và thu lợi Đầu tư thường thực hiện trong trung
và dài hạn hoặc thay đổi hình thái của sản phẩm.
Theo luật đầu tư: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn
bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật pháp (cụ thể xem luật đầu tư 2005).
Đầu cơ: Việc bỏ vốn ra để thực hiện một việc nào
đó và thu lợi mang tính chất cơ hội Đầu cơ thường thực hiện trong ngắn hạn (hay “đầu tư” cơ hội).
Trang 91.2 Một số khái niệm
PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ: Có nhiều tiêu chí phân loại:
Phân loại theo chức năng quản trị vốn đầu tư:
Đầu tư trực tiếp: Nhà đầu tư trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh
Đầu tư gián tiếp: Nhà đầu tư không trực tiếp
tham gia quản lý hoạt động đầu tư (VD: mua
chứng khoán, cho vay tiền…).
Phân loại theo nguồn vốn đầu tư:
Đầu tư bằng vốn trong nước
Đầu tư bằng vốn nhà nước, vốn tư nhân
Đầu tư bằng vốn nước ngoài
Đầu tư bằng vốn liên doanh
Trang 101.2 Một số khái niệm
Phân loại theo nội dung kinh tế:
Đầu tư vào lực lượng lao động
Đầu tư vào xây dựng cơ bản
Đầu tư vào tài sản…
Phân loại theo mục tiêu đầu tư:
Đầu tư mới
Đầu tư mở rộng
Đầu tư cải tạo…
Trang 111.2 Một số khái niệm
CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ:
nhuận mà không hình thành pháp nhân mới
(BOT): Sau khi hết hạn kinh doanh, nhà đầu tư
chuyển giao cho Việt Nam không có bồi hoàn
(BTO): Sau khi hoàn thành và chuyển giao, nhà nước
cho họ kinh doanh một thời gian để thu hồi vốn và một chút lợi nhuận
bằng tiền hoặc dự án khác để thu hồi vốn và lợi nhuận
Trang 121.2.2 Dự án đầu tư
Khái niệm: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu
tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác
định (khái niệm khác xem giáo trình)
Dự án đầu tư có 6 yếu tố cơ bản:
Mục tiêu của đầu tư
Giải pháp thực hiện mục tiêu
Nguồn lực để thực hiện giải pháp
Thời gian và địa điểm thực hiện dự án
Nguồn vốn đầu tư
Sản phẩm và/hoặc dịch vụ của dự án
Trang 131.2.2 Dự án đầu tư
Phân loại dự án đầu tư:
Theo quy mô và tính chất:
Dự án quan trọng quốc gia (Quốc hội thông qua)
Các dự án còn lại:
Dự án nhóm A
Dự án nhóm B
Dự án nhóm C
Theo nguồn vốn đầu tư: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư pháp triển; Dự án vốn doanh nghiệp; Dự án sử dụng vốn khác
Trang 14 Là tiến hành phân tích, tính toán, lập phương án, đề xuất giải pháp, cuối cùng là giải trình và được đúc kết bằng một hệ thống các tiêu chuẩn kinh tế kỹ
thuật nói lên tính khả thi hay không của một dự án.
Sản phẩm của quá trình lập dự án đầu tư đó là làm
ra cuốn dự án đầu tư
Dự án đầu tư càng có căn cứ khoa học, càng chi
tiết, cụ thể thì càng hấp dẫn các bên liên quan đến
dự án như: Ngân hàng (hay các tổ chức tín dụng),
cơ quan nhà nước và các đối tác đầu tư khác…
1.2.3 Lập dự án đầu tư
Trang 15 Đó là quá trình phân tích, kiểm tra, đánh giá tính khả thi của dự án trên các phương diện:
Quản trị, tiếp thị, kỹ thuật, tài chính, kinh tế xã hội
và môi trường
Dự án phù hợp với nhu cầu phát triển của địa
phương, của đất nước hay không
Nếu thẩm định thấy không khả thi, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền sẽ không cấp phép đầu tư Nếu khả thi, cơ quan nhà nước sẽ cấp phép đầu tư và chủ đầu
tư sẽ thực hiện đầu tư
1.2.4 Thẩm định dự án đầu tư
Trang 161.2.5 Quản trị dự án đầu tư
giám sát và điều chỉnh để hoàn thành dự án theo kế
hoạch và sẽ được nghiên cứu sâu hơn trong các chương
4, 5, 6
bao gồm quá trình hình thành, lập dự án, thẩm định dự
án, triển khai thực hiện và kết thúc dự án trong một môi trường hoạt động nhất định với không gian và thời gian xác định và sẽ được thực hiện xuyên suốt giáo trình
Câu hỏi và bài tập (giáo trình)