Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc Xây dựng mạng profibus DP và xây dựng hệ thống giám sát trên wincc
Trang 1Trong nền sản xuất hiện đại việc thành lập các hệ thống sản xuất linh hoạtđóng một vai trò hết sức quan trọng Hệ thống sản xuất linh hoạt (FMS) chophép tự động hóa ở mức độ cao đối với sản xuất hàng loại nhỏ và hàng loại vừatrên cơ sở sử dụng các máy CNC, các Rôbốt công nghiệp để điều khiển các đốitượng lao động, các đồ gá và các dụng cụ, các hệ thống vận chuyển, tích trữphôi với mục đích tối ưu hóa quá trình công nghệ và quá trình sản xuất.
Đặc điểm của FMS là khả năng điều chỉnh nhanh các thiết bị để chế tạo sảnphẩm mới Như vậy, nó rất thích hợp không chỉ cho sản xuất hàng khối, hàngloại lớn mà còn cho sản xuất hàng loại vừa và hàng loại nhỏ, thậm chí cả sảnxuất đơn chiếc
Tuy nhiên phân tích FMS trong điều kiện sản xuất đơn chiếc cho thấy sựkhông ăn khớp giữa năng suất của FMS và phương pháp chuẩn bị sản xuất bằngtay Cũng do việc sữ dụng không đồng bộ các hệ thống tự động hóa mà quátrình chuẩn bị sản xuất kéo dài
Sự nối kết các hệ thống tự động riêng lẻ thành một hệ thống duy nhất với
sự trợ giúp của mạng máy tính nội bộ cho phép tăng năng suất lao động của cácnhà thiết kế, các nhà công nghệ và các nhà tổ chức sản xuất và do đó nâng cáonăng suất và chất lượng sản phẩm Các hệ thống sản xuất như vậy được gọi là
hệ thống sản xuất tích hợp có sự trợ giúp của máy tính
Hiện nay ở nước ta nghiên cứu về FMS mới chỉ được bắt đầu tài liệu vềlĩnh vực này bằng tiếng Việt hầu như chưa có Các hệ thống FMS và mô hìnhmới chỉ được trang bị ở một số trường ĐH Trong tương lai các hệ thống nàytiếp tục được đầu tư ở nhiều các cơ sở đào tạo khác trên cả nước Song song với
cơ sở hiện đại là việc rất cần có giáo trình giảng dạy
Bằng vốn kiến thức hiểu biết và được sự hướng dẫn tần tình của thầyhướng dẫn cùng các cô, thầy trong khoa đã giúp em tìm hiểu và nghiên cứu về
để tài
1
Trang 2Với đề tài ‘‘Xây dựng mạng Profibus-DP và xây dựng hệ thống giám sát trên Wincc” sử dụng bộ PLC S7-300 và PLC S7-200 của siemens liên hệ với
nhau qua mạng truyền thông PROFIBUS mà em trình bày trong đồ án tốt nghiệpnày, em hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ bé vào quá trình tìm hiểu công nghệsản xuất
Trong quá trình làm đồ án còn gặp nhiều khó khăn đó là tài liệu tham khảocho vấn đề này đang rất ít và hạn hẹp, nhưng được sự hướng dẫn của thầy hướng
dẫn và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Điện đã hướng dẫn và giúp đỡ
em trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp Mặc dù đã rất cố gắng nhưng về thờigian và khả năng của em còn có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót rấtmong sự đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy, cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn !
ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Nghĩa
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
1.1 Trạm phân phối gia công
1.1.1 Tìm hiểu quy trình công nghệ trạm phân phối gia công
Trạm phân phôi vật gia công có chức năng lưu trữ và phân phối phôi chotoàn bộ hệ thống Phôi được chứa trong hộp đựng phôi và được đẩy xuống băngtải nhờ Xi lanh đẩy phôi Cảm biến quang điện sẽ phát hiện sự có mặt của phôitrên băng tải và bật tín hiệu cho băng tải hoạt động, di chuyển phôi đến cuốibăng tải Khi phôi đến cuối băng tải nhờ cảm biến quang đặt trên băng tải pháthiện và sau một thời gian trễ thì tín hiệu gọi cánh tay rôbốt hai bậc được bật lên.Cánh tay rôbốt sẽ ghắp phôi từ băng tải trạm 1 đặt sang trạm kế tiếp để chuẩn bịcho các quá trình gia công tiếp theo
Hình 1.1: Trạm phân phối vật gia công
1.1.2 Kết cấu thiết bị bao gồm:
Mô hình băng tải : Di chuyển phôi
Cơ cấu cấp phôi : Cung cấp phôi xuống băng tải
3
Trang 4 Phôi với 3 loại khác nhau : Phôi nhựa với 2 màu trắng, đen và phôisắt Ngoài ra, có một số phôi bị lỗi được đưa vào để phân biệt với nhữngphôi trên.
Xy lanh khí : Đẩy phôi xuống Băng tải khi có tín hiệu từ van điện
Van điện : Điều khiển đóng/mở xy lanh khi có tín hiệu yêu cầu từPLC
Cánh tay Robot : Cánh tay 2 bậc xoay và ghắp phôi sang trạm tiếptheo
Bộ nguồn 24VDC : Cấp nguồn 24VDC cho mạch điện tử, cảm biến, vanđiện
Bộ điều khiển lập trình PLC S7 200 CPU 222
Module mở rộng EM 223
Module truyền thông PROFIBUS EM 277
Cảm biến quang : Sử dụng loại khuếch tán, phát hiện phôi ở cơ cấu cấpphôi va cuối băng tải
Mạch điện tử : Bộ đệm cho đầu vào/ra PLC và điều khiển tốc độ động cơBăng tải
Nút bấm, khóa điện, chuyển mạch và đèn báo
1.2 Trạm kiểm tra sản phẩm
1.2.1 Tìm hiểu về quy trình công nghệ trạm kiểm tra sản phẩm
Khi trạm cấp phôi hoàn thành công đoạn cấp phôi, trạm kiểm tra sản phẩm
có nhiệm vụ kiểm tra phôi bị lỗi hay không (dài quá hoặc ngắn quá coi là phôilỗi - phế phẩm) nhờ hai cảm biến từ đo độ cao của phôi Bảng chân lý để nhậnbiết phôi thành phẩm và phôi phế phẩm như sau:
Trang 5Phôi vừa 1 0 Thành phẩmPhế phẩm sẽ bị đẩy xuống thùng chứa phía dưới Phôi không bị lỗi sẽ đượcđẩy xuống băng tải Trên băng tải lắp đặt ba loại cảm biến gồm: Cảm biến quangđiện phát hiện tất cả các loại phôi, cảm biến tiệm cận phát hiện phôi có tính chất
từ tính, cảm biến mầu sắc phát hiện những phôi màu trắng Bảng chân lý đểnhận biết phôi như sau:
quang
Cảm biến tiệm cận
Cảm biến màu
sắc
Khi phôi di chuyển qua các cảm biến, nhờ tín hiệu ba cảm biến này sẽ xácđịnh từng loại phôi và truyền tín hiệu sang trạm Gia công sản phẩm để gia côngtheo yêu cầu công nghệ của từng loại phôi
Hình 1.2: Trạm kiểm tra sản phẩm.
1.2.2 Kết cấu thiết bị bao gồm:
5
Trang 6 Mô hình băng tải : Di chuyển phôi.
Cơ cấu kiểm tra phôi : Nâng và hạ phôi lên xuống để kiểm tra phôi cóphải là thành phẩm hay phế phẩm
Xy lanh khí : Đẩy phôi xuống băng tải hoặc thùng đựng phế phẩm khi
có tín hiệu từ van điện
Van điện : Điều khiển đóng/mở xy lanh khi có tín hiệu yêu cầu từPLC
Bộ nguồn 24 VDC : Cấp nguồn 24 VDC cho mạch điện tử, cảm biến, vanđiện
Bộ điều khiển lập trình PLC S7 200 CPU 222
Module mở rộng EM 223
Module truyền thông PROFIBUS EM 277
Cảm biến quang : Sử dụng loại khuếch tán, phát hiện phôi ở cuối băngtải
Cảm biến từ : Giới hạn trên/dưới cho cơ cấu kiểm tra phôi và phânbiệt phôi có bị lỗi hay không
Mạch điện tử : Bộ đệm cho đầu vào/ra PLC và điều khiển tốc độ động cơBăng tải
Nút bấm, khóa điện, chuyển mạch và đèn báo
1.3 Trạm xử lý gia công phôi
1.3.1 Tìm hiểu quy trình công nghệ trạm xử lý gia công phôi
Trạm xử lý gia công nhận phôi từ trạm kiểm tra phôi Phôi sau khi được xácđịnh không bị lỗi sẽ bắt đầu quá trình gia công ở trạm này theo yêu cầu côngnghệ của từng loại phôi theo bảng chân lý như sau:
Trang 7Phôi nhựa trắng có có
Mâm xoay sẽ xoay từng bước phù hợp với yêu cầu nhờ tín hiệu từ cảm biến
và động cơ một chiều Hamonic Động cơ khoan sẽ di chuyển lên xuống nhờ cơcấu xy lanh Khi phôi dừng tại vị trí khoan, động cơ khoan sẽ được hạ xuống vàkhoan lỗ, quá trình này thực hiện trong vài giây sau đó động cơ khoan trở về vịtrí ban đầu nhờ xy lanh đẩy lên Tiếp theo, quá trình kiểm tra lỗ vừa khoan nhờmột xy lanh
Hình 1.3: Trạm xử lý gia công phôi.
1.3.2 Kết cấu thiết bị bao gồm :
Cơ cấu mâm xoay 6 vị trí : Di chuyển phôi lần lượt đến các vị trí giacông
Bộ nguồn 24VDC : Cấp nguồn 24VDC cho mạch điện tử, cảm biến,động cơ khoan
Bộ điều khiển lập trình PLC S7 200 CPU 222 : Bộ điều khiển lậptrình
7
Trang 8 Module mở rộng EM 223 : Module mở rộng vào/ra số.
Module EM 277 : truyền thông PROFIBUS – DP
Mạch điện tử : Bộ đệm cho đầu vào/ra PLC và điều khiển tốc độ động cơBăng tải
Cảm biến tiệm cận : Phát hiện loại phôi có tính chất từ tính
Cảm biến màu : Phát hiện phôi có màu đen hoặc trắng
Cơ cấu khoan : Gia công phôi
Xy lanh khí : Giữ phôi để khoan dễ dàng
Van điện : Nhận tín hiệu từ PLC để đóng/mở xy lanh
Nút bấm, khóa điện, chuyển mạch, đèn báo
1.4 Trạm Rôbôt 5 bậc tự do Scara
1.4.1 Tìm hiểu quy trình công nghệ trạm Robot 5 bậc tự do Scara
Hình 1.4: Trạm Robot 5 bậc tự do
Trang 9phôi chuyển đến trạm lắp ráp sản phẩm
1.4.2 Kết cấu thiết bị bao gồm:
Bộ nguồn 24VDC : Cấp nguồn 24VDC cho mạch điện tử
Bộ điều khiển lập trình PLC S7 200 CPU 222 : Bộ điều khiển lậptrình
Module mở rộng EM 223 : Module mở rộng vào/ra số
Module EM 277 : Module truyền thông PROFIBUS – DP
Mạch điện tử : Bộ đệm cho đầu vào/ra PLC
Robot SCARA
Nút bấm, khóa điện, chuyển mạch, đèn báo
Phần mềm điều khiển Robot Scara
1.5 Trạm lắp ráp sản phẩm
1.5.1 Tìm hiểu quy trình công nghệ trạm lắp ráp sản phẩm
Phôi được chuyển đến trạm lắp ráp sản phẩm nhờ Robot SCARA Khi phôiđược đưa đến đầu băng tải, cảm biến quang sẽ phát hiện, gửi tín hiệu về PLC S7
200 yêu cầu cơ cấu giữ sản phẩm thực hiện nguyên công giữ Khi sản phẩmđược giữ chắc chắn, cơ cấu lắp ráp sản phẩm sẽ thực hiện Sau khí lắp ráp xong,
cơ cấu kẹp vật nhả ra, sản phẩm chạy đến cuối băng tải, sẵn sàng cho trạm tiếptheo
9
Trang 10Hình 1.5 Trạm lắp ráp sản phẩm
1.5.2 Kết cấu thiết bị bao gồm:
Bộ nguồn 24VDC : Cấp nguồn 24VDC cho mạch điện tử, cảm biến
Bộ điều khiển lập trình PLC S7 200 CPU 222
Module mở rộng EM 223
Module truyền thông PROFIBUS EM 277
Mạch điện tử : Bộ đệm cho đầu vào/ra PLC và điều khiển tốc độđộng cơ băng tải
Cảm biến quang : Phát hiện sản phẩm đã có trên băng tải
Cơ cấu lắp ráp sản phẩm
Xy lanh khí : Giữ phôi để lắp ráp
Van điện : Nhận tín hiệu từ PLC để đóng/mở xy lanh
Nút bấm, khóa điện, chuyển mạch, đèn báo
1.6 Trạm Robot cánh tay khí nén di chuyển sản phẩm
1.6.1 Tìm hiểu quy trình công nghệ trạm Robot cánh tay khí nén di chuyển
Trang 11được điều khiển chính xác tại vị trí của sản phẩm Sau khi kẹp được sản phẩm,tay khí nén di chuyển sang phải và đặt sản phẩm cho trạm kế tiếp.
Hình 1.6 Cánh tay khí nén di chuyển vật
1.6.2 Kết cấu thiết bị bao gồm:
Bộ nguồn 24VDC : Cấp nguồn 24VDC cho mạch điện tử, van điện
Bộ điều khiển lập trình PLC S7 200 CPU 222 : Bộ điều khiển lậptrình
Module mở rộng EM 223 : Module vào/ra số
Module EM 277 : Module truyền thông PROFIBUS – DP
Mạch điện tử : Bộ đệm cho đầu vào/ra PLC và van điện
Xy lanh khí : Kẹp sản phẩm
Cánh tay khí nén : Ghắp vật sang trạm tiếp theo
Van điện : Nhận tín hiệu từ PLC để đóng/mở xy lanh
Nút bấm, khóa điện, chuyển mạch, đèn báo
11
Trang 121.7 Trạm lưu kho sản phẩm
1.7.1 Tìm hiểu quy trình công nghệ trạm lưu kho sản phẩm
Sản phẩm lắp ráp hoàn thiện được cánh tay khí nén gắp sang băng tải củatrạm lưu kho Băng tải di chuyển sản phẩm đến cuối hành trình Trên băng tải có
3 loại cảm biến để phân loại sản phẩm : Cảm biến tiệm cận phát hiện sản phẩm
từ tính, cảm biến màu sắc phát hiện sản phẩm màu trắng, cảm biến quang pháthiện sản phẩm màu đen Tương ứng với mỗi sản phẩm đó, sẽ có tín hiệu gọiRobot lưu kho và lưu vào các hàng tương ứng 1, 2 hoặc 3
Hình 1.7 trạm lưu kho sản phẩm
1.7.2 Kết cấu thiết bị bao gồm:
Bộ nguồn 24VDC : Cấp nguồn 24VDC cho mạch điện tử, van điện,cảm biến, động cơ băng tải
Bộ điều khiển lập trình PLC S7 200 CPU 222 : Bộ điều khiển lậptrình
Module mở rộng EM 223 : Module vào/ra số
Trang 13 Xy lanh khí : Kẹp sản phẩm.
Van điện : Nhận tín hiệu từ PLC để đóng/mở xy lanh
Nút bấm, khóa điện, chuyển mạch, đèn báo
1.8 Trạm điều khiển và giám sát trung tâm
1.8.1 Tìm hiểu quy trình công nghệ trạm điều khiển và giám sát trung tâm
Trạm điều khiển và giám sát sử dụng bộ điều khiển PLC S7 300 CPU313C-2DP và màn hình giám sát HMI – TP 177A Bộ PLC S7 300 sẽ nhận tínhiệu từ 8 bộ PLC S7 200 truyền lên và xuất tín hiệu điều khiển xuống các trạmthông qua mạng PROFIBUS Đồng thời, màn hình HMI – TP 177A sẽ điềukhiển và giám sát các biến nhớ, các đầu vào/ra, tín hiệu từ cảm biến hiển thị lênmàn hình
Hình 1.8.1 Trạm điều khiển và giám sát trung tâm
13
Trang 141.8.2 Kết cấu thiết bị bao gồm:
Bộ nguồn PS 2A : Cung cấp nguồn cho PLC S7 300 và màn hình
TP 177A
Bộ điều khiển lập trình PLC S7 300 CPU 313C-2DP
Màn hình giao tiếp HMI – TP 177A
Nút bấm, khóa điện, chuyển mạch, đèn báo
Trang 15Màn hình TP 177A sẽ điều khiển và giám sát các biến của PLC trong cáctrạm thông qua mạng PROFIBUS Cho phép hiển thị trạng thái của các biến, cácđầu vào/ra, tín hiệu từ cảm biến về lên màn hình Đồng thời, có thể điều khiển
từ màn hình với chức năng đa điểm chạm (Touch Panel)
Hình 1.8.4 Màn hình điều khiển TP 177A
1 Rãnh tháo lắp màn hình
2 Màn hình hiển thị và điều khiển với chức năng đa điểm
15
Trang 163 Gờ cạnh ngoài cùng của màn hình.
4 Chỗ lắp cơ cấu gá
Trang 17THIẾT LẬP MẠNG PROFIBUS-DP, XÂY DỰNG LƯU ĐỒ THUẬT
TOÁN VÀ VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN 2.1 Cấu hình mạng PROFIBUS-DP với phần mềm STEP 7
Các bước lập trình và cấu hình mạng truyền thông lần lượt thực hiện nhưsau:
Vào START SIMATIC SIMATIC Manage để kích hoạt phần
mềm lập trình STEP 7 V5.5
Hình 3.1: Cách vào phần mềm lập trình STEP 7 V5.5.
Phần mềm STEP7 được mở ra, vào File New trên giao diện chính.
17
Trang 18Hình 3.2: Cách tạo một Project mới
Tiếp theo kích chọn Insert Station SIMATIC 300 Station để tạo một
trạm PLC S7 300 trong Project
Trang 19Hình 3.3: màn hình thiết lập trạm S7 - 300
19
Trang 20Khi nhấn chọn trạm sẻ xuất hiện biểu tượng Hardware.
Hình 3.4.: Chọn biểu tượng Hardware
Project có tên DOANTOTNGHIEP_FMS_2012 đã được thêm phần cứng bên trong là một trạm PLC S7 300 Kích đúp trái chuột vào SIMATIC 300(1)
bắt đầu cấu hình phần cứng cho Project
Cửa sổ HW_config cho phép người lập trình thiết lập cấu hình phần cứng
của toàn bộ hệ thống ngoài thực tế bao gồm trạm chủ PLC S7 300, các trạm tớPLC S7 200 và chuẩn kết nối trong mạng truyền thông
Trong mục SIMATIC 300 chọn RACK-300, kích và giữ trái chuột vào Rail
và thả vào phần trống bên trái
Trang 21Hình 3.6: Giao diện sau khi cài xong phần cứng
Khi ta kéo chọn CPU 313C – 2DP vào Rail, sẽ xuất hiện hộp thoại
21
Trang 22Hình 3.7 : Màn hình sau khi đặt CPU vào Slot 2
Tiếp theo chọn New ta làm theo như các hình vẽ sau:
Hình 3.8: Cấu hình mạng Profibus
Hình 3.9: Chọn tốc độ truyền cho mạng Profibus
Trang 23Hình 4.0: Mạng Profibus được thiết lập
Hình 4.1: Mạng Profibus được thiết lập hoàn chỉnh
Để gán các bộ PLC S7 200 vào mạng và thực hiện quá trình trao đổi dữ liệugiữa PLC S7 300 ta cấu hình module EM 277 vào mạng như sau:
Chọn PROFIBUS DP Additional Field Devices PLC SIMATIC
EM 277 PROFIBUS – DP Kéo và thả module EM 277 vào “cable profibus”
bên trái
23
Trang 25Sau khi lập trình xong 7 trạm, tiến hành download cho trạm Master PLC S7
300 trước với cấu hình mạng MPI Sau đó, chuyển sang cấu hình mạngPROFIBUS và download cấu hình này xuống PLC S7 300 Các bước tiến hìnhnhư sau:
Vào Options SetPG/PC Interface
Trong cửa sổ tiếp theo chọn chuẩn giao tiếp MPI => PC Adapter(MPI),kích chọn Properties, chọn cổng truyền thông của Cable USB hoặc COM
Kích OK kết thúc quá trình chọn chuẩn giao tiếp Sau đó, tiến hành
Download chương trình của PLC S7 300 vào CPU(qua cổng MPI_COM1) Kíchvào biểu tượng Download:
25
Trang 26Sau khi toàn bộ chương trình của PLC S7 300 đã được Download vào CPUcủa PLC S7 300 qua cổng MPI, tiếp theo để toàn bộ hệ thống giao tiếp được với
nhau qua mạng PROFIBUS, tiến hành chọn chuẩn giao tiếp PROFIBUS Bắt
đầu với việc cấu hình trên phần mềm PLC S7 200 như hình sau:
Trang 27Kích OK kết thúc quá trình chọn chuẩn giao tiếp Sau đó, tiến hành
Download chương trình của PLC S7 200 vào CPU qua cổng PROFIBUS_USB
2.1 Chương trình điều khiển trạm Master (PLC S7 300)
2.1.1 Bảng khai báo Symbol
27
Trang 292.1.2 Chương trình điều khiển
29
Trang 3131
Trang 3333
Trang 3535
Trang 372.2.1 Trạm phân phối vật gia công
a Lưu đồ thuật toán
37
Trang 38b Chương trình điều khiển
Bảng khai báo symbol
Trang 39 Chương trình chính
39