hiện trạng dân số việt nam
Trang 1HIỆN TRẠNG DÂN SỐ VIỆT NAM
Giảng viên: Th.s Phạm Thị Thu Hà
Sinh viên : Nguyễn Thị Bích Hiền
Lớp: : K53-khoa học môi
trường
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG
Theo báo cáo Tình hình Dân
số Thế giới 2010 của Liên
Hiệp Quốc, dân số Việt Nam
2010 là 89 triệu người đứng
thứ 14 trong số những nước
đông dân nhất thế giới.
Mật độ dân số nước ta năm
2009 là 260 người/km2 gấp
khoảng 6 - 7 lần "mật độ
chuẩn" (35-40 người/km2)
Theo dự báo của Tổng cục
Thống kê, năm 2024, dân số
nước ta sẽ vượt 100 triệu
người, mật độ dân số sẽ lên
tới 335 người/km2.
Trang 4SO SÁNH DÂN SỐ QUA CÁC THỜI KỲ
Trang 5SO SÁNH DÂN SỐ QUA CÁC THỜI KỲ
Thời kỳ 1921 - 1943 tăng 319,5 nghìn người/năm ≈ 1,71%/năm.
Thời kỳ 1943 - 1951 tăng 56,1 nghìn người/năm ≈ 0,25%/năm, chủ yếu do hơn 2 triệu đồng bào bị chết đói năm 1945 và chết trong chiến tranh.
Thời kỳ 1951 - 1957 tăng 753 nghìn người/năm ≈ 3,03%/năm;
Thời kỳ 1957 - 1976 tăng 1.135,8 nghìn người/năm
riêng 2000 - 2008 tăng 1.065,6 nghìn người/năm ≈1,31%/năm.
→Tốc độ tăng dân số đã giảm trong những năm gần đây, nhưng quy mô tuyệt đối hàng năm vẫn tăng trên dưới 1 triệu người, bằng với quy mô dân số trung bình của một tỉnh.
Trang 6TỔNG TỶ SUẤT SINH (TFR)
Tổng tỷ suất sinh (TFR) là công cụ quan trọng phản ánh mức sinh Đây là số con trung bình mà một phụ nữ sinh ra trong cả đời người, nếu như phụ nữ đó sinh nở theo mức sinh đặc trưng quan sát được ở mọi lứa tuổi trong năm đó
Tổng tỷ suất sinh theo vùng, 2006-2008
Nguồn: UNFPA
“Mức sinh thay thế” là mức sinh mà một đoàn hệ phụ nữ trung bình có
vừa đủ số con gái để “thay thế” họ trong quá trình tái sinh sản dân số
Tổng tỷ suất sinh (TFR), 1999-2009
Số liệu trên biểu cho thấy:
• TFR của khu vực thành thị năm 2009 là 1,81 con/phụ nữ
• TFR của khu vực nông thôn là 2,14 con/phụ nữ
Sự khác biệt về TFR ở nông thôn và thành thị là do:
• Các cặp vợ chồng ở thành thị được tiếp cận tới các nguồn thông tin dễ dàng hơn
• Có cơ sở y tế cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giúp họ tránh mang thai và
sinh con ngoài ý muốn
• Điều kiện sống tốt hơn rất nhiều so với khu vực nông thôn → trẻ em được chăm sóc tốt hơn → tỷ lệ chết sơ sinh và chết trẻ em ở thành thị thấp hơn → góp phần làm giảm nhu cầu sinh thay thế ở khu vực này
• Mức độ phụ thuộc của cha mẹ già vào con ở khu vực thành thị thấp hơn → người dân thành thị thường ít có tâm lý sinh con để “trông cậy lúc tuổi già”
Trang 7TỶ SUẤT SINH THÔ (CBR)
Tỷ suất sinh thô (CBR) là chỉ tiêu biểu thị số sinh trung bình trên 1000 dân trong năm Tỷ suất sinh thô thường được sử dụng để tính tỷ suất tăng tự nhiên của dân số.
Tỷ suất sinh thô qua các cuộc điều tra, 2001-2008
Nguồn: UNFPA
Kết quả điều tra 2008 cho thấy tỷ suất sinh thô ước tính là 16,7/1000 dân số Tỷ suất sinh thô
của vùng nông thôn (17,3/1000 dân số) cao hơn so với vùng thành thị (15,8/1000 dân số)
→ Khuynh hướng tiếp tục giảm sinh từ năm 2004
Trang 8hơn mười năm qua)
Tỷ suất chết thô qua các cuôc điều tra, 2001-2008
Nguồn: UNFPA
Trang 9TỶ SUẤT TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN (CRNI)
Tỷ suất tăng dân số tự nhiên (CRNI) được tính bằng cách lấy
tỷ suất sinh thô (CBR) trừ đi tỷ suất chết thô (CDR)
Số liệu từ điều tra 2008 cho thấy CRNI là 11,4% ο hay 1,14%, thấp hơn năm 2007 (1,18%) Như đã nêu trong các cuộc điều tra trước đây, do mức chết tương đối ổn định ở mức thấp, sự thay đổi của CRNI phụ thuộc chủ yếu vào sự biến động của mức sinh Tỷ suất sinh thô giảm nhẹ trong vòng 4 năm qua
→ CRNI giảm với tốc độ chậm
Trang 10CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ VIỆT NAM
Chỉ số phát triển con người (HDI ) được tổng hợp từ các chỉ
số về kinh tế, giáo dục và sức khỏe Coi là một chỉ báo về chất lượng dân số (Cao nhất là 1, thấp nhất là 0)
Chỉ số HDI của nước ta có cải thiện nhưng chưa cao Năm
2010, Việt Nam đứng thứ 113, tương tự như vị trí năm 2009 Một số chỉ tiêu của Việt Nam và các nước trong khu vực năm
2010
Nguồn: http://hdr.undp.org/en/statistics/hdi/
hạng HDI
Tuổi thọ trung bình
Số năm học kì vọng
Số năm học TB
Trang 11CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ VIỆT NAM
Việt Nam nằm trong số các nước có chỉ số HDI ở mức trung bình: Số năm trung bình sống khỏe mạnh chỉ đạt 66 tuổi và xếp thứ 116/182 nước trên thế giới vào năm 2009
Chỉ số HDI qua các năm của Việt Nam
Nguồn: UNFPA Ghi chú: Nguồn số liệu UNDP Năm 2008 được tính lại theo phương pháp mới (thay các chỉ số về tri thức bằng số năm đi học bình quân và kỳ vọng số năm đi học; thay đổi về chỉ số thu nhập (GNI) năm 2008 có thấp hơn so với trước đây)
Theo đó, chỉ số HDI của các nước hầu hết đều có sự thay đổi
và thấp xuống.
Trang 12CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ VIỆT NAM
Từ 2000 đến nay, tốc độ phát triển HDI của Việt Nam có dấu hiệu chậm lại Nhưng nếu được đầu tư tốt hơn cho giáo dục, triển vọng phát triển của Việt Nam vẫn cao trong 10 năm tới
Trang 13CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ VIỆT NAM
Về tâm lực:
- Gia đình hạt nhân chiếm ưu thế nhưng đang chịu nhiều áp lực và đứng trước những thách thức mới như: ly hôn, chung sống không hôn nhân, sinh con ngoài giá thú, bạo lực gia
đình, tệ nạn xã hội (cờ bạc, tội phạm, mại
dâm, ma túy )
- Các vấn đề sức khỏe sinh sản chưa được quan tâm đúng mức, đặc biệt là sức khỏe sinh sản
vị thành niên.
- Tội phạm, tiêu cực xã hội có xu hướng gia
tăng Trong đó, trẻ em làm trái pháp luật
tăng lên → Nỗi nhức nhối của gia đình và xã hội
Trang 14II CƠ CẤU SINH HỌC
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO GIỚI TÍNH
Tỷ số giới tính khi sinh (SRB) là số trẻ em trai được sinh
ra trên 100 em gái
Được coi là một trong các chỉ số để đo vị thế của phụ
nữ ở khía cạnh bất bình đẳng giới.
Tỷ số giới tính dân số Việt Nam, 1960-2009
Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số 2009
Từ năm 1960 đến nay, tỷ số giới tính của dân số Việt Nam luôn <100 Do:
• Nam giới có mức tử vong trội hơn
• Chịu ảnh hưởng nặng nề của các cuộc chiến tranh chống xâm lược từ những năm 40 đến cuối những năm 70 của thế kỷ trước
• Do số sinh sau chiến tranh ngày càng chiếm tỷ trọng lớn nên tỷ số giới tính tăng dần
Tỷ số giới tính khi sinh tăng khá nhanh trong mấy năm gần đây cũng góp phần làm gia tăng tỷ số giới tính chung của dân số Việt Nam
Trang 15 Vùng có tỷ số giới tính khi sinh thấp nhất là 105,6 ở Tây
Nguyên, do:
- Đời sống người dân còn nghèo, trình độ học vấn thấp
- Khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế thấp
→ Người dân sinh con tới khi đạt được giới tính mong muốn →
mức sinh luôn cao nhất
Vùng có tỷ số giới tính sinh cao nhất là Đồng bằng sông Hồng: 115,3, do:
- Nền kinh tế phát triển sôi động nhất
- Được tiếp cận các dịch vụ y tế hiện đại, trình độ học vấn cao, kinh tế khá
→ Mức sinh tương đối thấp
Tỷ suất giới tính khi sinh chia theo các vùng KTXH, 2009
Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số 2009
Trang 16CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi phản ánh mức sinh, mức chết
và tốc độ gia tăng dân số của các thế hệ sinh cho đến thời
điểm Tổng điều tra.
Được sử dụng để tính tỷ số phụ thuộc - biểu thị gánh nặng
của dân số trong tuổi lao động, phản ánh tác động của mức
độ sinh và mức độ chết đến cơ cấu tuổi và lực lượng lao động
Tỷ số phụ thuộc chung biểu thị phần trăm số người dưới 15 tuổi (0-14) và từ 65 tuổi trở lên trên 100 người ở nhóm tuổi 15-64.
Trang 17THÁP DÂN SỐ THEO TUỔI
Tháp tiến biến Tháp tĩnh biến Tháp thoái biến
0 – 14 tuổi 0 – 14 tuổi
14t
0- Dân số trẻ Dân số ổn định Dân số già
Mức sinh cao Mức sinh, tử thấp Mức sinh< mức tử
Tuổi thọ sắp tới thấp Tuổi thọ sắp tới cao Tuổi thọ thấp
20
%50%
Trang 18THÁP DÂN SỐ THEO TUỔI
Tháp dân số Việt Nam, 1999 và 2009
Nguồn: Kết quả“Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam
1999 và 2009”
Tháp dân số năm 2009 cũng cho thấy:
Các thanh niên từ 15-19 tuổi đến 55-59
tuổi đối với cả nam và nữ đã “nở ra” khá
đều làm cho hình dạng của tháp dần dần
trở thành “hình tang trống” Chứng tỏ:
(1) Tỷ trọng phụ nữ bước vào các độ tuổi
có khả năng sinh đẻ ngày càng tăng, đặc
biệt là nhóm phụ nữ 20-24 tuổi, nhóm
tuổi có tỷ suất mắn đẻ cao nhất;
(2) Số người bước vào độ tuổi lao động
cũng tăng nhanh, đây có thể là một lợi
thế nhưng cũng là một sức ép đối với
công tác giải quyết việc làm ở nước ta.
Trang 19THÁP DÂN SỐ THEO TUỔI
Do mức độ sinh gần đây đã giảm đáng kể trong khi tuổi thọ trung bình ngày càng tăng → dân
số nước ta có xu hướng lão hoá với tỷ trọng dân
số trẻ giảm và tỷ trọng người già ngày càng
tăng
Sự thu hẹp của ba thanh ở đáy tháp đối với cả nam và nữ → mức sinh của dân số nước ta giảm liên tục và nhanh trong suốt 15 năm qua
Phần đỉnh tháp tiếp tục rộng ra so với Tổng
điều tra năm 1999
→ số lượng người già tăng lên do mức độ chết
của dân số giảm đi Đặc biệt, dân số cả nam và
nữ ở nhóm 80 tuổi trở lên đã tăng đáng kể so với năm 1999.
Trang 20CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG
Cơ hội ‘vàng’ bắt đầu khi tỷ số phụ thuộc trẻ em giảm
mạnh và kết thúc khi tỷ số phụ thuộc người cao tuổi tăng mạnh tỷ số phụ thuộc dân số 45,8 (năm 2010) và tăng 50,8 (năm 2040) →Việt Nam có cơ hội dân số ‘vàng’ gần 30 năm
Cơ hội dân số ‘vàng’ xuất hiện trong giai đoạn 2010-2040 với khoảng tin cậy 90% của dự báo cho thời điểm bắt đầu là
1 năm (năm 2009 hoặc 2011) và thời điểm kết thúc là 2 năm ( năm 2038 hoặc 2042).Dự báo tỷ số phụ thuộc dân Dự báo
tỷ số phụ thuộc dân số Việt Nam
Trang 21CƠ HỘI CỦA CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG
Về giáo dục và đào tạo:
- Số lượng và tỷ lệ trẻ em sẽ giảm nên có điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học và phổ thông cơ sở.
- Lực lượng lao động tăng cùng với yêu cầu tái cấu trúc nền kinh tế sẽ tạo ra nhu cầu lớn về đào tạo nghề nhằm cung ứng lao động có chuyên môn, kỹ thuật cho thị trường lao động.
Về lao động, việc làm và nguồn nhân lực:
- Lực lượng trẻ và dồi dào.
- Việt Nam có thể trở thành đối tác sản xuất của các nước phát triển trong một số ngành chủ lực một khi lao động được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp.
- Cơ hội ‘vàng’ được tận dụng triệt để khi tỷ lệ lao động có việc làm cao.
- Dịch chuyển lao động thông qua di cư, đặc biệt là lao
động trẻ tuổi, sẽ tạo động lực phát triển kinh tế, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững
Trang 22CƠ HỘI CỦA CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG
Về dân số, gia đình và y tế:
- Dân số trẻ em giảm→tập trung nhiều nguồn lực hơn cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế góp phần giảm tỷ lệ tử
vong sơ sinh và trẻ em; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em.
- Trình độ học vấn được nâng cao cùng với những hiểu biết về sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hóa gia đình góp phần ổn
định mức sinh xung quanh mức sinh thay thế và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực ngay từ giai đoạn đầu đời
Về an sinh xã hội:
- Lực lượng lao động dồi dào, có việc làm với thu nhập ngày càng cao sẽ là nguồn đóng góp lớn cho quỹ an sinh xã hội và thúc đẩy sự bền vững về tài chính cho hệ thống này.
- Chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đã mở rộng
đến nhiều nhóm dân số, dần đảm bảo khả năng tiếp cận của các nhóm dân số khác nhau với các chính sách phù hợp.
- Chính sách trợ giúp xã hội đã hỗ trợ nhiều nhóm đối tượng yếu thế, cải thiện đời sống và giảm bớt rủi ro nghèo, bệnh tật và xã hội cho các nhóm này
Trang 23III CƠ CẤU XÃ HỘI
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO LAO ĐỘNG: THEO NGUỒN LAO ĐỘNG
Đến 1/4/2009, cả nước có 49,2 triệu người >15 tuổi thuộc lực lượng lao động(LLLĐ) ≈57,3% tổng dân số: 47,7 tr.ng có việc làm và 1,5 tr.ng thất nghiệp
Gần 2/3 LLLĐ cả nước tập trung ở 3 vùng : Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long với số lượng ≈ 32 triệu người
→ Đây là những nơi cần có các chương trình khai thác nguồn lực lao động, tạo việc làm và đào tạo nghề trong những năm tới
Lực lượng lao động chia theo vùng KT-XH, 2009
Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số 2009
Các vùng KT - XH Tổng số Phân bố % LLLĐ
Trung du và miền núi phía Bắc 3.384.649 13.8Đồng bằng sông Hồng 5.577.545 22.6Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 5.147.169 21.4
Đồng bằng sông Cửu Long 4.481.268 20.4
Trang 24CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NGUỒN LAO ĐỘNG
THEO KHU VỰC KINH TẾ
Ba khu vực kinh tế đều phấn đấu tạo thêm nhiều việc làm mới: khu vực "Dịch vụ" tạo thêm nhiều việc làm nhất (< 6,3 triệu việc làm), tiếp đến là khu vực "Công nghiệp và xây dựng" (≈ 4,5 triệu việc làm)
→ Có sự dịch chuyển lao động rõ nét giữa các ngành kinh tế trong
10 năm qua
Đến 1/4/2009, khu vực "Nông, lâm, thuỷ sản" ≈ 53,9% lao động (giảm 15,4 điểm phần trăm so với năm 1999), khu vực "Công
nghiệp và xây dựng" ≈20,3% khu vực "Dịch vụ" ≈ 25,8%
Số lượng và phân bố % lao động có việc làm chia theo khu vực kinh
tế, 2009
Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số 2009
Số lượng Tỷ trọng % Số lượng Tỷ trọng %Tổng số 35.847.343 100.0 47.682.334 100.0Nông, lâm, thủy sản 24.806.361 69.4 25.781.627 53.9Công nghiệp và xây dựng 5.126.170 14.9 9.668.662 20.3
Dịch vụ 5.914.812 15.7 12.282.045 25.8
Trang 25CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NGUỒN LAO ĐỘNG
THEO KHU VỰC KINH TẾ
Dân số không hoạt động kinh tế gồm những người < 15 tuổi không phải là người có việc làm và cũng không phải là những người thất nghiệp
Dân số người không hoạt động kinh tế không có nghĩa là họ không làm gì có ích cho xã hội Thực tế, phần lớn đang chuẩn
bị tay nghề để tham gia vào thị trường lao động hoặc đang
hoạt động thầm lặng để có được cuộc sống đầy đủ cho những người thuộc lực lượng lao động và gia đình họ.
Phân bố % dân số không hoạt động kinh tế chia theo giới tính và lý do không làm
việc, 2009
Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số 2009
Trang 26III CƠ CẤU XÃ HỘI
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA
Xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá → thường dùng hai chỉ tiêu: tỉ lệ biết chữ (số% những người >15 tuổi biết đọc, biết viết) và số năm đến trường (số năm bình quân đến trường học của những người > 25 tuổi).
Tỷ lệ biết chữ của dân số >15 tuổi theo vùng kinh tế-xã hội,
2009
Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số 2009
Nơi cư trú/ Các vùng kinh tế - xã hội Tổng số (%)
Trung du và miền núi phía Bắc 87.3Đồng bằng sông Hồng 97.1Bắc Trung Bộ và Duyên hài miền Trung 93.9
Đồng bằng sông Cửu Long 91.6
Trang 27III CƠ CẤU XÃ HỘI
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA
Tỷ lệ biết chữ của dân số > 15 tuổi đặc trưng theo tuổi và giới tính
Nguồn: Kết quả điều tra dân số 2009
→ Càng ở nhóm tuổi trẻ hơn thì tỷ lệ biết chữ càng cao, đồng thời
sự khác biệt về tỷ lệ biết chữ giữa nam và nữ cũng được thu hẹp dần trong các nhóm tuổi trẻ.
Hai đường đồ thị về tỷ lệ biết chữ của nam và nữ gần nhau ở
nhóm tuổi trẻ và càng cách xa nhau ở những nhóm tuổi >50 → trong quá khứ phụ nữ bị thiệt thòi hơn nam giới trong học vấn, nhưng sự bất bình đẳng này đã được thu hẹp đáng kể trong
những năm gần đây
Trang 28IV CƠ CẤU DÂN SỐ THEO DÂN TỘC
Số liệu điều tra 2009, có 54 dân tộc anh em sinh sống
trên lãnh thổ cả nước trong đó:
- Dân tộc Kinh: 73,594 triệu người : 85,7%
- Dân tộc còn lại: 12,253 triệu người : 14,3%, trong đó: + Dân tộc Tày : 1,9%
+ Dân tộc Thái : 1.8%
+ Dân tộc Mường : 1.5%
+ Dân tộc Khmer : 1.5%
+ Dân tộc Mông : 1,2%
Dân số giữa các dân tộc rất không đều nhau Dân tộc Kinh
là dân tộc đa số, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong dân cư nước
ta, có trình độ phát triển cao hơn
Các dân tộc nước ta sống xen kẽ nhau, không có lãnh thổ riêng biệt như một số nước trên thế giới
Các dân tộc thiểu số có sự tập trung ở một số vùng,
nhưng không cư trú thành những khu vực riêng biệt mà xen kẽ với các dân tộc khác trong phạm vi của tỉnh,
huyện, xã và các bản mường