Nội dung Những nội dung cơ bản về rủi ro & lợi nhuận trong đầu tư tài chính Rủi ro của một tài sản riêng lẻ hình định giá tài sản vốn CAPM... Có thể âm hoặc dương Thời gian Ví
Trang 1Rủi ro và lợi nhuận
Trang 2Nội dung
Những nội dung cơ bản về rủi ro & lợi nhuận trong đầu tư tài chính
Rủi ro của một tài sản riêng lẻ
hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Trang 3Rủi ro và lợi nhuận trong
đầu tư tài chính
Lợi nhuận
Rủi ro
Thái độ đối với rủi ro
Trang 4Lợi nhuận
Định nghĩa lợi nhuận:
◦ Là tổng mức lãi hoặc lỗ của một khoản đầu tư trong một khoảng thời gian nào đó
◦ Thu nhập hay số tiền kiếm được từ đầu tư
Có thể âm hoặc dương
Thời gian (Ví dụ: năm)
Đo lường lợi nhuận:
◦ Thường được biểu hiện dưới dạng phần trăm
◦ Tỷ lệ phần trăm giữa khoản tiền được phân phối trong kỳ tính toán cộng với mức chênh lệch về giá trị của khoản đầu tư so với giá trị đầu kỳ của
khoản đầu tư đó (tỷ suất LN, tỷ suất lợi tức)
Trang 5Lợi nhuận
Công thức xác định:
Trong đó:
◦ rt: lợi nhuận thực tế hoặc kỳ vọng ở thời gian t
◦ Ct: tiền (dòng tiền) nhận được từ tài sản đầu tư trong khoảng thời gian từ t-1 đến t
◦ Pt: giá (giá trị) của tài sản đầu tư ở thời gian t
◦ Pt-1: giá (giá trị) của tài sản ở thời gian t -1
Lợi nhuận một khoản đầu tư phụ thuộc vào?
1 t
1 t t
t t
P
P P
C r
Trang 6Lợi nhuận
Ví dụ: Robin’s Gameroom muốn xác định lợi
nhuận của hai máy chiếu phim Conqueror và
Demolition
◦ Conqueror được mua 1 năm trước với giá $20.000 và
hiện tại có giá trị thị trường $21.500.Trong năm nó tạo
ra khoản tiền sau thuế $800
◦ Demolition được mua cách đây 4 năm, giá trị của nó
vừa giảm xuống $11.800 từ mức $12.000 ở đầu năm
Trong năm, nó tạo ra khoản thu sau thuế là $1.700
Xác định lợi nhuận hàng năm của mỗi máy?
Nhận xét về kết quả tính toán được?
Trang 7 Mặc dù Demolition giảm giá trị nhưng tỷ suất lợi
nhuận cao hơn nhờ vào dòng tiền mà nó tạo ra trong
Trang 8Rủi ro trong đầu tư tài chính
Theo nghĩa chung nhất: thuật ngữ rủi ro chỉ khả năng xảy ra tổn thất về tài chính
◦ Tài sản nào có khả năng gây ra tổn thất cao hơn thì được coi là rủi ro hơn
Quan điểm trong đầu tư tài chính: rủi ro đề cập đến
sự biến động của lợi nhuận
Lợi nhuận không có sự biến động: Không rủi ro
Lợi nhuận càng ít biến động thì càng ít rủi ro
◦ Ví dụ: Trái phiếu chính phủ & Cổ phiếu của một công ty cổ
Trang 9Rủi ro của một tài sản
Đánh giá rủi ro
◦ Phân tích kịch bản
◦ Phân phối xác suất
Đo lường rủi ro
◦ Độ lệch chuẩn
◦ Hệ số biến thiên
Trang 10Đánh giá rủi ro
Để đánh giá rủi ro của việc đầu tư vào một tài sản có thể ước lượng về các
giá trị lợi nhuận có thể đạt được để
sơ bộ cảm nhận được mức độ biến động dựa trên các kết quả có thể xảy ra
Phương pháp:
◦ Phân tích kịch bản
◦ Phân phối xác suất
Trang 11Phân tích kịch bản
đầu tư A và B Mỗi khoản đầu tư đều đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu $10.000 Để đánh giá rủi ro của hai tài sản này, quản lý công ty đã thực hiện những ước tính như sau:
Trang 12Phân phối xác suất
Xác suất của một kết cục cho biết khả năng xảy ra
kết cục đó
Phân phối xác suất của một biến ngẫu
nhiên cho biết các kết cục xảy ra và xác suất
Trang 13Phân phối xác suất
Ví dụ: Kết quả phân tích dựa trên số liệu quá khứ của Công ty Norman cho biết xác suất xảy ra tình huống bi quan, có khả năng xảy ra nhất và tình huống lạc quan lần lượt là 25%, 50% và 25%
Phân phối lợi nhuận của tài sản B cho thấy sự phân tán lớn hơn Rủi
ro hơn
Trang 14Đo lường rủi ro
lợi nhuận (thực tế) so với lợi nhuận kỳ vọng
t
t Pr r
r
t n
1 t
2 t
r
σ
CV r Với các tài sản có lợi nhuận kỳ
vọng không giống nhau, việc sử dụng độ lệch chuẩn để so sánh
Trang 16Sử dụng số liệu mẫu
Trường hợp sử dụng số liệu quá khứ (hoặc
ước tính) trên một mẫu nhất định gồm n quan sát, công thức tính lợi nhuận trung bình (kỳ
vọng) và độ lệch chuẩn của một khoản đầu tư được xác định như sau:
Lợi nhuận trung bình:
Độ lệch chuẩn:
n
r r
n
1 t
) r
(r σ
n
1 t
2 t
Trang 17Độ lệch chuẩn
Phân phối chuẩn:
◦ Phân phối xác suất liên tục dạng hình quả
95% các khả năng có thể xảy ra nằm trong khoảng:
99% các khả năng có thể xảy ra nằm trong khoảng:
1σ r
1σ
r
2σ r
2σ
r
3σ r
3σ
r
Trang 19Thái độ đối với rủi ro
Bàng quan với rủi ro (risk indifferent): lợi nhuận
yêu cầu không thay đổi khi rủi ro thay đổi
◦ Cụ thể: khi rủi ro tăng thêm thì không có sự gia tăng của lợi nhuận yêu cầu
E ngại rủi ro (risk-averse): lợi nhuận yêu cầu gia
tăng khi rủi ro gia tăng
◦ Nhà quản lý (đầu tư) thuộc loại này đòi hỏi lợi nhuận kỳ vọng cao hơn để bù đắp cho việc chấp nhận thêm rủi ro
Ưa thích rủi ro (risk-seeking): Lợi nhuận yêu cầu
giảm khi rủi ro gia tăng
◦ Nhà quản lý (đầu tư) thuộc loại này sẵn sàng từ bỏ một phần lợi nhuận để chấp nhận thêm rủi ro
Trang 20Thái độ đối với rủi ro
Minh họa:
Thái độ nào phù hợp với thực tế?
◦ Hầu hết các giám đốc tài chính là người e
x1 x2
Trang 21Lợi nhuận và độ lệch chuẩn danh mục
Danh mục đầu tư: Một tập hợp của hai hay nhiều tài sản do một nhà
đầu tư nắm giữ
Danh mục đầu tư hiệu quả:
◦ Danh mục đầu tư đem lại lợi nhuận tối đa ở một mức rủi ro nhất định
◦ hoặc là rủi ro tối thiểu tại một mức lợi nhuận cho trước
Trang 22Lợi nhuận và độ lệch chuẩn
Lợi nhuận của danh mục đầu tư: Là số
bình quân gia quyền của lợi nhuận các tài
sản trong danh mục với quyền số là tỷ
trọng của giá trị đầu tư vào các tài sản đó
so với giá trị của toàn danh mục
Công thức:
◦ Trong đó:
wt = Tỷ trọng vốn đầu tư vào tài sản t (1, , n)
n = Số tài sản trong danh mục
t t n
n 2
2 1
1
p (w r ) (w r ) (w r ) w r r
Trang 23Độ lệch chuẩn của danh mục
j i j
j i j i i
cov
1 n
) r (r ) r (r Cov
n
1 i n
j i 1 j
j j i
2 B AB
B B A A
2 A
2 A
p w σ 2w σ w σ ρ w σ
Trang 24Hệ số tương quan
Khái niệm: hệ số thống kê đo lường mối quan hệ
giữa hai dãy số (VD: thống kê về lợi nhuận)
◦ ρ = 0: Không có tương quan (Tín phiếu & cổ phiếu)
◦ ρ = 1: Tương quan dương hoàn toàn (A↑, B↑ và
ngược lại)
◦ ρ = -1: Tương quan âm hoàn toàn (A↑, B↓ và ngược
lại)
1 ρ
1
Trang 25Lợi nhuận và độ lệch chuẩn
Trường hợp sử dụng số liệu quá khứ
(hoặc ước tính) trên một mẫu nhất
định gồm n quan sát, công thức tính
lợi nhuận và độ lệch chuẩn của danh
mục được xác định như sau:
n
1 t
p t p
) r
(r σ
n
1 t
2 p pt
Trang 26◦ Hệ số tương quan giữa 2 cổ phiếu này là 0,4
◦ Nhà đầu tư bỏ tiền bằng nhau vào 2 cổ phiếu này
Lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch của danh mục
đầu tư
Trang 27Phân loại rủi ro
Rủi ro hệ thống (rủi ro không thể đa dạng hóa – systematic risk)
Rủi ro không hệ thống (rủi ro có thể đa dạng
◦ Sử dụng độ lệch chuẩn để đo lường rủi ro danh mục
◦ Độ lệch chuẩn giảm đến một mức nào đó
◦ Gitman và cộng sự (2005): hầu hết lợi ích của đa dạng hóa đạt được với danh mục gồm15-20 chứng khoán được lựa chọn ngẫu nhiên
Trang 28 Rủi ro có thể đa dạng hóa (Rủi ro phi hệ
thống, rủi ro đặc thù): Phần rủi ro có thể được
loại bỏ thông qua đa dạng hóa
◦ Gắn liền với các sự kiện đặc thù của mỗi
doanh nghiệp: đình công, rắc rối về pháp lý, sự
ra đi của các nhân vật then chốt
Rủi ro không thể đa dạng hóa (Rủi ro hệ
thống, rủi ro thị trường): là loại rủi ro không thể loại bỏ bằng đa dạng hóa
◦ Gắn liền với các nhân tố nằm ngoài sự kiểm
soát của doanh nghiệp và tác động đến mọi
doanh nghiệp: chiến tranh, lạm phát, sự kiện
chính trị, biến cố quốc tế…
Trang 29Đa dạng hóa
Khái niệm: kết hợp hai hoặc nhiều tài sản
có tương quan âm, không có tương quan hoặc tương quan dương thấp vào một danh mục
◦ Trường hợp lợi nhuận các tài sản có tương quan âm , sự sụt giảm về lợi nhuận của tài sản này có thể được bù đắp bởi sự gia tăng lợi nhuận của tài sản khác trong danh mục, kết quả
là làm giảm sự biến động của lợi nhuận
◦ Kết hợp hai tài sản với lợi nhuận có tương quan dương hoàn hảo sẽ không làm giảm rủi
ro
Trang 30Đa dạng hóa đầu tư giúp cắt
giảm rủi ro
Trang 31Ví dụ
50%X + 50%Y
50%X + 50%Z
Trang 32Nhận xét – danh mục XY
Đầu tư một tỷ trọng bằng nhau vào 2 tài sản X và Y – 2 tài sản
có tương quan âm hoàn toàn
Bảng trên trình bày kết quả tính toán lợi nhuận, độ lệch chuẩn
của hai tài sản cũng như danh mục
Rủi ro của danh mục, được biểu hiện thông qua độ lệch chuẩn
đã được giảm xuống bằng 0 trong khi lợi nhuận kỳ vọng của
danh mục XY giữ nguyên mức 12% - là mức lợi nhuận kỳ vọng
của 2 tài sản
P<1 Độ lệch chuẩn của DMĐT nhỏ hơn độ lệch chuẩn trung
bình có trọng số của từng chứng khoán cá biệt
Trang 33Nhận xét – danh mục XZ
Danh mục XZ được tạo ra bởi kết hợp 50% tài sản
X và 50% tài sản Z là 2 tài sản có tương quan
dương hoàn hảo
Rủi ro của danh mục này, thể hện qua độ lệch
chuẩn vẫn không giảm so với rủi ro của từng tài
sản là 3.16%
Như vậy, việc kết hợp hai tài sản có tương quan
dương hoàn hảo sẽ không có tác dụng làm giảm rủi ro
P =1: độ lệch chuẩn DMĐT bằng độ lệch chuẩn trung
bình có trọng số của từng chứng khoán cá biệt
Trang 34Tương quan, đa dạng hóa, lợi
nhuận và rủi ro
của các tài sản càng thấp, tiềm năng đang dạng hóa rủi ro càng lớn
◦ Tài sản X và Y – 0.00%
◦ Tài sản X và Z – 3.16%
Trang 35Rủi ro không thể đa dạng hóa
1 5 10 15 20
Số lượng chứng khoán trong danh mục
Tổng mức rủi ro= Rủi ro có thể đa dạng hóa + Rủi ro không thể đa dạng hóa
Trang 36Nhận xét…
những tài sản sao cho có thể loại bỏ được tất
cả hoặc hầu như tất cả các rủi ro có thể đa dạng hóa
không thể đa dạng hóa (rủi ro hệ thống)
đặc điểm về rủi ro-lợi nhuận hấp dẫn nhất, việc
đo lường rủi ro không thể đa dạng hóa có
ý nghĩa vô cùng quan trọng
Trang 37Ảnh hưởng của đa dạng hóa đầu tư
Lợi nhuận kỳ vọng Độ lệch chuẩn
Trang 38Hệ số tương quan và đa dạng hóa
Hệ số tương quan Khoảng dao động
lợi nhuận
Khoảng dao động rủi ro
(σ) +1
(Tương quan dương
hoàn hảo)
Giữa mức lợi nhuận của hai tài sản đứng riêng lẻ
Giữa mức rủi ro của hai tài sản nếu chúng đứng độc lập
0 (Không có tương quan)
Giữa mức lợi nhuận của hai tài sản đứng riêng lẻ
Giữa mức rủi ro của tài sản rủi ro nhất và mức rủi ro thấp hơn mức tài sản ít rủi ro nhất nhưng lớn hơn 0
-1 (Tương quan âm hoàn
hảo)
Giữa mức lợi nhuận của hai tài sản đứng riêng lẻ
Giữa mức rủi ro của tài sản rủi ro nhất và 0
Trang 41Danh mục đầu tư gồm 1 chứng khoán phi rủi ro và 1 chứng khoán rủi ro
Đầu tư 350 triệu vào CP P và 650 triệu vào tài sản có lãi suất phi rủi ro
Trang 42Danh mục đầu tư gồm 1 chứng khoán phi rủi
ro và 1 chứng khoán rủi ro
Trang 43Danh mục đầu tư tối ưu
Trên thực tế, nhà đầu tư thường kết hợp danh mục đầu tư gồm tài sản phi rủi ro với với danh mục chứng khoán rủi ro (ví dụ danh mục Q)
◦ Danh mục Q bao gồm:
30% CP A
45% CP B
25% CP C
Danh mục đầu tư tối ưu nằm trên đường thẳng
kẻ từ điểm lãi suất phi rủi ro tiếp xúc với
đường giới hạn đầu tư hiệu quả
Trang 44Đường thị trường vốn (capital
market line – CML)
Trang 45Lý thuyết danh mục đầu tư
Nhà đầu tư chỉ nên nắm giữ một DMĐT chỉ gồm các tài sản rủi ro sao cho danh mục đó đạt được tỷ suất sinh lời kỳ vọng tối đa ứng với mức rủi ro nhất định
◦ Tập hợp của các DMĐT này được gọi là đường giới hạn danh mục
hiệu quả (efficient frontier)
Khi tồn tại một tài sản phi rủi ro, nhà đầu tư có thể gia tăng được mức sinh lời kỳ vọng ứng với một mức rủi ro nhất định bằng cách:
◦ đầu tư một phần vào tài sản phi rủi ro, một phần vào danh mục gồm các tài sản rủi ro
Danh mục tối ưu sẽ nằm trên một đường thẳng đi từ tài sản phi rủi
ro và tiếp xúc với đường giới hạn danh mục hiệu quả
◦ Đường thẳng này được gọi là CML
◦ Danh mục tối ưu gồm danh mục rủi ro ở vị trí tiếp điểm và tài sản phi rủi ro
◦
Trang 46Từ lý thuyết danh mục đầu tư đến mô
hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Mọi nhà đầu tư đều có thể tạo ra danh mục những tài sản sao cho có thể loại bỏ được tất cả hoặc hầu như tất cả các rủi ro có thể đa dạng hóa
Do vậy, rủi ro duy nhất đáng quan tâm là rủi ro không thể đa dạng hóa (rủi ro hệ thống)
Từ đó, trong lựa chọn những tài sản có những đặc điểm về rủi ro-lợi nhuận hấp dẫn nhất, việc đo lường rủi ro không thể đa dạng hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Trang 47Hệ số beta
Beta được sử dụng để đo lường rủi ro không
thể đa dạng hóa
Là hệ số thể hiện mức độ biến động của
sự thay đổi của lợi nhuận thị trường
mục gồm tất cả các chứng khoán được giao dịch trên thị trường
Trang 48Lợi nhuận của tài sản (về
cơ bản) thay đổi cùng
chiều với lợi nhuận thị
Rủi ro bằng một nửa rủi ro thị trường
động trên thị trường
-0.5
-1
-2.0
Lợi nhuận của tài sản (về
cơ bản) thay đổi ngược
chiều với lợi nhuận thị
trường
Rủi ro, bằng một nửa rủi ro của TTRủi ro trung bình, bằng rủi ro của thị trường
Rủi ro gấp đôi rủi ro thị trường
Trang 49Hệ số beta (tiếp)
Beta của danh mục: Bằng bình quân gia
quyền của beta của các tài sản trong danh mục với quyền số là tỷ trọng của vốn đầu tư vào mỗi tài sản
t t
p
n n
2 2
1 1
p
w β
β
w β
w β
w β
β
Trang 50Hệ số beta (tiếp)
Ví dụ:
βV = 1.2, βW = 0.91
Khi lợi nhuận thị trường thay đổi 10%?
Tài sản Danh mục V Danh mục W
Trang 51 Như lập luận ở trên: mọi nhà đầu tư đều có
thể tạo ra danh mục đầu tư sao cho có thể
loại bỏ hoàn toàn rủi ro không thể đa dạng
hóa Do vậy, rủi ro duy nhất đáng quan
tâm là rủi ro không thể đa dạng hóa (rủi
ro hệ thống)
liên hệ giữa lợi nhuận và rủi ro hệ thống của
tất cả các tài sản
Sử dụng CAPM để tìm hiểu sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận liên quan đến mọi quyết
định tài chính
Trang 52Mô hình CAPM – Quan hệ Rủi ro – Lợi
nhuận
Phương trình của mô hình
Đường thị trường chứng khoán
Sự dịch chuyển đường thị trường chứng khoán
Một số bình luận về mô hình
Trang 53Phương trình của mô hình CAPM
◦ Rj = lợi nhuận yêu cầu
◦ Rf = lợi nhuận phi rủi ro (tín phiếu, trái phiếu dài hạn)
◦ Rm = lợi nhuận của thị trường (VN Index, S&P
500…)
Lợi nhuận yêu cầu là hàm số của hệ số beta - hệ
số đo lường rủi ro hệ thống của tài sản
Rủi ro cao hơn thì lợi nhuận yêu cầu cao hơn,
rủi ro thấp hơn thì lợi nhuận yêu cầu thấp hơn
) R (R
β R
Rj f j m f
Trang 54Phương trình của mô hình
Phương trình:
Bm = 1
Bj = 1: Tài sản có rủi ro tương đương rủi
ro bình quân của thị trường Rj = Rm
Bj < 1: Tài sản có rủi ro thấp hơn rủi ro
bình quân của thị trường Rj < Rm
Bj > 1: Tài sản có rủi ro cao hơn rủi ro
bình quân của thị trường Rj > Rm
) R (R
β R
Rj f j m f
Trang 55Phương trình của mô hình
Phương trình :
Lợi nhuận yêu cầu của một tài sản gồm 2
phần: (1) Lợi nhuận phi rủi ro - Rf (2) Phần bù rủi ro – bj x (Rm – Rf)
Rm – Rf là mức bù đắp rủi ro (phần thưởng
rủi ro, phần bù rủi ro) thị trường: phần lợi
nhuận tăng thêm mà nhà đầu tư yêu cầu để
chấp nhận mức rủi ro trung bình (rủi ro thị
trường)
) R (R
β R
rj f j m f
Trang 56VÍ DỤ
Công ty Bẹnamin một công ty phần mềm đang trên đà phát triển muốn xác định lợi nhuận yêu cầu của tài sản Z có hệ số beta bằng 1.5; lợi nhuận phi rủi ro là 7%, lợi nhuận của danh mục thị trường là 11%
◦ Xác định lợi nhuận yêu cầu, mức bù rủi ro của thị trường và của Z?
◦ Biểu diễn trên đồ thị mức bù rủi ro của thị trường, mức bù rủi ro của Z?
Trang 57Đường thị trường chứng khoán
Đường thị trường chứng khoán (SML):
minh họa bằng đồ thị phương trình CAPM
Mức bù rủi ro của tài sản Z (6%)
SML
Trang 58Sự dịch chuyển SML
đổi lợi nhuận yêu cầu đối với tài sản
Nguyên nhân SML dịch chuyển:
◦ Sự thay đổi lạm phát kỳ vọng
Làm gia tăng lãi suất phi rủi ro và lãi suất thị trường
Đường SML dịch chuyển lên trên, hệ số góc không đổi
◦ Sự thay đổi mức độ e ngại rủi ro
Do các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội mức bù rủi ro tăng lên
SML dốc lên, hệ số góc tăng