1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chi phí xây dựng: tính toán kinh tế

10 970 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chi Phí Xây Dựng: Tính Toán Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về chi phí xây dựng: tính toán kinh tế

Trang 1

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KINH TẾ

5.1 Cơ sở tính toán

Chi phí xây dựng cho toàn bộ dự án được phân chia cho 3 hạng mục chính

- Chi phí xây dựng các hạng mục của trạm

- Chi phí cung cấp, lắp đặt, và vận hành thiết bị

- Chi phí hóa chất

Bảng 5.1 Chi phí xây dựng

vị Số lượng

Đơn giá (VNĐ/m3)

Thành tiền (VNĐ)

Công trình chung

1 Bể bẫy mủ + mương đặt SCR m3 310 1.800.000 558.000.000

5 Nhà điều hành + trạm hóa chất m3 800 1.000.000 800.000.000 Tổng chi phí : 1.691.000.000

Phương án 1

Phương án 2

TỔNG CỘNG

Bảng 5.2 Chi phí thiết bị

(VNĐ/cái)

Thành tiền (VNĐ)

Hầm bơm tiếp nhận

Trang 2

Bể điều hòa

Bể tuyển nổi

Tổng chi phí : 180.000.000 đồng

Phương án 1:

Bể aerotank

14 Hệ thống phân phối khí Bộ 1 50.000.000 50.000.000

Bể lắng II

15 Máng thu nước răng

cưa

Bể chứa bùn

Tổng chi phí : 309.000.000

Phương án 2:

Mương oxy hóa

Bể lắng II

20 Máng thu nước răng

cưa

Bể chứa bùn:

Tổng chi phí :117.000.000 đồng

Hóa chất + thiết bị

22 Bơm định lượng dung

dịch

23 Thùng nhựa chứa hóa

chất

Trang 3

Tổng chi phí của hai công trình xử lý

Phương án 1: 914tr +180tr + 309tr +160tr =1.563tr

Phương án 2: 1.504tr + 180tr + 117tr + 160tr = 1.961tr

Chi phí xử lý 1m3 nước thải:

Chi phí xây dựng cơ bản được khấu hao trong 25 năm, chi phí thiết bị máy móc khấu hao trong 15 năm Chi phí bảo trì cho phần xây dựng là 1%, chi phí bảo trì cho phần thiết bị là 5%

Phương án 1

15

309 05 , 1 25

914 01 , 1 15

% 5 1 25

% 1

triệu đồng/năm

 Pkh1 =160.000 đồng/ngày

Phương án 2

15

117 05 , 1 25

1504 01

, 1 15

% 5 1 25

% 1

P xd P tb

triệu đồng/năm

Pkh2 = 187.000 đồng/ngày

Tổng chi phí vận hành = chi phí hóa chất + chi phí điện năng +chi phí nhân công

Bảng 5.3: Chi phí hóa chất

ngày)

1 NaOH 20% 0,72 lit/ngày 100.000VNĐ/lit 72.000

Chi phí điện năng

Giá điện khoảng 1000đ/m3, do đó:

Pđn = 1000đ/m3 × 500 m3/ngày = 500.000VNĐ/ngày

Chi phí nhân công

Chi phí trung bình cho một nhân công là 3.000.000VNĐ/tháng

Số người làm: 2 người

Pnc = 2 × 3.000.000VNĐ/tháng = 6.000.000VNĐ/tháng = 200.000VNĐ/ngày

Tổng chi phí vận hành

Trang 4

P vh1 = P vh2 = P hc + P đn + P nc =198.000 + 500.000 + 200.000 = 898.000 đồng/ ngày

Chi phí xử lý 1m3 nước thải:

Theo phương án 1:

) / ( 2000

) / )(

000 532 1 000 327 (

3 1

1

ngay m

ngay dong Q

P

P kh vh

929 đồng/m3

Theo phương án 2:

) / ( 2000

) / )(

000 532 1 000 343 (

3 2

2

ngay m

ngay dong Q

P

P kh vh

937 đồng/m3

5.2 Lựa chọn công nghệ

Hai phương án đã đề ra có chi phí xử lý gần bằng nhau Ở cả hai phương án hiệu quả

xử lý đều đạt

Bể Aerotank là loại bể truyền thống với nhiều ưu điểm như đơn giản, dễ thiết kế, dễ vận hành, hoạt động liên tục dòng vào ra Và trên thực tế bể Aerotank đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến

Ngày nay, công nghệ ngày càng được cơ giới hóa và hiện đại hơn Ở các nhà máy xử

lý nước thải người ta cũng có xu hướng dần dần tự động hóa mọi hoạt động của hệ thống

Mặt khác việc thiết kế bể SBR có nhiều ưu điểm hơn hệ thống vận hành bằng Aerotank Trên thực tế cũng cho thấy những thuận lợi trong việc xử lý nước thải bằng bể SBR so với Aerotank như sau:

1

Nguyên tắc sinh

học cơ bản

- Quá trình xử lý sinh học thiếu khí và hiếu khí chủ yếu dựa trên

sự phát triển của VSV

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí chủ yếu dựa trên sự phát triển của VSV trong bùn hoạt tính

2 Các thông số

sinh học chính

- Môi trường hoạt động rộng:

hiếm khí, tùy nghi và hiếu khí

- Bể xáo trộn và lắng cùng chung

- Các thông số giới hạn + Tuổi bùn ngắn + Phải tuần hoàn bùn

Trang 5

một bể từ bể lắng

3

Tiến trình hoạt

động

- Toàn bộ quá trình vận hành hoàn toàn tự động bằng bộ điều khiển nên có thể điều chỉnh tính chất nước thải thay đổi

- Khó thay đổi quá trình vận hành và thời gian hoạt động

5

Thiết bị - Thiết bị sục khí và khuấy trộn

- Bơm bùn dư

- Thiết bị sục khí và khuấy trộn

- Bơm bùn tuần hoàn, đường ống

- Bơm bùn dư

6 Xử lý bậc cao - Có khả năng khử Nito, photpho

- Tiết kiệm đối với xử lý bậc cao

- Hạn chế

Tóm lại công nghệ SBR có những ưu và nhược điểm như sau:

A ƯU ĐIỂM

• Hệ thống SBR linh động có thể xử lý nhiều loại nước thải khác nhau với nhiều thành phần và tải trọng

• Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị ( các thiết bị ít) mà không cần phải tháo nước cạn bể Chỉ tháo nước khi bảo trì các thiết bị như: cánh khuấy, motor, máy thổi khí, hệ thống thổi khí

• Hệ thống có thể điều khiển hoàn toàn tự động

• TSS đầu ra thấp, hiệu quả khử photpho, nitrat hóa và khử nitrat hóa cao

• Quá trình kết bông tốt do không có hệ thống gạt bùn cơ khí

• Ít tốn diện tích do không có bể lắng 2 và quá trình tuần hoàn bùn

• Chi phí đầu tư và vận hành thấp ( do hệ thống motor, cánh khuấy… hoạt động gián đoạn)

• Quá trình lắng ở trạng thái tĩnh nên hiệu quả lắng cao

• Có khả năng nâng cấp hệ thống

B NHƯỢC ĐIỂM

• Do hệ thống hoạt động theo mẻ, nên cần phải có nhiều thiết bị hoạt động đồng thời với nhau

• Công suất xử lý thấp ( do hoạt động theo mẻ)

• Người vận hành phải có kỹ thuật cao

Trang 6

Do đó lựa chọn phương án 2 sử dụng bể SBR để thiết kế trạm xử lý nước thải cho nhà máy

CHƯƠNG 6:

QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

6.1 CHUẨN BỊ CHO VIỆC VẬN HÀNH

6.1.1 Kiểm tra điện

Nhân viên khi nhận ca phải chú ý kiểm tra các vấn đề sau:

- Kiểm tra hệ thống cung cấp điện đủ pha và đủ điện áp

- Kiểm tra trạng thái làm việc của các công tắt, cầu dao

- Tất cả các thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng làm việc

6.1.2 Kiểm tra hệ thống xử lý

- Kiểm tra các thùng hóa chất: phải chuẩn bị đầy đủ cho hệ thống làm việc

- Kiểm tra các đường ống dẫn hóa chất, các van khóa đường ống dẫn hóa chất từ bồn đến bơm cấp phải được mở

6.2 QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ

Việc vận hành hệ thống kết hợp giữa vận hành tự động và vận hành bằng tay Chế độ điều khiển bằng tay sử dụng trong quá trình chỉnh máy móc, sửa chữa thiết bị hư hỏng Toàn bộ máy bơm nước thải, máy thổi khí và bơm định lượng đều hoạt động tự động Các bước vận hành:

 Kiểm tra tất cả các van khóa trong hệ thống xử lý

 Kiểm tra lượng hóa chất sử dụng

 Mở nguồn điện

 Chọn nút Auto đưa hệ thống về chế độ hoạt động tự động

 Chọn bơm hoạt động và thay đổi theo chu kỳ hoạt động của hệ thống

 Kiểm tra các bơm hoạt động có ổn định không, theo dõi đường đi của nước thải

để điều chỉnh van khóa cho phù hợp yêu cầu

 Kiểm tra các công tắt, phao báo mực nước xem có hoạt động tốt không, tránh trường hợp cháy bơm do phao không báo khi bể hết nước

 Kết thúc ca làm việc, người vận hành kiểm tra lại hệ thống lần nữa và bàn giao cho người trực ca sau

Trang 7

 Định kỳ lấy mẫu phân tích để kịp thời phát hiện nếu hệ thống xử lý không đạt hiệu quả

 Nếu hơn 1 tuần nhà máy không phát sinh nước thải sản xuất, phải tháo bơm chìm lên vệ sinh và bảo quản trong kho tránh trường hợp bơm không hoạt động cặn bám lên bơm gây cháy bơm khi hoạt động trở lại

6.3 BẢO TRÌ HỆ THỐNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SỰ CỐ

6.3.1 Bảo trì hệ thống xử lý

6.3.1.1 Bảo trì đường ống công nghệ

- Để tránh tắc nghẽn đường ống dẫn nước thải cần loại bỏ các vật gây trở ngại cho bơm trong dòng nước thải

- Để tránh tắc nghẽn trong đường hóa chất cần kiểm tra các hóa chất xem hóa chất có vật lạ hay vón cục cần loại ngay

6.3.1.2Bảo trì máy móc

- Cần kiểm tra bơm trong quá trình hoạt động Nếu bơm hoạt động mà không lên nước cần kiểm tra các yếu tố sau:

 Nguồn điện cung cấp

 Cánh bơm có bị kẹt không

 Bơm có bị cháy không

 Kiểm tra máy nén khí, máy thổi khí

6.3.2 Sự cố vận hành và biện pháp khắc phục

- Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải và biện pháp khắc phục được trình bày trong bảng sau:

Bảng 6.1 Các sự cố vận hành và biện pháp khắc phục

Máy móc

Bơm nước

thải và

- Máy không làm việc - Không có nguồn điện

cung cấp

- Kiểm tra lại nguồn điện cung cấp

Trang 8

bơm bùn - Máy làm việc nhưng

phát ra tiếng kêu to

- Cánh bơm và buồng bơm bị kẹt bởi các vật cứng

- Kiểm tra tháo bỏ các vật cứng ra khỏi máy

- Máy làm việc nhưng không lên nước

- Van đóng mở bị nghẹt hoặc bị hư

- Đường ống bị nghẽn

- Chưa mở van

- Kiểm tra van, nếu hư hỏng thì thay

- Kiểm tra chỗ nghẹt

- Mở van

- Lưu lượng bơm giảm - Bị nghẹt ở cánh bơm,

ống, van

- Mực nước bị cạn

- Nguồn điện cung cấp không đủ

- Kiểm tra khắc phục

- Tắt bơm

- Kiểm tra nguồn điện

và khắc phục

Máy bơm

định lượng

hóa chất

- Máy không hoạt động - Không có nguồn điện

cung cấp

- Hóa chất hết

- Kiểm tra nguồn điện

- Cung cấp thêm hóa chất

- Máy hoạt động nhưng không bơm được hóa chất

- Chỉnh lưu lượng quá nhỏ

- Chỉnh lưu lượng lại phù hợp

Máy thổi

khí, máy

nén khí

- Máy không làm việc - Không có nguồn điện

cấp

- Kiểm tra lại nguồn điện cấp

- Máy làm việc bình thường nhưng không

có khí

- Van khí bị đóng

- Đường ống dẫn khí bị tắt nghẽn

- Kiểm tra các van khí

đã mở chưa

- Kiểm tra đường ống dẫn khí

- Máy làm việc bình thường nhưng ít khí

- Các van khí mở quá nhỏ

- Mở van phù hợp

6.4 AN TOÀN LAO ĐỘNG

Người công nhân khi vận hành hệ thống xử lý nước thải cần có các trang thiết bị bảo

hộ lao động như: quần áo bảo hộ lao động, giày bảo hộ chống trơn, găng tay cao su, khẩu trang, nón bảo hộ, vòi nước sạch, kính đeo mắt tránh nước thải hay hóa chất bắn vào mắt

Trang 9

Khi tiếp xúc với hóa chất phải có trang thiết bị bảo hộ lao động, cẩn thận với hóa chất, thực hiện như hướng dẫn

An toàn điện: Tủ điều khiển phải luôn đóng để tránh ảnh hưởng của hơi nước, hơi hóa chất

Khi ngừng sửa chữa phải ngắt nguồn điện

Khi đóng mở công tắt tay người điều khiển phải thật khô ráo để tránh bị điện giật Khi có sự cố cháy nổ, chập điện người điều khiển phải lập tức ngắt nguồn điện đẻ ngừng hoạt động

Trang 10

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN

7.1 Kết luận

1 Hiện nay nhu cầu tái sinh và tái chế chất thải rắn là rất lớn, trong đó tái chế giấy đóng vai trò rất quan trọng

2 Việc nâng cao hiệu quả của tái chế là rất cần thiết, trong đó việc tuần hoàn và tái sử dụng nước thải đóng vai trò rất quan trong nhằm giảm thiểu lượng nước thải thải ra môi trường và hạ giá thành sản phẩm

3 Với công nghệ có bể tuyển nổi kết hợp với việc tuần hoàn 95% lượng nước sau công đoạn này đã làm giảm đáng kể lượng nước thải cần xử lý từ 2000m3/ngày.đêm xuống còn 100m3/ngày.đêm thải ra môi trường Lượng nước thải này được xử lý qua bể SBR như công nghệ đã lựa chọn đảm bảo nước thải sau

xử lý đạt TCVN 5945 – 2005 cột B (đạt điều kiện đấu nối vào trạm xử lý nước thải của KCN Thái Hòa)

7.2 Kiến nghị

1 Khi triển khai vào thực tế cần có quá trình vận hành, chạy thử để điều chỉnh quy trình vận hành cho phù hợp thực tế

2 Cần có đội ngũ cán bộ kỹ thuật được đào tạo và vận hành hệ thống đúng quy trình

đã xây dựng và điều chỉnh

Ngày đăng: 25/04/2013, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.1 Chi phí xây dựng - chi phí xây dựng: tính toán kinh tế
Bảng 5.1 Chi phí xây dựng (Trang 1)
Bảng 5.2 Chi phí thiết bị - chi phí xây dựng: tính toán kinh tế
Bảng 5.2 Chi phí thiết bị (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w