Chuẩn mực số 02 – “Hàng tồn kho” – BTC Chi phí xây dựng bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuấtxây dựng như: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước, vấn đề cạnh tranh ngày càng khốc liệt và phức tạp, không chỉđơn thuần là cạnh tranh về chất lượng, mẫu mã sản phẩm mà còn là sự cạnh tranhquyết liệt về giá cả nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới cung cấp cho thịtrường với mức chi phí hợp lý để đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp tổ chức kinhdoanh tối ưu nhất để có thể hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả Doanhnghiệp phải quan tâm đến tất cả các vấn đề, thực hiện hàng loạt các giải pháp kinh
tế để tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí
Trong doanh nghiệp xây dựng, muốn tối đa hóa lợi nhuận cần sử dụng hợp lýchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đảm bảo chất lượng Bên cạnh đó cũng phải chú ýđến các chi phí khác như chi phí NCTT, chi phí SXC, chi phí sử dụng MTC, Nhậnthức được tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí xây dựng, do đó em đã lựa
chọn đề tài “Kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc tại cong ty CP Tư vấn và Đầu tư xây dựng Phúc An”
làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình Khóa luận bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình
- Chương 2: Phân tích thực trạng về về kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hộinghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao công tác kế toán chi phí xâydựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc tại Công ty
CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường đại học Thương Mại, em đã được các thầy
cô giáo trong trường chỉ bảo hướng dẫn học tập và tiếp xúc thực tế tại doanh nghiệpthực tập Để có được điều kiện thực hiện Khóa luận Tốt nghiệp cũng như hoànthành chương trình học 4 năm tại trường, em đã được trường Đại học Thương Mạicho phép thực tập thực tế tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An Qualần thực tập này em đã thu được nhiều kinh nghiệm thực tế làm hành trang bước vàolập nghiệp
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy (Cô) trường Đại học Thương Mại đã tạocho em một môi trường học tập tích cực và vui vẻ
- Cô giáo TH.s Cao Hồng Loan - Bộ môn Kế toán tài chính trường Đại họcThương Mại người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trìnhthực hiện khóa luận
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong phòng kế toán tàichính của công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An với những sự giúp đỡnhiệt tình
- Gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc trong suốtkhoảng thời qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thựchiện khóa luận
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC PHỤ LỤC vii
PHẦN MỞ ĐẦU viii
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu viii
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài viii
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ix
4.Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài x
5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp xi
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1 1.1 Cơ sở lý luận và các vấn đề lý thuyết liên quan kế toán chi phí xây dựng 1
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán chi phí xây dựng công trình 1
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết 3
1.2 Nội dung kế toán chi phí xây dựng công trình 4
1.2.1 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 4
1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng QĐ số 48 – BTC 8
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8
Trang 41.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10
1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 11
1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 14
1.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 15
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ HỘI NGHỊ 350 CHỖ HUYÊN YÊN LẠC TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚC AN 17
2.1.Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu .17 2.1.1 Tổng quan về kế toán chi phí xây dựng công trình ở Việt Nam hiện nay 17
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An 18
2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An 20
2.2.1 Đặc điểm về kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An 20
2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tại Công ty CP Tư vấn và Đầu tư xây dựng Phúc An 22
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC 34
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 34
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 34
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 36
3.1.2.1 Những mặt hạn chế, tồn tại 36
3.1.2.2 Nguyên nhân 39
Trang 53.2 Các đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An 39 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6BHTN : Bảo hiểm thất nghiệpKPCĐ : Kinh phí công đoàn
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu kinh tế của Công ty CP Tư vấn và Đầu tư XD Phúc AnBảng 2.1: Các chỉ tiêu phân tích kinh tế của Công ty CP Tư vấn và đầu tư XD PhúcAn
Bảng 2.2: Chỉ tiêu vốn và kết quả kinh doanh của Công ty CP Tư vấn và Đầu tư XDPhúc An 2011-2012
Bảng 2.3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Tư vấn và đầu tư XDPhúc An 2011-2012
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ xây lắp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc An
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc An
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự hạch toán tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 8DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm
Phụ lục 2.2.1: Hóa đơn GTGT số HN/11P 0090197
Phụ lục 2.2.2: Phiếu nhập kho số hóa đơn 0090197
Phụ lục 2.2.3: Phiếu xuất kho ngày 25/12/2012
Phụ lục 2.2.4: Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư quý IV/2012 - Đội xây dựng số 5Phụ lục 2.2.5: Sổ chi tiết tài khoản 1541 quý IV/2012
Phụ lục 2.2.6: Chứng từ ghi sổ số 7
Phụ lục 2.2.7: Sổ cái TK 154 quý IV/2012
Phụ lục 2.2.8: Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
Phụ lục 2.2.19: Bảng thanh toán lương tổ gián tiếp
Phụ lục 2.2.20: Bảng kê chi phí vật liệu cho SXC
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đứng trước sự phát triển không ngừng của xã hội, thị trường các doanh nghiệp phảikhông ngừng thay đổi và hoàn thiện Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải tổchức đồng bộ các yếu tố đầu vào như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuậtcho nền kinh tế Sản phẩm ngành này là những công trình có giá trị lớn, thời gian sửdụng lâu, có ý nghĩa về mật kinh tế và tính thẩm mỹ cao, thể hiện được phong cáchlối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng là đòi hỏi cấpthiết ở mọi nơi Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý được nguồn vốn đã bỏ ra và sửdụng nó hiệu quả nhất, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong kinhdoanh sản xuất xây dựng với nhiều giai đoạn và thời gian dài
Chính vì thế, hạch toán kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng là mộttrong những việc hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế Chi phí sản xuất đượctập hợp một cách chính xác kết hợp với tính đầy đủ về mặt chi phí trong mối quan
hệ tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào sử dụng hiệu quả các nguồnlực kinh tế Hơn nữa trong thời gian thực tập em cũng đã nhận ra được sự yếu kémtrong việc tập hợp chi phí xây dựng tại công trình xây dựng của Công ty như chưakịp thời thu thập số liệu kế toán tại công trình xây dựng do khoảng cách không gian
và thời gian, khối lượng công việc nhiều nhưng lực lượng kế toán còn non kém.Nhận thức được điều đó, sau thời gian thực tập tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư
xây dựng Phúc An em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc của Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An”.
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Trang 10 Nêu ra điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp và đưa
ra các giải pháp hợp lý
2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu được cách hạch toán chi phí của một công trình tại Công ty CP Tưvấn và Đầu tư xây dựng Phúc An
Phân tích số liệu, tình hình hạch toán chi phí xây dựng của sản phẩm xây lắp
Từ đó đề ra giải pháp trong công tác hạch toán chi phí xây dựng tại Công ty CP Tưvấn và Đầu tư xây dựng Phúc An
Qua thực tiễn quá trình đi thực tập tại Công ty Phúc An em đã thu được kếtquả tốt khi kinh nghiệm, hiểu biết được sâu rộng hơn, độc lập hoàn thiện đượcnghiệp vụ chuyên môn liên quan thực tế tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc, tỉnhVĩnh Phúc
Trang 114 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn hay bảng câu hỏi
Với phương pháp này, em đã thiết kế một bảng câu hỏi nhằm điều tra thêm về thựctrạng công tác kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty với một số nhân viêncủa Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An (Phụ lục 1)
Mẫu thực hiện: khoảng 100 mẫu bao gồm toàn bộ nhân viên tại trụ sở chính đượcthực tập Đồng thời còn một số nhân viên kế toán tổ đội công trình về làm việc vớitrụ sở chính Ngoài ra em còn thực hiện phỏng vấn, quan sát những người và sựviệc diễn ra trong phòng kế toán để có cái nhìn toàn diện hơn
Phương pháp điều tra và tổng hợp số liệu
Phương pháp này chủ yếu áp dụng để thu thập các mẫu chứng từ sổ sách của Công
ty có liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh nổi bật sau đó tổng hợp thành hệ thốngthông tin, dữ liệu kế toán của một công trình tiêu biểu làm ví dụ cho các nghiệp vụtại công ty Qua phương pháp này có thể nhìn nhận được các tồn tại cần khắc phụccủa Công ty
4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Internet, báo cáo, khóa luận, giáo trình…
4.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp so sánh là phương pháp phổ biến nhất do các nghiệp vụ chủ yếu phátsinh với khối lượng tiền giao dịch lớn nên việc đảm bảo cân bằng giữa bên nợ vàbên có của tài khoản chi phí liên quan thuộc quyết định 48 là rất quan trọng
Quá trình kết chuyển sang tài khoản 632 cũng cần chú ý do có thể còn sản phẩm dởdang chưa sử dụng hết có thể để lại công trình hoặc chưa kịp nhập kho Điều này cóthể làm tăng giá vốn thực tế của công trình xây dựng, làm giảm tính cạnh tranh củaCông ty
Các số liệu thu thập sẽ được chia nhỏ thành các vấn đề nhỏ để nghiên cứu Từ đóthấy được điểm nổi bật cũng như những yếu kém trong công tác kế toán chi phí xâydựng, tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
Trang 125.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình
- Chương 2: Phân tích thực trạng về về kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hộinghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao công tác kế toán chi phí xâydựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc tại Công ty
CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An
Trang 13CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH 1.1 Cơ sở lý luận và các vấn đề lý thuyết liên quan kế toán chi phí xây dựng
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán chi phí xây dựng công trình.
Khái niệm chi phí
Theo chuẩn mực Việt Nam số 01- “Chuẩn mực chung”, chi phí sản xuất kinh doanhphát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như: Giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí lãi vay và những chi phíliên quan khác, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tươngđương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị
Khái niệm về chi phí xây dựng công trình
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp cũng dựa trên sự kếthợp của 3 yếu tố cơ bản Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất tạonên các chi phí tương ứng và cụ thể trong doanh nghiệp xây lắp
Như vậy chi phí xây dựng công trình là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp xây dựng đã
đề ra để tiến hành các hoạt động của công trình xây dựng trong một thời kỳ nhấtđịnh
Người ta thường quan tâm đến việc DN chi ra trong kỳ những loại chi phí nào? Vớimột mức bao nhiêu? Để thuận tiện cho công tác quản lý các loại chi phí này cầnphải phân loại chi phí Tuỳ thuộc vào mục đích, yêu cầu cụ thể của từng DN mà cócách phân loại khác nhau Mỗi cách phân loại lại có những công dụng nhất định đốivới công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra kiểm soát chi phí Việc phân loại chi phítheo từng tiêu thức sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, là cơ sở cho việc phấnđấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường hạch toán trong các DNxây dựng
a) Theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí xây dựng công trình có thể chia thành các loại nhưsau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu
Trang 14+ Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương và các khoản trích theo lươngBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân sản xuất, côngnhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở các bộ phận, đội sảnxuất
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số trích khấu hao của cáctài sản dùng cho công trình xây dựng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền trả cho các dịch vụ muangoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh, công trình xây dựng như: điện nước, tiềnđiện thoại
+ Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động kinhdoanh, xây dựng ngoài các chi phí kể trên
Phân loại theo hình thức này cho biết kết cấu của từng loại chi phí mà DN đã chi ra đểlập bản thuyết minh BCTC, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí cho các kỳsau
b) Theo công dụng của chi phí và khoản mục giá thành sản phẩm xây lắp
Theo cách phân loại này thì chi phí bao gồm 4 khoản:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho thi công xây lắp như: sắt, thép, ximăng, cát đá, gạch
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương, phụ cấp, khoản phải trả khác chocông nhân trực tiếp thi công Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm cáckhoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân công trực tiếp xây lắp.+ Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến hoạt động của máy thicông – nhiên liệu, lương, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, khấu hao,bảo dưỡng, sửa chữa, Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoảntrích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân điềukhiển và phục vụ máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí quản lý và phục vụ xây lắp phát sinh trongphạm vi công trường xây dựng như tiền lương, nhân viên quản lý xây dựng,công cụ dụng cụ thi công, chi phí lán trại tạm thời, điện nước, điện thoại, tài
Trang 15liệu kỹ thuật, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trựctiếp xây lắp, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công và nhân viênquản lý xây dựng
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết
a Đối tượng tập hợp chi phí công trình xây dựng.
Như chúng ta đã biết hoạt động xây dựng công trình rất nhiều công đoạn và phứctạp, mang những đặc thù riêng: Sản xuất ở những địa điểm khác nhau, sản phẩmkhác nhau Sản phẩm có giá trị lớn, thời gian xây lắp lâu dài, có thể trực tiếp xây lắphoặc vừa xây lắp vừa giao thầu lại
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tậphợp theo Xuất phát từ đặc điểm hoạt động xây lắp như trên, trình độ và yêu cầuquản lý sản xuất xây lắp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có thể là nơiphát sinh chi phí như: Đội sản xuất, xây lắp hoặc là nơi chịu chi phí như công trình,hạng mục công trình xây lắp hoặc giai đoạn công việc, khối lượng công việc cóthiết kế riêng có điểm dừng kỹ thuật riêng
b Phương pháp tập hợp chi phí công trình xây dựng.
Chi phí xây lắp xây dựng công trình có thể tập hợp theo 2 phương pháp chủ yếusau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: phương pháp này được áp dụng để tập
hợp các khoản chi phí khi phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng nào thì tậphợp trực tiếp cho đối tượng đó
Trang 16- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp hay còn gọi là phương pháp phân bổ gián
tiếp: phương pháp này áp dụng đối với các khoản chi phí mà khi phát sinh chưa thểghi nhận trực tiếp cho từng đối tượng
Vì vậy mà các khoản chi phí chung liên quan đến nhiều đối tượng sau khi tổng hợp
kế toán tính phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức thích hợp
Bên cạnh đó một số doanh nghiệp còn phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố :
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung cùng tính chất kinh tế đượcxếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào nhữngmục đích gì trong quá trình sản xuất Trong DN xây lắp có các yếu tố chi phí sau:Chi phí nguyên vật liệu: xi măng, thép, gạch, cát
Chi phí công cụ dụng cụ như: cuốc, xẻng, cốt pha, đầm máy, máy bơm
Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài và cáckhoản trích bảo hiểm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ, máy móc thiết bị
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi bằng tiền khác
Việc phân loại chi phí theo yếu tố cho biết kết cấu tỷ trọng từng yếu tố chi phí sảnxuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, là cơ sở đểlập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quĩ lương, kế hoạch về vốn giúp cho việcthực hiện công tác kế toán và công tác quản lý được chặt chẽ
1.2 Nội dung kế toán chi phí xây dựng công trình
1.2.1 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực 01- “Chuẩn mực chung” – BTC
Theo nguyên tắc phù hợp: khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận mộtkhoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứngvới doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặcchi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó Nếu chỉ cần phản ánh saimột nội dung nào đó thì sẽ dẫn đến nội dung trên BCTC bị sai lệch
Trang 17Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
Theo nguyên tắc thận trọng chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khảnăng phát sinh chi phí Bằng chứng là các chứng từ kế toán và nó chính là cơ sở ghichép và hạch toán chi phí nếu không có bằng chứng rõ ràng thì việc ghi nhận đó sẽthiếu tính trung thực và dẫn tới việc phản ánh sai lệch kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đó Chi phí được ghi nhận trong BCKQHĐ sản xuấtkinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai cóliên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xácđịnh được một cách đáng tin cậy
Chuẩn mực số 02 – “Hàng tồn kho” – BTC
Chi phí xây dựng bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuấtxây dựng như: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chiphí SXC cố định (khấu hao máy móc nhà xưởng) và chi phí SXC biến đổi (chi phíNVL gián tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) trong quá trình chuyển hoá NVL thànhsản phẩm
Chuẩn mực cũng quy định những chi phí không được tính vào giá thành sản phẩmxây dựng bao gồm: chi phí NVL, chi phí nhân công, và các chi phí khác phát sinhtrên mức bình thường
Chuẩn mực số 03 – “ Tài sản cố định hữu hình” – BTC
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán đói với TSCĐ hữu hình Trong quá trình thực hiện thi công một côngtrình xây dựng nào đó thì các doanh nghiệp đều phải sử dụng đến rất nhiều loại máymóc và tài sản có giá trị lớn Thời gian thi công là khá dài nên tài sản sẽ chịu haomòn là khá lớn Vì vậy, doanh nghiệp cần tính toán và phân bổ chi phí khấu haomột cách hợp lý để hạch toán chi tiết chi phí chính xác và mang lại hiệu quả kinhdoanh tối ưu
Doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 phương pháp khấu hao TSCĐ như: phươngpháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, phươngpháp khấu hao theo số lượng sản phẩm Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữuhình do doanh nghiệp xác định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài
Trang 18sản Tuy nhiên do chính sách quản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụngước tính của tài sản có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó Vìvậy, việc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựatrên kinh nghiệm của doanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại Ngoài ra, trongquá trình hoạt động xây dựng thì sẽ phát inh thêm một số trường hợp sửa chữaTSCĐ hay thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ DN cần phải theo dõi tình hình sửdụng tài sản để có phương pháp quản lý và sử dụng tài sản một cách hợp lý.
Chuẩn mực số 15 – “ Hợp đồng xây dựng” – BTC
Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc và phương pháp kế toán chi phí xây dựngcông trình trong HĐXD Chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng như: chi phí nhân công trực
tiếp tại công trường cả giám sát công trình; khấu hao máy móc thiết bị và các TSCĐkhác sử dụng để thực hiện hợp đồng; chi phí vận chuyển, lắp đặt tháo dỡ máy mócthiết bị và NVL đến và đi khỏi công trình; chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết
bị để thực hiện hợp đồng; chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếpđến hợp đồng, chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình; các chi phí liên quan khác
- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các HĐXD và có thể phân bổ cho
từng công trình bao gồm: chi phí bảo hiểm; chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuậtkhông liên quan trực tiếp đến một HĐ cụ thể; chi phí quản lý chung trong xây dựng.Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệthống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặcđiểm tương tự
- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của HĐ
như chi phí giải phóng mặt bằng; chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại chonhà thầu đã được quy định trong HĐ
- Chi phí không liên quan đến hoạt động của HĐ hoặc không thể phân bổ cho
HĐXD thì không được tính trong chi phí của HĐXD Các chi phí này bao gồm: chiphí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu triển khai mà HĐ không quyđịnh khách hàng phải trả cho nhà thầu; chi phí bán hàng; khấu hao máy móc thiết bị
và TSCĐ khác không sử dụng cho HĐXD Chi phí của HĐ bao gồm chi phí liênquan đến HĐ trong suốt giai đoạn kể từ khi ký HĐ cho đến khi kết thúc HĐ
Trang 19Khi ghi nhận chi phí của HĐXD có 2 trường hợp:
- Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ công trình
kế hoạch thì chi phí liên quan đến HĐ được ghi nhân tương ứng với phần công việc đãhoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập BCTC mà không phụ thuộc vào hóađơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là baonhiêu
- Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối
lượng thực hiện, và được khách hàng xác nhận thì chi phí liên quan đến HĐ đượcghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhậntrong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập
Chuẩn mực số 16 – “Chi phí đi vay” – BTC
Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chiphí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất trong kỳ; vốn hóa chiphí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến đầu tư xây dựng hoặc sản xuấttài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó
Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xâydựng một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa cho tài sản dởdang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ đocác khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.Vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang được bắt đầu khi thỏa mãnđồng thời các điều kiện sau: các chi phí cho việc đầu tư xây dựng tài sản dở dangbắt đầu phát sinh; các chi phí đi vay phát sinh; các hoạt động cần thiết cho việcchuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành
Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quátrình đầu tư bị gián đoạn Vốn hóa chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiếtcho việc đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành Chi phí đi vayphát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phátsinh Khi quá trình đầu tư xây dựng công trình dở dang hoàn thành theo từng bộphận và mỗi bộ phận có thể sử dụng được trong khi vẫn tiếp tục quá trình đầu tưxây dựng các bộ phân khác, việc vốn hóa các chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi tất cảcác hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa từng bộ phận vào sử dụnghoặc bán đã hoàn thành
Trang 201.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng QĐ số 48 – BTC.
Hầu hết các doanh nghiệp thường áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên Phương pháp này có nhiều ưu điểm và rất phù hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành thì doanh nghiệp sẽ được ápdụng các chế độ kế toán theo quyết định 48 – BTC Đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa thì việc tập hợp chi phí sản xuất sẽ có nội dung như sau:
Tài khoản 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được dùng để phản ánh tổng
hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xâydựng ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toánhàng tồn kho Theo đó tài khoản này sẽ được mở chi tiết thành các khoản mục chiphí cụ thể:
- TK 154 (CP NVLTT): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 154 (CP NCTT): Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 154 (CP SDMTC): Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 154 (CP SXC): Chi phí sản xuất chung
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung: Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: giá trị thực tế củavật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sảnphẩm xây dựng hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây dựng.Nguyên tắc hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu
sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho sản phẩmhạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ theo số lượng thực tế đã sử dụng vàtheo giá thực tế xuất kho
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số liệu còn lạitại nơi sản xuất để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho từng côngtrình, hạng mục công trình thì đơn vị có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệucho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý
Chứng từ sử dụng
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường sử dụng các chứng từ kế toánsau:
Trang 21- Phiếu xuất kho, nhập kho.
- Biên bản kiểm kê công cụ, dụng cụ, vật tư.
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Cùng các chứng từ khác ban hành theo quy định như hoá đơn GTGT,
phiếu xuất kho kiêm điều chuyển nội bộ
Tài khoản sử dụng
TK 154 (CP NVLTT): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ chi phínguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất xây dựng Kết cấu của tàikhoản:
Bên nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản xuất sản phẩm phát sinh
trong kỳ
Bên có:
- Phản ánh nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc bán.
- Kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ sang tài khoản
154
Tài khoản này không có số dư
TK 154 (CP NVLTT) có thể mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trìnhhay từng đơn hàng để phục vụ cho việc tính giá thành từng công trình, hạng mụccông trình hay từng đơn hàng
Trình tự hạch toán
1, Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất xây dựng công trình
Nợ TK 154 (CP NVLTT): Chi tiết cho từng đối tượng
Trang 221.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung: Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Chi phí về tiềnlương công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động xây dựng Chi phí này
mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc
Nguyên tắc hạch toán: Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên liênquan đến công trình, hạng mục công trình nào phải hạch toán riêng cho công trình
đó trên cơ sỏ chứng từ gốc về lao động, tiền lương Trong điều kiên sản xuất xâydựng công trình không cho phép tính trực tiếp cho các đối tượng tiền lương địnhmức
Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp xâydựng không tính vào tài khoản này
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm (xây
dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ) bao gồm: tiền lương, tiềncông lao động và các khoản trích trên tiền lương
Riêng đối với hoạt động xây dựng không bao gồm các khoản trích trên lương vềBHXH, BHYT, KPCĐ, tiền ăn ca)
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154
Trang 23TK 154 (CP NCTT) không có số dư cuối kỳ.
TK 154 (CP NCTT) cũng được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình hay từng đơn đặt hàng
2, Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp xây dựng
Nợ TK 154 (CP NCTT): Chi tiết cho từng đối tượng
Có TK 335: Chi phí phải trả
1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu,nhân công, khấu hao và các chi phí khác liên quan đến sử dụng máy thi công phục
vụ cho hoạt động xây dựng các công trình đối với doanh nghiệp xây dựng theophương thức thi công hỗn hợp (vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy) Tài khoảnnày được sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trựctiếp cho hoạt động xây dựng và được mở chi tiết cho từng loại máy thi công Đểtiện cho việc theo dõi và tập hợp các chi phí liên quan đến chi phí máy thi côngdoanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết của tài khoản chi tiết của tài khoản chiphí máy thi công
Nguyên tắc hạch toán: Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phùhợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp phải tổ chức thicông riêng biệt chuyên thực hiện hay giao máy thi công cho đội xây dựng
Chi phí sử dụng máy thi công phải hạch toán chi tiết cho từng loại máy thicông hoặc nhóm máy thi công và phải chi tiết theo khoản mục quy định
Tính toán, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụngphải dựa trên cơ sở giá thành 1 giờ/ máy hoặc giá thành 1 ca/ máy hoặc 1 đơn vịkhối lượng công việc
Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng thuê máy
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng tính lương cho công nhân điều khiển máy thi công
Trang 24- Bảng phân bổ khấu hao máy
- Hóa đơn hàng hóa mua và sử dụng thi công
Tài khoản sử dụng
TK 154 ( CP SDMTC): Chi phí sử dụng máy thi công
Bên nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên liệu cho máy
hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhântrực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, )
Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK 154.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán
Trường hợp đơn vị không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức độimáy thi công riêng nhưng không tổ chức công tác kế toán riêng Ở trường hợp nàythì mọi chi phí liên quan đến đội máy thi công sẽ được tập hợp hết vào TK 154 (CPSDMTC)
1, Xuất kho vật liệu dùng cho máy thi công:
Nợ TK 154 (CP SDMTC): Chi tiết cho từng đối tượng
Trang 251, Xuất vật liệu thiết bị công cụ cho đội máy thi công
Trang 26Nếu doanh nghiệp thực hiện cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận thìhạch toán:
Nợ TK 136: Chi phí nội bộ
Có TK 154 (CP SDMTC)
Nếu doanh nghiệp thực hiện bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận
- Giá tiêu thụ ca máy:
1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Nội dung: Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trườngxây dựng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; các khoảntrích theo lương trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây dựng, nhân viên sửdụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng tổ đội; khấu hao TSCĐ dùngchung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động củađội, Các doanh nghiệp khác nhau có những đặc điểm khác nhau do vậy để thuậntiện cho việc tập hợp chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp có thể tổ chức chi tiếttài khoản 154 (CP SXC)
Nguyên tắc hạch toán: phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng đội,
tổ xây dựng, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí Cuối kỳ sau khi tập hợp đượcchi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từngđối tượng kế toán chi phí theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Tài khoản sử dụng
Trang 27Để tập hợp chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp xây dựng, kế toán sửdụng TK 154 (CP SXC): Chi phí sản xuất chung
Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, bao gồm:
- Lương nhân viên quản lý đội xây dựng
- Tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, công nhân xây dựng
- Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Lương nhân viên sử dụng máy thi công
- Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội
- Các chi phí bằng tiền khác liên quan tới hoạt động của đội
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Sau khi tiến hành tập hợp, phân bổ các chi phí sản xuất trong kỳ, đến cuối kỳ kếtoán sẽ làm công việc kết chuyển các chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm.Giá thành sản phẩm công trình chính là toàn bộ các chi phí NVLTT, NCTT, chi phí
sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh của công trình, hạng mụccông trình
Khi bàn giao công trình cho khách hàng
Nợ TK 632: giá vốn công trình
Có TK 154
Nếu công trình hoàn thành, chưa bàn giao cho khách hàng
Trang 28- Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghisổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
- Hình thức nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh đều được ghi sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật kýchung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.Sau khi lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phátsinh
- Hình thức ghi sổ trên phần mềm máy vi tính
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ HỘI NGHỊ 350 CHỖ HUYÊN YÊN LẠC TẠI CÔNG TY CP
TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚC AN
2.1.Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu 2.1.1 Tổng quan về kế toán chi phí xây dựng công trình ở Việt Nam hiện nay
Chi phí xây dựng là một khâu quan trọng của Công ty xây dựng Vì vậy chi phíxây dựng công trình được nhiều người quan tâm bàn tới Như bài viết trên các bàibáo tạp chí của các vị giáo sư, tiến sĩ, thạch sĩ trong ngành hay bài luận văn của sinhviên các khối ngành trường kinh tế
Bài báo “ Bàn về khái niệm chi phí” của Th.S Đào Nam Giang trên Tạp chí Kếtoán & Kiểm toán số 10/2011 đã đi sâu nghiên cứu về các loại chi phí trong đó cóchi phí xây dựng Chi phí này được đề cập như 1 phần trong bài viết Bên cạnh đótác giả còn phản ánh tình trạng lạm dụng thuật ngữ chi phí Điều này làm không ítngười có cách hiểu lệch lạc về chi phí đặc biệt là chi phí xây dựng công trình
Bào báo “Về chuẩn mực kế toán số 15 Hợp đồng xây dựng” của Th.S Chu ThịBích Hạnh trong phần nghiên cứu trao đổi tên tạp chí Kế toán kiểm toán số 8/2013cũng giúp em có cái nhìn toàn diện hơn về các hạch toán chi phí xây dựng và cáchghi nhận doanh thu công trình hoàn thành
Luận văn của sinh viên Phạm Thị Thu Trang (trường Đại học Thương Mại –năm 2009) với đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp tại công trình Tây
Hồ lô E tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 4” ta thấy: Luận văn đãnêu được thực trạng kế toán chi phí xây dựng tại công ty và giải quyết được vấn đềcông tác luân chuyển chứng từ, kế toán thuế GTGT, hạch toán chi phí NVL trựctiếp, NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí SXC, theo dõi khoản tạmứng, khoản trích theo lương Tuy nhiên phần tập hợp chi phí sản xuất chỉ nêuchung chung chưa có số liệu cụ thể nên chưa thuyết phục
Luận văn của sinh viên Đào Hồng Nhung ( trường đại học Thương Mại – năm2011) với đề tài: “ Kế toán xây lắp công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên tạicông ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex” đã đưa ra đượcnhững bất cập và tồn tại trong hệ thống kế toán và đề ra các giải pháp thiết thực đểcải thiện tình trạng Luận văn cũng đã chỉ ra được điểm chung về yếu kém của kế
Trang 30toán là sự thay đổi sửa đổi của chế độ khiến kế toán viên chưa cập nhật kịp và trình
độ nhân viên kế toán còn yếu
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An a) Khái quát về Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An
Tên giao dịch của công ty: Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc
Ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng: Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô
Tài khoản: 125-10- 00- 034780- 3.
Ngành nghề kinh doanh chính:
Chuẩn bị mặt bằng công trình xây dựng;
Xây dựng nhà các loại;
Xây dựng các công trình công ích;
Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, giao thông;
Xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện, đường dây và trạm biến áp từ 35KVtrở xuống;
Khai thác sản xuất kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng, các mặthàng trang trí nội thất, ngoại thất, các loại đường ống và phụ kiện, thiết bịngành nước;
Thiết kế công trình đường bộ, thiết kế kiến trúc;
Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Niên độ kế toán áp dụng tại Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 Kỳ
kế toán thực hiện là hàng tháng
Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng tiền Việt Nam, nếu các nghiệp vụ kinh tế phátsinh có liên quan đến ngoại tệ sẽ được quy đổi theo đúng nguyên tắc vàphương pháp quy đổi mà Nhà nước quy định
Trang 31Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng
Căn cứ pháp lý của công tác kế toán trong công ty là các văn bản quyết địnhcủa Bộ tài chính, cụ thể là hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp xây lắpban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các văn bản quyết địnhhạch toán chung toàn công ty do công ty hướng dẫn cụ thể
Hiện nay, Công ty lập đủ 4 BCTC theo quy định hiện hành của hệ thống kếtoán doanh nghiệp Việt Nam
Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài Công ty
Sự phát triển của nền kinh tế giai đoạn vừa qua cùng với sự đổi mới củachính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước đã tác động tích cực đến thị trườngxây dựng Dự kiến đến năm 2020 Chính phủ sẽ đầu tư mạnh vào xây dựng hạ tầng
kỹ thuật đưa nền kinh tế nước ta phát triển mạnh, ngang tầm trong khu vực nên sẽ
có nhiều lợi thế cho Công ty Ngoài ra, là một Công ty kinh doanh lâu năm tronglĩnh vực này, công ty CP Tư vấn và Đầu tư xây dựng Phúc An đã khẳng định đượctên tuổi và uy tín của mình trong ngành Đây là tiền đề quan trọng giúp Công ty có
sự phát triển mạnh mẽ hơn nữa
Bên cạnh đó hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán đang từng bước được hoànthiện giúp cho công tác kế toán thuận lợi hơn rất nhiều Tuy nhiên với tình hình giá
Trang 32xăng dầu tăng cao, giá thép tăng cao trên thị trường có nhiều biến động bất thườngnhư hiện nay thì đặc thù của ngành xây dựng là thi công lâu dài sẽ gây khó khăncho việc hạch toán chi phí xây dựng và dự toán chi phí khi lên kế hoạch Đây là cònchưa kể đến những hệ lụy kéo theo như tiền lương nhân viên cũng phải tăng, chi phíthuê ngoài cũng tăng theo
Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong Công ty
Các nhân tố bên trong có thể ảnh hưởng đến công tác kế toán sản xuất xây dựngnhư: trình độ cán bộ nhân viên, quy định tổ chức xây dựng, quy định phát triển vàchiến lược của Công ty
Công ty có những lãnh đạo có kinh nghiệm, có kiến thức sâu rộng về kinh tế và
về ngành kinh doanh Hiện nay Công ty đang quản lý hoạt động SXKD theo môhình chất lượng ISO Do đó công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí xây dựngnói riêng được quản lý khá chặt chẽ Công tác kế toán với phần mềm vi tính chuyêndụng và ưu việt cũng giảm tải phần nào khối lượng công việc kế toán Tuy nhiêncông ty đang phát triển không ngừng thì yêu cầu và đòi hỏi ngày càng lớn hơn vớiđội ngũ kế toán
2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An.
2.2.1 Đặc điểm về kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An.
a Phân loại chi phí sản xuất
Công ty phân loại chi phí theo khoản mục chi phí, căn cứ vào mục đích
sử dụng và đặc điểm phát sinh của từng khoản mục chi trong giá thành xây dựng cơbản Theo cách này chi phí bao gồm khoản mục sau:
- Chi phí về vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, phụ, các bộ phận kết cấu công trình, hạng mục công trình Nó không baogồm giá trị vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy thi công, vật liệu sử dụng quản lí côngtrình
- Chi phí về nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, cáckhoản trích theo lương, phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp sản phẩm
Trang 33- Chi phí về sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng xây lắp bằng máytheo phương thức thi công hỗn hợp.
- Chi phí về sản xuất chung: là những chi phí trực tiếp khác và các chi phí về
tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạtđộng xây lắp gắn liền với đơn vị thi công như tổ đội, công trường thi công
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chiphí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tượng gánh chịu chi phí
b Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng và các sản phẩm xây lắp là có quytrình sản xuất phức tạp, thời gian xây dựng kéo dài, sản phẩm sản xuất ra mang tínhchất đơn chiếc, riêng lẻ Vì vậy Công ty CP Tư vấn và Đầu tư xây dựng Phúc An đãxác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trìnhnhận thầu hay đơn đặt hàng riêng biệt Đối với công trình “Nhà hội nghị 350 chỗ huyệnYên lạc, tỉnh Vĩnh Phúc” thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là chính công trình đó.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: theo phương pháp tập hợp trực tiếp vàphân bổ gián tiếp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuấtphát sinh có liên quan đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Do đóngay từ khâu hạch toán ban đầu ghi chép riêng rẽ cho từng đối tượng tập hợp chiphí sản xuất Căn cứ vào chứng từ gốc đó, kế toán tính trực tiếp chi phí cho từng đốitượng Phương pháp này dùng để tập hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT
Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng đối với những chi phí gián tiếpliên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau, mà không
tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng Trong trường hợp đó chi phíphát sinh chung cho nhiều đối tượng được tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí.Sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ khoán chi phí này cho từng đối tượng kế toán chiphí Việc phân bổ chi phí sản xuất gián tiếp được tiến hành theo trình tự
c Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Tại Công ty áp dụng hai hình thức giao khoán sản phẩm là khoán gọn côngtrình và theo khoản mục chi phí Chi phí tại Công ty (bên giao khoán) bao gồm toàn
Trang 34bộ chi phí khoán và chi phí chung phân bổ cho các hạng mục công trình bàn giaocho bên chủ đầu tư Còn chi phí tại các tổ đội, các đơn vị thi công (bên nhận khoán)
là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh để thi công công trình, hạng mục công trìnhlàm cơ sở để xác định giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình nhậnkhoán hoàn thành
2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tại Công ty CP Tư vấn và Đầu tư xây dựng Phúc An.
Công ty CP Tư vấn và Đầu tư xây dựng Phúc An áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên để hạch toán và sử dụng chủ yếu các tài khoản như:
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu được sửdụng trong quá trình trực tiếp sản xuất sản phẩm của Công ty Ngoài nguyên vậtchính phục vụ sản xuất còn một số nguyên vật liệu phụ được sử dụng cho côngtrình này
Căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất vào giá thành công trình là biên bảnnghiệm thu khối lượng công việc giữa Công ty và đội xây dựng
Trang 35Công ty áp dụng hình thức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn mua hàng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu đề nghị xuất vật tư
- Sổ cái tài khoản 1541
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 154 chi tiết TK 1541: Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu chính của Công ty bao gồm: Xi măng, cát vàng, sắt, thép, đácác loại,
Hàng tháng, căn cứ vào hồ sơ thiết kế dự toán đã được duyệt, phòng kế hoạchtiến hành lên kế hoạch sản xuất, giao nhiệm vụ sản xuất cho các đội thực hiện.Thường một đội đảm nhận một công trình Trên cơ sở kế hoạch được giao và khốilượng thực hiện thực tế tại hiện trường, các đội viết Giấy đề nghị cấp vật tư Căn cứvào giấy đề nghị, bộ phận vật tư viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho xuất vật tư chođội cũng phải có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, kế toán trưởng, thủ kho, người nhậnvật tư Cán bộ vật tư của đội chuyển Phiếu xuất kho cho thủ kho Thủ kho căn cứvào phiếu xuất kho để tiến hành xuất vật tư Sau đó định kỳ một tuần một lần thủkho đem Phiếu xuất kho về Công ty chuyển cho kế toán vật tư để ghi giá xuất khovào Sổ theo dõi vật tư xuất kho cho đội thi công Định kỳ mỗi tháng kế toán vật tưlên Bảng tổng hợp xuất vật tư cho đội thi công và tính cụ thể cho công trình Căn cứvào Bảng tổng hợp xuất vật tư, kế toán tập hợp lên Chứng từ ghi sổ, chuyển kế toántrưởng kiểm tra và sau đó giao cho kế toán tổng hợp để vào Sổ cái TK 1541, Sổ chitiết TK 1541 cho từng công trình
+ Căn cứ vào nhu cầu dùng vật tư thực tế tại công trình, Công ty mua vật tư.Bên người bán giao hàng và hoá đơn GTGT cho công ty sau khi công ty thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán
Trình tự hạch toán:
- Mua nguyên vật liệu trực tiếp nhập kho thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiềngửi ngân hàng (thuế VAT 10%)
Trang 36Nợ TK 152: chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112
- Mua nguyên vật liệu về nhập kho chưa thanh toán cho nhà cung cấp:
Nợ TK 152: chi tiết cho từng nguyên vật liệu
Có TK 331: chi tiết cho từng nhà cung cấp
- Xuất nguyên vật liệu từ kho cho công trình thi công xây dựng hoặc tạm ứngnguyên vật liệu:
Nợ TK 1541: chi tiết theo công trình
Có TK 152, 141
- Quyết toán công trình xây dựng tính giá thành thực tế khối lượng công việc hoànthành:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 1541: chi tiết theo từng công trình
Ví dụ: Theo Hoá đơn GTGT ngày 24/12/2012 Công ty mua nguyên vật liệu của
công ty TNHH Hồng Ngân cho Công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc
theo phụ lục 2.2.1, kế toán ghi:
Đơn vị: đồng
Nợ TK 152: 103.908.300
Nợ TK 1331: 10.390.830
Có TK 112 (NH BIDV Đông Đô): 114.299.130
+Từ hoá đơn GTGT do người bán viết, bộ phận mua hàng lập thành 2 liên,người lập phiếu ký (ghi rõ họ tên), người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật
tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Nhập kho xong thủ kho ghi ngày tháng năm nhậpkho và cùng người giao hàng kí vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho vàsau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu Phiếu nhập kho hàng mua theo phụ lục 2.2.2
+ Phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho do bộ phận quản lý (kế toán) lập thành 3 liên Saukhi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng kí xong chuyển cho tổnggiám đốc ký (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhậnhàng Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi
Trang 37ngày, tháng, năm xuất kho cùng người nhận hàng kí tên vào phiếu xuất Liên 1 lưu
ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kếtoán ghi vào cột 3, 4 và ghi sổ kế toán Liên 3 người nhận vật tư, công cụ dụng cụsản phẩn hàng hoá giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Theo phiếu xuất kho nguyên vật liệu ngày 25/12/2012 cho Công trình Nhà hội nghị
350 chỗ huyện Yên Lạc” như phụ lục 2.2.3, kế toán ghi:
Nợ TK 1541.01 (Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc): 103.908.300
Có TK 152: 103.908.300
Định kỳ nhận chứng từ, căn cứ vào nội dung xuất kho ghi trên phiếu xuất kho, kếtoán công ty theo dõi tình hình xuất vật tư trên bảng tổng hợp xuất vật tư được mởcho từng công trình, hạng mục công trình
Bảng tổng hợp nhập xuất vật tư theo phụ lục 2.2.4
Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư này là cơ sở để kế toán vào sổ chi tiết tàikhoản 1541 và để đối chiếu số liệu trên chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 1541 Mặtkhác bảng này còn cung cấp thông tin về tình hình sử dụng vật tư thực tế của từngcông trình để đối chiếu với dự toán chi phí vật tư, đồng thời qua đó nhà quản trị cóthể đánh giá được tiến độ thi công các công trình và xác định nguyên nhân của việctiết kiệm hay lãng phí chi phí vật tư để từ đó có thể đưa ra những quyết định xử lýđúng đắn và kịp thời
Căn cứ và bảng tổng hợp xuất vật tư, kế toán vào sổ chi tiết TK 1541 số liệutrên Sổ chi tiết TK 1541 là cơ sở để lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất (cột chi phínguyên vật liệu trực tiếp) và để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
Theo sổ chi tiết TK 1541.01: (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) – Nhà hội nghị
350 chỗ huyện Yên Lạc quý IV/ 2012 (phụ lục 2.2.5), kế toán kết chuyển chi phíNVLTT như sau:
Nợ TK 152: 437.036.042
Có TK 1541.01: 437.036.042
Đồng thời với việc vào sổ chi tiết, hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc sau khi
đã kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên các bảng tổng hợp, sổ chi tiết, kế toán vàochứng từ ghi sổ
Trang 38Từ đó kế toán vào sổ cái tài khoản 1541
(Phụ lục 2.2.6 và phụ lục 2.2.7)
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp ở đơn vị là tiền lương, các khoản phải trả, phảithanh toán cho công nhân làm công tác sửa chữa thường xuyên đường sá, xây dựngcầu cống, sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa máy móc thiết bị thi công, gồm:
- Tiền lương và các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp xây dựng côngtrình được khoán trong đơn giá công trình
- Tiền thuê lao động hợp đồng ngắn hạn
Do sản phẩm của đơn vị chủ yếu là các công trình đường sá, cầu cống, vật liệuxây dựng hơn nữa hình thức sản xuất còn mang tính thủ công, máy móc thiết bịphục vụ sản xuất còn hạn chế nên chi phí nhân công chiếm trong tổng thể giá thànhcông trình còn khá lớn
Hợp đồng giao khoán sau khi được ký kết Kế toán đội thi công căn cứ vàokhối lượng công trình mà đơn vị mình thực hiện trong hợp đồng tính toán để tạmứng trước chi phí nhân công
Cuối mỗi tháng, tổ trưởng đưa bảng chấm công cho kế toán đội thi công Kếtoán đội thi công đem tất cả các chứng từ tiền lương của đơn vị mình tiến hànhthanh toán với Công ty Kế toán Công ty căn cứ vào biên bản nghiệm thu khốilượng công trình kiểm tra các chứng từ tiền lương của đội để tiến hành thanh toán.Cuối quý, kế toán Công ty căn cứ vào Sổ theo dõi thanh toán khối lượng củatừng tổ đội để tiến hành lập Bảng tổng hợp tiền lương của công nhân kết chuyểnvào chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình
Căn cứ vào số tiền lương tạm tính cho khối lượng công việc giao khoán và thờigian thi công, xác định đơn giá tiền lương một ngày công Cuối tháng trên cơ sở khốilượng hoàn thành, bảng chấm công và đơn giá tiền lương, nhân viên kế toán tiềnlương lập bảng chia lương để xác định số tiền lương phải trả cho người lao động.Khi công việc giao khoán hoàn thành, đội tiến hành nghiệm thu xác nhận khốilượng công việc hoàn thành Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành donhân viên thống kê kế toán của đội lập phải có sự xác nhận của phòng kỹ thuật thi
Trang 39công về mặt khối lượng hoàn thành, bảng xác nhận công việc hoàn thành đượcchuyển về cho kế toán chi phí giá thành kiểm tra, hạch toán.
Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, kế toán lập bảngchia lương cho từng công nhân theo công thức có sẵn
Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng chia lương của các tổ thi công lập bảngphân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công
- Giấy đề nghị cấp vật tư
- Giấy đề nghị thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán lương
- Phiếu chi
- Sổ chi tiết TK 1542 - tiền lương nhân công trực tiếp
Tài khoản sử dụng: TK 1542.01: Chi phí nhân công trực tiếp – Nhà hội nghị
- Thanh toán tiền lương cho nhân công trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 334: số tiền lương của công nhân trong tháng
Có TK 111, 112: trả bằng tiền mặt hoặc trả qua thẻ ATM
- Quyết toán tiền lương nhân công trực tiếp cho công trình xây dựng:
Nợ TK 632: kết chuyển tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất
Có TK 1542.01: Tổng số tiền lương cho nhân công trực tiếp sản xuất
Ví dụ: Kế toán hạch toán lương theo bảng chia lương cho tổ anh Bình ngày30/10/2012 (Phụ lục 2.2.10), định khoản:
Nợ TK 1522.01: 15.633.000
Có TK 334 (tổ anh Bình): 15.633.000
Trang 40Tiến hành thanh toán lương và BHXH theo bảng thanh toán tiền lương và BHXHtháng 10/2012 (Phụ lục 2.2.11), định khoản:
Đồng thời với việc vào sổ chi tiết, hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc sau khi
đã kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên các bảng tổng hợp, sổ chi tiết, kế toán vàochứng từ ghi sổ
Từ chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ cái TK 154
Cuối quý, kế toán tính ra số tổng cộng trên cột ghi Nợ TK 1542 và chuyển sổ cái
TK 1542 Đồng thời tính ra số lũy kế phát sinh Nợ trên sổ chi tiết đối chiéu với sổcái TK 1542 kết chuyển sang bên nợ TK 154 để tập hợp chi phí tính giá trị dở dangcuối kỳ và giá thành công trình hoàn thành Căn cứ vào số liệu trên sổ cái kế toánlập bảng cân đối số phát sinh
c Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Hiện nay máy móc phục vụ cho thi công các công trình, hạng mục công trình baogồm: ôtô, máy xúc, máy đầm dùi, đầm bàn, đầm cóc, máy lu bánh thép, máy ủi