1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện nhóm tiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội” trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 2015 xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

56 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn là vấn đề xã hội quan trọng, nhằm tạo tiền đề cho nông thôn phát triển nhanh và bền vững. Trong đường lối và chính sách phát triển kinh tế xã hội trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương, việc xây dựng và phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn luôn là một trong những vấn đề được Đảng, Chính quyền và các tổ chức trong hệ thống chính trị quan tâm chú trọng, đặc biệt đó là một trong những nội dung quan trọng của chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tintrích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tuyên Quang, tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Trịnh Thị Thu Thảo

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập em nhận được sự quan tâm, chỉ đạo tận tình, sátsao, chi tiết của tập thể giảng viên Khoa Nông - Lâm - Ngư nghiệp Đặc biệt làgiảng viên TS Nguyễn Văn Cương

Em đã được sự quan tâm giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thứcthực tiễn của các bác, cô chú lãnh đạo UBND xã Lưỡng Vượng

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự tôn kính đến các giảng viêncác bác, các cô chú và nhân dân xã Lưỡng Vượng đã giúp đỡ em hoàn thànhtốt đợt thực tập tốt nghiệp tại xã

Trong quá trình thực tập và viết báo cáo, là một sinh viên lần đầu tiênxuống cùng ăn, cùng ở, cùng làm với nhân dân, lần đầu tiên được viết một báocáo Khoa học vừa thực tế vừa cơ sở lý luận Em không tránh khỏi những saisót Với sự mong muốn cầu thị của bản thân em kính mong các giảng viên vàcác cô chú lãnh đạo của xã Lưỡng Vượng góp ý, chỉ bảo Em xin được kínhchúc quý thầy cô, cùng gia đình, bạn bè mạnh khỏe, hạnh phúc và thành côngtrong cuộc sống

Em trân trọng cảm ơn!

Tuyên Quang, ngày 14 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Trịnh Thị Thu Thảo

Trang 3

2.1.2 Sự cần thiết phải phát triển nhóm tiêu chí “ hạ tầng kinh tế - xã hội”

2.1.3 Những nội dung chủ yếu xây dựng nhóm tiêu chí “ hạ tầng kinh tế - xã

2.1.4 Các bộ phận cấu thành nhóm tiêu chí “hạ tầng kinh tế - xã hội”

2.1.5 Vai trò và những yêu cầu đặt ra nhằm phát triển nhóm tiêu chí

“hạ tầng kinh tế - xã hội” trong xây dựng nông thôn mới 16

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nhóm tiêu chí “hạ tầng kinh tế -

2.1.7 Thực tiễn phát triển nhóm tiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh tế - xã

hội” trong quá trình xây dựng NTM ở Việt Nam 24

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội của xã

3.2.3 Kết quả thực hiện tiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội” trong

xây dựng nông thôn mới xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang, tỉnh

27

Trang 4

Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2015

3.2.4 Đề xuất một số giải pháp phát triển nhóm tiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội” trong xây dựng nông thôn mới trong những năm tiếp theo 283.3 Phương pháp nghiên cứu

28

3.3.1 Phương pháp điều tra đánh giá nông thôn.

28

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 28

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lưỡng Vượng 29

4.1.4 Thuận lơi và khó khăn của xã trong phát triển kinh tế - xã hội. 364.2 Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội”

trong xây dựng nông thôn mới xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang,

4.2.5 Tiêu chí số 5: Cơ sở vật chất văn hóa. 46

4.3 Phân tích những thành công và hạn chế trong việc thực hiện nhóm

tiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội” trong xây dựng NTM xã

4.4 Một số giải pháp để phát triển nhóm tiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh

tế - xã hội” trong xây dựng NTM xã Lưỡng Vượng trong những năm tiếp theo 52

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

TT - BTC Thông tư của Bộ tài chính

NQ - UBND Nghị quyết của Ủy ban nhân dân

Trang 6

TT - BTNMT Thông tư của Bộ Tài nguyên Môi trường

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Lưỡng Vượng năm 2015. 31

Bảng 4.2: Hiện trạng dân số và lao động xã Lưỡng Vượng năm 2015. 33

Bảng 4.3: Hiện trạng sản xuất ngành chăn nuôi, thủy sản xã Lưỡng Vượng

Bảng 4.4: Hiện trạng dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp, ngành

Bảng 4.5: Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông xã Lưỡng Vượng

Bảng 4.9: Kết quả thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa

Bảng 4.10: Kết quả thực hiện tiêu chí bưu điện và điểm truy cập Internet 49

Trang 7

xã Lưỡng Vượng giai đoạn 2011 - 2015.

Bảng 4.11: Kết quả thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư xã Lưỡng Vượng

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau gần 30 năm đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hànhcủa Nhà nước đặc biệt là sự nỗ lực của người dân nông thôn Nông nghiệp, nôngdân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, những thànhtựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế Chính vì vậy, xây dựngnông thôn mới sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thầncủa dân cư nông thôn, xây dựng nông thôn mới bền vững theo hướng văn minh,giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Đặc biệtphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn sẽ góp phần làm thay đổi diện mạokinh tế - xã hội nông thôn, góp phần vào sự thành công của công cuộc xoá đói,giảm nghèo và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,nông thôn nước ta trong quá trình xây dựng nông thôn mới

Sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn là vấn đề xã hội quan trọng,nhằm tạo tiền đề cho nông thôn phát triển nhanh và bền vững Trong đường lối vàchính sách phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nước cũng như từng địaphương, việc xây dựng và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn luôn là mộttrong những vấn đề được Đảng, Chính quyền và các tổ chức trong hệ thống chính

Trang 8

trị quan tâm chú trọng, đặc biệt đó là một trong những nội dung quan trọng củachương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Là xã thuộc vùng ngoại thành của thành phố Tuyên Quang, LưỡngVượng có địa bàn rộng và là nơi sinh sống của nhiều dân tộc Xã hiện cótrình độ phát triển ở mức trung bình về nhiều mặt do đó việc “xây dựng hạtầng kinh tế - xã hội” là hết sức cần thiết Cùng với công tác tuyên truyền nhằmnâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, toàn thể cán bộ, đảng viên

và các tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của chương trình xã LưỡngVượng đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách tháo gỡ khó khăn trong quá trìnhthực hiện, nhất là đối với những tiêu chí khó Với sự quyết tâm, nỗ lực của cả hệthống chính trị và các tầng lớp nhân dân, đến nay diện mạo nông thôn ở LưỡngVượng đã có nhiều đổi mới, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khá đồng bộ, an ninhtrật tự được giữ vững, hệ thống chính trị ở nông thôn ổn định

Tuy nhiên, việc “xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội” là một nhóm tiêu chíkhó đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn, đồng bộ và đặc biệt phải có sự tham gia của cả

hệ thống chính trị và toàn thể nhân dân, do vậy quá trình thực hiện khó tránh khỏivướng mắc, tồn tại cần phải đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm để hoàn thiện

Xuất phát từ những thực tế đó, được sự nhất trí của nhà trường, KhoaNông - Lâm - Ngư nghiệp và sự hướng dẫn của giảng viên TS Nguyễn Văn

Cương em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện nhóm tiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội” trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

- Đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện nhóm tiêu chí “xây dựng hạ tầngkinh tế - xã hội” trong xây dựng NTM tại xã Lưỡng Vượng giai đoạn 2011 - 2015

- Phân tích những nguyên nhân thành công và hạn chế

- Đề xuất một số giải pháp trong xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội trongnhững năm tiếp theo

Trang 9

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá kết quả thực hiện nhóm tiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh tế - xãhội” trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Lưỡng Vượng giaiđoạn 2011 - 2015 bao gồm các tiêu chí:

- Phân tích được những nguyên nhân thành công và hạn chế

- Đề xuất một số giải pháp trong xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội trongnhững năm tiếp theo

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Nông thôn: Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009

của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì: "Nông thôn là phần lãnh thổkhông thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởicấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã"

- Nông thôn mới: Nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế

xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hộidân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần đượcnâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững

- Xây dựng nông thôn mới: Là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ

tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới

- Hạ tầng - xã hội: Hệ thống các công trình làm nền tảng cung cấp những yếu

tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống

- Hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn: Hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn là

Trang 11

những cơ sở vật chất và thiết chế cung cấp dịch vụ cho sinh hoạt kinh tế, xã hội,dân sinh trong cộng đồng làng xã và do làng xã quản lý, sở hữu và sử dụng, làmnền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.

2.1.2 Sự cần thiết phải phát triển nhóm tiêu chí “hạ tầng kinh tế - xã hội” trong nông thôn mới

- Hiện nay kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong nông thôn (điện, đường,trường, nhà ở dân cư, chợ, thủy lợi, nhà văn hóa, khu thể thao, bưu điện) cònnhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ, nhiều hạng mục công trình đãxuống cấp

- Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng xácđịnh việc “tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại” Mà một nước công nghiệp hiện đại thì không thể

có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn yếu kém, nông nghiệp, nông thônvẫn còn lạc hậu, nông dân nghèo khó Chính vì vậy, phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội trong xây dựng nông thôn mới là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Nhiệm vụ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mớiđược diễn ra ở nông thôn, người dân là chủ thể và cũng là người được hưởng lợi dovậy trước hết đây là nhiệm vụ của người dân nông thôn Bên cạnh đó việc xây dựng

hạ tầng kinh tế - xã hội liên quan đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế, vănhoá, giáo dục, xã hội, môi trường vì vậy đây cũng là nhiệm vụ chính trị của cáccấp, các ngành nên phải huy động toàn bộ hệ thống chính trị vào cuộc

2.1.3 Những nội dung chủ yếu xây dựng nhóm tiêu chí “hạ tầng kinh tế - xã hội” trong xây dựng nông thôn mới

- Xây dựng nông thôn mới là có một bộ mặt nông thôn đổi mới, trong đóxây dựng cơ sở hạ tầng là yếu tố thiết yếu Cơ sở hạ tầng không những là nhân tốđảm bảo thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống củangười dân Nhằm đạt được mục tiêu đạt yêu cầu về phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội trong nông thôn mới thì các địa phương phải triển khai thực hiện đạt đượccác nội dung chủ yếu sau:

Trang 12

- Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thốnggiao thông trên địa bàn xã Năm 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xãđược nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến năm 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (cáctrục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa).

- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinhhoạt và sản xuất trên địa bàn xã Năm 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thônmới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động vănhóa thể thao trên địa bàn xã Năm 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạtchuẩn, đến năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trênđịa bàn xã Năm 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Năm 2015 có 65% số xãđạt tiêu chí và đến năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn

- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Năm 2015 có 45% số

xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020 có 77% số

xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch).Tuỳ từng điều kiện cụ thể của mỗi địa phương mà thứ tự ưu tiên của mỗi nội dung

sẽ được thay đổi cho phù hợp và đảm bảo để việc xây dựng hạ tầng kinh tế - xãhội trong nông thôn mới thu được thắng lợi

2.1.4 Các bộ phận cấu thành nhóm tiêu chí “hạ tầng kinh tế - xã hội" trong nông thôn mới

- Hệ thống hạ tầng giao thông trong nông thôn mới: Mạng lưới đường giaothông nông thôn là hệ thống các tuyến đường nằm trên địa bàn nông thôn phục vụcho việc giao lưu trong địa bàn và với bên ngoài Hệ thống này bao gồm các tuyếnđường liên xã, liên thôn, đường ngõ xóm, đường nội đồng Hiện nay mặc dù đã cónhững cải thiện lớn nhưng chất lượng mạng lưới đường giao thông ở nhiều địaphương còn thấp, việc đi lại, lưu thông hàng hoá vẫn còn gặp nhiều khó khăn

- Hệ thống hạ tầng thuỷ lợi trong nông thôn mới: Hệ thống thủy lợi nôngthôn mới bao gồm:

Trang 13

+ Toàn bộ hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh.+ Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá: Chỉ tiêu quy định55% đối với xã vùng đồng bằng; 50% đối với xã vùng trung du miền núi Kiên

cố hoá kênh mương là việc xây dựng hoặc gia cố bằng các vật liệu cứng để đảmbảo tính bền vững, hiệu quả của công trình Trường hợp tưới, cấp nước, tiêuthoát nước bằng đường ống cũng được coi là kiên cố hoá kênh mương

- Hệ thống hạ tầng cung cấp điện trong nông thôn mới: Hệ thống điện nôngthôn mới là toàn bộ các yếu tố cơ sở vật chất làm nền tảng cho việc cung cấp điện

sử dụng vào các hoạt động sản xuất và phục vụ sinh hoạt nông thôn đảm bảo yêucầu kỹ thuật ngành điện Hệ thống điện nông thôn bao gồm: Các trạm biến ápphân phối, các tuyến đường dây trung áp, các tuyến đường dây hạ áp, công tơ đođếm điện năng để phục vụ nhu cầu sử dụng điện trong dân cư và phát triển kinh tế,

xã hội khu vực nông thôn Nhưng hệ thống điện trong nông thôn mới phải đạt cáctiêu chuẩn quy định của Bộ Công thương về kỹ thuật điện nông thôn

- Hệ thống hạ tầng trường học trong nông thôn mới: Trong nông thôn mới,

hệ thống hạ tầng trường học bao gồm hệ thống cơ sở vật chất các trường mầmnon, tiểu học, trung học cơ sở và có tỷ lệ cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, đối với

xã vùng trung du miền núi đạt 75%, đối với xã vùng đồng bằng đạt 85% Pháttriển hạ tầng giáo dục - đào tạo ở khu vực nông thôn là vấn đề mang tính cấp thiếthiện nay Việc mở mang, phát triển về số lượng, nâng cấp về chất lượng cơ sở vậtchất của các cơ sở giáo dục - đào tạo sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng caotrình độ dân trí, đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có trình độ văn hoá, tạo nềntảng về kỹ năng nghề nghiệp phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội khôngchỉ cho khu vực nông thôn mà còn tạo khả năng cung cấp nhân lực cho các đô thị

và cả nền kinh tế

- Hệ thống hạ tầng bưu điện trong nông thôn mới: Hệ thống hạ tầng bưuđiện trong xã nông thôn mới khi có ít nhất 01 điểm cung 11 cấp dịch vụ bưuchính, viễn thông đạt chuẩn theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tạiQuyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012; Có phủ sóng hoặc mạng để truycập internet

Trang 14

Đối với nông thôn nhất là trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường,thông tin, báo chí đóng vai trò ngày càng quan trọng, không những với phát triểnkinh tế mà cả vấn đề văn hoá, xã hội khác Thực tế cho thấy thông tin ngày càng

có ý nghĩa quyết định đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh Các hộ giađình nông dân, các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cần biết nhiềuthông tin, về thời tiết, về chủ trương, chính sách của nhà nước, về tình hình biếnđộng của thị trường, giá cả, về nhu cầu thị trường… một cách nhanh chóng, kịpthời để ra quyết định sản xuất kinh doanh, mua hàng hoá và tiêu thụ nông sản Dovậy, việc cung cấp thông tin cho khu vực nông thôn là rất cần thiết và có tầm quantrọng đặc biệt trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội trong nước cũng như quốc

tế có nhiều biến động như hiện nay Để thực hiện điều đó cần phải có một hệthống hạ tầng thông tin liên lạc đầy đủ, hoàn chỉnh, hiện đại và đồng bộ

- Hệ thống hạ tầng chợ nông thôn mới: Chợ nông thôn là công trình phục

vụ nhu cầu thiết yếu hằng ngày, là nơi diễn ra các hoạt động mua, bán, trao đổihàng hoá và dịch vụ thiết yếu ở nông thôn Phạm vi chợ là khu vực được quyhoạch dành cho hoạt động chợ gồm diện tích kinh doanh, dịch vụ, phụ trợ, sânvườn và đường nội bộ Xã đạt tiêu chí chợ nông thôn là xã có chợ theo quyhoạch được UBND tỉnh duyệt và đạt chuẩn theo quy định: Về công trình kỹ thuật

có đủ các công trình của chợ nông thôn do xã quản lý (chợ hạng 3) Diện tíchphù hợp và có ban quản lý hoặc tổ quản lý chợ, có nội quy chợ Thực tế chothấy, xây dựng và phát triển các loại hình chợ ngày càng đóng vai trò quan trọngđối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay Điều đó đòi hỏi huy độngmạnh mẽ các nguồn lực của cả nhà nước và cộng đồng cư dân nông thôn

- Hệ thống cơ sở vật chất văn hoá trong nông thôn mới: Các cơ sở vật chấtvăn hoá nông thôn mới bao gồm:

+ Nhà văn hoá và khu thể thao xã Trung tâm văn hoá, thể thao xã là nơi tổchức các hoạt động văn hoá, thể thao và học tập cộng đồng Gồm hội trường,phòng chức năng, sân thể thao phổ thông Tiêu chuẩn Trung tâm văn hoá thểthao đạt chuẩn phải có đủ diện tích đất sử dụng tối thiểu 1.500 m2, trong đó hộitrường tối thiểu 200 chỗ ngồi, phòng chức năng (thư viện, thông tin truyền

Trang 15

thanh) sân, công trình phụ trợ Có trang thiết bị, có cán 13 bộ quản lý, có kinhphí hoạt động, có các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí.

+ Nhà văn hoá và khu thể thao thôn là nơi tổ chức các hoạt động văn hoá,thể thao và học tập cộng đồng của thôn Tiêu chuẩn nhà văn hoá, khu thể thaothôn đạt chuẩn phải bảo đảm diện tích đất quy hoạch nhà văn hoá tối thiểu 300 m2,khu thể thao tối thiểu 1.500 m2 Quy mô xây dựng nhà văn hoá tối thiểu 80 chỗngồi, sân khấu trong hội trường 25 m2 trở lên, sân tập thể thao đơn giản từ 200

m2 trở lên, công trình phụ trợ đạt yêu cầu Trang thiết bị, tăng âm, bộ trang trí,khánh tiết, bàn ghế phục vụ sinh hoạt, tủ sách, tranh ảnh tuyên truyền, bảng tin,nội quy hoạt động, một số nhạc cụ phổ thông, truyền thống phù hợp với địaphương Có kinh phí hoạt động thường xuyên, thu hút nhân dân tham gia, vănhoá, văn nghệ chiếm 30% trở lên so với tổng dân số, thể dục, thể thao thườngxuyên 15% so với tổng dân số

- Nhà ở dân cư: Theo Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về “Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới” thì xã được công nhận đạt tiêu chí nhà ở dân cưkhi đáp ứng đủ 02 yêu cầu gồm: Trên địa bàn không còn hộ gia đình ở trong nhàtạm, nhà dột nát; đạt mức quy định tối thiểu của vùng về tỷ lệ hộ gia đình có nhà

ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng Tiêu chuẩn xác định nhà ở dân cư đạt chuẩncủa Bộ Xây dựng phải đảm bảo đảm bảo “3 cứng” (gồm nền cứng, khung cứng,mái cứng) Cụ thể, tùy điều kiện cụ thể, nền - khung - mái nhà phải làm bằng cácloại vật liệu có độ bền cao Diện tích nhà ở tối thiểu đối với khu vực trung du,miền núi đạt 10m2/người trở lên Diện tích tối thiểu một căn nhà từ 24m2 trở lên.Các công trình phụ trợ như: Bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi phải được

bố trí đảm bảo vệ sinh, thuận tiện cho sinh hoạt

2.1.5 Vai trò và những yêu cầu đặt ra nhằm phát triển nhóm tiêu chí

“hạ tầng kinh tế - xã hội” trong xây dựng nông thôn mới

2.1.5.1 Vai trò của nhóm tiêu chí “hạ tầng kinh tế - xã hội” trong xâydựng nông thôn mới

- Hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới hoàn thiện và đồng bộ sẽ giúp

Trang 16

giảm giá thành sản xuất, giảm chi phí vận chuyển, chi phí dịch vụ, giảm thiểu rủi

ro trong các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các ngành liên quantrực tiếp tới nông nghiệp, góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hoá Trong điềukiện ngày nay với xu hướng và hội nhập, nếu thiếu hệ thống thông tin viễnthông, hệ thống ngân hàng hay hệ thống giao thông hiện đại thì không thể đạtđược mục tiêu phát triển như mong muốn

- Hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới phát triển sẽ tác động đến sự pháttriển khu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo môi trường cạnh tranh lànhmạnh, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài vào thị trườngnông nghiệp, nông thôn Qua đó, góp phần tạo thêm việc làm thu hút nguồn laođộng dư thừa, tăng thêm thu nhập cho người dân ở các vùng nông thôn, nâng caonăng suất lao động, hạ giá thành trong sản xuất Ngoài ra nó còn tạo điều kiện chongười nông dân tiếp cận được với tiến bộ khoa học - kỹ thuật tiên tiến, tiếp cậnđược với các dịch vụ chất lượng cao như tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm

- Hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới là điều kiện quan trọng tác độngtới việc phân bố lực lượng sản xuất theo lãnh thổ Phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội nông thôn sẽ tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa các vùng, miền trong cảnước, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xãhội Thực hiện mục tiêu công bằng xã hội không chỉ thể hiện ở khâu phân phốikết quả mà nó còn thể hiện ở chỗ tạo điều kiện sử dụng tốt năng lực của mình,

đó chính là cơ hội học tập, cơ hội được chăm lo sức khoẻ và đặc biệt là cơ hộiđược làm việc, tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội Do vậy, hạ tầng kinh

tế - xã hội nông thôn mới là điều kiện vật chất quan trọng, có tính quyết địnhđến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cũng như sự chuyển dịch cơ cấunội bộ ngành nông nghiệp

- Hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới phát triển sẽ tăng cường được khảnăng giao lưu hàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, khơi thông sự ngăncách giữa thị trường nông thôn với toàn bộ nền kinh tế Nhờ đó, kích thích sựphát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo,gia tăng thu nhập, nâng cao chất lượng đời sống cư dân Điều đó sẽ tạo ra sự thay

Trang 17

đổi diện mạo kinh tế - xã hội nông thôn, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữathành thị và nông thôn, từng bước xoá bỏ sự ngăn cách về không gian giữa thànhthị và nông thôn.

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới sẽ tạo điều kiện chăm lotốt hơn đến đời sống xã hội trên từng địa bàn, nhờ đó mà giảm bớt và ngăn chặntình trạng di cư tự do từ nông thôn ra thành thị Đồng thời, tạo lập sự công bằng,nâng cao mức hưởng thụ các dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế và văn hoá cho dân

cư vùng nông thôn, xóa đi những chênh lệch trong phát triển kinh tế giữa cácvùng trong nước Nói tóm lại, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong MTM lànhân tố đặc biệt quan trọng, là khâu then chốt để thực hiện các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới Trong bối cảnh cuộc cáchmạng khoa học - công nghệ phát triển cùng quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh

tế quốc tế ngày càng sâu rộng ngày nay, để thực hiện thành công chương trình mụctiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới thì phát triển hạ tầng kinh tế - xã hộinông thôn phải gắn với quy hoạch và phải được triển khai thực hiện trước mộtbước để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển

2.2.5.2 Những yêu cầu đặt ra trong phát triển nhóm tiêu chí “xây dựng hạtầng kinh tế - xã hội” trong xây dựng nông thôn mới

- Thứ nhất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới cần phải phải

đi trước một bước, thể hiện tính tiên phong, mở đường cho phát triển kinh tế - xãhội Điều này xuất phát từ vị trí, vai trò của hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn

và yêu cầu khai thác có hiệu quả những tiềm năng của các vùng nông thôn nhằmthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình CNH, HĐH vàhội nhập kinh tế quốc tế Thực tế cho thấy, nếu hạ tầng phát triển chậm hơn haykhông đủ so với nhu cầu thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu của sản xuất Nhưngngược lại, nếu hạ tầng phát triển quá nhanh so với nhu cầu thì sẽ không phát huyđược hiệu quả Do đó, một vấn đề đặt ra là phải xây dựng một cơ cấu hợp lý giữađầu tư cho hạ tầng và đầu tư cho sản xuất Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, hạtầng cần phải được phát triển nhanh hơn sản xuất, tức là đầu tư cho hạ tầng phảităng nhanh hơn đầu tư cho sản xuất

Trang 18

- Thứ hai, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới phải đảm bảonâng cao cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và đảm bảo môi trường Qua đónhằm tạo việc làm mới, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế,đảm bảo môi trường bền vững, thực hiện công bằng xã hội ở nông thôn Donguồn lực cho phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn không phải lúc nàocũng dồi dào, sẵn có mà việc đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôncũng không phải là các hoạt động đầu tư kinh doanh đơn thuần có thể mang lạilợi nhuận Do vậy khi đầu tư phát triển hạ tầng phải hết sức cân nhắc, tính toángiữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội tránh tình trạng quá tập trung, tính toántới lợi ích kinh tế mà lãng quên đến lợi ích xã hội mà hạ tầng mang lại Cần thiếtphải tính toán, cân nhắc để xác định chiến lược và bước đi của phát triển hạ tầngkinh tế - xã hội ở nông thôn để vừa đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế, đồng thời

có thể mang lại những hiệu quả về mặt xã hội và môi trường Điều đó cho thấy,nhà nước cần phải có các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm huy động đadạng các nguồn lực trong xã hội bên cạnh việc gia tăng đầu tư ngân sách nhànước cho đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn

- Thứ ba, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới phải đảm bảoduy trì sự ổn định xã hội ở vùng nông thôn Về cơ bản, ở các nước đang pháttriển nói chung, Việt Nam nói riêng, dân số vẫn chủ yếu sống ở khu vực nôngthôn Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn đem lại tác động tích cựcnhiều mặt, nhưng cũng có thể gây ra tình trạng mất ổn định về mặt xã hội Điểnhình là việc thu hồi đất của những người nông dân để tạo mặt bằng cho xây dựng

hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn dẫn đến tình trạng nông dân không còn đất đai

để duy trì các hoạt động sản xuất, mất đi nguồn thu nhập chính cho cuộc sốngthường ngày và hệ quả là họ phải tìm kiếm việc làm mới tại chỗ hay ở các khuvực khác Việc xuất hiện tình trạng khiếu kiện kéo dài phần lớn đều xuất phát từnhững mâu thuẫn trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tình trạng thiếucông khai, dân chủ, minh bạch trong huy động và sử dụng nguồn vốn đóng gópcủa dân cư cho xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn Do vậy, việc xâydựng hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn trước hết cần gắn với việc khuyến

Trang 19

khích phát triển các ngành nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp nhằm tạo điềukiện về việc làm, thu nhập cho các hộ nông dân bị thu hồi đất Nếu việc pháttriển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn không có tác dụng làm giảm tình trạngthất nghiệp, điều đó sẽ dễ gây ra sự bất ổn về chính trị - xã hội ở các vùng nôngthôn và ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế Mặt khác, với các công trình

có huy động nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn đóng góp của nhân dân cần phảiđảm bảo sự công khai, minh bạch, dân chủ Điều đó sẽ góp phần duy trì sự ổn định

về mặt xã hội ở khu vực nông thôn

- Thứ tư, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới không chỉnhằm mục tiêu phát triển kinh tế, mà phải kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh

tế, văn hoá, xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh Điều đó có nghĩa pháttriển hạ tầng kinh tế - xã hội phải đảm bảo tính đồng bộ: Điện, đường, trường,trạm…phải bảo đảm theo đúng lộ trình đầu tư xây dựng tránh tình trạng đầu tưchồng chéo gây lãng phí, không hiệu quả Đảm bảo an ninh quốc phòng là điềukiện hết sức cần thiết trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn, đảmbảo được quốc phòng, an ninh nông thôn là đảm bảo được ổn định chính trị, làbảo đảm được môi trường đầu tư Vì vậy đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hộinông thôn vừa phải nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế, từng bướcnâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, vừa phải đảm bảo về mặt

an ninh, quốc phòng

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nhóm tiêu chí “xây dựng

hạ tầng kinh tế - xã hội " trong xây dựng nông thôn mới

2.1.6.1 Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên, đất đai

- Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên, xã hội bao gồm các yếu tố: Vị trí địa lý,đất đai, tài nguyên, khí hậu, thời tiết… Trong đó, đất đai là một trong những nhân

tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp và mang tính chất quyết định đến địnhhướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn Các công trình hạ tầng kinh

tế - xã hội luôn gắn với những vị trí đất đai cụ thể Đất đai là một nguồn lực rấtquan trọng đối với sự phát triển của hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn, bởi vì:

+ Thứ nhất, đất đai tạo nền móng vật chất hữu hình cho hạ tầng kinh tế - xã

Trang 20

hội ở nông thôn hình thành và phát triển Việc xây dựng một con đường, mộttrạm bơm, một tuyến kênh mương, một trường học, một trạm y tế… đều chiếmgiữ một diện tích đất đai nhất định Ngoài ra đất đai còn là nguyên vật liệu chínhcho việc xây dựng nhiều công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là đườnggiao thông

+ Thứ hai, đất đai còn là một loại tài sản rất có giá trị, quyền chiếm hữu và

sử dụng đất có thể chuyển hóa thành nguồn vốn vật chất hoặc bằng tiền cho sựphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn Đặc biệt, quỹ đất công ích thôngqua thị trường bằng phương thức đấu giá quyền sử dụng đất đã trở thành nguồnvốn đáng kể cho sự mở rộng, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn.Nhìn chung, đất đai đã tạo nền móng hữu hình và có thể tạo nguồn vốn vô cùngquan trọng cho sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn

Ngoài đất đai, còn có các nhân tố khác như địa hình, khí hậu…cũng cóảnh hưởng nhất định đến phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn Một mặt

nó liên quan đến chi phí quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng, mặt khác nó ảnhhưởng đến lượng vật liệu tiêu hao, vốn đầu tư xây dựng và tính khả thi của dự ánphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn

2.1.6.2 Nhóm nhân tố vốn

Vốn là nhân tố có vai trò vô cùng quan trọng và nhiều khi nó mang tínhchất quyết định đến sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn Thực tếcho thấy, việc xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, nhất làcác công trình về giao thông, thủy lợi thường đòi hỏi nguồn vốn lớn trong khi đó,bản thân nông nghiệp, nông thôn khó có thể tự giàu có để có nguồn tích lũy lớnkhi không có những yếu tố khác như các ngành công nghiệp sản xuất máy nông

cụ, khoa học - kỹ thuật tiên tiến… tác động vào Đặc biệt với một nền kinh tếđang phát triển thì nguồn vốn cho đầu tư phát triển nói chung luôn trong tìnhtrạng thiếu hụt thì nguồn vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nôngthôn sẽ còn khó khăn hơn nhiều, bởi khi đó cần phải lựa chọn giữa việc đầu tưcho sản xuất kinh doanh hay đầu tư cho xây dựng hạ tầng, đầu tư vì mục tiêungắn hạn trước mắt hay mục tiêu lâu dài, ưu tiên đầu tư cho phát triển hạ tầng

Trang 21

khu vực thành thị hay khu vực nông thôn Vốn cho phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội có thể huy động từ nhiều nguồn: Nguồn ngân sách nhà nước, nguồn vốnđóng góp của dân cư, nguồn vốn từ các doanh nghiệp… Nguồn vốn ngân sáchnhà nước luôn đóng vai trò rất quan trọng, nhiều khi mang tính quyết định vàthường được phân bổ theo tỷ lệ nhất định trong cơ cấu vốn đầu tư của ngân sáchnhà nước Nguồn vốn này còn có vai trò như loại "vốn mồi” để thu hút cácnguồn vốn khác vào đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn Thực

tế cho thấy, nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nôngthôn sẽ tiếp tục có xu hướng gia tăng Vì vậy, hiện nay nhân tố thị trường vànhân tố Nhà nước là những nhân tố đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phát triểnmới của nông thôn nói chung và hạ tầng nông thôn nói riêng Sự năng động củacác cấp chính quyền trong việc hoạch định phương hướng phát triển hạ tầng vàtìm kiếm các nguồn vốn là một trong những yếu tố có tính chất quyết định đến

sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn

2.1.6.3 Nhóm nhân tố về cơ chế, chính sách

Các cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ởnông thôn là tổng thể các quan điểm, các nguyên tắc, công cụ và giải pháp màNhà nước áp dụng, nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ và có hiệu quả các dịch vụ hạtầng cho phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn theo mục tiêu đã định

- Về phía Nhà nước: Trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới ở nước ta Nhà nước luôn chú trọng đến phát triển hạ tầng kinh tế - xã hộinông thôn Do vậy các chủ trương, đường lối, chính sách liên quan đến phát triển

hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn sẽ tạo môi trường thuận lợi cho mở mang,phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội để thúc đẩy sản xuất và làm thay đổi diện mạonông thôn

- Về phía địa phương: Các địa phương đều quán triệt, triển khai nghiêmtúc các chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước về phát triển hạ tầngkinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới vào cuộc sống Tuy nhiên trênthực tế, để đưa các chủ trương, đường lối, chính sách đó của Nhà nước vàocuộc sống, áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn và hợp lòng dân, các cấp chính

Trang 22

quyền địa phương cần phải có sự điều chỉnh linh hoạt phù hợp với điều kiệnkinh tế - xã hội cụ thể của mỗi địa phương trong phát triển.

2.1.6.4 Nhóm nhân tố người dân nông thôn

Sự tham gia của người dân vào chương trình xây dựng NTM, đặc biệt làtham gia xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội được coi là nhân tố quan trọng, quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại của chương trình nói chung và xây dựng hạtầng kinh tế - xã hội nói riêng Phải phát huy tối đa sự tham gia của người dânvào quá trình thực hiện theo phương châm: “Dân biết, dân bàn, dân đóng góp,dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng thụ”

- Dân biết: Là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân vềkiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá trìnhkhảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

- Dân bàn: Sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kế hoạch pháttriển sản xuất, các giải pháp, các hoạt động nông dân trong nội bộ cộng đồng dân

cư hưởng lợi

- Dân làm: Chính là sự tham gia lao động trực tiếp của người dân vào các hoạtđộng phát triển nông thôn, tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập

- Dân đóng góp: Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc màcòn là nhận thức quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từngngười dân trong cộng đồng Hình thức đóng góp có thể là: tiền, sức lao động, vật

tư, trí tuệ

- Dân kiểm tra: Thông qua các chương trình, hoạt động có sự giám sát vàđánh giá của người dân, để thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, nâng cao hiệu quảcủa công trình Việc kiểm tra có thể được tiến hành ở tất cả các công đoạn củaquá trình đầu tư trên các khía cạnh kỹ thuật và tài chính

- Dân quản lý: Do có sự tham gia của người dân, các công trình sau khihoàn thành cần được quản lý trực tiếp của một tổ chức do dân lập ra để tránh tìnhtrạng không rõ ràng về chủ sở hữu và nâng cao trách nhiệm của người đượchưởng lợi từ chương trình

- Dân hưởng thụ: Người dân hưởng tất cả những thành quả chương trình mang lại

Trang 23

2.1.6.5 Các nhân tố khác

Trước hết là nhân tố tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ Tiến bộ khoahọc kỹ thuật và công nghệ là nhân tố có vị trí đặc biệt đối với tiến trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và có ảnh hưởng đến quá trìnhphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn Tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chính sách pháttriển hạ tầng kinh tế - xã hội, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế hạ tầng cácngành như: Thuỷ lợi, giao thông, bưu chính viễn thông, điện lực trong việc ứngdụng và chuyển giao các công nghệ tiên tiến, các trang thiết bị máy móc hiệnđại, sử dụng vật liệu mới

Tuy nhiên việc ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ trên địa bàn nông thôn còn nhiều hạn chế do: Trình độ dân trí còn thấp,nguồn nhân lực khoa học còn ít, cơ chế chính sách chưa đồng bộ, kinh phí đầu tưcòn hạn chế

Ngoài ra trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn cần chú ý đếnnhân tố văn hoá Đặc điểm trình độ dân trí, văn hoá có ảnh hưởng nhiều đến tínhkhả thi của các công trình, dự án thông qua nhận thức và sự đóng góp, ủng hộ cả

về tiền vốn, sức lao động và tinh thần Nếu dự án cơ sở hạ tầng được xây dựngphù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của dân cư, phù hợp với văn hoá truyền thốngcủa làng, xã thì công trình hạ tầng đó sẽ được triển khai nhanh chóng và mang lạihiệu quả sử dụng cao

2.1.7 Thực tiễn phát triển nhóm tiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội” trong quá trình xây dựng NTM ở Việt Nam

2.1.7.1 Một số kết quả đạt được

Chương trình phát triển nhóm tiêu chí “hạ tầng kinh tế - xã hội” trong quá trìnhxây dựng NTM đã mang lại những kết quả đáng khích lệ, cơ sở hạ tầng và bộ mặtnông thôn của các xã đã có sự thay đổi đáng kể:

- Về giao thông nông thôn: Các xã điểm đã xây dựng, cải tạo và nâng cấpmột lượng lớn các tuyến giao thông liên thôn, liên xã và đường làng ngõ xóm.Được ngân sách tỉnh hỗ trợ, và bằng vốn đóng góp của nhân dân do vậy hệ thống

Trang 24

đường liên xã, liên thôn và đường nội bộ thôn xóm đã được xây dựng và nângcấp, trong đó đường nội bộ thôn chủ yếu do dân thực hiện, còn đường liên thôntỉnh hỗ trợ xi măng, còn nhân dân góp tiền mua cát, sỏi, ngày công.

- Về hệ thống thuỷ lợi: Các xã điểm đều quan tâm phát triển hệ thống cáccông trình thuỷ lợi phục vụ tới tiêu và phòng chống lũ lụt trên địa bàn Các xã đãđầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi từ nhiều nguồn kinh phí: vốn vay, vốncủa xã và hợp tác xã, vốn hỗ trợ từ cấp huyện, vốn hỗ trợ từ tỉnh và vốn huyđộng từ nhân dân Các xã điểm đã xây dựng mới được nhiều hệ thống kênhmương, nạo vét tu sửa nhiều tuyến kênh mương cũ Trong công tác xây dựng hệthống thuỷ lợi, kiên cố hoá kênh mương, nhiều xã điểm đã đạt kết quả tốt Trongviệc kiên cố hóa kênh mương thì nhân dân đóng góp công xây dựng, cát sỏi, tỉnh

hỗ trợ xi măng sắt thép

- Hệ thống điện nông thôn: Được sự quan tâm đầu tư của tỉnh, huyện và sựtham gia đóng góp của người dân các xã điểm đã cải tạo nang cấp được nhiềucông trình cáp điện cho sản xuất và sinh hoạt

- Về hạ tầng văn hoá - giáo dục: Xã đã quan tâm đầu tư các cơ sở phục vụgiáo dục đào tạo, một số xã mạnh dạn vay vốn để xây dựng trường học, sau khiđưa vào sử dụng sẽ thu hồi dần bằng đóng góp của dân Các xã còn dùng ngânsách xã mua đồ dùng dạy học và các trang thiết bị cần thiết cho học tập, tu sửa và

bổ sung trang thiết bị cho trường Các xã đều thực hiện việc xây dựng nhà vănhoá xã, nhà sinh hoạt thôn

2.1.7.2 Một số mặt tồn tại

- Hầu hết các bản quy hoạch xây dựng đều thiếu tính khả thi, không thực

tế, không phản ánh đúng nhu cầu thiết thực của người dân

- Phương châm chỉ đạo xây dựng mô hình là dựa vào nguồn lực tại chỗ làchính, Nhà nước hỗ trợ một phần, nhưng ít xã tự huy động được sự đóng góp củangười dân, các xã còn lại có mức huy động đạt thấp Tâm lý ỷ lại, trông chờ vào

sự đầu tư của Nhà nước còn phổ biến

- Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội cho các xã đòi hỏi vốn lớn, nhưng chưathực sự có sự quan tâm đầu tư thoả đáng từ phía chính quyền các cấp

Trang 25

- Về cơ bản là thiếu nguồn lực cụ thể và vốn từ phía Nhà nước, không thểtạo ra động lực thu hút nguồn vốn đóng góp của nhân dân Do không có nguồnvốn riêng cho chương trình, các dự án mô hình đều phụ thuộc vào việc lồng ghépcác chương trình dự án khác, từ đó dẫn đến việc triển khai các hoạt động củachương trình rất thụ động, không thường xuyên và hiệu quả rất hạn chế.

- Một trong những nhược điểm quan trọng nhất là việc thực hiện chương trìnhvẫn chủ yếu xuất phát từ mong muốn của cấp trên đưa xuống, sự tham gia của người dân

từ khâu đề xuất những công trình thiết yếu cho đời sống, sản xuất đến việc quản lý điềuhành còn rất yếu, nhiều nơi người dân hầu như không được tham gia mà chỉ được vậnđộng khi cần đóng góp, do đó nhiều công trình không thực sự là nhu cầu bức xúc củanhân dân nên xây dựng xong không được đưa vào sử dụng một cách có hiệu quả vànhanh chóng xuống cấp Những đánh giá này là bài học rất bổ ích để rút kinh nghiệmtrong triển khai thực hiện một các mềm dẻo hơn, xác thực hơn để xây dựng hạ tầng kinh

tế - xã hội trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn hiện nay

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Xây dựng ban hành ngày 26/11/2003;

- Luật Thương mại ban hành ngày 14/6/2005;

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TWngày 05/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng Khoá X về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn;

- Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 05/01/2010 Phêduyệt đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;

- Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chínhphủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020;

Trang 26

- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 09/12/2008 của UBND Tỉnh TuyênQuang về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị xãTuyên Quang đến năm 2020;

- Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 23/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnhTuyên Quang về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình hành động củaban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) về việc thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TWngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn;

- Quyết định 3732/QĐ-CT ngày 07/10/2011 của Chủ tịch UBND thànhphố Tuyên Quang về việc phê duyệt chủ trương quy hoạch xây dựng nông thônmới xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu nội dung nhómtiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội” trong quá trình xây dựng nông thônmới ở xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lưỡng Vượng

Trang 27

3.2.2 Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí “xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội” trong xây dựng nông thôn mới xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoan 2011 - 2015

Gồm những tiêu chí:

3.2.2.1 Tiêu chí 1: Giao thông

3.2.2.2 Tiêu chí 2: Thủy lợi

3.2.2.3 Tiêu chí 3: Điện

3.2.2.4 Tiêu chí 4: Trường học

3.2.2.5 Tiêu chí 5: Cơ sở vật chất văn hóa

3.2.2.6 Tiêu chí 6: Chợ nông thôn

3.2.2.7 Tiêu chí 7: Bưu điện

3.2.2.8 Tiêu chí 8: Nhà ở dân cư

3.2.3 Những nguyên nhân thành công và hạn chế trong việc thực hiện nhóm tiêu chí " xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội" trong xây dựng nông thôn mới xã Lưỡng Vượng giai đoạn 2011 - 2015

3.2.4 Đề xuất một số giải pháp phát triển nhóm tiêu chí " xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội" trong xây dựng nông thôn mới xã Lưỡng Vượng trong những năm tiếp theo

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra đánh giá nông thôn

- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Điều tra, thu thập thông tin tại các

hộ gia đình, người dân

- Phương pháp điều tra nội nghiệp: Thu thập các số liệu, tài liệu, bản đồ có sẵn

về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng về cơ sở hạ tầng, tình hình sản xuấtnông nghiệp tại các phòng ban UBND thành phố Tuyên Quang, UBND xã LưỡngVượng và các đơn vị có liên quan

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xãLưỡng Vượng, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ nguồn internet…

Trang 28

- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, cácbài viết có liên quan.

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn sâu các đốitượng là: Nông dân và cán bộ địa phương

- Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay giántiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bànnghiên cứu

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh kết quả các tiêu chí nông thôn

mới với Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí

về nông thôn mới và so sánh đối chiếu giữa các năm, trước và sau khi xây dựng

mô hình nông thôn mới ở xã

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lưỡng Vượng

+ Phía Đông giáp xã An Khang

+ Phía Bắc giáp xã An Tường

+ Phía Nam xã Thái Long

+ Phía Tây giáp xã An Tường

Ngày đăng: 19/09/2018, 08:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Lưỡng Vượng giai đoạn 2011 - 2015 Khác
2. Thủ tướng chính phủ, 2009. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới Khác
3. Thủ tướng chính phủ, 2009. Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2009 về phê duyệt chương trình mục tiêu tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới Khác
4. Thủ tướng chính phủ, 2013. Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 về sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Khác
5. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, 2008. Nghị quyết số 26- NQ/TW, ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
6. Bộ Thông tin và Truyền thông, 2012. Quyết định số 463/QĐ-BTTT ngày 22/3/2012 ban hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w