Nguồn ô nhiễm thiên nhiên: đất cát sa mạc, đất trồng bị mưa gió bào mòn, núi lửa, cháy rừng, nước biển bốc hơi, quá trình thối rữa của xác động thực vật… Đặc điểm: Tổng lượng tác nhân
Trang 1Ô nhiễm không khí
Trang 2I Định nghĩa và các nguồn gây ô nhiễm không khí
II Các tác nhân gây ô nhiễm không khí
III Tác hại của ô nhiễm môi trường không khí
IV Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm
môi trường không khí
V Thực trạng ô nhiễm không khí ở Việt
Nam
Trang 3I Định nghĩa và các nguồn gây ô nhiễm
không khí
1 Định nghĩa ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt của những chất
lạ hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho nó không sạch, bụi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn…
Trang 42 Các nguồn gây ô nhiễm không khí cơ bản
2.1 Nguồn ô nhiễm thiên nhiên: đất cát sa
mạc, đất trồng bị mưa gió bào mòn, núi lửa,
cháy rừng, nước biển bốc hơi, quá trình thối rữa của xác động thực vật…
Đặc điểm: Tổng lượng tác nhân gây ô nhiễm
thiên nhiên thường rất lớn, nhưng phân bố
tương đối đồng đều trên khắp trái đất, ít khi tập trung tại một vùng và thực tế con người, sinh vật cũng đã quen thích nghi với các tác nhân đó
Trang 52.2 Nguồn ô nhiễm nhân tạo
Rất đa dạng nhưng chủ yếu do các hoạt động công nghiệp, quá trình đốt cháy các nguyên liệu hoá thạch ( gỗ, củi, than…), hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải, nông nghiệp
Trang 6- Nguồn ô nhiễm không khí do công nghiệp bởi hai quá trình chính: đốt nhiên liệu hoá thạch để lấy nhiệt và bốc hơi, rò rỉ, thất thoát chất độc
trên dây chuyền sản xuất
+ Đặc điểm: nồng độ chất độc hại cao và tập trung
+ Phân loại nguồn thải công nghiệp: nguồn thải cao hay thấp; nguồn thải điểm (các ống khói nhà máy), nguồn thải di động, nguồn thải diện (khói và khí rò rỉ, khí thải của một khu công
nghiệp), nguồn thải có tổ chức hay không có
tổ chức, nguồn thải ổn định liên tục hay theo chu kì,…
Trang 7Đối với mỗi ngành công nghiệp, lượng nguồn thải và mức độ độc hại có khác nhau, phụ thuộc vào quy mô công nghiệp, công nghệ áp
dụng, loại nhiên liệu sử dụng và phương pháp đốt
+ Các nhà máy nhiệt điện: các chất độc hại trong khói thải gồm CO2, NOx, CO, SO2 và bụi tro
Trang 8+ Ngành vật liệu xây dựng: Thải ra một lượng lớn khí HF, SO2, CO, CO2 và NOx
+ Ngành hoá chất và phân bón thải vào khí quyển nhiều khí độc hại khác nhau với đặc tính khó phát loãng sau khi ra ngoài môi trường
+ Công nghiệp luyện kim, cơ khí thải ra nhiều loại bụi khói kim loại, khói thải
Trang 9- Nguồn ô nhiễm không khí do giao thông vận tải chủ yếu xảy ra trên các tuyến đường
Trang 10- Nguồn ô nhiễm không khí do sinh hoạt phát sinh từ đun nấu, lò sưởi sử dụng nhiên liệu chất lượng kém, thải ra các khí CO và CO2 là chính
Đặc điểm: lượng khí thải nhỏ nhưng phân bố dày và cục bộ trong từng không gian nhà nên
độc hại trực tiếp đến con người
Trang 11II Các tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường
không khí
• Thuật ngữ “tác nhân gây ô nhiễm không khí”
được sử dụng để chỉ các phần tử bị thải vào
không khí do kết quả hoạt động của con người, gây tác hại cho sức khoẻ, tổn thất cho thực bì, các hệ sinh thái và các vật liệu khác nhau
• ở thể rắn (bụi, bồ hóng, muội than…),
• ở dưới hình thức giọt (sương mù sunfat),
• hoặc ở thể khí ( SO2, NO2, CO…)
Trang 12Các tác nhân chính gây ô nhiễm không khí
Tác nhân Thay đổi Lớp Nguyên sinh hoặc
thứ sinh Đặc trưng
Bụi Thay đổi Hạt nhỏ Nguyên sinh Các hạt rắn
Axit sunfuric H2SO4 Hạt nhỏ Thứ sinh Giọt lỏng
Nitơ đioxyt NO2 Nitơ oxit Thứ sinh chủ yếu Khí màu nâu đỏ Sunfua đioxit SO2 Sunfua
ôxit Nguyên sinh Khí không màu, có mùi mạnh Cacbon mônoxit CO Cacbon
ôxit Nguyên sinh Khí không màu, không mùi
Thứ sinh Khí màu xanh
xám với mùi vị ngọt
Trang 13• Bao gồm: Các loại ôxit (NOx, CO,CO2, H2S, các khí halogen…),
• các phần tử lơ lửng (hạt bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật…),
• các loại hạt bụi nặng (bụi đất đá, bụi kim loại…),
• các khí quang hoá (ôzôn, FAN, FB2N…),
• các khí thải có tính phóng xạ,
• nhiệt,
• tiếng ồn.
Trang 14* Trong đó, những chất nguy hiểm nhất đối với con người và khí quyển là CO2, SO2, CO, N2O, CFC
quyển là nguyên liệu cho quá trình quang hợp
của cây xanh Khi lượng CO2 tăng vượt quá mức cho phép sẽ là một trong những tác nhân quan trọng gây hiệu ứng nhà kính
Trang 15- Sunfua điôxyt SO2: Có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, đốt nhiên liệu than, dầu mỏ,…Loại khí này rất độc hại đối với sức khoẻ con người
(phổi, hô hấp), gặp hơi nước và mưa thì tạo nên mưa axit
- Cacbon mônoôxyt (khói xe máy) CO: độc hại với người và động vật, ở nồng độ 250ppm CO có
thể gây tử vong cho người
Trang 16- Nitơ ôxit NOx: được sản sinh từ quá trình đốt nhiên liệu hoá thạch và là khí góp phần vào hiệu ứng nhà kính
- Clorofluoro cacbon (CFC): được sử dụng nhiều trong công nghiệp và thiết bị làm lạnh; là một
trong những nguyên nhân làm lớp ôzôn của Trái đất bị mỏng dần
- Mêtan và Hyđro sunfua: gây hiệu ứng nhà kính
và làm tăng nhiệt độ Trái đất
Trang 17Ô nhiễm tiếng ồn giao thông và công nghiệp
- Khái niệm tiếng ồnTiếng ồn là loại âm thanh không có giá trị, không phù hợp với mong muốn của người nghe
- Nguyên nhân gây nên tiếng ồn: do các hoạt động công nghiệp, nhưng chủ yếu do các hoạt động giao thông vận tải
Trang 18• Ảnh hưởng : quấy rầy giấc ngủ, ảnh hưởng tới thính giác, tác động xấu tới tinh thần và hiệu quả làm việc của con người
• Biện pháp: giảm tiếng ồn tại nguồn ồn( bộ phận giảm âm), trồng cây xanh hút âm tốt, thành lập vành đai ngăn tiếng ồn xung quanh khu công
nghiệp, ban hành luật kiểm soát ô nhiễm tiếng
ồn
Trang 19III Tác hại của ô nhiễm không khí
1 Ảnh hưởng đối với sức khoẻ con người
- Tác động qua đường hô hấp, trực tiếp lên mắt và da
- Các loại bệnh: ngạt thở, viêm phù phổi, ho, hen suyễn, lao phổi, ung thư…
- Ô nhiễm môi trường không khí ở khu công nghiệp Thượng Đình tác động tới sức khoẻ con người
Trang 20Địa phương (xã,
phường, nhà
máy)
Tỉ lệ % số người mắc bệnh trên tổng số người được khám
Viêm phế quản mãn tính
Viêm mũi dị ứng
Ho thường xuyên
Viêm
hô hấp dưới
13,8 12,3 15,0 5,6 16,1 18,7 4,6
17,9 14,8 13,9 10,2 51,5 58,4 1,4
9,1 6,6 13,6 4,9 26,4 18,4 0,7
Trang 212 Đối với thực vật: làm cho cây trồng chậm
phát triển (nồng độ thấp); làm vàng lá, hoa quả lép, nứt, dẫn đến rụng rồi chết (nồng độ cao)
3 Đối với vật liệu: làm hư hỏng các mối hàn
kim loại và vật liệu xây dựng (SO2, H2SO4…), các sản phẩm dệt, giấy, đồ da (đồng ôxit, lưu huỳnh ôxit…), các loại đá trong xây dựng (CO2)
Trang 224 Đối với khí hậu: tăng cao nhiệt độ, giảm
bức xạ mặt trời và tăng độ mây, đặc biệt gây
hiệu ứng nhà kính, mưa axit và hiện tượng
thủng tầng ôzôn
5 Về mặt kinh tế: kinh phí cho việc kiểm tra,
kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
6 Tác dụng tổng hợp của một số chất gây ô nhiễm (các sol khí của muối hoà tan chứa sắt,
Mn tăng tính độc hại của SO2; xyanua trong chất thải công nghiệp làm giảm tính độc hại của
kẽm…)
Trang 23IV Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi
trường không khí
1 Quản lí và kiểm soát chất lượng môi trường không khí bằng các luật lệ, chỉ thị, tiêu chuẩn
chất lượng môi trường không khí
2 Quy hoạch xây dựng đô thị và khu công
nghiệp trên quan điểm hạn chế sự ô nhiễm khu dân cư
3 Xây dựng công viên, hàng rào cây xanh hai bên đường để hạn chế bụi, tiếng ồn, cải thiện chất lượng không khí thông qua sự hấp thụ CO2trong quang hợp
Trang 244 Áp dụng các biện pháp công nghệ, lắp đặt các thiết bị lọc bụi và xử lí khí độc hại trước khi thải
ra không khí Phát triển các công nghệ “không
khói”
5 Làm giảm phát thải các loại khí nhà kính trong sản xuất công nghiệp, trong sinh hoạt và trong giao thông vận tải
6 Phát triển, khai thác và sử dụng những
nguồn năng lượng không gây ô nhiễm (xăng
không pha chì, nguồn nhiên liệu chế biến từ sinh khối, năng lượng mặt trời…)
Trang 25V Thực trạng ô nhiễm không khí ở Việt Nam
• Cuộc tổng điều tra về môi trường sản xuất trong toàn quốc (1997), tiến hành trên 5000 đơn vị: 50 – 70% bị lập biên bản vi phạm
• Điển hình:
- Thành phố Hồ Chí Minh (700 nhà máy công
nghiệp, 30000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp): hàng năm thải ra môi trường 42000 tấn
CO2, ở một vài khu vực trong thành phố lượng
SO2 trong không khí đạt 0,5 mg/cm3
Trang 26- Hà Nội (274 nhà máy, xí nghiệp; 540 cơ sở
dịch vụ, 450 hợp tác xã tiểu thủ công ở 4 khu
vực): hàm lượng SO2 tăng gấp 14 lần và hàm
lượng CO2 tăng gấp 2,2 lần so với tiêu chuẩn vệ sinh cho phép Trong các khu phố có mật độ
giao thông vận tải cao, hàm lượng SO2 tăng gấp
8 lần, CO2 tăng gấp 3,6 lần… Lượng bụi nội
thành tăng gấp 5 – 10 lần ngoại thành
Trang 27• Lượng khí thải do các phương tiện giao
- Số liệu thống kê năm 2000: cacbon
điôxyt 17.156.566 tấn, oxi nitơ 99.171 tấn, cacbua hyđro (CmHn) 82.631 tấn
Trang 28• Hàng năm nhu cầu vận tải tăng 6% dẫn
tới khối lượng nhiên liệu sử dụng cũng
tăng 6% và lượng khí thải ra môi trường cũng tăng lên tương ứng
• Đánh giá chung: Theo báo cáo của cơ
quan World Resources, trong 7 quốc gia ở khu vực biển Đông (Việt Nam, Trung
Quốc, Inđônêxia, Malaixia, Philipin, Nhật Bản, Mỹ), lượng khí thải độc hại của Việt Nam chỉ chiếm 0,7%, thấp hơn so với các nước khác.
Trang 29• Tuy nhiên ở một số khu công nhiệp tập
trung, sự phát thải khói chứa SO2 và NOx
đã đạt tới ngưỡng và bị ôxi hoá trong
không khí, hình thành những tích đọng
axit khô dưới dạng sunfat và nitrat mà khi gặp hơi nước sẽ gây nên những trận mưa axit cục bộ (khu vực Phú Xuân, Phú Mĩ – Thành phố Hồ Chí Minh, Lào Cai) Nếu
không ngăn chặn kịp thời hiện tượng này
sẽ phân bố trên những vùng ngày càng
rộng lớn hơn