Có thể định nghĩa một cách tương đối như sau: Chất ô nhiễm: Bên cạnh các thành phần chính của khôngkhí, bất kỳ một chất nào ở dạng rắn, lỏng, khí được thải vàomôi trường với nồng độ vừa
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ XỬ LÝ
KHÍ THẢI Giảng viên: Th.S Cao Minh Ngọc Email: caominhngoc83@yahoo.com
HP: 0912224655 Đơn vị công tác: Viện Môi trường và Tài Nguyên
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ
1.1 Lịch sử ô nhiễm không khí
1.2 Khái niệm ô nhiễm không khí
1.3 Nguồn gốc ô nhiễm không khí
1.4 Phân loại các chất ô nhiễm không khí
1.5 Phân loại các nguồn gốc ô nhiễm không khí
Trang 3bị thương 4000 đến 5000 người.
Thảm họa lớn nhất vụ rò rỉ khí MIC ( khí metyl-iso-cyanate) củaLiên hiệp sản xuất phân bón ở Bhopal (Ấn Độ) vào năm 1984.Khoảng 2 triệu người đã bị nhiễm độc, trong đó có 5000 ngườichất và 50.000 bị nhiễm độc trầm trọng, rất nhiều người bị mù…;
Thảm hoạ tại nhà máy điện nguyên tử Chenobưn (Liên xô cũ);
Các thảm hoạ do rò rỉ hoá chất tại Ấn Độ; Trung Quốc…
Trang 41.1 Lịch sử ô nhiễm không khí (tt)Tại một số nước ở Châu Á:
Nước Thành phố SPM (trung
bình/năm,
g/m 3 )
SO2 (trung bình/năm,
g/m 3 ) Trung Quốc Bắc Kinh (*) 370 (*) 115
Ấn Độ Calcutta (*) 393 54 Idonesia Jakarta (*) 271 N/A
Trang 5Tại Việt Nam
Mưa axit ở Cà Mau, Bạc Liêu và rất có thế còn nhiều nơi khác
mà chúng ta chưa biết đến
Làng ung thư ở Phú Thọ do nhà máy sản xuất phốt phát;
Bụi hạt nix tại nhà máy sửa chữa tàu biển – Nha Trang;
Ô nhiễm do các nhà máy hoá chất, cement Hải Phòng…;
Các bãi chôn lấp chất thải rắn
1.1 Lịch sử ô nhiễm không khí (tt)
Trang 6Chất lượng môi trường không khí tại Tp Hà Nội
Nồng độ Bụi tại Tp Hà Nội (2000 - 2004)
Nồng độ CO tại Tp Hà Nội (2000 - 2004)
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00
Giao thông Công nghiệp Dân cư
2000 2001 2002 2003 2004
Nồng độ NO 2 tại Tp Hà Nội (2000 - 2004)
0.010 0.020 0.030 0.040 0.050 0.060 0.070 0.080 0.090
2000 2001 2002 2003 2004
Trang 7Nồng độ Bụi tại Tp Hồ Chí Minh (2002 - 2006)
Nồng độ CO tại Tp Hồ Chí Minh (2002 - 2006)
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00 18.00 20.00
Giao thông Công nghiệp Dân cư
2002 2003 2004 2005 2006
Nồng độ NO 2 tại Tp Hồ Chí Minh (2002 - 2006)
0.050 0.100 0.150 0.200 0.250
0.300
2002 2003 2004 2005 2006
Diễn biến chất lượng không khí tại Tp Hồ Chí Minh
(2002-2006)
Trang 8Có thể định nghĩa một cách tương đối như sau:
Chất ô nhiễm: Bên cạnh các thành phần chính của khôngkhí, bất kỳ một chất nào ở dạng rắn, lỏng, khí được thải vàomôi trường với nồng độ vừa đủ gây ảnh hưởng tới sức khỏecon người, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng, phát triểncủa động, thực vật, phá hủy vật liệu, làm giảm cảnh quang môitrường được gọi là chất ô nhiễm;
Chất ô nhiễm không khí bao gồm: bụi, khói, sương mù,khói thuốc lá, hơi nước, chất phóng xạ, các loại virus gâybệnh, nhiệt thừa;
Ô nhiễm do tiếng ồn.
1.2 Khái niệm ô nhiễm không khí
Trang 9a Nguồn tự nhiên
Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa.
Ô nhiễm do cháy rừng.
Ô nhiễm do bão cát.
Ô nhiễm do đại dương.
Ô nhiễm do phân hủy các chất hữu cơ trong tự nhiên.
1.3 Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí
Trang 101.3 Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí (tt)
b Nguồn nhân tạo
Giao thông vận tải: bụi, CO, HC, NOx, SOx, Aldehyde, bụichì,…); đồng thời các chất này lại gây các chất ô nhiễm thứ cấp,phản ứng quang hóa…;
- Đặc điểm: phát tán theo dạng nguồn đường;
Hoạt động công nghiệp: ngoài các chất ô nhiễm do quá trình
đốt, còn có các loại bụi, hơi khí độc, chất phóng xạ, nhiệt thừa,tiếng ồn, khí sinh học (các loại virus);
- Đặc điểm: đa dạng, nhiều thành phần, mức độ độc hại khácnhau
Trang 111.3 Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí (tt)
Nguồn nhân tạo:
Nông nghiệp: chiếm 15% khí nhà kính Trong đó bao gồm:
Sinh hoạt : Các chất ô nhiễm sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt
của con người (chủ yếu là bụi, mùi hôi, COx) đến từ các nguồn:bếp (để đun nấu hay sưởi ấm), vệ sinh nhà cửa, rác, nhà vệ sinh…
Các nguồn khác: Chiến tranh, y học, khai thác tài nguyên,
Trang 121.4 Phân loại các chất ô nhiễm không khí
a Dựa vào nguồn gốc sử dụng nguyên vật liệu:
Chất ô nhiễm từ quá trình đốt: khí thiên nhiên, dầu, củi, trấu;
b Dựa vào nguồn gốc phát sinh:
Chất ô nhiễm sơ cấp: là các chất ô nhiễm được thải trực tiếp từnguồn ô nhiễm Ví dụ các chất SOx, NOx, bụi,…thải ra từ cácquá trình đốt nhiên liệu
Chất ô nhiễm thứ cấp: là các chất ô nhiễm được tạo thành từcác chất ô nhiễm sơ cấp do các quá trình biến đổi hóa học trongkhí quyển Ví dụ: H2SO4 sinh ra từ quá trình hấp thụ hơi nướctrong khí quyển của SOx là chất ô nhiễm thứ cấp
c Dựa theo tính chất vật lý: rắn, lỏng, khí
Trang 131.5 Phân loại các nguồn gốc ô nhiễm
không khí
a Ô nhiễm không khí do bụi;
b Ô nhiễm không khí do hơi khí độc;
c Ô nhiễm do các quá trình đốt;
d Ô nhiễm do giao thông vận tải;
e Ô nhiễm do hoạt động sản xuất trong công nghiệp;
f Ô nhiễm do hoạt động sản xuất trong nông nghiệp;
g Ô nhiễm không khí do các khí độc hại có nguồn gốc hữu cơ;
h Ô nhiễm nhiệt;
i Ô nhiễm do mùi hôi;
Trang 14a Ô nhiễm không khí do bụi
Định nghĩa:
Bụi là một tập nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâudưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khi dung môi nhiều pha gồmhơi, khói, mù
Bụi bay có kích thước từ 0,001 – 10m bao gồm tro, muội,khói và những hạt rắn được nghiền nhỏ, chuyển động theo kiểuBrown, hoặc rơi xuống đất với vận tốc không đổi theo định luậtStok
Bụi lắng có kích thước lớn 10m, thường rơi nhanh xuốngđất theo định luật Neutơn với tốc độ tăng dần.Về mặt sinh học, bụinày thường gây tổn hại cho da, mặt, gây nhiễm trùng, gây dị ứng…
Trang 151 Theo nguồn gốc:
• Bụi hữu cơ như bụi tự nhiên (bụi do động đất, núi lửa…);
• Bụi thực vật (bụi gỗ,bông bụi phấn hoa…);
• Bụi động vật (len, lông, tóc…);
• Bụi nhân tạo (nhựa hóa học, cao su, cement…);
• Bụi kim loại (sắt, đồng, chì…);
• Bụi hỗn hợp (do mài, đúc…)
2 Theo kích thước hạt bụi:
• Khi D > 10m: gọi là bụi;
• Khi D = 10 – 0,1m: gọi là sương mù;
• Khi D < 0,1m: gọi là khói
3 Theo tác hại: Theo tác hại của bụi có thể phân ra:
• Bụi nhiễm độc chung (chì, thủy ngân, benzen);
• Bụi gây dị ứng viêm mũi, hen, nổi ban…(bụi bông, gai, phânhoá học, một số tinh dầu gỗ…)
• Bụi gây ung thư (bụi quặng, crôm, các chất phóng xạ…)
Trang 16b Ô nhiễm không khí do hơi khí độc
Nguồn tự nhiên:
- Núi lửa, động đất;
- Quá trình thối rữa của các loài động vật, thực vật;
- Dịch phấn hoa;
Nguồn nhân tạo:
- Do giao thông vận tải;
- Các quá trình đốt nhiên liệu;
- Sản xuất công nghiệp;
- Sản xuất nông nghiệp;
- Chiến tranh;
- Các bãi chôn lấp chất thải;
- Y học…
Trang 171 Các hoạt động đốt nhiên liệu:
Quá trình đốt nhiên liệu trong các nồi hơi, máy phát điện, cácquá trình sấy các loại nông sản, rau quả, gỗ…; quá trình đốt phárừng, làm rẫy, các quá trình nấu ăn…
Tùy theo lượng nhiên liệu, thành phần, tính chất nhiên liệu vàthiết bị đốt, khi đốt sẽ sinh ra các hơi khí độc có thành phần, tínhchất và nồng độ khác nhau Thành phần của khí thải thường chứacác loại như: bụi SOx, NOx, CO, Aldehyde, hydrocacbon…
Căn cứ vào thành phần nhiên liệu, khối lượng nhiên liệu tiêuthụ, tình trạng thiết bị… chúng ta có thể xác định được thành phần,tính chất và khối lượng chất ô nhiễm sinh ra trong khói thải khi đốtchúng
b Ô nhiễm không khí do hơi khí độc (tt)
Trang 182 Do giao thông vận tải:
- Theo thống kê đến 09/2006: Tp.HCM có 3.228.288 xe máy,344.836 ô tô; đăng ký mới bình quân: 960 ô tô/tháng, 37.790 xemáy/tháng; Hà Nội: 2.063.000 xe máy, 200.407 ô tô; đăng ký mớibình quân: 3.600 – 4.200 ô tô/tháng, 21.000 xe máy/tháng
- Thành phần và tính chất của các chất gây ô nhiễm trong khóithải của các phương tiện cũng giống như trong quá trình đốt cácloại nhiên liệu tương tự như trên
3 Do hoạt động sản xuất trong nông nghiệp:
- Phun thuốc trừ sâu và sử dụng các loại phân bón cho lúa và câytrồng
b Ô nhiễm không khí do hơi khí độc (tt)
Trang 194 Do hoạt động sản xuất trong công nghiệp:
Các chất ô nhiễm chỉ thị cho một số ngành công nghiệp chính như sau:
• Công nghiệp gang thép: bụi quặng, oxyt sắt, các hợp chất flo tạothành từ chất gây cháy CaF2, khí thải chứa bụi,…
• Công nghiệp chế biến dầu mỏ: hydrocacbon, các hợp chất chứalưu huỳnh có mùi hôi (mercaptan), SOx, H2SO4, H2S, NO và NO2;
• Các nhà máy phân bón supper photphat: chủ yếu là HF, SiF4,
H2SiF6 từ nguyên liệu, H2SO4, H3PO4, photphat;
• Các nhà máy hóa chất khác: HCl, Cl2, NOx, NH3, hydrocacbonthơm, thuốc trừ sâu…;
• Các nhà máy sản xuất giấy: chủ yếu là bụi và các chất tẩy trắngnhư Cl2, SO2…
Khống chế ô nhiễm không khí trong các nhà máy công nghiệp phòng tránh các bệnh nghề nghiệp và nhiễm độc cho công nhân là một vấn
b Ô nhiễm không khí do hơi khí độc (tt)
Trang 205 Do các khí vô cơ
Sulfur Dioxide (SO 2 ):
Các khu vực xung quanh các nhà máy điện, nhiệt điện, ximăng,
mỏ than, công nghiệp hóa chất có các mức phát tán SO2 cao, gây
ra mưa axit, hủy hoại thảm thực vật và cây trồng, cũng như các rủi
ro sức khỏe, kể cả các bệnh hô hấp và viêm phổi
Cacbon Monoxide (CO):
Các nguồn phát tán lưu động là các nguồn chủ yếu phát sinh racarbon monoxide
Tăng số lượng xe cộ và sử dụng các xe cũ góp phần phát thải CO
có hại, đồng thời gây ra các bệnh hô hấp và ảnh hưởng xấu đến hệthống lưu thông
b Ô nhiễm không khí do hơi khí độc (tt)
Trang 215 Do các khí vô cơ (tt)
Nitrogen Oxides (NO x ):
Chất ô nhiễm chính trong nhóm các chất ô nhiễm này là nitrogendioxide (NO2) Khi hòa tan trong nước, chất này tạo ra nitric acid
và gây ra mưa axit, cũng như phản ứng với ánh sáng mặt trời tạo
ra ozone
Ozone (O 3 ):
O3 sinh ra do phản ứng của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi(VOCS), mà chúng ta phát tán từ xe ô tô, các trạm khí gas, cácnhà máy điện và hóa chất, và NO2 Tiếp xúc với O3 sẽ gây ho,đau ngực, kích thích mắt, mũi và họng, làm suy yếu các hệ thốngphổi Các chất oxy hóa này còn hủy hoại cây trồng và rừng
b Ô nhiễm không khí do hơi khí độc (tt)
Trang 226 Do các chất độc hại có nguồn gốc hữu cơ
Trang 236 Do các chất độc hại có nguồn gốc hữu cơ (tt)
1,3 butadiene:
Chất khí butadien là một sản phẩm của quá trình đốt nhiên liệu,sản xuất cao su tổng hợp, công nghiệp và trạm xăng có nồng độkhí 1,3 butadiene cao
Các mức khí 1,3 butadiene cao có thể gây tổn thương đến hệthần kinh trung ương, làm mờ mắt, nôn mửa, mệt mỏi, nhứcđầu, giảm huyết áp và nhịp mạch, cũng như bất tỉnh
b Ô nhiễm không khí do hơi khí độc (tt)
Trang 24c Ô nhiễm nhiệt
Nguồn gốc:
Từ quá trình đốt cháy các loại nhiên liệu;
Từ các quá trình công nghệ sản xuất: các lò nấu, bể dung dịch,các lò nung, các quá trình sấy, từ các máy móc, thiết bị, các loạiđèn chiếu sáng, nhiệt tỏa ra do người công nhân…;
Ngoài ra một nguồn nhiệt truyền qua các kết cấu công trình:mái nhà, tường nhà, nền nhà;
Tất cả các nguồn nhiệt trên sinh ra sẽ tồn tại trong xưởng sản xuất,nếu không có biện pháp khống chế tốt, chúng sẽ làm cho nhiệt độlàm việc của công nhân tăng lên rất nhiều so với nhiệt độ môitrường không khí
Trang 25c Ô nhiễm do mùi hôi
Các chất gây mùi (kể cả mùi hôi và mùi thơm) đều phát sinh từ cácquá trình tự nhiên và hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội
-Trong hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Các loại nhàmáy sản xuất giấy, dệt nhuộm, phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất,chế biến lương thực, thức ăn gia súc,…
-Trong nông nghiệp: Chăn nuôi gia súc, gia cầm như heo, bò, trâu,gà…
-Giao thông vận tải: Mùi xăng dầu, các loại nguyên vật liệu chuyênchở trên đường
-Dịch vụ thương mại: Các kho chứa hàng, chứa nguyên liệu, thànhphẩm, chợ búa, các cửa hàng bán lương thực, thực phẩm, nhà hàng,bệnh viện, kênh rạch…
Ngoài ra cũng cần phải kể đến các sinh hoạt của con người như nấu
ăn, chăn nuôi súc vật và các quá trình phân hủy tự nhiên của các
Trang 26d Ô nhiễm do chất phóng xạ
Nguồn gốc:
-Từ các hoạt động công nghiệp: nhà máy điện nguyên tử; khai thác
mỏ, tồn trữ chất phóng xạ; các hoạt động công nghệ có liên quan;-Từ y học: các thiết bị siêu âm, x quang, chụp cắt lớp…;
- Chiến tranh hạt nhân
e Ô nhiễm do các loại virus, vi khuẩn gây bệnh
Nguồn gốc:
-Từ các hoạt động công nghiệp, thu gom chất thải y tế, rác thải;
- Quá trình phân huỷ của các chất hữu cơ;
- Thiên tại: lũ lụt…
Trang 27CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA Ô
NHIỄM KHÔNG KHÍ
2.1 Ảnh hưởng đối với con người
2.2 Ảnh hưởng đối với động thực vật
2.4 Ảnh hưởng đến khí hậu và cảnh quan môi
trường
Trang 28và các chất độc hại khác Làm tăng đột biến các chất như CO2,
NOX, SO3 …
Các chất ô nhiễm phát xuất từ nhiều nguồn khác khau; ô nhiễmkhông khí rất khó phân tích vì chất ô nhiễm thay đổi nhiều dođiều kiện thời tiết và địa hình; nhiều chất còn phản ứng với nhautạo ra chất mới rất độc
=> ảnh hưởng đến môi trường đa dạng và phong phú.
Trang 292.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với con người
Trang 301 Tác hại của bụi
Thành phần hóa học, thời gian tiếp xúc là các yếu tố ảnh
hưởng đến các cơ quan nội tạng
Mức độ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vào kích thước,
hình dạng, mật độ hạt bụi và cá nhân từng người
Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các
bệnh về hô hấp như khó thở, ho và khạc đờm, ho ra máu,
đau ngực
QCVN05-2013/BTNMT qui định bụi tổng cộng trong
không khí xung quanh 0,5 mg/m3
Trang 31 Bụi đất đá không gây ra các phản ứng phụ: tính trơ, không cótính gây độc Kích thước lớn (bụi thô), nặng, ít có khả năng đivào phế nang phổi, ít ảnh hưởng đến sức khỏe.
Bụi than: thành phần chủ yếu là hydrocacbon đa vòng (VD:3,4-benzenpyrene), có độc tính cao, có khả năng gây ung thư,phần lớn bụi than có kích thước lớn hơn 5 micromet bị cácdịch nhầy ở các tuyến phế quản và các lông giữ lại Chỉ có cáchạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5 m vào được phế nang
1 Tác hại của bụi (tt)
Trang 322 Tác hại của SO2 và NOx
SO2, NOX là chất kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt tạothành axít (HNO3, H2SO3, H2SO4) Các chất khí trên vào cơ thểqua đường hô hấp hoặc hòa tan vào nước bọt rồi vào đường tiêuhoá, sau đó phân tán vào máu tuần hoàn
Kết hợp với bụi => bụi lơ lửng có tính axít, kích thước < 2-3µm sẽvào tới phế nang, bị đại thực bào phá hủy hoặc đưa đến hệ thốngbạch huyết
SO2 nhiễm độc qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thảiamoniac ra nước tiểu và kiềm ra nước bọt
Độc tính chung của SO2 thể hiện ở rối loạn chuyển hóa protein vàđường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza
Trang 33 Giới hạn phát hiện thấy bằng mũi SO2 từ 8 - 13 mg/m3.
Giới hạn gây độc tính của SO2 là 20 - 30 mg/m3, giới hạn gâykích thích hô hấp, ho là 50mg/m3
Giới hạn gây nguy hiểm sau khi hít thở 30 - 60 phút là từ 130 đến260mg/m3
Giới hạn gây tử vong nhanh (30’ – 1h) là 1.000-1.300mg/m3
Tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y Tế Việt Nam đối với SO2, SO3,
NO2 tương ứng là 0,5; 0,3 và 0,085 mg/m3 (nồng độ tối đa 1 lầnnhiễm)
2 Tác hại của SO2 và NOx (tt)
Trang 354 Tác hại của CO
Ôxít cacbon (CO) kết hợp với hemoglobin (Hb) trong máuthành hợp chất bền vững là cacboxy hemoglobin (HbCO) làmcho máu giảm khả năng vận chuyển ôxy dẫn đến thiếu ôxytrong máu rồi thiếu ôxy ở các tổ chức
Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc tómtắt dưới đây:
Trang 365 Amoniac (NH3)
NH3 không ăn mòn thép, nhôm; tan trong nước gây ăn mòn kimloại màu: kẽm, đồng và các hợp kim của đồng NH3 tạo vớikhông khí một hỗn hợp có nồng độ trong khoảng từ 16 đến 25%thể tích sẽ gây nổ
NH3 là khí độc có khả năng kích thích mạnh lên mũi, miệng và hệthống hô hấp
Ngưỡng chịu đựng đối với NH3 là 20 - 40 mg/m3
Tiếp xúc với NH3 với nồng độ 100 mg/m3 trong khoảng thời gianngắn sẽ không để lại hậu quả lâu dài
Tiếp xúc với NH3 ở nồng độ 1.500 - 2.000 mg/m3 trong thời gian30’ sẽ nguy hiểm đối với tính mạng
Trang 376 Hydro sunfua (H2S)
Phát hiện dễ dàng nhờ vào mùi đặc trưng.
Xâm nhập vào cơ thể qua phổi, H2S bị oxy hoá => sunfat, cáchợp chất có độc tính thấp Không tích luỹ trong cơ thể Khoảng6% lượng khí hấp thụ sẽ được thải ra ngoài qua khí thở ra, phầncòn lại sau khi chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu
Ở nồng độ thấp, H2S có kích thích lên mắt và đường hô hấp
Hít thở lượng lớn hỗn hợp khí H2S, mercaptan, ammoniac gây
thiếu oxy đột ngột, có thể dẫn đến tử vong do ngạt
Trang 38 Dấu hiệu nhiễm độc cấp tính: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêuchảy, mũi họng khô và có mùi hôi, mắt có biểu hiện phù mi,viêm kết mạc nhãn cầu, tiết dịch mủ và giảm thị lực.
Sunfua được tạo thành xâm nhập hệ tuần hoàn tác động đến cácvùng cảm giác - mạch, vùng sinh phản xạ của các thần kinhđộng mạch cảnh
Thường xuyên tiếp xúc với H2S ở nồng độ dưới mức gây độccấp tính có thể gây nhiễm độc mãn tính Các triệu chứng có thểlà: suy nhược, rối loạn hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, tính khí thấtthường, khó tập trung, mất ngủ, viêm phế quản mãn tính
6 Hydro sunfua (H2S) (tt)
Trang 397 Tác hại của hydrocacbon
Hơi dầu có chứa các chất hydrocacbon nhẹ như metan, propan,butan, sunfua hydro
Giới hạn nhiễm độc của các khí như sau:
Trang 40 Nồng độ hơi xăng, dầu từ 45% (thể tích) trở lên sẽ gây ngạtthở do thiếu ôxy Triệu chứng nhiễm độc như say, co giật,ngạt, viêm phổi, áp xe phổi.
Dầu xăng ở nồng độ trên 40.000 mg/m3 có thể bị tai biến cấptính với các triệu chứng như tức ngực, chóng mặt, rối loạngiác quan, tâm thần, nhức đầu, buồn nôn, ở nồng độ trên60.000 mg/m3 sẽ xuất hiện các cơn co giật, rối loạn tim và hôhấp, thậm chí gây tử vong
Người nhạy cảm xăng dầu: tác động trực tiếp lên da (ghẻ, ban
đỏ, eczema, bệnh nốt dầu, ung thư da)
7 Tác hại của hydrocacbon (tt)